1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 7 – cánh diều cả năm

89 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 7 – cánh diều cả năm
Tác giả Giuyn Véc-nơ
Chuyên ngành Ngữ văn
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 14,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt tác phẩm Văn bản trình bày những đặc điểm về nguồn gốc, quy định, luật lệ và giá trị nghệ thuật, thành tựu của thể loại âm nhạc Ca Huế.. Giá trị nội dung tác phẩm - Ca ngợi trí

Trang 1

1 Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng

2 Xuất xứ: Trích tiểu thuyết Hai vạn dặm dưới đáy biển

3 Phương thức biểu đạt: Tự sự

4 Tóm tắt tác phẩm Đoạn trích kể về cuộc chiến đấu mãnh mẽ dũng cảm giữa giáo

sư A- rôn- nác và những người đồng hành trên con tàu No -ti -lớt và lũ quái vật “bạch tuộc”

Trang 2

5 Bố cục tác phẩm 3 phần:

- Phần 1: Từ đầu đến "Đèn trên trần bật sáng"

- Phần 2: Còn lại

6 Giá trị nội dung tác phẩm

- Văn bản kể về cuộc chiến đấu dũng cảm của đoàn thủy thủ trên tàu No-ti-lớt với quái vật của biển cả - những con bạch tuộc khổng lồ, hung dữ

 Qua đó, độc giả thấy được lòng dũng cảm, kiên cường, trách nhiệm, tinh yêu

thương và tinh thần đồng đội của những người thủy thủ

7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Ngôi kể thứ nhất làm câu chuyện chân thực, bộc lộ cảm xúc của người kể chuyện

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị

Trang 3

- Từ ngữ giàu gợi hình gợi cảm

2 Con quái vật Bạch tuộc

- Hoàn cảnh xuất hiện: Tàu No-ti-lớt lặn xuống biển, cách mặt biển một ngàn năm trăm mét

- Cuộc nói chuyện của Nét với Giáo sư A-rôn-nác về những con bạch tuộc

 Qua cuộc nói chuyện giữa Nét và Giáo sư A-rôn-nác, độc giả có những hình dung ban đầu về con bạch tuộc Đó là một con vật to lớn, khổng lồ, rất đáng sợ, bí

ẩn dưới đại dương

- Con bạch tuộc khổng lồ xuất hiện:

+ Con bạch tuộc dài chừng tám mét

+ Nó bơi lùi rất nhanh

+ Mát nó màu xanh xám, nhìn thẳng không động đậy

+ Tám chân từ đầu mọc ra, dài gấp đôi thân và luôn luôn uốn cong

+ Có hai trăm rưỡi cái giác ở trong vòi

+ Hàm răng giống cái mỏ vẹt bằng sừng, luôn luôn mở ra, khép lại

+ Lưỡi nó cũng bằng chất sừng, hàm răng nhọn, rung lên bần bật mỗi khi thò ra khỏi mồm

+ Thân hình thoi

+ Nặng chừng hai mươi, hai lăm tấn

+ Màu sắc thay đổi từ xám chỉ sang nâu đỏ

+ Vòi bạch tuộc có khả năng mọc lại

 Con bạch tuộc được miêu tả rất cụ thể, chi tiết, rõ ràng Đây là một con vật rất to lớn, như một con quái vật dưới biển sâu Trong miêu tả của tác giả, có những chi tiết giống với đặc điểm thực tế của loài bạch tuộc, có những chi tiết mang tính tưởng tượng Khi tác phẩm ra đời, chỉ một số người đi biển mới từng gặp bạch tuộc Bằng trí tưởng tượng rất phong phú, tác giả đã giúp độc giả hình dung được một loài vật đáng sợ

3 Tinh thần đoàn kết, đồng đội của mọi người

Trang 4

- Mọi người dùng rìu và dao nhọn để chiến đấu với bạch tuộc

- Khi một thủy thủ bị bạch tuộc quấn, mọi người đã lao vào chặt các vòi của nó

- Nê-mô cứu thoát Nét Len trong gang tấc Giáo sư A-rôn-nác cũng lao vào cứu Nét Len

- Nê-mô ứa lệ khi thủy thủ bị bạch tuộc quấn mãi mãi ở dưới lòng đại dương

Trang 5

Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân

I Tác phẩm

1 Thể loại: Truyện ngụ ngôn

2 Phương thức biểu đạt: Tự sự

3 Tóm tắt tác phẩm

Tay, Miệng, Răng đều cho rằng mình phải làm việc vất vả còn Bụng chỉ việc

ăn không ngồi rồi nên họ đã quyết định đình công không làm gì nữa Nhưng chỉ sau mấy ngày, họ nhận ra tầm quan trọng của Bụng và quyết định tiếp tục sống hòa thuận

và thân mật, không ai tị ai cả

4 Bố cục tác phẩm

Chia bài thơ làm 3 đoạn

- Đoạn 1: 3 khổ thơ đầu: Các thành viên Chân, Tay, Miệng, Răng họp bàn nhau

“đình công” vì anh Bụng chẳng làm gì

- Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp: Các thanh viên mệt mỏi, không còn sức lực

- Đoạn 4: Khổ cuối: Mọi người hiểu ra và đoàn kết trở lại

5 Giá trị nội dung tác phẩm

- Bài học về lối sống tập thể mỗi người cần phải có trách nhiệm với mọi người, cộng sinh để cùng tồn tại, phải biết tôn trọng và cùng nhau xây dựng cuộc sống chung

6 Giá trị nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống đặc sắc và hình tượng nhân vật ấn tượng

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Tay, Chân, Miệng, Răng so bì, tị nạnh với Bụng

- Tay, Chân, Miệng, Răng cho rằng họ phải “làm việc mệt nhọc quanh năm còn anh Bụng không làm gì cả, chỉ ngủ”

- Họ rủ nhau “đình công” và quyết không làm gì nữa để anh Bụng phải chung tay cùng làm

Trang 6

2 Hậu quả về hành động của Chân, Tay, Tai, Mắt

- Đôi tay: rã rời, oặt ẹo

- Miệng: Khô, đắng ngắt cả người

- Chân: không mang nổi thân gầy, đói ăn

→ Cả hội lừ đừ, mệt mỏi

3 Cách sửa chữa hậu quả

- Mọi người nhân ra đã trách nhầm anh Bụng, anh Bụng không lười, anh Bụng cũng phải làm việc và không được chơi lúc nào

- Tất cả lại chung sống hòa thuận, mỗi người một việc như trước, không ai tị nạnh

ai cả

Trang 7

Buổi học cuối cùng

I Tác giả

- An-phông-xơ Đô-đê (1840 - 1897)

- Nhà văn hiện thực lỗi lạc của nước Pháp nửa cuối thế kỉ XIX

- Tác giả của nhiều tập truyện nổi tiếng

- Văn chương của ông nhẹ nhàng, trong sáng, diễn tả cảm động những nỗi đâu và tình thương, đặc biệt la tình yêu quê hương, đất nước

- Là tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng: "Một thời niên thiếu", "Những cuộc phiêu lưu kỳ diệu của Tactaranh ở Taraxcông"

II Tác phẩm

1 Thể loại: Truyện ngắn

2 Xuất xứ:

- Truyện lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử

- Sau cuộc chiến tranh Pháp – Phổ năm 1870 – 1871, nước Pháp thua trận, phải cắt vùng Andát và Loren (2 vùng tiếp giáp với Phổ) cho Phổ (Đức)

- Các trường ở đây bị buộc phải học tiếng Đức

3 Nhan đề:

- Tác phẩm phần nào hé lộ cho độc giả biết nội dung chính của tác phẩm

Trang 8

- Đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng của người dân Pháp

3 Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả

4 Tóm tắt tác phẩm

Như thường lệ, buổi sáng hôm ấy cậu bé Phrăng đến lớp học, trên đường đi cậu thấy có rất nhiều sự khác lạ so với mọi hôm, cả khi vào trường cũng vậy, sân trường bỗng dưng yên ắng như một ngày chủ nhật Bước vào lớp cậu càng ngạc nhiên hơn

vì thấy mọi người im phăng phắc, thầy Ha-men ăn mặc rất trang trọng, trong lớp lại còn có cả các cụ già cùng đến học Qua lời nói xúc động của thầy giáo, cậu mới hiểu rằng hôm nay là buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp Phrăng vô cùng ân hận vì sự ham chơi trước đây của mình, xấu hổ vì mình đã không đọc được bài như mong muốn Thầy Ha-men nói về vẻ đẹp của tiếng Pháp về sự quý giá của tiếng nói dân tộc, ai nấy đều xúc động thiêng liêng Cuối buổi học thầy giáo Ha-men viêt lên bảng dòng chữ “Nước Pháp muôn năm”

5 Bố cục tác phẩm Chia làm 3 phần

- Phần 1 Từ đầu "vắng mặt con": Trước khi diễn ra buổi học cuối cùng

- Phần 2 Tiếp theo "cuối cùng này": Diễn biến buổi học cuối cùng

- Phần 3 Còn lại: Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng

6 Giá trị nội dung tác phẩm

- Qua câu chuyện buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng, Phrăng hiện lên là một chú bé hiếu động, thông minh, nhạy cảm, có tình yêu chân thành với người thầy, yêu nước sâu sắc

7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

Trang 9

- Lựa chọn nhân vật kể chuyện hợp lí: Người kể (ở ngôi thứ nhất) là một cậu bé

- Cách kể chân thực vì cậu là người trong cuộc - chứng kiến một cách đầy đủ buổi học cuối cùng

- Nghệ thuật khắc hoạ chân dung nhân vật (cả ngoại hình lẫn nội tâm) đều chính xác, tinh tế

- Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng

- Giọng kể tự nhiên, linh hoạt, ngôn ngữ vừa chính xác vừa mang tính biểu cảm cao

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Nhân vật Phrăng

* Quang cảnh hôm diễn ra buổi học cuối cùng

- Trên đường đến trường: nhiều người đứng trước bảng dán cáo thị

→ Khác lạ

- Ở trường

+ Mọi sự bình lặng y như một buổi sáng chủ nhật

+ Lớp học trang trọng, thầy Ha-men dịu dàng, mặc đẹp hơn mọi ngày, mọi người trong làng đều đi học với vẻ buồn rầu

→ Yên tĩnh, trang nghiêm, khác thường

⇒ Phrăng ngạc nhiên, dường như báo hiệu một cái gì nghiêm trọng, khác thường

* Diễn biến tâm trạng của Phrăng

- Thái độ đối với việc học tiếng Pháp

+ Định trốn học và rong chơi ngoài đồng nội

+ Cưỡng lại được, vội vã đến trường

+ Phrăng choáng váng, sững sờ, hiểu ra nguyên nhân của sự khác lạ, tiếc nuối ân hận

vì sự lười nhác học tập, ham chơi của mình

+ Xấu hổ và tự giận mình không chịu học các qui tắc phân từ

+ Chăm chú nghe giảng, kinh ngạc thấy mình hiểu bài đến thế

→ Từ lơ là đến thiết tha, lo lắng cho việc học

* Thái độ với thầy Ha-men

- Lẻn vào chỗ ngồi, đỏ mặt tía tai khi thấy thầy cầm thước

- Nhận ra giọng nói của thầy thật dịu dàng

- Thấy tội nghiệp cho thầy

- Hiểu được lời khuyên của thầy

- Chưa bao giờ thấy thầy lớn lao đến thế

→ Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí sâu sắc

Trang 10

⇒ Từ sợ hãi, thân thiết, quý trọng thầy

⇒ Phrăng là cậu bé hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải, yêu tiếng nói dân tộc, quý trọng và biết ơn thầy

2 Thầy giáo Ha-men

* Trang phục

- Mặc chiếc áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục

- Đội mũ bằng lụa đen thêu

→ Trang phục rất trang trọng mà thầy chỉ mặc vào những ngày đại lễ thể hiện ý nghĩa vô cùng quan trọng của buổi học cuối cùng

* Thái độ đôi với học sinh

- Rất mực ân cần, dịu dàng tha thiết, không quở trách như mọi ngày khi Phrăng đến muộn

- Nhiệt tình truyền giảng bài học bằng cả tâm huyết của mình

→ Thầy muốn truyền thụ toàn bộ tri thức của mình, muốn đưa ngay toàn bộ tri thức vào học sinh trước khi ra đi

* Những lời nói về việc học tiếng Pháp

- Tâm niệm của Thầy: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khoá ở chốn lao tù”

→ Giữ được tiếng nói tức là giữ được linh hồn của dân tộc, không để kẻ địch đồng hoá, đó là vũ khí tốt nhất khi chưa thể đánh đuổi quân thù

* Hành động, cử chỉ lúc buổi học kết thúc

- Người tái nhợt, nghẹn ngào, không nói nên câu

- Thầy dường như kiệt sức

→ Bao nhiêu tinh lực, tâm huyết thầy đã dồn hết cho buổi học cuối cùng

- Khuyên mọi người hãy yêu quý, giữ gìn ngôn ngữ của dân tộc

→ Ca ngợi sự giàu đẹp của dân tộc

- Dằn mạnh và cố viết thật to dòng chữ: "NƯỚC PHÁP MUÔN NĂM"

- Đứng im, đầu dựa vào tường

→ Thể hiện sự đau đớn dữ dội về tinh thần

⇒ Thầy đã thắp lên ngọn lửa yêu nước cháy bừng trong tim mọi người

Trang 11

Ca Huế

I Tác phẩm

1 Thể loại: Văn bản thông tin

2 Xuất xứ: Theo cục di sản văn hóa, dsvh.gov.vn

3 Phương thức biểu đạt: Nghị luận

4 Tóm tắt tác phẩm Văn bản trình bày những đặc điểm về nguồn gốc, quy định,

luật lệ và giá trị nghệ thuật, thành tựu của thể loại âm nhạc Ca Huế

5 Bố cục tác phẩm

Chia văn bản thành 2 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “tầng lớp công chúng”: Nguồn gốc của ca Huế

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “nhạc đệm hoàn hảo”: Quy định và luật lệ của ca Huế

- Đoạn 3: Còn lại: Giá trị nghệ thuật và thành tựu của ca Huế

6 Giá trị nội dung tác phẩm

- Ca ngợi những đặc điểm riêng biệt, quy định về cách thức tiến hành hoạt động ca

Huế, thể loại âm nhạc đỉnh cao trong toàn bộ các di sản âm nhạc truyền thống Việt Nam

7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Phân tích lập luận giải thích về quy định cách thức tiến hành hoạt động ca Huế

II Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Nguồn gốc của ca Huế

- Ca Huế khởi nguồn từ hát cửa quyền trong cung vua, phủ chúa, với hình thức diễn xướng mang tính bác học, dành cho giới thượng lưu say mê nghệ thuật

2 Quy định và luật lệ của ca Huế

Trang 12

- Môi trường diễn xướng: Không gian hẹp, không có ánh mặt trời

- Số lượng người trình diễn cho một buổi ca Huế: Khoảng từ 8 đến 10 người

- Số lượng người nghe ca Huế: Hạn chế

- Số lượng nhạc công: Khoảng từ 5 đến 6 người

- Số lượng nhạc cụ : 4 đến 6 loại

- Phong cách biểu diễn: Biểu diễn truyền thống và biểu diễn cho du khách

3 Phong cách trình diễn ca Huế

- Điểm khác biệt giữa hai phong cách biểu diễn truyền thống và biểu diễn cho du khách nằm ở:

+ Quan hệ giữa người biểu diễn và người thưởng thức: Trong phong cách truyền thống, người diễn và người nghe có quen biết hoặc biết tiếng về nhau, còn trong phong cách phục vụ du khách, người dẫn chương trình sẽ làm cầu nối giữa đôi bên + Độ am hiểu của người thưởng thức: Trong phong cách truyền thống, người nghe

am hiểu về ca Huế, còn trong phong cách phục vụ du khách, người nghe không cần

có hiểu biết rõ ràng về ca Huế

+ Hoạt động đi kèm: Buổi biểu diễn truyền thống đi kèm hoạt động bình phẩm, đánh giá nghệ thuật, còn buổi biểu diễn phục vụ du khách đi kèm lời giới thiệu

khái quát về ca Huế của người dẫn chương trình dành cho khán giả

4 Giá trị nghệ thuật và thành tựu của ca Huế

- Giá trị của hoạt động ca Huế là một Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được Bộ

Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận

- Năm 2015 ca Huế đã được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

Trang 13

Cây tre Việt Nam

- Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan

3 Phương thức biểu đạt: Thuyết minh + Biểu cảm + Miêu tả + Nghị luận

4 Tóm tắt tác phẩm

Trong đời sống chính trị cũng như trong đờ sống sinh hoạt, Bác Hồ là người

vô cùng giản dị và khiêm tốn Con người Bác giản dị từ bữa cơm, đồ dùng, cái nhà

và lối sống Bác làm rất nhiều việc và việc gì Bác làm dc thì Bác không nhờ tới người giúp Đời sống vật chất giản dị càng hòa hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, giá trị tinh thần cao đẹp Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người và Bác còn giản dị trong cả sáng tác vì muốn quần chúng nhân dan dễ tiếp nhận

5 Bố cục tác phẩm

- Phần 1: (Từ đầu đến "chí khí như người"): Giới thiệu chung về cây tre

Trang 14

- Phần 2: (Tiếp theo đến "chung thủy"): Tre gắn bó với con người trong cuộc sống,

lao động, sản xuất

- Phần 3: (Tiếp theo đến "tre, anh hùng chiến đấu"): Tre sát cánh với con người

trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương, đất nước

- Phần 4: (Còn lại): Tre vẫn là người bạn đồng hành cùng dân tộc ta trong hiện tại

và tương lai

6 Giá trị nội dung tác phẩm

- Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam

- Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu

- Cây tre đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam

7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng

- Sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Vẻ đẹp của cây tre

- Hình dáng:

+ Mọc thẳng, dáng mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn

- Phẩm chất:

+ Vào đâu tre cũng sống, xanh tốt…

+ Cứng cáp, dẻo dai, thanh cao chí khí…

+ Thẳng thắn, bất khuất, anh hùng…

- Nghệ thuật: tính từ, ẩn dụ, nhân hóa

⇒ Sức sống mãnh liệt, vẻ đẹp đơn sơ, khỏe khoắn của tre gắn với khí phách, phẩm chất kiên cường của người dân Việt Nam

2 Cây tre với người dân Việt Nam

- Trong đời sống và lao động sản xuất

+ Tre có mặt ở khắp mọi nơi trên đất nước

Trẻ thơ: chơi chắt, chơi chuyền

Tuổi già: điếu cày

Niềm vui: Thuở lọt lòng nằm trong nôi tre

Nỗi buồn: Chết, nằm trên giường tre

Làm ăn: Tre giúp người trăm nghìn công việc./ Tre dựng nhà cửa, vỡ ruộng…/Tre

ăn ở với người…/ Tre là cánh tay…

Trang 15

- Nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ, xen thơ vào văn

⇒ Tre là phương tiện phục vụ lao động Tre là bạn thân chung thủy của nhân dân Việt Nam!

- Trong chiến đấu:

- Nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, động từ

⇒ Tre lại là vũ khí - là đồng đội - là đồng chí của ta!

- Trong hiện tại và tương lai:

+ Tre là âm nhạc của làng quê

+ Búp tre là biểu tượng trên huy hiệu Đội

+ Nghệ thuật: điệp ngữ, câu cảm, câu khẳng định

⇒ Cây tre mãi là người bạn thân thiết của nhân dân Việt Nam, là biểu tượng văn hóa của dân tộc Việt Nam!

Trang 16

Chất làm gỉ

I Tác giả:

- Ray Bradbury Douglas (22 tháng 8 năm 1920 — 5 tháng 6 năm 2012)

- Là một nhà văn chuyên về sáng tác các tác phẩm kinh dị, khoa học viễn tưởng, và

bí ẩn người Mỹ

- Nổi tiếng với cuốn tiểu thuyết 451 độ F (Fahrenheit 451, 1953) và tập hợp những câu chuyện khoa học viễn tưởng như The Martian Chronicles (1950) và Người minh họa (The Illustrated Man, 1951),

II Tác phẩm

1 Thể loại: Truyện ngắn

2 Phương thức biểu đạt: Tự sự

4 Tóm tắt tác phẩm Ý tưởng vô hiệu hóa những vũ khí và các loại công cụ nhằm

phục vụ cho chiến tranh của viên trung sĩ trẻ tuổi Từ đó thấy được tấm lòng cao cả, tốt đẹp của người trung sĩ

5 Bố cục tác phẩm

Chia văn bản làm 2 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “Tạm biệt đại tá”: Cuộc trò chuyện về chất làm gỉ của đại tá

và trung sĩ trẻ tuổi

- Đoạn 2: Còn lại: Chất làm gỉ của viên trung sĩ phát huy tác dụng

6 Giá trị nội dung tác phẩm

- Ca ngợi trí tuệ thông minh và tấm lòng tốt bụng cao cả của người trung sĩ

- Thể hiện ước mơ về một thế giới hòa bình của tác giả

- Đồng thời lên án những cuộc chiến tranh phi nghĩa, những cuộc chạy đua vũ trang khốc liệt giữa các đế chế bạo tàn

Trang 17

7 Giá trị nghệ thuật:

- Cốt truyện độc đáo hấp dẫn, thu hút người đọc

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Nhân vật anh trung sĩ trẻ tuổi

* Ý tưởng cao đẹp

- Tôi muốn sống không có chiến tranh

- Tôi muốn biết làm cách nào đó để trong một đêm những cỗ đại bác trên toàn thế giới biến thành sắt gỉ, những vi khuẩn trong ruột các quả bom trở thành vô hại, những

chiếc xe tăng bỗng đổ rụi, chui qua mặt đường nhựa, và giống như những con quái vật thời tiền sử, chúng nằm im trong các hố có lấp đầy nhựa đường Đó, mơ ước của tôi là như vậy đó

* Việc làm cụ thể

- Anh trung sĩ đã nghiên cứu rất lâu về “chất làm gì

- Phát minh của anh ta rất có cơ sở và liên quan tới kiến thức khoa học “Phát minh này dựa trên cơ sở cấu trúc của các nguyên tử xác định .các nguyên tử của loại thép vũ khí được sắp đặt theo một trật tự nhất định.”

Anh trung sĩ là người có trí tuệ thông minh và có tấm lòng tốt bụng, cao cả Đại

diện cho những con người yêu hòa bình

2 Nhân vật viên đại úy xấu xa

- Viên đại úy là đại diện cho những kẻ thám kiến trong những cuộc chiến tranh

- Hành động và việc làm của ông ta đã đi ngược lại ý muốn, khát khao hòa bình của anh trung sĩ

 Một con người xấu xa, độc ác, không cảm nhận được những mất mát, hậu quả của nhân loại mà chiến tranh gây ra

3 Ý nghĩa văn bản

- “Chất làm gỉ” Là một ý tưởng thể hiện khát vọng hòa bình của nhân loại, xây dựng một thế giới cùng chung sống hạnh phúc, bình đẳng

Trang 18

Đẽo cày giữa đường

I Tác phẩm

1 Thể loại: truyện ngụ ngôn

2 Tóm tắt tác phẩm Câu chuyện về một anh thợ mộc không có tính kiên định, ai

bảo gì làm nấy kết quả anh đã phải chuốc lấy hậu quả khôn lường

3 Bố cục tác phẩm

Chia văn bản thành 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ mà lãi”: Anh thợ mộc không có lập trường, chính kiến Đoạn 2: Còn lại: Hậu quả đáng buồn

4 Giá trị nội dung tác phẩm

- Phê phán những con người không có lập trường , không có chính kiến

- Cần phân biệt : Giữ vững ý kiến quan điểm lập trường khác hoàn toàn với thái độ bảo thủ ngoan cố, không chịu tiếp thu cái đúng cho phù hợp với quy luật của xã hội dẫn đến sự thất bại

5 Giá trị nghệ thuật:

- Xây dựng hình tượng quen thuộc, gần gũi

- Cách nói ẩn dụ, bài học giáo huấn được nêu lên một cách tự nhiên

- Tình huống bất ngờ, hài hước, kín đáo

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Anh thợ mộc không có chính kiến, lập trường

- Câu chuyện kể về anh chàng làm nghề thợ mộc, dốc hết vốn trong nhà làm nghề đẽo cày

- Người qua kẻ lại thường ghé vào xem anh ta đẽo cày

+ Ông cụ vào xem và góp ý “Phải đẽo cho cao, cho to” → Anh ta bèn đẽo to

Trang 19

+ Bác nông dân đi qua vào xem góp ý “Phải đẽo nhỏ hơn, thấp hơn” → Anh ta bèn đèo nhỏ, đẽo thấp

+ Ở miền núi, người ta phá hoang, cày toàn bằng voi cả anh mau đẽo to gấp đôi, gấp ba như thế này thì bao nhiêu cây cũng bán hết, tha hồ mà lãi → Anh ta đem hết

số gỗ còn lại ra đẽo cày để cho voi cày

→ Anh chàng này là người không có chính kiến, không kiên định, ai bảo gì cũng làm theo

Trang 20

- Tiểu thuyết “Búp sen xanh” là tác phẩm tiêu biểu nhất, thành công nhất về hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Cả cuộc đời lao động và sáng tạo của mình, nhà văn Sơn Tùng dành nhiều công sức và tâm huyết cho đề tài Chủ tịch Hồ Chí Minh, xây dựng và lan tỏa hình tượng

Chủ tịch Hồ Chí Minh ở cả trong và ngoài nước

II Tác phẩm

1 Thể loại: Tiểu thuyết lịch sử

2 Xuất xứ: In trong “Búp sen xanh” NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2005

Trang 21

6 Bố cục tác phẩm Chia văn bản làm 3 đoạn

- Đoạn 1: từ đầu … “không cam chịu nộp mình cho giặc”: Câu chuyện tình sử Mị Châu – Trọng Thủy, đền thờ Thục Phán

- Đoạn 2: tiếp … “có chức trọng quyền cao đó, con ạ.”: Câu chuyện về vùng Ba Hòn và đền Quả Sơn

- Đoạn 3: còn lại: Câu chuyện về đền thờ Nguyễn Du

7 Giá trị nội dung tác phẩm

- Câu chuyện kể về hành trình đi qua các địa danh của ba cha con cụ Phó Bảng Mỗi địa danh họ đi qua gắn với một câu chuyện Và qua các câu chuyện đó, cụ Phó Bảng đã giáo dục các con những phẩm chất, tu dưỡng làm người

- Tinh thần yêu nước, tự hào về vẻ đẹp của non sông Đồng thời, nhắc nhở mỗi người phải luôn nhớ về cội nguồn, rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp để xứng đáng với lịch sử hào hùng của dân tộc

8 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị Qua câu chuyện, gửi gắm những bài học sâu sắc

- Kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Những địa danh cha con cụ Phó bảng đi qua

a Câu chuyện tình sử Mị Châu – Trọng Thủy

- Các chi tiết miêu tả ngôi đền:

Trang 22

+ Ngôi đền cổ kính có nhiều tòa từ trên đỉnh núi xuống tận chân núi, sát đường Thiên lí

+ Nhìn từ xa, dãy núi có nhiều hình nhiều vẻ

- Câu chuyện về ngôi đền: ngôi đền gắn với câu chuyện tình sử Mỵ Châu – Trọng Thủy, với thành Cổ Loa, vua Thục Phán…

b Câu chuyện về vùng Ba Hòn

- Câu chuyện về vùng núi Ba Hòn:

+ Có một vị tướng đánh thắng giặc phương Bắc rất nhiều trận nhưng trong một lần không may đã bị giặc chém đầu Vị tướng nhoai người lấy đầu lắp lên cổ phi ngựa chạy trở về

+ Trên đường về gặp một ông lão ở phía bắc sông Mã, hỏi ông có tin người bị chặt đầu mà chắp lên cổ sống được không Ông lão tin Tướng quân tiếp tục phi về + Về Diễn Châu gặp một bà già ở phía nam sông Bùng, hỏi bà có tin người bị chặt đầu mà chắp lên cổ sống được không Bà lão không tin Đầu tướng quân rơi xuống đất ông hóa thành hòn núi Hai Vai

+ Ngựa hóa núi Mã

+ Trống, cờ hóa núi Trống Thủng, Cờ Rách

→ Câu chuyện mang màu sắc hư cấu kì ảo nhưng chứa đựng trong đó những giá trị cao đẹp, niềm tin, ước vọng của nhân dân Các hòn núi gắn liền với câu chuyện đầy bi hùng, thể hiện sức mạnh, sự kiên cường, quả cảm, anh hùng của nhân dân

ta

c Câu chuyện về đền Quả Sơn

- Chi tiết miêu tả:

- Ngôi đền uy nghi hơn cả đền Thục Phán An Dương Vương

+ Câu chuyện về ngôi đền Quả Sơn: thờ vị quan Lý Nhật Quang – người có công

mở mang bờ cõi, dẹp yên giặc phía tây, phía nam, truyền dạy các nghề cho người dân

d Câu chuyện về nhà thờ họ Nguyễn Tiên Điền

- Ba cha con đến thăm nhà thờ họ Nguyễn Tiên Điền, thăm mộ đại thi hào Nguyễn

Du và nhớ về kiệt tác Truyện Kiều của ông

- Nguyễn Du là người có tài năng và để lại một kho tàng những tác phẩm mang nhiều giá trị nhưng lại không được lập đền thờ vì quan niệm không coi trọng thơ văn của người xưa Vậy mà có thằng ăn trộm bị đánh chết lại được lập đền thờ vì

“đạo tặc tối linh tôn thần”

2 Cậu bé Côn

Trang 23

- Những câu hỏi và sự lí giải về sự kiện lịch sử cho thấy Côn là cậu bé có tâm hồn lương thiện và suy nghĩ thấu đáo, lo xa về những việc trọng đại

- Nhân vật Côn có tính cách ngoan ngoãn, hiếu học

3 Nhân vật cụ phó Bảng

- Trong đoạn trích, cụ Phó bảng đã giáo dục các con tu dưỡng làm người bằng cách

kể và giảng giải cho các con về các câu chuyện đời trước

- Tính cách của cụ Phó bảng: ân cần, từ tốn, khí tiết

Trang 24

+ Ông là nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hóa lớn

+ Ông tham gia cách mạng năm 1925, giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam

+ Ông từng là Thủ tướng Chính Phủ trên 30 năm

+ Ông có nhiều công trình, bài nói và bài viết sâu sắc về văn hóa, văn nghệ, về chủ tịch Hồ Chí Minh và các danh nhân văn hóa của dân tộc

II Tác phẩm

1 Thể loại: Văn bản nghị luận

2 Xuất xứ: Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (tên bài do người biên soạn sách đặt)

trích từ bài “Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại” – diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (1970)

Trang 25

3 Phương thức biểu đạt: Thuyết minh

4 Tóm tắt tác phẩm

Chủ tịch Hồ Chí Minh là một người vô cùng giản dị và khiêm tốn Đời sống

và con người của Bác giản dị từ bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Trong đời sống sinh hoạt việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp Bác sống đời sống giản

dị, thanh bạch không phải sống khắc khổ theo lối nhà tu hành Đời sống vật chất giản

dị càng hòa hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, giá trị tinh thần cao đẹp

5 Bố cục tác phẩm

- Chia làm 2 phần

+ Phần 1 Từ đầu đến “thanh bạch, tuyệt đẹp”: Cuộc sống giản dị và khiên tốn

của Bác

+ Phần 2 Còn lại: Chứng minh cuộc sống giản dị của Bác bằng dẫn chứng và lí lẽ

6 Giá trị nội dung tác phẩm

- Ca ngợi đức tính giản dị của Bác Hồ

- Bài học về việc học tập, rèn luyện, noi theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh

7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Chứng minh kết hợp với bình luận và biểu cảm

- Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục

- Lập luận theo trình tự hợp lí

- Giọng văn sôi nổi, nồng nhiệt

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ

Trang 26

- “Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị và đời sống bình thường của Bác” → luận điểm của văn bản

- Đời sống cách mạng to lớn và đời sống hàng ngày giản dị hằng ngày: Trong sáng, thanh bạch tuyệt đẹp

- Thể hiện niềm tin của tác giả vào nhận định của mình và sự ngợi ca đối với Bác

2 Những biểu hiện của đức tính giản dị của Bác Hồ

* Giản dị trong lối sống

- Giản dị trong tác phong sinh hoạt:

+ Bữa cơm của Bác: Bữa ăn vài ba món, lúc ăn không để rơi vãi, ăn xong bao giờ bát cũng sạch, thức ăn được xếp tươm tất → Ăn uống đạm bạc, ngoài ra Bác còn thể hiện sự quý trọng kết quả sản xuất của con người, kính trọng người phục vụ + Cái nhà sàn nơi Bác ở: Nhà sàn chỉ vài ba phòng, lộng gió và ánh sáng, phản phất hương hoa vườn → Đơn sơ, thanh bạch, tao nhã

- Giản dị trong quan hệ với mọi người:

+ Viết thư cho một đồng chí

+ Nói chuyện với các cháu miền Nam

+ Đi thăm nhà tập thể của công nhân từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn

+ Việc gì tự làm được thì không cần người khác giúp

+ Đặt tên cho người phục vụ: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi

* Giản dị trong cách nói và viết

- Dẫn những câu nói của Bác: Không có gì quý hơn độc lập tự do; Nước Việt Nam

là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi → Đó là những câu nói nổi tiếng, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc Mọi người dân đều biết, đều thuộc và hiểu câu nói này

- Bình luận về cách nói giản dị đó: Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng

→ Đề cao sức mạnh phi thường của lối nói giản dị mà sâu sắc của Bác, đó là sức mạnh khơi dậy lòng yêu nước, ý chí cách mạng trong quần chúng nhân dân

Trang 27

Ếch ngồi đáy giếng

4 Bố cục tác phẩm

- Đoạn 1 (Từ đầu … đến "như một vị chúa tể"): Kể chuyện ếch khi ở trong giếng

- Đoạn 2 (Phần còn lại): Kể truyện ếch khi ra khỏi giếng

5 Giá trị nội dung tác phẩm

- Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ hẹp của chú ếch, truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình,

không được chủ quan, kiêu ngạo

6 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Xây dựng hình tượng quen thuộc, gần gũi

- Mượn chuyện con vật để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người

- Cách nói ẩn dụ, bài học giáo huấn được nêu lên một cách tự nhiên

- Tình huống bất ngờ, hài hước, kín đáo

II Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Nhân vật chú ếch :

+ Cái chết của chú ếch kia thật đáng thương nhưng cũng vô cùng đáng trách

Trang 28

+ Nếu chú ếch kia biết tìm hiểu mọi thứ xung quanh, mở rộng tầm hiểu biết của mình thì đã không ra nông nỗi đó

+ Tầm hiểu biết hạn hẹp khi sống trong một môi trường nhỏ, lại không chịu mở mang, học hỏi, lâu dần khiến ếch chỉ nghĩ mình là nhất, cái nhìn đầy phiến diện ấy thật đáng trách

2 Bài học rút ra:

+ Phê phán những người ít hiểu biết nhưng huênh hoang, tự đắc

+ Khuyên nhủ mỗi chúng ta về sự cố gắng, phải biết học hỏi để mở mang sự hiểu biết

+ Khi nhìn nhận một vấn đề, phải biết đặt nó vào nhiều khía cạnh, nhiều mặt để có thể đánh giá được một cách toàn diện

+ Sống phải tự tin nhưng không được kiêu ngạo, chủ quan

+ Khi bước ra một môi trường mới, chúng ta phải biết loại bỏ những suy nghĩ lạc hậu, tiếp thu những cái hay, cái tốt để thích nghi với hoàn cảnh

Trang 29

Ghe xuồng Nam Bộ

I Tác giả

- MINH NGUYEN

II Tác phẩm

1 Thể loại: Văn bản thông tin

2 Xuất xứ: theo MINH NGUYEN, chonoicantho.vn

3 Phương thức biểu đạt: Nghị luận

4 Tóm tắt tác phẩm Văn bản đề cập đến sự đa dạng của các loại ghe xuồng ở Nam

Bộ, tác gải chỉ ra các đặc điểm và tác dụng cụ thể của các loại ghe, xuồng Nam Bộ

5 Bố cục tác phẩm

Chia văn bản làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chia thành nhiều loại”: Sự đa dạng của các loại ghe xuồng ở Nam Bộ

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong giới thương hồ”: Tác giả giới thiệu các loại xuồng

và đặc điểm của từng loại

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “Bình Đại (Bến Tre) đóng: Tác giả giới thiệu các loại ghe

và đặc điểm của từng loại

+ Đoạn 4: Còn lại: Giá trị của các loại ghe, xuồng đối với kinh tế và văn hóa của người dân Nam Bộ

6 Giá trị nội dung tác phẩm

- Văn bản đề cập đến những giá trị và kinh tế và văn hóa của ghe xuồng với người

dân Nam Bộ, ghe xuồng không còn chỉ là một phương tiện di chuyển, vận tải mà nó trở thành một nét văn hóa nơi đây

7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

Trang 30

- Nội dung được trình bày logic, cô đọng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ thông tin

- Ngôn ngữ phổ thông, trong sáng

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Sự đa dang của các loại xuồng và đặc điểm của từng loại

- Các loại phổ biến như xuồng ba lá, xuồng năm lá, tam bản, xuồng vỏ gòn, xuồng độc mộc, xuồng máy…

+ Xuồng ba lá có chiều dài trung bình 4m, rộng 1m, sức chở từ 4-6 người Xuồng làm bằng ba tấm ván gỗ dài ghép lại, các đường nối được trét bằng nhựa chai, mũi

và lái đều nhọn Dùng sào nạng và bơi chèo để đi lại Riêng Cần Thơ có xuồng 5 lá + Xuồng tam bản giống như ghe câu, nhưng lớn hơn, có 4 bơi chèo, dùng để chuyên chở nhẹ Có loại thon dài, lại thêm mui ống, dáng đẹp Số lượng tấm ván be không chỉ có 3 mà có thể là 5, 7, hoặc 9 tấm Các điền chủ hạng nhỏ và vừa thường sử dụng

để đi lại trên sông rạch

+ Xuồng vở gòn (giống vỏ trái gòn) kích thước nhỏ, kết cấu đơn giản (giàn đà, cong

và ván be), kiểu dáng gọn nhẹ, chủ yếu để đi lại, chuyên chở, trao đổi, buôn bán + Xuồng độc mộc (ghe lườn) do người Khơme làm bằng cách chẻ dọc thân cây thốt nốt, khoét rỗng ruột hoặc mua xuồng độc mộc thân gỗ sao, sến ở Campu chia và Lào

+ Xuồng máy gắn máy nổ và chân vịt như xuồng máy đuôi tôm là loại phương tiện rất “cơ động”, phổ biến ở vùng sông nước này, nhất là trong giới thương hồ

→ Rất đa dạng với nhiều loại xuồng khác nhau và mục đích sử dụng khác nhau

2 Sự đa dang của các loại ghe và đặc điểm của từng loại

- Về ghe dùng để vận chuyển hàng hóa thường là những chiếc ghe có kích thước lớn, sức chở nặng, đi được đường dài

+ Ghe bầu là loại ghe lớn nhất, mũi và lái nhọn, bụng phình to, có tải trọng tương đối lớn, chạy buồm (từ 1 đến 3 buồm), lướt sóng tốt và đi nhanh, có nhiều chèo để

đi sông và đi biển dài ngày thường dùng đi đường biển

+ Ghe lồng (hay ghe bản lồng): loại ghe lớn, đầu mũi dài, có mui che mưa nắng, lòng ghe được ngăn thành từng khoang nhỏ để chứa các loại hàng hóa khác nhau Loại ghe này dùng vận chuyển hàng hóa đi dọc bờ biển

+ Ghe chài: to và chở được nhiều nhất, có mui rất kiên cố, gồm nhiều mảnh gỗ ghép lại, có hai tầng

+ Ghe cào tôm: đầu mũi lài và khá phẳng, có bánh lái gặp bên hông, dáng nhỏ Loại ghe này thường dùng cào tôm vào ban đêm

Trang 31

+ Ghe ngo loại ghe nhiều màu sắc của dân tộc Khơme, thường dùng trong bơi đua trong các lễ hội Ghe làm bằng cây sao, dài 10m trở lên Ghe không mui, ở đầu mũi chạm hình rồng, rắn, phụng, lân hoặc voi, sư tử, ó biển Mỗi chiếc có thể chở từ 20 đến 40 tay chèo, xếp thành hàng đôi, một người cầm lái và một người cầm mũi + Ghe hầu: sang hơn ghe điệu, dành cho cai tổng, tri phủ, tri huyện Ban đêm ghe thắp sáng không phải vì mục đích soi đường, mà để báo hiệu cho biết là ghe của quan

- Ngoài ra, ở mỗi địa phương cũng có những loại ghe phù hợp với điều kiện sông nước và nhu cầu sản xuất, đi lại trong vùng Một số loại ghe có tiếng như:

+ Ghe câu Phú Quốc (Kiên Giang) có buồm, có 5 cặp chèo, dùng để đánh bắt thuỷ sản

+ Ghe cửa Bà Rịa để chuyên chở thuỷ sản

+ Ghe lưới rùng Phước Hải (Long Đất, Bà Rịa- Vũng Tàu) dùng đánh bắt thuỷ sản + Ghe Cửa Đại: dùng đánh bắt trên biển, chuyên chở hàng hóa đi biển hoặc trên các con sông lớn

3 Giá trị, ý nghĩa của các loại ghe, xuồng ở Nam Bộ

- Ghe xuồng ở Nam Bộ vừa là một loại phương tiện giao thông vô cùng hữu hiệu, vừa ẩn chứa bên trong những giá trị văn hóa vô cùng độc đáo

- Dù sau này khoa học kĩ thuật phát triển thì ghe, xuồng vẫn giữ vị trí quan trọng ở mảnh đất này

Trang 32

Hội thi thổi cơm

I Tác phẩm

1 Thể loại: Văn bản thông tin

2 Xuất xứ: theo dulichvietnam.org.vn

3 Phương thức biểu đạt: Nghị luận

4 Tóm tắt tác phẩm Văn bản kể lại đặc điểm, hình thức của một số hội thi nấu cơm

trên cả nước: Thi nấu cơm ở hội Thị Cấm (Từ Liêm – Hà Nội), thi nấu cơm ở hội làng Chuông (Hà Nội), thi nấu cơm ở hội Từ Trọng (Hoằng Hóa, Thanh Hóa), thi nấu cơm ở hội Hành Thiện (Nam Định)

5 Bố cục tác phẩm

Bố cục của văn bản: 5 phần

- Phần 1 (từ đầu đến “vừa đi vừa nấu cơm”): giới thiệu về hội thi thổi cơm

- Phần 2 (tiếp dến “dùng để cúng thần”): Thi nấu cơm ở hội Thị Cấm (Từ Liêm -

- Phần 5 (phần còn lại): Thi nấu cơm ở hội Hành Thiện (Nam Định)

6 Giá trị nội dung tác phẩm

- Văn bản cung cấp thông tin, những hiểu biết cho người đọc về lễ hội thi thổi cơm

ở các vùng đất khác nhau trên đất nước ta

7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Thông tin cụ thể chính xác

- Kết hợp chữ viết cùng tranh minh họa làm văn bản sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Điểm giống và khác nhau trong hội thi thổi cơm của các địa phương

- Giống nhau:

+ Nấu cơm trong điều kiện khó khăn

+ Đội nào thổi cơm chín dẻo, ngon, xong trước thì thắng cuộc

- Khác nhau: Mỗi địa phương có những luật lệ và cách thực thực hiện khác nhau Thi nấu cơm ở hội Thị Cấm (Từ Liêm - Hà Nội)

+ Địa điểm: Từ Liêm - Hà Nội

+ Nguồn gốc: diễn lại tích của Phan Tây Nhạc

Trang 33

+ Thể lệ, cách thức: mỗi nhóm 10 người tự xay thóc giã gạo nấu cơm Đội nào nấu được cơm chín ngon trước là thắng, cơm dùng để cúng thần

Thi nấu cơm ở hội làng Chuông (Hà Nội)

+ Địa điểm: làng Chuông (Hà Nội)

+ Thể lệ, cách thức: chia ra làm cuộc thi của nam và cuộc thi của nữ

Thi nấu cơm ở hội Từ Trọng (Hoằng Hóa – Thanh Hóa)

+ Địa điểm: Hoằng Hóa – Thanh Hóa

+ Thể lệ, cách thức: nấu cơm trên thuyền

Thi nấu cơm ở hội Hành Thiện (Nam Định)

+ Địa điểm: Nam Định

+ Thể lệ, cách thức: cuộc thi dành cho nam, mỗi đội 2 người, nấu cơm trong thời gian một tuần hương

2 Mục đích của văn bản

- Văn bản giúp em hiểu thêm về quy tắc, luật lệ của hội thi thổi cơm

- Luật thi và cách thi thổi cơm của địa phương mà em thấy thú vị là: hội Từ Trọng (Hoằng Hóa - Thanh Hóa)

+ Luật thi: người dự thi ngồi trên thuyền thúng tại một đầm lầy, lộng gió; mỗi người một thuyền, kiềng, rơm ẩm, bã mía tươi và trang bị khác giống nhau

+ Cách thi: sau hiệu lệnh, các thí sinh đưa thuyền rời bờ ra giữa đầm; thuyền bồng bềnh, gió lộng, củi lửa lại khó cháy, thậm chí gặp mưa phần gió bấc Kết thúc cuộc thi, ai có nồi cơm hoặc chõ xôi chín dẻo, ngon là người thắng cuộc

Trang 34

Mây và sóng

I Tác giả

- R Ta-go (1861-1941) nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ thế kỉ XX

- Có ấn tượng sâu sắc với Việt Nam

- Gia tài văn học đồ sộ, tinh thần dân chủ dân tộc sâu sắc

- 1913, nhận giải thưởng Nobel Văn học

II Tác phẩm

1 Thể loại: Thể thơ tự do

2 Xuất xứ: Viết 1909, dịch 1915, in trong tập "Trăng non"

3 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

4 Tóm tắt tác phẩm

Thông qua cuộc trò chuyện của em bé với mẹ, bài thơ “Mây và sóng” của

Ta-go ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng sâu sắc đồng thời chứa đựng những triết lí giản

dị nhưng đúng đắn về hạnh phúc trong cuộc đời

5 Bố cục tác phẩm

Bài thơ được chia làm 2 phần

- Phần 1: Từ đầu đến bầu trời xanh thẳm: Lời mời gọi của người trên mây

- Phần 2: Còn lại: Lời mời gọi của người trong sóng

Trang 35

6 Giá trị nội dung:

- Bài thơ thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt, giản dị mà lớn lao, mang ý nghĩa tượng trưng cao cả Qua đó mỗi người chúng ta nhận ra tình yêu thương mẫu tử và

đó là điểm tựa vững chắc trong cuộc sống mỗi người

7 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng: mây, sóng,

- Tứ thơ phát triển theo bố cục tương đối cân xứng nhưng không trùng lặp

- Đối thoại lồng trong lời kể, tác giả hóa thân vào nhân vật trữ tình

- Giàu trí tưởng tượng, bay bổng phóng khoáng

III Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1 Lời mời gọi của người trên mây, trong sóng

- Mây: Chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà, chơi với mình minh vàng, chơi với vầng trăng bạc

- Sóng: Ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn, ngao du từ nơi này đến nơi nọ mà không biết từng đến nơi nào

⇒ Đó là một thế giới vô cùng hấp dẫn giữa vũ trụ rực rỡ sắc màu với bình minh vàng, vầng trăng bạc, tiếng đàn du dương, bất tận và được đi khắp nơi

Cách hòa nhập

- Đưa tay lên trời → nhấc bổng lên tận tầng mây

- Đến rìa biển, nhắm nghiền mắt lại → làn sóng nâng lên

⇒ Cách hòa nhập rất thú vị, rất hấp dẫn Em bé bị hấp dẫn, cuốn hút bới những lời

rủ rê của những người sống trên mây, trên sóng bởi thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, bao điều mới lạ, hấp dẫn tuổi thơ Chính vì trò chơi của mây và sóng nên em hỏi lại mây

và sóng

2 Lời từ chối của em bé

- Thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, bao điều mới lạ, hấp dẫn tuổi thơ Dường như khó có thể

từ chối lời mời nhưng em đã từ chối vì:

+ Mẹ mình đang đợi ở nhà

+ Mẹ luôn muốn mình ở nhà

⇒ Sức níu giữ của tình mẫu tử Lời từ chối của em bé với lý do thật dễ thương, tình yêu thương mẹ tha thiết Mặc dù em bé luyến tiếc cuộc vui chơi nhưng tình yêu thương mẹ đã thắng Tinh thần nhân văn sâu sắc thể hiện ở sức mạnh của tình mẫu

tử

3 Trò chơi của em bé

Trang 36

- Trò chơi em tự nghĩ ra, trò chơi có mẹ, cùng mẹ và em "Con sẽ là mây, mẹ sẽ là trăng Con sẽ là sóng, mẹ là bến bờ Hai tay con nâng mặt mẹ, con lăn lăn mãi"

- Em bé đã nghĩ ra hình thức tuyệt diệu để hòa hợp tình yêu thiên nhiên và tình mẫu

tử bằng cách biến mình thành mây rồi thành sóng còn mẹ thành trăng và bến bờ kì

lạ

- Trò chơi của em quả là hau, thú vị hơn vì không chỉ có em, có mây, có trăng mà có

cả mẹ Mẹ sẽ ôm ấp, yêu thương em Em không chỉ có sáng mà còn có bến bờ kì lạ

đó là mẹ, bờ biển bao dung, rộng lớn luôn sẵn sàng tiếp đón em

⇒ Ba câu thơ không chỉ tả cách chơi trong trò chơi sáng tạo cảu em bé mà còn thể hiện niềm hạnh phúc vô biên tràn ngập của con, của sự hòa hợp thương yêu là của hai mẹ con, giữa chiều sâu khái quát triết lý về tình yêu thương mẹ con, hạnh phúc của tình mẹ con thật gần gũi, giản dị nhưng vô cùng lớn lao, thiêng liêng, vĩnh hằng như vũ trụ và kì diệu thay điều đó lại do chính con người taoh ra

Trang 37

Mẹ I.Tác giả

- Đỗ Trung Lai sinh năm 1950

- Quê quán: Hà Nội

- Tác phẩm chính : Đêm sông Cầu (thơ, 1990), Anh em và những người khác (thơ, 1990), Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991), Thơ và tranh (1998)

II Tác phẩm

1 Thể thơ: 4 chữ

2 Xuất xứ,hoàn cảnh sáng tác

- Tác phẩm in trong Đêm Sông Cầu, NXB Quân đội,2003

3 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

4 Tóm tắt

- Bài thơ viết về hình ảnh người mẹ già đi theo năm tháng, hình ảnh của bà gắn liền

với cau Qua đó thể hiện tình yêu sâu sắc của người con giành cho mẹ

Trang 38

5 Bố cục tác phẩm

- Phần 1: 2 khổ đầu : Hình ảnh người mẹ già

- Phần 2: Còn lại : mẹ ăn cau

5 Giá trị nội dung tác phẩm

- Tình yêu sâu sắc của người con giành cho mẹ

6 Giá trị nghệ thuật tác phẩm

- Thể thơ 4 chữ

- Sử dụng hình ảnh so sánh

- Lời thơ giản dị,giàu tình cảm

III.Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1.Hình ảnh người mẹ

- Cau là hình ảnh quê hương, chân chất, gần gũi

- Tác giả đã lấy hình ảnh cau để so với mẹ

+ Từ đây người đọc thấy sự khác biệt lớn

+ Mọi sự vật , con người đều thay đổi theo thời gian

+ Mẹ già lưng còng đi

+ Cây cau thì mỗi ngày mỗi vương thẳng

+ Lá cau xanh rờn

Trang 39

+ Nhưng tóc người mẹ đã bạc dần theo năm tháng

+ Tác giả sử dụng hình ảnh tương phản để cho thấy một sự thật đáng buồn + Cây càng phát triển, mẹ ngày càng già đi “đất”

+ Miếng trầu là hình ảnh quen thuộc gắn bó trong kí ức tác giả từ bé

+ Hình ảnh miếng trầu là đầu câu chuyện được mẹ nhai lúc rỗi

+ Một sự thay đổi lớn lúc bé tác giả thấy mẹ chia thầy 4 miếng cau

+ Bây giờ răng mẹ yếu trái cau phải chia làm 8

- Tác giả so sánh miếng cau khô cũng giống như người mẹ của mình

2 Thông điệp từ bài thơ

- Tình mẫu tử luôn là tình cảm tiêng liêng nhất

- Thời gian không chờ đợi một ai cả

+ Tre già thì măng mọc

+ Ai rồi cũng già mẹ mình cũng vậy

+ Sự già đi của mẹ không chờ ta

- Hãy trân trọng những giây phút bên mẹ

- Mỗi người hãy sống tốt,cố găng đền đáp công ơn của mẹ khi còn có thể

Trang 40

Mẹ và quả

I Tác giả:

- Nguyễn Khoa Điềm sinh ngày 15 tháng 4 năm 1943, tại thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế;

- Quê quán: làng An Cựu, xã Thủy An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên – Huế

- Thơ của Nguyễn Khoa Điềm lấy chất liệu từ văn học Việt Nam và cảm hứng từ quê hương, con người, và tình thần chiến đấu của người chiến sĩ Việt Nam yêu nước

- Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước và con người Việt Nam

II Tác phẩm

1 Thể loại: Thơ bảy chữ kết hợp 8 chữ

2 Xuất xứ: Tuyển tập 40 năm do tác giả chọn

3 Phương thức biểu đạt: Tự sự +biểu cảm

4 Tóm tắt tác phẩm Tình cảm chân thành, tha thiết của người con đối với người

mẹ kính yêu của mình, đã phải chịu đựng biết bao vất vả thiệt thòi

Ngày đăng: 05/12/2022, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w