1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank) – CN Thanh Hoá

93 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank) – CN Thanh Hoá
Tác giả Nguyễn Đình Thanh
Người hướng dẫn TS. Ngô Việt Hương
Trường học Đại Học Hồng Đức
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 834,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được công bố theo đúng quy định Các kết quả ngh. Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank) – CN Thanh HoáGiải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank) – CN Thanh HoáGiải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank) – CN Thanh HoáGiải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank) – CN Thanh Hoá

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được công

bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong bài luận văn đều do tôi

tự hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn.Các kết quả này chưa từng được công bố trên bất kỳ bài nghiên cứu nào

Tác giả

Nguyễn Đình Thanh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bêncạnh sự nổ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quýthầy, cô cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Ngô Việt Hương người đãchỉ bảo và tạo mọi điểu kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này Hơn nữa,tôi xin cảm ơn toàn thể các quý thầy cô trong trường Đại Học Hồng Đức

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ nhân viên của NgânHàng TM TNHH MTV Đại Dương - Chi Nhánh Thanh Hóa đã không ngừng

hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiệnluận văn

Cuối cùng , tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và cácbạn bè đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Thanh Hóa, tháng 6 năm 2019

Học viên

Nguyễn Đình Thanh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Dự kiến kết quả đạt được 3

6 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.3 Vị trí và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường 10

1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 13

1.2.1 Khái niệm NHTM và những hoạt động chủ yếu của NHTM 13

1.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

1.2.3 Sự cần thiết phải phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 20

Trang 4

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 221.3.1 Các nhân tố khách quan 221.3.2 Nhân tố chủ quan 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH THANH HÓA 30

2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Oceanbank

-CN Thanh Hóa 302.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Oceanbank - CN ThanhHóa 302.1.2 Bộ máy tổ chức của Oceanbank - CN Thanh Hóa 312.1.3 Những hoạt động chủ yếu của Oceanbank - CN Thanh Hóa 332.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Oceanbank - CN Thanh Hóa 352.2 Thực trạng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiOceanbank – CN Thanh Hóa 472.2.1 Quy trình cho vay tại Oceanbank - CN Thanh Hóa 472.2.2.Thực trạng phát triển tín dụng tại Oceanbank - CN Thanh Hóa .502.3 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tín dụng tại Oceanbank -

CN Thanh Hóa 602.3.1 Kết quả đạt được 602.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 62

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH THANH HÓA 71

3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừatại Oceanbank - CN Thanh Hóa 713.1.1 Phương hướng hoạt động chung 713.1.2 Định hướng phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ 73

Trang 5

3.2 Giải pháp phát triển tín dụng đối với DNNVV tại Oceanbank - Chinhánh Thanh Hóa 733.2.1 Xây dựng chính sách linh hoạt và hợp lý đối với hoạt động chovay doanh nghiệp nhỏ và vừa 733.2.2 Tăng tính chuyên môn hóa trong hoạt động cho vay đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa 783.2.3 Nâng cao vai trò tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong quá trình hợp tác 783.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 793.2.5 Tăng cường và củng cố các công tác sau khi cấp tín dụng 813.2.6 Phát triển hoạt động Marketing hướng tới DNNVV 823.2.7 Nâng cao tay nghề, chuyên môn của đội ngũ cán bộ và khôngngừng rèn luyện đạo đức nghề nghiệp 83

KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Oceanbank - CN Thanh

Hóa giai đoạn 2016 – 2018 35Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Oceanbank - CN Thanh Hóa giai

đoạn 2016 – 2018 37Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tại Oceanbank - CN Thanh Hóa giai đoạn 2016

– 2018 42Bảng 2.4: Tình hình vay vốn của các DNNVV tại Oceanbank - CN

Thanh Hóa 51Bảng 2.5: Doanh số cho vay theo thời hạn của DNNVV tại Oceanbank -

CN Thanh Hóa 52Bảng 2.6: Diễn biến dư nợ đối với DNNVV tại Oceanbank - CN Thanh

Hóa Thanh Hóa 54Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo thời hạn của DNNVV tại Oceanbank -

CN Thanh Hóa 57Bảng 2.8: Số lượng khách hàng tín dụng tại Oceanbank - CN Thanh Hóa

giai đoạn 2016 - 2018 59Bảng 2.9: Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng tại Oceanbank - CN Thanh

Hóa giai đoạn 2016 – 2018 61

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn nội tệ của Oceanbank - CN Thanh Hóa

39Biểu đồ 2.2: Dư nợ theo thời gian của Oceanbank - CN Thanh Hóa giai

đoạn 2016 – 2018 43Biểu đồ 2.3: Biểu đồ dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của

Oceanbank - CN Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2018 44Biểu đồ 2.4: Biểu đồ dư nợ cho vay của Oceanbank - CN Thanh Hóa theo

ngành kinh tế năm 2016 – 2018 45Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng cho vay DNNVV tại Oceanbank - CN Thanh Hóa

giai đoạn 2016 – 2018 53Biểu đồ 2.6: Biểu đồ tỷ trọng khách hàng tín dụng của Oceanbank - CN

Thanh Hóa theo ngành kinh tế năm 2016 – 2018 60

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lực lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay ngày càngđóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước Trên địa bàntỉnh Thanh Hóa, loại hình doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa

do đó các ngân hàng thương mại đã xác định bộ phận doanh nghiệp này lànhóm khách hàng mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình.Mỗi ngân hàng đều có những chiến lược, kế hoạch kinh doanh, những dịch vụ,tiện ích hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng tìm đến và sử dụng dịch vụ của ngânhàng mình Làm thế nào để phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừamột cách hiệu quả nhất luôn là vấn đề được các NHTM quan tâm và cố gắngthực hiện

Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương – CN Thanh Hoá (Oceanbank

CN Thanh Hóa) thành lập ngày 02 tháng 6 năm 2011 tại địa chỉ số 103-105 Đại

lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, TP.Thanh Hóa, đây là chi nhánh thứ 21, đồng thời

là điểm giao dịch thứ 122 của Oceanbank trên toàn quốc, tiếp nối thành côngcủa hệ thống ngân hàng Oceanbank Sau gần 8 năm hoạt động, Ngân hàng TMTNHH MTV Đại Dương – CN Thanh Hoá đã từng bước khẳng định đượcthương hiệu trên địa bàn tỉnh, đạt được một số thành công nhất định Kèm với đó

là việc phát triển thêm nhiều dịch vụ mới nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn Tuynhiên do mới thành lập, các hoạt động dịch vụ còn mới nên sẽ không tránh đượcnhững hạn chế trong đó có dịch vụ tín dụng đối với DNNVV

Đứng trước tình hình đó, Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương – CNThanh Hoá phải đặc biệt quan tâm đến việc phát triển tín dụng đối với DNNNVtrong quá trình kinh doanh và phát triển của ngân hàng Vì vậy, bằng thực tiễn

công tác tại ngân hàng, tôi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank) – CN Thanh Hoá”

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng, phát triển tín dụng đối vớiDNN&V của NHTM

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động tín dụng và phát triển tín dụng tại Oceanbank –Chi nhánh Thanh Hoá đối với DNNVV trong khoảng thời gian từ năm 2016đến 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ các báo cáohàng năm của Oceanbank – Chi nhánh Thanh Hoá đối với DNNVV; các tàiliệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: giáo trình, sách chuyên khảo vềvấn đề nghiên cứu

* Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

Trên cơ sở số liệu thu thập được, tác giả sử dụng các phương pháp sau

để tổng hợp và phân tích dữ liệu:

* Phương pháp thống kê: Thống kê mô tả và thống kê so sánh để mô tả

và so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu theo từng đối tượng, thời gian và khônggian để rút ra xu hướng và quy luật phát triển của vấn đề nghiên cứu

* Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia (cán

bộ quản lý, nhân viên ngân hàng, khách hàng ) để có cái nhìn rõ hơn về vấn

đề nghiên cứu

Trang 11

5 Dự kiến kết quả đạt được

- Phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương - CN ThanhHóa để phân khúc thị trường, khách hàng ngày một tốt hơn, từ đó đánh giá kếtquả đạt được, những mặt còn hạn chế; chỉ ra những nguyên nhân của nhữnghạn chế trong phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngânhàng TM TNHH MTV Đại Dương - CN Thanh Hóa

- Đề xuất được các giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa tại ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương - CN Thanh Hóa để

mở rộng thị trường tín dụng đối với DNNVV, góp phần tăng doanh thu choChi nhánh

6 Nội dung nghiên cứu

Bài viết bao gồm 3 chương :

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của NHTM đối vớicác doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương - CN Thanh Hóa

- Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương -CN Thanh Hóa

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM ĐỐI

VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao

Trang 12

dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh”[4].

Trong Luật này cũng quy định về các loại hình doanh nghiệp baogồm: Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tưnhân Đây là cách phân chia dựa trên căn cứ về hình thức sở hữu, tạo điềukiện thuận lợi cho việc quản lý hành chính của Nhà nước Việc thành lập, tổchức quản lý, và hoạt động của các loại hình DN này đều được pháp luật quyđịnh rõ

Để đánh giá mức độ phát triển và tăng cường hỗ trợ cho các DN, người

ta thường chia các loại hình DN dựa theo tiêu thức về quy mô Theo tiêu thứcnày, DN được chia thành DN lớn và DNVVN Quy mô của DN được đánh giádựa trên một hoặc một nhóm tiêu chí như vốn, doanh thu, lao động,… Mỗiquốc gia, mỗi khu vực có thể lựa chọn một chỉ tiêu hoặc một nhóm các chỉtiêu khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển và quan điểm riêngcủa mỗi nước Việc đưa ra được tiêu chí xác định phù hợp là rất quan trọngnhằm xây dựng chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển đối với các DNđúng đắn và hợp lí hơn

Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanhnghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, laođộng hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũngcăn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ vàdoanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanhnghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanhnghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20

tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20đến 100 tỷ [14]

Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ vàvừa ở nước mình Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CPngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định:

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy

Trang 13

sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xãhội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá

3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số laođộng tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổngdoanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3

tỷ đồng

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bìnhquân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷđồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanhnghiệp siêu nhỏ theo quy định

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanhthu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷđồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bìnhquân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷđồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải làdoanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanhthu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷđồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theoquy định

Ngoài ra, theo nghị định, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ vàvừa được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh

tế và quy định của pháp luật chuyên ngành

Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừađược xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất Trường hợp không

Trang 14

xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa đượcxác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất [3]

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, DNNVV năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi

DN lớn Với lợi thế đó, DNNVV dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩmkhi có sự thay đổi của thị trường So với các DN lớn, DNNVV không gặpnhiều tổn thất khi thị trường biến động, có thể nói DNNVV là những DN dễthích nghi, ứng phó linh hoạt với biến động của nền kinh tế

Thứ hai, các DNNVV hiện nay đã chú trọng đổi mới công nghệ

nhưng còn tương đối lạc hậu, không đồng bộ và trình độ quản lý còn yếukém

Công nghệ tốt giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, sản xuất rađược các sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, đáp ứng được nhu cầu củangười tiêu dùng và giảm bớt chi phí sản xuất, nhờ đó tăng năng lực cạnhtranh Ngược lại, công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới làm hạn chế khả năngsản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, hạn chế năng suất và sản lượng, chất lượngsản phẩm, làm tăng chi phí sản xuất, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến môitrường, đồng thời làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DN

Đây không chỉ là hạn chế của các DNNVV Việt Nam, mà còn là tìnhtrạng chung tại các nước đang phát triển Bản thân DN và Nhà nước đã nhận

Trang 15

thức được tầm quan trọng của việc cải tiến và đổi mới công nghệ, tuy nhiênchưa đạt hiệu quả cao Trong những năm gần đây, các DNNVV của Việt Nam

đã tiến hành nhập ngoại nhiều công nghệ hiện đại, nhưng do chưa có nhiềukinh nghiệm trong việc mua và chuyển giao công nghệ, nên hầu như các máymóc thiết bị không sử dụng được hoặc sử dụng không đúng năng suất Thậmchí một số chủ DN do không có kinh nghiệm nên trở thành nạn nhân củanhững thương vụ chuyển giao công nghệ, gây thiệt hài nặng nề cho bản thân

DN

Mặt khác, do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so với quy

mô vốn nên các DNNVV thường không đủ khả năng để đổi mới một cáchđồng bộ Nhiều DNNVV đã chọn phương án mỗi kì mua một ít, rồi sau đómới cải tiến dần dần Điều này đã gây ra việc dây chuyền sản xuất không thểkhai thác hết công suất, sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo chất lượng,không có sức cạnh tranh trên thị trường…

Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DN là một trong nhữngnguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên Nhiều chủ DN không nhận thứcđược tầm quan trọng của công cuộc đổi mới công nghệ, hoặc nhận thức đượcnhưng không đủ nỗ lực và nhạy bén để thực hiện Qua khảo sát, phần lớn chủcác DNNVV không được qua các trường lớp đào tạo chính quy, điều nàyphần nào hạn chế tầm nhìn chiến lược phát triển lâu dài cho DN Trình độ vànăng lực của đội ngũ quản lý DNNVV hiện đang là một vấn đề được cácnước rất quan tâm và chú trọng cải thiện

Thứ ba, DNNVV góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc

làm, nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém

Khác với các DN và các tập đoàn kinh tế lớn, đội ngũ lao động củaDNNVV có trình độ khá đa dạng Từ lao động thủ công, lao động có tay nghềđến lao động có trình độ cao đều có cơ hội làm việc tại các DNNVV, trong đóphần lớn là lao động với trình độ thấp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụnglao động tại các DN này thường không hiệu quả

Trang 16

Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc chất lượng lao động tại cácDNNVV còn thấp là do đặc thù ngành nghề của DN Như đã nói ở trên,các DNNVV chủ yếu cung cấp các mặt hàng và dịch vụ thiết yếu cho xãhội, trong đó chủ yếu là các sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm truyềnthống

Ngoài các ngành mới nổi như điện tử, viễn thông…thì các DNNVVchủ yếu hoạt động trọng các ngành nghề quen thuộc như dệt may, thủy sản,chế biến lương thực thực phẩm…Trong khâu sản xuất của những ngành nàythường không yêu cầu cao về trình độ lao động, chủ yếu sử dụng lao động taychân hoặc lao động truyền thống, không qua đào tạo chính quy Ngoài raDNNVV chủ yếu được hình thành từ hộ kinh doanh cá thể, Hợp tác xã, hoặcmột nhóm người có quan hệ gia đình, bạn bè lập nên, do đó tính chọn lọckhông cao Với đội ngũ lao động không qua trường lớp, hoạt động của cácDNNVV càng trở nên trì trệ và lỗi thời so với các DN lớn

Bên cạnh đó, khả năng thu hút lao động có trình độ cao cũng là mộtnguyên nhân chính dẫn đến việc chất lượng lao động DNNVV còn yếu Vớiquy mô vốn nhỏ và trình độ quản lý hạn chế của chủ DN, các DNNVVthường không tạo ra được môi trường làm việc hấp dẫn đối với đội ngũ laođộng chuyên nghiệp Những DN, tập đoàn kinh tế lớn mạnh với môi trườnglàm việc giàu kinh nghiệm và đem lại nhiều giá trị gia tăng mới là điểm đếnhàng đầu của lao động trình độ cao Tình trạng trên cũng là biểu hiện tất yếucủa quá trình phân công lao động xã hội

Mặt khác, bản thân các DNNVV cũng chưa biết cách khai thác nguồnlực sẵn có Do bộ máy quản lý thiếu kinh nghiệm nên vấn đề tổ chức hoạtđộng còn yếu kém, phân công nghĩa vụ và xác định quyền lợi cho nhân viênchưa rõ ràng, chưa tạo ra được môi trường cạnh tranh thúc đẩy nhân viên pháthuy năng lực Vì vậy môi trường làm việc của các DNNVV thường trì trệ,duy ý chí, sử dụng lao động không hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực sẵn có vàkhông thu hút được các lao động mới có trình độ cao

Trang 17

Thứ tư, DNNVV có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp

Quy mô vốn là tiêu chí chủ yếu để phân biệt DNNVV với DN lớn Đâycũng chính là nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm chính của DNNVV Có thểnói, vì thiếu vốn nên DN gặp khó khăn trong đổi mới công nghệ, đào tạo độingũ quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Việt Nam đang trên lộ trình thực hiện các cam kết với tổ chức thươngmại thế giới WTO, hàng rào thuế quan từng bước được dỡ bỏ đồng nghĩa vớiviệc hàng hóa của Việt Nam bình đẳng với hàng hóa của các nước khác trênthị trường thế giới Nói cách khác, các DN Việt Nam không còn được bảo hộthương mại như trước đây, đặc biệt là DNNVV Các DNNVV Việt Nam vớiquy mô vốn thấp và còn nhiều hạn chế về công nghệ, lao động, trình độ củađội ngũ quản lý…nên phải đứng trước rất nhiều khó khăn

Vấn đề đặt ra đối với các DNNVV lúc này là phải mở rộng quy mô vốnnhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng tái sản xuất.Mặt khác, DNNVV hầu như không đáp ứng đủ yếu cầu để tham gia vào thịtrường chứng khoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sảnxuất kinh doanh Vì vậy DNVVN chủ yếu huy động vốn từ gia đình, bạn bè,

và một số là từ vay các cá nhân khác với lãi suất cao Vì vậy DNNVV rất khó

mở rộng quy mô vốn

Thứ năm, năng lực tài chính còn nhiều hạn chế Quy mô vốn cũng như

giá trị tổng tài sản thấp dẫn đến việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của cácDNNVV còn gặp nhiều khó khăn Chính tình trạng này đã khiến cho cácDNNVV thiếu các dịch vụ kinh doanh tiên tiến nhằm đáp ứng thị trường, vàkhông theo kịp tốc độ cạnh tranh của nền kinh tế quốc tế

Như vậy, các DNNVV thì còn có một số điểm còn hạn chế: Vị thế trênthị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp; Ít có khảnăng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao; Ít có điều kiện đểđào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, đổi mớisản phẩm Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào hướngphát triển của các doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của doanh

Trang 18

nghiệp lớn Chính vì những đặc điểm này mà các DNNVV rất cần được hỗ trợnguồn vốn từ kênh tín dụng ngân hàng.

1.1.3 Vị trí và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường

Thứ nhất, DNNVV đóng góp lớn vào thu nhập của nền kinh tế quốcdân, góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế xã hội

Hiện nay ở các quốc gia trên thế giới, DNNVV đều chiếm tỷ lệ áp đảotrong tổng số DN Tỷ lệ này ở Việt Nam là khoảng 96% Một trong những lí

do khiến cho đội ngũ các DNNVV luôn chiếm đại đa số là do việc thành lập

DN khá dễ dàng Mỗi nước có một quy định khác nhau trong việc cho phépthành lập DNNVV, tuy nhiên yêu cầu đặt ra thường thấp, cụ thể ở VN quyđịnh DN phải có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng Theo thống kê hiện nay, hàng nămlực lượng các DNNVV tại Việt Nam đóng góp khoảng 40 % vào sản lượngcủa nền kinh tế và thu hút khoảng 28 % lao động Mặt khác, các DNNVVphần lớn được phát triển từ hình thức kinh tế hộ gia đình, với các loại hình thuhút được nhiều lao động phổ thông, bao gồm lao động nhàn rỗi ở nông thôn,lao động qua đào tạo dạy nghề nhiều cấp bậc, và một bộ phận lao động cótrình độ cao Với biên độ về trình độ lao động lớn như vậy, các DNNVV gópphần giải quyết vấn đề công ăn việc làm triệt để hơn, giúp nâng cao hiệu quả

xã hội, thực hiện các chính sách vĩ mô về việc làm và phát triển kinh tế

Thứ hai, hoạt động của các DNNVV tạo ra sự cân đối giữa các vùngmiền, các ngành nghề kinh tế

DNNVV có cơ cấu ngành nghề khá đa dạng và phong phú, bao gồm cảcác lĩnh vực truyền thống và hiện đại Bên cạnh các ngành nghề nông, lâm,nghiệp, thủy sản…, còn có các dịch vụ mới phát triển giúp cho nền kinh tếnăng động hơn Bên cạnh đó, tại các thành phố lớn thường tập trung nhiều

DN lớn, các công ty, tập đoàn đa quốc gia, vì thế DNNVV thường tập trung ởcác địa phương với số lượng lớn và được phân bổ khá đồng đều Đặc biệt, tạicác vùng miền còn khó khăn, việc phát triển DNNVV là phương án tối ưu để

Trang 19

từng bước thúc đẩy kinh tế Đây là ưu điểm nhằm góp phần vào chính sáchphát triển đồng bộ của nhà nước, giảm bớt khoảng cách kinh tế-xã hội giữa cácvùng miền, cân đối cơ cấu ngành kinh tế.

Thứ ba, DNNVV góp phần khai thác tiềm năng của địa phương, là trụcột của nền kinh tế địa phương

Khác với các DN lớn thường đặt tại các thành phố lớn hay những vùngkinh tế trọng điểm, các DNNVV hầu hết nằm dàn trải tại các địa phương Dovậy, hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của DNNVVtrước hết phải gắn với các đặc điểm kinh tế xã hội cũng như tiềm năng của địaphương: sản xuất những cái địa phương cần, sản xuất dựa trên các nguồn lựcsẵn có, kinh doanh dựa trên môi trường pháp lý của địa phương Từ đó, DNmới khẳng định được vị thế của mình và mở rộng hoạt động ra cả nước cũngnhư quốc tế Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN thường gắn bó chặtchẽ với việc khai thác nguồn lực địa phương Tỉnh có địa hình đẹp thườngphát triển ngành du lịch, tỉnh có truyền thống văn hóa lâu đời thì phát triển dulịch làng nghề, các thành phố trẻ chủ yếu phát triển các ngành dịch vụ mới Bên cạnh đó, DNNVV chiếm tuyệt đại đa số trong nền kinh tế địa phươngnên đóng góp rất lớn vào sản lượng cũng như giải quyết công ăn việc làm chongười lao động Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hóa đất nước, vì vậytừng bước phát triển vững chắc các DNNVV dựa trên nguồn lực sẵn có làhướng đi đúng đắn Đồng thời, DNNVV góp phần thu hút vốn đầu tư nướcngoài và là trụ cột để nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương trong thờiđại mở cửa và hội nhập

Thứ tư, DNNVV hỗ trợ hiệu quả các khâu sản xuất kinh doanh cho DNlớn, là nền tảng để hình thành các DN lớn mạnh trong nền kinh tế thị trường.Bất cứ DN nào muốn lớn mạnh cũng phải xuất thân từ một DNNVV Vì vậy,việc phát triển lực lượng DNNVV sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển vữngchắc và hội nhập sâu rộng vào sân chơi thương mại quốc tế

Bên cạnh đó, cùng với việc phân công lao động xã hội ngày càng sâu

Trang 20

sắc, các DNNVV cũng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc hỗ trợhoạt động cho các DN lớn DNNVV có thể thực hiện các khâu gia công, đónggói, vận chuyển, phân phối ra thị trường, nhận thực hiện một phần của các dự

án hoặc cung cấp nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacác DN, các tập đoàn kinh tế lớn mạnh hơn Đây là sự phân phối khối lượngcông việc một cách tất yếu khách quan, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo ramối liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong nền kinh tế thị trường và đemlại hiệu quả kinh tế cao nhất cho xã hội [15]

1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm NHTM và những hoạt động chủ yếu của NHTM

NHTM là một DN đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng màhoạt động thường xuyên và chủ yếu của nó là nhận tiền gửi, cho vay, chiếtkhấu giấy tờ có giá và thực hiện các hoạt động ngân hàng khác [6]

Theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010, tại Điều 4 có ghi “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã” và “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [5]

Trong đó, hoạt động ngân hàng bao gồm:

- Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hànhchứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi kháctheo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theothỏa thuận

- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng mộtkhoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có

Trang 21

hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanhtoán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phươngtiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờthu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán kháccho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

1.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng xuất phát từ tiếng Latin là “Creditium” có nghĩa sự tin tưởng,tín nhiệm Dựa trên tin tưởng, tín nhiệm đó, các chủ thể trong nền kinh tế sẽthực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình tháitiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định Theo ngôn ngữ Việt Nam,tín dụng được hiểu là sự vay mượn lẫn nhau

Tín dụng ra đời từ rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của sảnxuất hàng hóa Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ:

- Có sự tồn tại và phát triển của hàng hóa

- Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gập biến cố để đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh, đảm bảo cuộc sống diễn ra bình thường

Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng tùy thuộc vào giác

độ tiếp cận Đứng trên góc độ ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan chuyển nhượng vốn giữa một bên là ngân hàng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

Như vậy, trong quan hệ tín dụng người cho vay chỉ nhường quyền sửdụng cho người đi vay, sau một thời gian nhất định theo thoả thuận, người đivay sẽ phải hoàn trả lại cho người cho vay Sự hoàn trả này không chỉ là sựbảo tồn về mặt giá trị mà vốn tín dụng còn được tăng thêm dưới hình thức tiềnlãi vay [7]

1.2.2.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

Trang 22

- Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin

Trong quan hệ tín dụng “lòng tin” được biểu hiện từ nhiều phía, khôngchỉ có lòng tin từ một phía của người cho vay đối với người đi vay Nếu ngườicho vay không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay thì quan hệtín dụng có thể không phát sinh và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhận thấyngười cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín dụng, vềthời hạn vay,… thì quan hệ tín dụng cũng có thể không phát sinh Tuy nhiên,trong quan hệ tín dụng lòng tin của người cho vay đối với người đi vay quantrong hơn nhiều bởi lẽ người cho vay là người giao phó tiền bạc hoặc tài sảncủa họ cho người khác sử dụng

- Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn có thời hạn

Khác với các quan hệ mua bán thông thường khác, quan hệ tín dụng chỉtrao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữukhoản vay Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền

tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất định Sau khi khai thác giátrị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trảtoàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo cam kết đãgiao ước với người cho vay

Mọi khoản vay dưới dạng hiện vật hay tiền tệ cũng đều là hàng hoá và

vì thế nó cũng có giá trị và giá trị sử dụng Trong kinh doanh tín dụng ngườicho vay chỉ bán “giá trị (hay quyền) sử dụng của khoản vay” chứ không bán

“giá trị của khoản vay”, nên sau khi hết thời gian sử dụng theo cam kết, khoảnvay đó được hoàn trả về và vẫn giữ nguyên giá trị của nó, phần lợi tức theothoả thuận nếu có là “giá bán” quyền sử dụng khoản vay trong thời gian nhấtđịnh Như vậy, khối lượng hàng hoá hay tiền tệ (phần gốc) cho vay ban đầuchỉ là vật chuyên trở giá trị sử dụng của chúng, nó được phát ra qua các thờigian nhất định rồi sẽ thu về chứ không được bán đứt

- Người sử dụng và người sở hữu không đồng nhất với nhau

Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng và là dấu ấn

để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác Sau khi kết thúc

Trang 23

một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ sản xuất trở về trạngthái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người cho vay kèmtheo một phần lãi như đã thoả thuận.

1.2.2.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tín dụng của NH là một trong những hoạt động cơ bản của NH Ngàynay, trong điều kiện hoạt động của nền kinh tế thị trường, khoa học kỹ thuậtkhông ngừng phát triển, do đó nghiệp vụ tín dụng của NH đòi hỏi phải pháttriển theo kịp góp phần quan trọng trong việc đổi mới, hiện đại hoá trang thiết

bị và công nghệ sản xuất cho các ngành kinh tế của mọi thành phần kinh tế.Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau mà nghiệp vụ tín dụng của các NHTMtrong những năm gần đây được triển khai theo các hình thức chủ yếu:

* Phân loại theo thời hạn vay

Tín dụng ngắn hạn thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp

để bổ sung vào tài sản lưu động, bởi vì tài sản lưu động thường có vòng quayvốn lưu động nhỏ hơn 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó, trong một nămdoanh nghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ở ngân hàng

Các tài sản cố định như phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải, một

số cây trồng, vật nuôi, các trang thiết bị nhanh hao mòn,… có nhu cầu vốn từ

1 đến 5 năm Ngược lại, những công trình đầu tư lớn, thu hồi vốn lâu, thuộctầm vĩ mô như máy móc thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đường,… cónhu cầu nguồn vốn từ 5 năm đến 10 năm có khi tới 20 năm

Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự

Trang 24

án có thời hạn dài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại, DN khó cóthể tính hết được những rủi ro, khó khăn sẽ gặp phải trong tương lai Do vậy,mức độ rủi ro của các khoản tín dụng có thời gian dài đối với ngân hàng sẽtăng lên Điều này một phần lý giải tại sao lãi suất các khoản cho vay dài hạnthường cao hơn lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn.

Phân loại tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối vớiNHTM, nó phản ánh thời gian hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trựctiếp đến tính an toàn và sinh lợi của NHTM.[11]

* Phân loại theo mức độ bảo đảm bằng tài sản

- Tín dụng đảm bảo: Đó là sự cam kết của người nhận tín dụng về việcdùng tài sản đảm bảo thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chínhđối với ngân hàng trong trường hợp không trả được nợ Trong trường hợp này,khi khách hàng không trả được nợ hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồn vốnvay dẫn đến không thanh toán được thì ngân hàng sẽ bán tài sản đi để thu hồinguồn vốn Tín dụng đảm bảo được áp dụng đối với các khách hàng có độ rủi

ro cao như khách hàng mới hay những khách hàng có tình hình tài chínhkhông tốt…

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Đó là loại hình tín dụng mà kháchhàng có nhu cầu vay vốn với một hạn mức nhất định mà không cần tài sảnđảm bảo Loại tín dụng này thường được cấp cho các khách hàng có uy tíncao, những khách hàng có mối quan hệ tốt và lâu dài đối với ngân hàng, họ cótình hình tài chính lành mạnh, có mối quan hệ tốt với các tổ chức tài chínhtrung gian; Cũng có thể là các khoản vay thực hiện theo chỉ thị của Chính phủhay Chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo

* Phân loại theo hình thức cấp tín dụng

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam

kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi

- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên

Trang 25

mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phảithu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứngdịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín

dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ vàhoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

- Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng mua có

kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy

tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã

được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.[10]

* Một số căn cứ phân loại hình thức tín dụng khác

- Căn cứ vào phương thức tín dụng: tín dụng theo món, tín dụng hạn mức

- Căn cứ vào đối tượng cho vay: tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cánhân và hộ gia đình

- Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng: tín dụng sản xuất và lưu thônghàng hóa, tín dụng tiêu dùng

- Căn cứ vào lĩnh vực kinh tế được cấp tín dụng: tín dụng nông nghiệp,tín dụng phi nông nghiệp

Sự đa dạng của các hình thức tín dụng cho thấy các ngân hàng luôn đưa

ra các sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng

1.2.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn, tránhtình trạng sử dụng vốn sai mục đích

- Tín dụng ngân hàng góp phần bảo đảm cho hoạt động của doanhnghiệp được liên tục thuận lợi

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh củaDNNVV

- Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro

Trang 26

- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu choDNNVV

1.2.3 Sự cần thiết phải phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3.1 Đối với ngân hàng

Với sự phát triển của kinh tế đất nước, hệ thống ngân hàng trong nhữngnăm gần đây đã thực sự có những bước tiến rõ rệt, tốc độ tăng trưởng tín dụngtoàn ngành tương đối cao Nhưng đi cùng sự tăng trưởng tín dụng luôn lànhững nguy cơ tiềm ẩn về rủi ro mà toàn hệ thống ngân hàng phải đối mặtnhư: những công trình xây dựng cơ bản, những dự án quốc gia có khi đượctiến hành trong 5-7 năm có nguy cơ gây nên tình trạng ứ đọng vốn , nhữngdoanh nghiệp lớn có chu kỳ kinh doanh kéo dài, tốc độ luân chuyển vốn chậm,

… Vì vậy để giảm thiểu rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận ngân hàng buộc phải tìmkiếm đa dạng hóa đối tượng khách hàng,và một thị trường lớn đầy tiềm năngnhư tín dụng dành cho DNNVV là cơ hội tốt giúp ngân hàng phân tán rủi ro,sửdụng hiệu quả đồng vốn kinh doanh của mình

Các DNNVV thường có xu hướng sử dụng trọn gói dịch vụ tại ngânhàng, ngoài sử dụng vốn thì các nhu cầu khác như tư vấn, thanh toán bảo lãnh

…cũng làm tăng thêm nguồn vốn thu nhập cho ngân hàng Thông qua các giaodịch đó ngân hàng có cơ hội tiếp xúc thiết lập mối quan hệ với các doanhnghiệp khác , mở rộng đối tượng khách hàng, giúp ngân hàng tăng thị phần,nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 27

Mặt khác, để tiếp cận nguồn vốn vay, doanh nghiệp phải đáp ứng đượccác điều kiện nghiêm ngặt của ngân hàng, do đó đối với các doanh nghiệp cótham vọng phát triển, mở rộng sản xuất bằng vốn vay thì buộc phải nỗ lực làm

ăn có hiệu quả, tài chính minh bạch Ngân hàng cũng sẽ tham gia tư vấn choDNNVV, giúp các doanh nghiệp thực hiện được các phương án kinh doanh

khả thi và hiệu quả

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế

Chiếm tới 95% trong tổng số doanh nghiệp của cả nước, các DNNVVthực sự trở thành xương sống của nền kinh tế, thực tế cho thấy, việc mở rộngtín dụng đối với các DNNVV không chỉ có lợi cho bản thân doanh nghiệp màcòn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉđơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi vềchất của sự vật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện doviệc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo

xu thế phủ định của phủ định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì pháttriển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng

Như vậy trong lĩnh vực ngân hàng:

- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng DNNVV là sự gia tăng tỷ

trọng dư nợ tín dụng của DNNVV tại ngân hàng (tăng về lượng)

- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển tín dụng DNNVV là sự gia tăng dư

nợ tín dụng trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với

sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng cá nhân, đồng thời tăng chất lượng tíndụng DNNVV (tăng về lượng và chất)

Chất lượng tín dụng của một NHTM được phản ánh ở yếu tố như thuhút nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín

Trang 28

dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ.

1.2.4.1 Chỉ tiêu doanh số cho vay

Chỉ tiêu doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng

mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nhất định, màkhông kể khoản đó đã thu hồi hay chưa Doanh số cho vay thường được xácđịnh theo tháng, quý, năm

Trong đó chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay của DNNVVphản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay qua các năm để đánh giá khảnăng cho vay, khả năng tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạtđộng của ngân hàng càng ổn định và hiệu quả, ngược lại ngân hàng đanggặp khó khăn trong quá trình tìm kiếm khách hàng hoặc việc thực hiện tíndụng chưa hiệu quả

1.2.4.2 Chỉ tiêu dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng tại một thời điểm nhất định cho biết quy mô tín dụngcủa ngân hàng tại thời điểm đó Trong đó chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng dư nợđược tính theo công thức:

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ(%) = (( Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước) :

Dư nợ năm trước)*100

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ qua các năm, giốngnhư chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay được dùng để đánh giá khảnăng cho vay của ngân hàng và khả năng tìm kiếm khách hàng của ngân hàng

1.2.4.3 Chỉ tiêu doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ phản ánh số vốn khách hàng hoàn trả ngân hàng trongtừng thời kỳ Doanh số thu nợ phản ánh hai khả năng: Một là, khách hànghoàn trả vốn vay ngân hàng đúng hạn tăng do đạt hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh Hai là, ngân hàng tăng thu nợ quá hạn, thu hồi nợ sớm do có dấu hiệukhông lành mạnh trong tình hình tài chính của khách hàng

Hệ số thu nợ = (doanh số thu nợ : doanh số cho vay)*100%

Trang 29

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngânhàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất địnhthì ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn từ hoạt động cho vay Tỷ lệ nàycàng cao chứng tỏ ngân hàng làm ăn càng tốt.

1.2.4.4 Chỉ tiêu số lượng khách hàng tín dụng là DNNVV

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời

kỳ Qua đó biết được khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thờigian nhất định

Chỉ tiêu tỷ trọng số lượng khách hàng là các DNNVV được tính bằng:(Số lượng khách hàng là DNNVV: Số lượng khách hàng có quan hệ tíndụng với nhân hàng)*100

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng là DNNVV chiếm tỷ trọng

là bao nhiêu trong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng tại ngân hàng [15]

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng tới các DNNVV bị ảnh hưởngbởi từng giai đoạn kinh tế Nếu trong giai đoạn suy thoái kinh tế, sản xuấtkinh doanh đình trệ, hoạt động tín dụng gặp khó khăn trên tất cả các mặt, chấtlượng cho vay không bảo đảm, vốn sử dụng không hiệu quả hoặc việc trả nợ

bị chây ỳ thì việc mở rộng tín dụng là không cần thiết Hơn nữa, sản xuấtdừng lại thì nhu cầu về vốn giảm, dẫn đến quan hệ tín dụng cũng giảm theonên ngân hàng không thể thực hiện được nghiệp vụ này, không nói gì đến mởrộng quy mô hoạt động của nó Ngược lại, ở thời kỳ hưng thịnh, nhu cầu vốntín dụng cao, chất lượng tín dụng đảm bảo, nền kinh tế có tích luỹ thì hoạtđộng tín dụng là rất cần thiết nên chính sách mở rộng phạm vi hoạt động củanghiệp vụ này của các ngân hàng là tất yếu nhằm tối đa các nguồn lực trong

xã hội Môi trường kinh tế phát triển tất yếu nhu cầu đầu tư cũng như hiệu quả

Trang 30

đầu tư đều tăng lên, cùng với những yêu cầu và điều kiện đó thi khả năng pháttriển cho vay của ngân hàng cũng tăng lên.

1.3.1.2 Môi trường văn hóa xã hội

Môi trường văn hóa xã hội tác động đến sự phát triển hoạt động tíndụng của các ngân hàng thương mại thông qua các yếu tố như sự phân bốngành nghề, phân bố lao động; khả năng phát triển của từng vùng kinh tế, tốc

độ đô thị hóa, mức độ phát triển, mức độ ổn định xã hội, trình độ dân trí, tưcách đạo đức của người vay

Sự phân bố DNNVV là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến chiến lược phát triển, chính sách tín dụng đối với DNNVV của ngânhàng Nghiên cứu các yếu tố văn hóa, xã hội là một trong những khâu quantrọng giúp cho ngân hàng có thể nhận diện được thị trường tiềm năng, mức độ

an toàn của các khoản tín dụng từ đó có những quyết đinh và chiến lược pháttriển tín dụng đối với DNNVV nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung

Trình độ dân trí thể hiện trình độ phát triển của xã hội, nếu trình độ dântrí cao, sự hiểu biết xã hội nhiều thì việc tiếp cận vốn cũng như thấy đượcnhững thuận lợi của tín dụng ngân hàng cũng dễ dàng hơn vì vậy cơ hội pháttriển tín dụng cũng sẽ mở hơn ngược lại khi trình độ văn hoá, trình độ hiểubiết của người dân còn hạn chế thì không chỉ tín dụng ngân hàng khó pháttriển mà nền kinh tế quốc gia sẽ khó mà vững mạnh

Có thể nói, môi trường xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết địnhphát triển tín dụng đối với các DNNVV Một môi trường phát triển lànhmạnh, trong sạch giúp chúng ta tự tin hơn vào các quyết định của mình, hạnchế được những lo sợ về rủi ro, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, xã hộingày càng văn minh

1.3.1.3 Môi trường pháp lý

Ảnh hưởng của môi trường pháp lý tới sự phát triển hoạt động tín dụngđối với DNNVV đó là tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thốngnhất của các văn bản dưới luật, gắn liền với quá trình thực hiện nghiêm chỉnh

Trang 31

các quy định của pháp luật Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng đốivới DNNVV là các quy định đảm bảo an toàn của Nhà nước về hoạt độngngân hàng, hoạt động tín dụng; các chính sách tín dụng trong từng thời kỳ.Thực tế nền kinh tế thị trường những năm qua đã cho thấy: pháp luật đã trởthành một bộ phận không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết của nhà nước Việc phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVVphải tuân theo các quy định chung Trong những năm gần đây dưới áp lựccạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài cộng với việc hội nhập kinh tế khuvực và quốc tế đòi hỏi ngành ngân hàng phải xây dựng hệ thống các văn bảnpháp lý cho phù hợp với việc hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngânhàng Môi trường pháp lý là kim chỉ nam cho hoạt động ngân hàng, thúc đẩyngành ngân hàng phát triển bắt kịp với trình độ phát triển của các quốc giatrong khu vực và trên thế giới Chính vì vậy, một hành lang pháp lý đầy đủ,vững chắc thì hoạt động trong nền kinh tế nói chung và trong hoạt động tíndụng nói riêng sẽ diễn ra trôi chảy.

1.3.1.4 Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ được xét đến ở đây chính là sự phát triển củacông nghệ ngân hàng Yếu tố công nghệ là yếu tố không thể thiếu tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Hoạt động tín dụng cũng nhận được

sự trợ giúp không nhỏ của khoa học công nghệ Với sự tham gia của côngnghệ việc thu thập, xử lý thông tin, thẩm định tín dụng cũng như các hoạtđộng giám sát, quản lý theo dõi quá trình sử dụng vốn trở nên dễ dàng vàhiệu quả hơn Điều này giúp nâng cao chất lượng các khoản tín dụng, hạnchế việc sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, góp phần làm giảm rủi rotrong hoạt động tín dụng

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Nhân tố từ phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Trang 32

Để đạt được mục tiêu đã hoạch định , hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàntrong hoạt động kinh doanh tín dụng ngân hàng, các NHTM phải đề ra cácchính sách tín dụng bao gồm hệ thống các biện pháp liên quan đến việckhuếch trương hoặc hạn chế tín dụng Những chính sách này có ảnh hưởngtrực tiếp đến việc mở rộng tín dụng đối với các DNNVV thông qua lãi suất,quy mô tín dụng, giới hạn tín dụng, các loại hình tín dụng.

- Quy mô vốn của ngân hàng

Quy mô vốn khẳng định sức mạnh tài chính, vị thế cũng như uy tín củangân hàng Vốn tạo niềm tin đối với công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ

nợ, ngân hàng chỉ có thể mở rộng nguồn vốn của mình để có thể đáp ứng nhucầu tín dụng của họ ngay cả trong điều kiện nền kinh tế gặp khó khăn

- Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung kỹ thuật hướng dẫn vềtrình tự tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay của ngân hàng từ khi phát sinhđến khi kết thúc một khoản vay

Một ngân hàng xây dựng được quy trình tín dụng thống nhất, nghiêmtúc và hợp lý sẽ đảm bảo chất lượng cho khoản tín dụng, giúp cho các cán bộngân hàng nhanh chóng tím ra được những sai sót cũng như nguyên nhân củanhững sai sót đó, tiết kiệm được cả thời gian lẫn chi phí

Một mặt khác hết sức quan trọng là nếu ngân hàng có được quy trìnhtín dụng nhanh gọn, đơn giản, hiệu quả thì đó chính là lợi thế thu hút kháchàng Do đặc thù các sản phẩm của các ngân hàng khá giống nhau cho nênyếu tố cạnh tranh, tạo nên lợi thế cho ngân hàng chính là chất lượng của cácdịch vụ phục vụ khách hàng

- Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ tín dụng

Trong bất cứ một hoạt động nào, bên cạnh những máy móc, những thiết

bị tiên tiến, con người vẫn luôn đóng vai trò rất lớn cho sự thành công vì vậynói đến sự phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV không thể không kểđến những đóng góp, tác động của các cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng lànhững người trực tiếp giao dịch với khách hàng, là cầu nối cho khách hàngtiếp cận đến các khoản tín dụng của ngân hàng Đối tượng khách hàng làDNNVV có số lượng rất lớn và đa dạng, do đó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có

Trang 33

kiến thức, hiểu biết trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề, có trình độ tổng quát,

có khả năng phát hiện, phân tích vấn đề, giám sát khách hàng tốt thì mới cóthể đảm bảo được chất lượng tín dụng

- Trình độ công nghệ và trang thiết bị của bản thân ngân hàng

Đây cũng là một nhân tố quan trọng Công nghệ và trang thiết bị hiệnđại sẽ giúp cho quá trình thu thập dữ liệu, phân tích, xử lý và quản lý thôngtin hiệu quả hơn, đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian cho quá trình này từ

đó cho phép ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh Mặt khác công nghệtrang thiết bị hiện đại còn giúp cho các giao dịch diễn ra chính xác, nhanhchóng và thuận lợi hơn Như vậy ngân hàng không những đạt được mức tăngtrưởng tín dụng mà còn hạn chế được rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng đốivới DNNVV

- Trình độ Marketing của ngân hàng

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, nhân tố về trình độmarketing là không thể không đề cập đến.Ngân hàng cần xây dựng một chiếnlược Marketing hợp lý và hiệu quả để chiếm lĩnh được thị trường, phát triển hoạtđộng tín dụng đối với DNNVV, nâng cao lợi nhuận kinh doanh cho ngân hàng

1.3.2.2 Nhân tố thuộc về chính bản thân DNNVV

- Khả năng tài chính của các DNNVV

Trước hết tình hình tài chính của doanh nghiệp là một trong những điềukiện cơ bản để ngân hàng xem xét quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.Khả năng tài chính tốt đảm bảo cho khả năng trả nợ cho ngân hàng, là sự đảmbảo cho chất lượng tín dụng tại ngân hàng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.Ngược lại nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính yếu kém, không thể đảmbảo khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng thì việc cấp tín dụng cho đối tượngkhách hàng này cần xem xét hết sức kỹ lưỡng Năng lực tài chính thể hiện ởkhả năng thanh toán, khả năng hoạt động, cơ cấu tài sản và khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp

- Tính khả thi và khả năng sinh lời của các dự án, các phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Tính khả thi và khả năng sinh lời của các dự án, các phương án kinh

Trang 34

doanh được coi là một yếu tố then chốt trong việc ra các quyết định liên quanđến hồ sơ xin cấp tín dụng của các doanh nghiệp Tuy nhiên, do các DNNVVthường yếu về kỹ năng quản lý và tài chính nên việc xây dựng các phương ánkinh doanh gặp nhiều khó khăn

- Tài sản bảo đảm tín dụng.

Đây là một trong những điều kiện cơ bản của các khế ước tín dụng Cáctài sản đảm bảo tín dụng được xem như là nguồn trả nợ thứ hai bên cạnhnguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập của khách hàng Yêu cầu về tài sản đảm bảocũng là điểm yếu của các DNNVV, vì các tài sản bảo đảm chủ yếu có nguồngốc từ tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp và giá trị của các tài sản cá nhânthường thấp hơn rất nhiều so với nhu cầu các khoản vay để phát triển doanhnghiệp Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát đối với các khoản vay, chẳnghạn như việc chuyển tiền trực tiếp cho người bán, cũng gây khó khăn chodoanh nghiệp khi làm giảm khả năng sử dụng các nguồn vốn vay

- Hệ thống thông tin tài chính của khách hàng

Việc thiếu một hệ thống thông tin tài chính mang tính trung thực, minhbạch và hệ thống kiểm soát hiệu quả, đồng bộ trong các DNNVV làm cho cácnhà đầu tư và cho vay, trong đó có các NHTM, khó đánh giá được thực trạng,tình hình tài chính, khả năng sinh lời và thanh toán các khoản nợ vay củadoanh nghiệp, do đó cản trở việc ra các quyết định cho vay Các ngân hàngthường thiếu các thông tin tài chính đáng tin cậy từ phía doanh nghiệp để làm

cơ sở cho việc ra các quyết định cho vay

- Tình hình sử dụng nguồn vốn tín dụng của khách hàng.

Sau khi đã cấp tín dụng, ngân hàng vẫn thường xuyên kiểm soát và theodõi quá trình sử dụng nguồn vốn tín dụng của khách hàng Đặc biệt đối vớicác DNNVV chưa tạo lập được uy tín vững vàng thì quá trình sử dụng vốncần tuân thủ đúng mục tiêu, có hiệu quả thực sự Điều đó không những manglại lợi nhuận cho bản thân các DNNVV mà còn là bước thiết lập mối quan hệtín dụng lâu dài với các ngân hàng, tạo cơ sở cho sự phát triển ổn định của cácDNNVV

Trang 35

Tóm tắt chương 1

Trong chương 1 luận văn đã tập trung phân tích và hệ thống hóa cơ sở

lý luận về DNNVV như đặc điểm DNNVV, vị trí, vai trò của DNNVV trongnền kinh tế Từ đó luận văn cũng đã phân tích vai trò quan trọng của tín dụngngân hàng trong nền kinh tế, các loại hình tín dụng ngân hàng và đặc biệt ýnghĩa của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV Bên cạnh việc đưa ra quanniệm về phát triển tín dụng, luận văn cũng đã đưa ra được hệ thống các chỉtiêu phản ánh phát triển tín dụng đối với DNNVV, các nhân tố ảnh hưởng tớiphát triển tín dụng DNNVV Những cơ sở lý luận về DNNVV, về phát triểntín dụng DNNVV là cơ sở quan trọng để phân tích thực trạng phát triển tíndụng đối với DNNVV tại Oceanbank – CN Thanh Hóa trong chương 2

.0

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG -

CHI NHÁNH THANH HÓA 2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Oceanbank - CN Thanh Hóa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Oceanbank - CN Thanh Hóa

Ngân hàng Oceanbank là NH đóng vai trò cung cấp các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh

tế, qua đó góp phần phát triển kinh tế của địa phương và đất nước Trải quachặng đường hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, Oceanbank đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ để trở thành một trong số các định chế tài chínhhàng đầu tại Việt Nam, nhiều năm liền được NHNN xếp hạng A về chất lượnghoạt động

Với nhu cầu phát triển đi lên cùng với việc mở rộng mạng lưới, đưa têntuổi của Oceanbank đến với mọi thành phần kinh tế trong xã hội Chính vìvậy Oceanbank nắm bắt được điều đó và theo quyết định của ban lãnh đạoNgân Hàng đã thành lập ngân hàng Oceanbank tại Thanh Hóa để mở rộng địabàn hoạt động cũng như kế hoạch mở rộng mạng lưới khắp cả nước

Ngày 02/06/2011, Ngân hàng Oceanbank chi nhánh Thanh Hóa đượcthành lập với tư cách như một Chi nhánh chính tại Thanh Hóa

Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữuhạn một thành viên Đại Dương Chi nhánh Thanh Hóa

Tên viết tắt: Oceanbank Thanh Hóa

Tên giao dịch: Ngân hàng TM TNHH một thành viên Đại Dương

Trụ sở chính đặt tại: Số 103-105 Đại Lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn,Thành Phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Trang 37

Với tuổi đời hoạt động khá trẻ, tuy nhiên trong lĩnh vực hoạt động kinhdoanh tiền tệ này, Oceanbank - CN Thanh Hóa đã có những bước tiến vượtbậc trên tất cả mọi mặt Trong những năm qua hoạt động kinh doanh củaOceanbank - CN Thanh Hóa đã liên tục phát triển về quy mô, vốn điều lệ,mạng lưới, tổ chức, hoạt động đảm bảo an toàn, kết quả kinh doanh có lãi, trởthành một trong số những ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn thànhphố Thanh Hóa.

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Oceanbank - CN Thanh Hóa

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Oceanbank - CN Thanh Hóa

(Nguồn: Oceanbank – CN Thanh Hóa)

Khi mới thành lập Oceanbank - CN Thanh Hóa chỉ có 20 người gồm có

4 phòng ban: Ban Giám đốc, Bộ phận Kế toán và Dịch vụ khách hàng, Bộphận Quan hệ khách hàng Hiện nay, bộ máy tổ chức của Chi nhánh ngoàiBan Giám đốc còn gồm 5 phòng ban khác nhau, bao gồm: Phòng Kế toán khoquỹ, Phòng khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng bán lẻ, Phòng vậnhành tín dụng, Phòng Hành chính tổng hợp

Phòng Khách hàng bán lẻ

Phòng Hành chính tổng hợp

Phòng Vận hành tín dụng

Trưởng phòng, Chuyên viên khách hàng bán lẻ

Trưởng phòng, Nhân viên văn phòng, Nhân viên

IT, Lái xe

Trưởng phòng, Nhân viên

hỗ trợ tín dụng

Trang 38

trưởng, quyết định các vấn đề lớn và trực tiếp lãnh đạo tất cả các phòng bancấp dưới thông qua các Trưởng phòng.

* Phòng Khách hàng bán lẻ: Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn vàcho vay đối với các khách hàng là cá nhân với nhiều loại khoản vay như: ngắnhan, trung và dài hạn… ngoài ra bộ phận này còn quản lý dịch vụ thẻ ATM,thẻ tín dụng quốc tế

* Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Cũng thực hiện các nghiệp vụ như

bộ phận khách hàng bán lẻ nhưng với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp.Ngoài ra bộ phận này còn quản lý thêm một số nghiệp vụ khác như thanh toánquốc tế, bảo lãnh, L/C…

Hỗ trợ tín dụng: Thực hiện các công việc hỗ trợ, soạn thảo hợp đồng tíndụng, theo dõi các khoản vay của khách hàng, làm các báo cáo theo yêu cầucủa quản lý, kiểm soát giải ngân

* Phòng Kế toán kho quỹ: Thực hiện các hoạt động liên quan đến tàichính, kế toán và thanh toán của Oceanbank - CN Thanh Hóa, đảm bảo choOceanbank - CN Thanh Hóa chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đốivới NSNN và các quy định về nghĩa vụ tài chính trong hệ thống Oceanbank

Bộ phận giao dịch: Thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi,tiết kiệm, thu lãi vay, giải ngân, thanh toán và chuyển tiền tại quầy, đảmbảo lợi ích và làm hài lòng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch

vụ tại đơn vị

Bộ phận kho quỹ: Thực hiện việc tiếp quỹ cho các giao dịch viên vànhận hoàn quỹ về cuối ngày, đảm bảo cân quỹ, trực tiếp thu những khoản tiềnlớn, thực hiện việc đóng bó tiền và hoàn thành kịp thời nghĩa vụ tài chính đốivới NHNN

* Phòng Vận hành tín dụng:

Thực hiện quản lý món vay, giải ngân món vay, giám sát việc sử dụngvốn sau khi cho vay, đề xuất giải pháp quản lý món vay Nghiên cứu xây dựngchiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chínhsách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tíndụng khép kín Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc

Trang 39

thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng.

* Phòng Hành chính tổng hợp:

Thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực hành chính nhân sự Đảm bảo

hỗ trợ kịp thời về nguồn lực, phương tiện lao động, phương tiện kỹ thuật vàcác hỗ trợ về mặt hành chính khác đối với các bộ phận còn lại của Oceanbank

- CN Thanh Hóa

2.1.3 Những hoạt động chủ yếu của Oceanbank - CN Thanh Hóa

Oceanbank - CN Thanh Hóa là một trong những chi nhánh trực thuộccủa Oceanbank, hạch toán độc lập Oceanbank được thực hiện tất cả cácnghiệp vụ của Oceanbank, cụ thể như sau:

- Huy động vốn từ cá doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư: Các sảnphẩm huy động vốn của Oceanbank rất đa dạng gồm tiền gửi tiết kiệm, tàikhoản tiền gửi cá nhân và doanh nghiệp Dòng sản phẩm tiết kiệm của ngânhàng gồm các sản phẩm tiết kiệm truyền thống, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm trảtrước với nhiều kỳ hạn và lãi suất khác nhau Ngoài ra, ngân hàng còn nhậnvốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Phát hành kỳphiếu, trái phiếu…

- Hoạt động tín dụng - bảo lãnh: Cung cấp cho khách hàng một dòngsản phẩm tín dụng rất đa dạng và phong phú bao gồm cho vay vốn ngắn,trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ phục vụ sản xuất kinh doanh, dịchvụ; Tài trợ, đồng tài trợ cho các dự án; Cho vay trả góp tiêu dùng, sinhhoạt gia đình; Cho vay mua ô tô trả góp; Cho vay trả góp mua, xây dựng

và sửa chữa nhà; Cho vay du học; Cho vay mua cổ phần của các doanhnghiệp cổ phần hóa Dịch vụ bảo lãnh gồm bảo lãnh vay vốn, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảohành sản phẩm,

- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Cung cấp cho khách hàngcác dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thuận lợi, an toàn, nhanhchóng như Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng Trong đó,dịch vụ thẻ khá nổi bật: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, đại lý

Trang 40

thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…); Dịch vụ thẻ ATM, thẻtiền mặt (Cash card); Thực hiện các dịch vụ Internet Banking, PhoneBanking, SMS Banking

- Thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu: Với mạng lưới gần 100ngân hàng đại lý ở gần 60 nước trên thế giới, Oceanbank cung cấp mộtcách nhanh chóng và an toàn cho các khách hàng những sản phẩm dịch vụtheo tiêu chuẩn quốc tế

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ: Với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp

và hệ thống hỗ trợ hiện đại, Oceanbank - CN Thanh Hóa có thể đáp ứngtốt nhu cầu ngoại tệ của khách hàng với mức giá cạnh tranh hợp lý và thủtục nhanh chóng thuận tiện Ngoài ra, ngân hàng còn có thể tư vấn chokhách hàng để quản lý, phòng ngừa rủi ro và các hình thức kinh doanh phùhợp có lợi

- Các dịch vụ khác: Ngoài các sản phẩm trên, ngân hàng còn cungcấp cho khách hàng nhiều dịch vụ khác như: Dịch vụ tư vấn tài chính, dịch

vụ ngân quỹ, chi trả lương hộ cho doanh nghiệp, dịch vụ chuyển tiềnnhanh trong nước, dịch vụ kiều hối,

2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Oceanbank - CN Thanh Hóa

Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của ban giám đốc và các bộ phânphòng ban cũng như toàn thể nhân viên Oceanbank - CN Thanh Hóa đã đangtừng bước khắc phục những khó khăn, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao

uy tín trên thị trường Với một hướng đi đúng đắn, trong thời gian gần đâyOceanbank - CN Thanh Hóa đã thu được một số kết quả nhất định như sau:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Oceanbank - CN Thanh

Hóa giai đoạn 2016 – 2018

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2017 so với năm 2016

Năm 2018 so với năm 2017

Ngày đăng: 05/12/2022, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Học viện tài chính, Giáo trình Nghiệp vụ NHTM, NXB Tài chính (2012) 7. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB TrườngĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ NHTM", NXB Tài chính (2012)7. Phan Thị Thu Hà (2009), "Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện tài chính, Giáo trình Nghiệp vụ NHTM, NXB Tài chính (2012) 7. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Tài chính (2012)7. Phan Thị Thu Hà (2009)
Năm: 2009
8. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Khoa Ngân hàng tài chính, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2005
9. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2007
10. Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB thốngkê
Năm: 2015
11. Nguyễn Văn Tiến (2016), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2016
12. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2001
13. Frederic S.Mishkin (2006), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
1. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Oceanbank – CN Thanh Hóa năm 2016, 2017, 2018 Khác
2. Báo cáo thường niên của Oceanbank - CN Thanh Hóa năm 2016, 2017, 2018 Khác
3. Chính Phủ, Nghị định 39/2018/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ DNNVV ngày 11 tháng 3 năm 2018 Khác
4. Chính Phủ, Luật doanh nghiệp năm 2014, NXB lao động Khác
5. Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng 2010, NXB lao động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Oceanbank - CN Thanh Hóa - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Oceanbank - CN Thanh Hóa (Trang 37)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Oceanbank - CN Thanh Hóa giai - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại Oceanbank - CN Thanh Hóa giai (Trang 42)
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tại Oceanbank - CN Thanh - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay tại Oceanbank - CN Thanh (Trang 47)
Bảng 2.5: Doanh số cho vay theo thời hạn của DNNVV tại Oceanbank - - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Bảng 2.5 Doanh số cho vay theo thời hạn của DNNVV tại Oceanbank - (Trang 56)
Bảng 2.6: Diễn biến dư nợ đối với DNNVV tại Oceanbank - CN Thanh - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Bảng 2.6 Diễn biến dư nợ đối với DNNVV tại Oceanbank - CN Thanh (Trang 59)
Bảng 2.7: Thị phần dư nợ của Oceanbank - CN Thanh Hóa - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Bảng 2.7 Thị phần dư nợ của Oceanbank - CN Thanh Hóa (Trang 61)
Bảng 2.7:  Doanh số thu nợ theo thời hạn của DNNVV tại Oceanbank - - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Bảng 2.7 Doanh số thu nợ theo thời hạn của DNNVV tại Oceanbank - (Trang 62)
Bảng 2.8:  Số lượng khách hàng tín dụng tại Oceanbank - CN Thanh Hóa - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Bảng 2.8 Số lượng khách hàng tín dụng tại Oceanbank - CN Thanh Hóa (Trang 64)
Bảng 2.9:  Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng tại Oceanbank - CN - Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)  – CN Thanh Hoá
Bảng 2.9 Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng tại Oceanbank - CN (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w