LỜI CAM ĐOAN viii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện tại Hậu Lộc năm 2017, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Huy Hoàng Những số liệu và kết q. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L26 vụ Xuân 2017 trên đất chuyên màu tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếpthực hiện tại Hậu Lộc năm 2017, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS NguyễnHuy Hoàng Những số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong cuốn luậnvăn này là trung thực và chưa được sử dụng trong một luận văn nào ở trong
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn về đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫntận tình của thầy hướng dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình của Trung tâm Chuyển giaoCông nghệ và Khuyến Nông, Viện KHNN Việt Nam; các Thầy, Cô giáo khoaKhoa học cây trồng trường Đại học Hồng Đức và bạn bè đồng nghiệp
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
PGS.TS Nguyễn Huy Hoàng là người thầy hướng dẫn khoa học giúp đỡ tôi
từ những ý tưởng đầu tiên đến suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luậnvăn Thạc sỹ này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới phòng nông nghiệp, phòng thống kê,phòng tài nguyên và môi trường, chính quyền và nhân dân xã Phú Lộc, huyệnHậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi để thực hiện
và hoàn thành luận văn
Hoàn thành luận văn còn có sự động viên, khuyến khích giúp đỡ củacác bạn đồng nghiệp và gia đình Tất cả những sự giúp đỡ và tình cảm quýbáu này là nguồn động lực lớn lao giúp tôi hoàn thành tốt bản luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Hiệp
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước 4
1.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 5
1.1.3 Tình hình sản xuất lạc tại tỉnh Thanh Hóa 6
1.2 Yêu cầu về dinh dưỡng của cây lạc 7
1.2.1 Vai trò và sự hấp thu N 7
1.2.2 Nhu cầu về lân 8
1.2.3 Nhu cầu về Kali 8
1.2.4 Nhu cầu về các yếu tố vi lượng 9
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về vật liệu che phủ, mật độ và lượng phân bón cho cây lạc trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.3.1 Trên thế giới 9
1.3.2 Ở Việt Nam 12
Trang 4Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
15
2.1 Vật liệu nghiên cứu 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 16
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin 16
2.3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17
2.3.4 Biện pháp kỹ thuật thực hiện thí nghiệm 19
2.3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20
2.3.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 23
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Điều kiện cơ bản của huyện Hậu Lộc trong mối quan hệ với sản xuất lạc, hiện trạng sản xuất lạc tại huyện Hậu Lộc 24
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 24
3.1.2 Hiện trạng sản xuất cây lạc tại huyện Hậu Lộc: 25
3.1.3 Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón và biện pháp che phủ cho lạc tại huyện Hậu Lộc 26
3.2 Ảnh hưởng của mật độ, liều lượng phân bón NPK 4:9:6 và đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L26 vụ Xuân tại huyện Hậu Lộc 27
3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến tỷ lệ mọc và thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 27
3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến động thái tăng trưởng chiều cao cây, số cành cấp 1 và số cành cấp 2 của giống lạc L26 vụ Xuân năm 2017 tại huyện Hậu Lộc 29
3.3 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 Tiến Nông đến chỉ số diện tích lá của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 31
Trang 53.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến số lượng nốt sần hữu hiệu của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 34 3.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến mức
độ nhiễm một số loại sâu, bệnh hại chính của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại
huyện Hậu Lộc 37
3.6 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 39
3.7 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 Tiến Nông đến năng suất của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 42
3.8 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón NPK 4:9:6 đến thu nhập thuần của giống lạc L26 tại huyện Hậu Lộc 44
3.9 Ảnh hưởng của các vật liệu che phủ đến quá trình sinh trưởng, phát triển của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 46
3.10 Ảnh hưởng của các vật liệu che phủ đến chiều cao cây, chỉ số diện tích lá và số lượng nốt sần ở thời kỳ quả chắc của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 47
3.11 Ảnh hưởng của các vật liệu che phủ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 49
3.12 Ảnh hưởng của các vật liệu che phủ đến hiệu quả kinh tế của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
1 Kết luận 52
2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 Phụ lục P1
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới từ năm 2005 –
2014 4
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc tại Việt Nam từ năm 2006 – 2016 5
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của tỉnh Thanh Hoá 6
từ năm 2005-2015 6
Bảng 3.1 : Diễn biến các yếu tố khí hậu trong thời gian thực hiện đề tài 25
Bảng 3.2 Điều tra tình hình sử dụng phân bón và biện pháp che phủ 27
tại huyện Hậu Lộc 27
Thực hiện thí nghiệm, kết quả được thể hiện qua Bảng 3.3 28
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến tỷ lệ mọc và thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống lạc L26 vụ Xuân tại huyện Hậu Lộc 28
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến chiều cao thân chính, số cành cấp 1 và số cành cấp 2 của giống lạc L26 30
vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 30
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến chỉ số diện tích lá giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 32
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 35
đến sự hình thành nốt sần hữu hiệu của giống lạc L26 35
vụ Xuân tại huyện Hậu Lộc 35
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 Tiến Nông đến tình hình một số loại sâu, bệnh hại chính trên giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 38
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 40
đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L26 40
vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 40
Trang 8Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 TiếnNông đến năng suất của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 42Bảng 3.10 Ảnh hưởng của mật độ và mức phân bón NPK 4:9:6 45đến hiệu quả kinh tế của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc .45Bảng 3.11 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến tỷ lệ mọc và thời gian qua cácgiai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 46tại huyện Hậu Lộc 46Bảng 3.12 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều cao cây, chỉ số diện tích
lá và số lượng nốt sần tại thời kỳ quả chắc của giống lạc L26 48
vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 48Bảng 3.13 Ảnh hưởng của các vật liệu che phủ đến các yếu tố cấu thành năngsuất của giống lạc L26 vụ Xuân2017 tại huyện Hậu Lộc 49Bảng 3.14 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến hiệu quả kinh tế của giốnglạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc 50
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị
kinh tế cao Cây lạc chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giớikhông chỉ do được gieo trồng trên diện tích lớn tại hơn 100 nước, mà còn vìhạt lạc chứa 22- 26% prôtêin và 45- 50% lipít, là nguồn bổ sung đạm, chấtbéo quan trọng cho con người Hạt lạc được sử dụng rất rộng rãi để làm thựcphẩm và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến (dầu lạc, bơ thực vật,bánh kẹo…) và là nguồn cung cấp thức ăn cần thiết cho chăn nuôi
Bên cạnh đó, do đặc điểm ở bộ rễ lạc có khả năng cộng sinh với vi
khuẩn nốt sần Rhizobium vigna, nên cây lạc có khả năng cải tạo đất rất tốt,
sau mỗi vụ thu hoạch lạc có thể để lại trong đất 70-100gN/ha Chính nhờ cókhả năng này mà hàm lượng của prôtêin ở hạt và các bộ phận khác của câycao hơn nhiều loại cây trồng khác Cũng nhờ khả năng cố định đạm, sau khithu hoạch thành phần hóa tính của đất trồng được cải thiện rõ rệt, lượng đạmtrong đất tăng và khu hệ vi sinh vật hảo khí trong đất được tăng cường có lợiđối với cây trồng sau
Nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng đã và đang khuyếnkhích đầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngày càng mở rộng ở các quốcgia trên thế giới
Thanh Hoá là một trong 5 tỉnh có diện tích trồng lạc lớn của cả nước;diện tích gieo trồng cây lạc từ 16.000 ha - 20.000 ha, đứng thứ hai sau câymía và chiếm 30 - 35% diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm (chủyếu tập trung ở các huyện vùng ven biển, chiếm 65 - 70% tổng diện tích gieotrồng của toàn tỉnh) Sản lượng lạc hàng năm đạt trên 29.000 tấn, trong đóxuất khẩu khoảng 5.000 tấn - 7.000 tấn, đạt 5,0 - 6,5 triệu USD
Vùng đất chuyên màu của tỉnh tương đối lớn tập trung tại các huyện:Tĩnh Gia, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Yên
Trang 10Định, Đông Sơn, Thiệu Hóa, Thạch Thành, Hậu Lộc vv Đây là những vùng
có nhiều tiềm năng và lợi thế để khai thác hiệu quả hơn nữa diện tích đang sửdụng Hậu Lộc là huyện vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hoá, có6.965,83 ha đất trồng cây hàng năm Riêng diện tích đất canh tác vùng venbiển là 2.522,5 ha, trong vụ Xuân chủ yếu được gieo trồng cây lạc tập trung.Diện tích cây lạc trong vụ Xuân của huyện đạt gần 1.000 ha Trong chủtrương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Hậu Lộc, quan điểm chỉ đạotrong sản xuất nông nghiệp là giảm diện tích trồng lúa để chuyển sang cácloại cây trồng mà hiệu quả kinh tế cao hơn với tinh thần đa cây, đa con, đathời vụ Cây lạc là một trong những cây trồng đóng vai trò rất quan trọngtrong công thức luân canh tăng vụ
Trong những năm qua, mặc dù đạt được nhiều thành tựu trong công táckhuyến nông và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật mới vào sản xuất, tuy nhiên, sovới năng suất lạc bình quân của cả nước thì năng suất lạc của Thanh Hóa còn
ở mức thấp, chất lượng xuất khẩu chưa cao Một số nguyên nhân chính làmảnh hưởng đến năng suất lạc là do chịu tác động của nhiều yếu tố như: điềukiện ngoại cảnh, giống, mật độ, biện pháp kỹ thuật canh tác,… Mặt khác mỗigiống trên mỗi vùng canh tác khác nhau lại yêu cầu quy trình kỹ thuật khácnhau, mà đặc biệt là yêu cầu về lượng phân bón, mật độ khác nhau cũng nhưbiện pháp che phủ bằng các vật liệu thích hợp mỗi giống lạc sẽ tạo điều kiệnphát huy hết tiềm năng, năng suất của giống Xuất phát từ yêu cầu của thực
tiễn tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ
thuật đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L26 vụ Xuân
2017 trên đất chuyên màu tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa”.
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
Xác định một số biện pháp kỹ thuật (mật độ, lượng phân bón NPK4:9:6 Tiến Nông và vật liệu che phủ) phù hợp với giống lạc L26 trồng vụXuân trên đất chuyên màu huyện Hậu Lộc
Trang 112017 tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa;
- Đánh giá được tình hình một số loại sâu, bệnh hại chính trên giống lạcL26 trong thí nghiệm vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa;
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Cung cấp dẫn liệu khoa học về mật độ trồng, vật liệu che phủ phù hợp
và liều lượng phân bón NPK hợp lý cho giống lạc L26 trong vụ Xuân tạihuyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa; góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh lạc
có năng suất cao và bổ sung những tài liệu nghiên cứu về cây lạc tại tỉnhThanh Hóa cho cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được mật độ trồng, vật liệu che phủ phù hợp và liều lượngphân bón NPK 4:9:6 Tiến Nông thích hợp cho giống lạc L26 trồng vụ Xuântrên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa; nâng cao hiệu quả kinh tế chosản xuất lạc, tăng thu nhập cho người trồng lạc
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước
1.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Trong các loại cây trồng làm thực phẩm cho con người, lạc có vị trí quantrọng Mặc dù lạc đã có từ lâu đời, nhưng tầm quan trọng kinh tế của lạc chỉmới được xác định trong khoảng 125 năm trở lại đây Khi công nghiệp ép dầulạc được phát triển ở Pháp bắt đầu nhập cảng lạc từ Tây Phi để ép dầu, mởđầu thời kỳ dùng lạc đầu tiên trên quy mô lớn Công nghiệp ép dầu được xâydựng với tốc độ nhanh ở các nước Châu Âu và trên toàn thế giới
Trong những năm gần đây, người ta chú ý nhiều đến prôtêin trong hạtlạc, nhân loại đặt nhiều hy vọng vào các loại cây bộ đậu để giải quyết nạn đóiprôtêin trước mắt và trong tương lai
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới
từ năm 2005 – 2014
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích (Triệu ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
(Nguồn: FAO STAT năm 2016)
Diện tích trồng lạc trên thế giới tăng giảm không đều qua các năm.Những năm gần đây diện tích trồng lạc có xu hướng giảm nhẹ (từ 23,68 triệu
Trang 13ha xuống còn 23,56 triệu ha) tuy nhiên năng suất và sản lượng đều tăng Điềunày chứng tỏ việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất ngày cànghiệu quả
1.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Thống kê số liệu về tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam thể hiện trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc tại Việt Nam
từ năm 2006 – 2016
Năm Diện tích
(1000 ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000tấn)
(Nguồn : Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2017)
Diện tích trồng lạc của nước ta ngày càng giảm, trong 10 năm trở lại đây(2006-2016) đã giảm 55,4 nghìn ha Dù giảm về diện tích nhưng năng suất lạităng lên đáng kể (từ 18,7 tạ/ha lên đến 23,1 tạ/ha)
Tiềm năng để nâng cao năng suất lạc của nước ta còn rất lớn Kết quảnghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy trên diện tích rộng hàng chụchecta, gieo trồng giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, nông dân cóthể dễ dàng đạt năng suất lạc 4 - 5 tấn/ha, gấp 3 lần so năng suất lạc bình quântrong sản xuất đại trà Điều đó chứng tỏ rằng kỹ thuật tiên tiến được áp dụngrộng rãi trong sản xuất sẽ góp phần rất đáng kể trong việc tăng năng suất vàsản lượng lạc ở nước ta
Trang 141.1.3 Tình hình sản xuất lạc tại tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hoá là một trong 5 tỉnh của cả nước có diện tích trồng lạc tậptrung khá lớn từ 10.000 – 20.000 ha Năng suất lạc có thể đạt được 25-40tạ/ha, nếu chú ý đúng mức đến các biện pháp kỹ thuật tiên tiến và áp dụngnhững tiến bộ khoa học - kỹ thuật về giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh gâyhại Số liệu về diện tích, năng suất và sản lượng lạc của tỉnh Thanh Hóa trong
10 năm được trình bày tại bảng 1.3
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của tỉnh Thanh Hoá
từ năm 2005-2015
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
(Nguồn: Cục thống kê Tỉnh Thanh Hóa năm 2016)
Trong những năm tới tỉnh Thanh Hóa có nhiều chính sách đầu tư pháttriển vùng sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày, đầu tư khoa học kỹ thuật, ápdụng giống mới và kết hợp với các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý sẽ hứahẹn năng suất, diện tích, sản lượng lạc tiếp tục tăng cao phù hợp với tiềmnăng và lợi thế sẵn có của địa phương có truyền thống cần cù lao động sángtạo, vượt khó đi lên trong thời kỳ hội nhập và phát triển
1.2 Yêu cầu về dinh dưỡng của cây lạc
Trang 151.2.1 Vai trò và sự hấp thu N
Lạc có nhu cầu cao về đạm song nhờ hệ thống nốt sần ở bộ rễ cungcấp một lượng đạm đáng kể Tuy nhiên, nốt sần của cây chỉ hình thànhsau khi cây mọc 1 tuần, hơn nữa, hệ vi sinh vật trong nốt sần có nhucầu sử dụng phân đạm để phát triển nên cần bón đạm lót và thúc sớm
để lạc phát triển ngay từ đầu và tạo nhiều nốt sần hữu hiệu Trên cácchân đất bạc màu, nghèo dinh dưỡng nếu không bón phân đạm thì hệ
vi sinh vật cộng sinh nốt sần phát triển kém vì vậy năng suất sẽ rấtkém Thiếu đạm, thân lá có màu xanh vàng, lá nhỏ, khả năng vươncao, đâm cành kém Thiếu đạm trong giai đoạn đầu cây cằn cỗi, khóhình thành nốt sần và tỷ lệ nốt sần hữu hiệu thấp
Có 2 nguồn N cung cấp cho lạc là N do bộ rễ hấp thu từ đất và N cốđịnh ở nốt sần do hoạt động cố định N2 của vi khuẩn nốt sần cộng sinh cốđịnh N Nguồn N cố định có thể đáp ứng được 50 - 70% nhu cầu đạm của cây[Vũ Công Hậu và CS., 1995) [20]
Do lạc có khả năng cố định nitơ khí quyển nhờ hệ thống vi khuẩn nốtsần Vì vậy lượng đạm bón cho lạc thường giảm, đặc biệt trên đất có thànhphần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tính, là điều kiện thuận lợi chohoạt động cố định đạm (Nguyễn Thị Dần, Thái phiên và CS.)[13] Tuynhiên, các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có cành nhánh và phát triển nhiềukhi lạc ra hoa Do đó ở giai đoạn đầu sinh trưởng của cây, lạc chưa có khảnăng cố định N cho cây, nên lúc này cần bón bổ sung cho cây một lượng Nkết hợp với phân chuồng, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển mạnhthúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở thời kỳ sau [Ưng Định,Đặng Phú, 1987) [18]
1.2.2 Nhu cầu về lân
Lân có tác dụng kích thích bộ rễ phát triển, rất cần cho sự hình thành nốtsần, tăng cường khả năng hút đạm của cây, thúc đẩy ra hoa hình thành củ sớm,
Trang 16giảm tỷ lệ lép Do vậy lân cần được bón sớm Thiếu lân xuất hiện sắc đỏ trên
lá, thiếu nhiều lá chuyển qua màu nâu, cây còi cọc
Lạc hấp thu lân nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả, trong thời
kỳ này lạc hấp thu tới 45% lượng hấp thu lân của cả chu kỳ sinh trưởng Sựhấp thu lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chín( Lê Thanh Bồn, 1999) [2]
Một số kết quả nghiên cứu của Viện Nông hoá thổ nhưỡng cho thấy trênnhiều vùng đất trồng lạc khác nhau ở phía Bắc cho thấy: với liều lượng bón
60 kg P2O5 trên nền 8 - 10 tấn phân chuồng + 30 kg K2O + 30 kg N đạt giá trịkinh tế cao nhất; trung bình hiệu suất 1kg P2O5 là 4 - 6 kg lạc vỏ Nếu bón 90
kg P2O5 thì năng suất cao, nhưng hiệu quả không cao; hiệu suất 1kg P2O5 là3,6 - 5,0 kg lạc vỏ (Lê Thanh Bồn, 1999) [2]
1.2.3 Nhu cầu về Kali
Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và sự phát triểnquả (củ) làm tăng số nhân, tăng tỷ lệ hạt chắc, tăng năng suất và hàm lượngdầu trong hạt Hàm lượng kali trong lá cao nhất ở thời kỳ ngay trước ra hoasau đó giảm đi ở thời kỳ hình thành củ Vì vậy cần bón kali sớm và kết thúctrước khi cây ra hoa Thiếu kali xuất hiện những đốm vàng ở mép lá sau lan rathành mảng và dần chết khô, thường ở lá non xuất hiện những vết đốm vàngnâu Thiếu kali làm củ một nhân nhiều, tỷ lệ dầu thấp
Trong cây, kali tập trung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá đangquang hợp mạnh, Kali tham gia vào hoạt động của men, đóng vai trò là chấtđiều chỉnh và xúc tác, thiếu kali các quá trình tổng hợp đường đơn và tinh bộtvận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân chia tế bào diễn rakhông bình thường (Nguyễn Thị Dần, Thái phiên và CS.)[13]
1.2.4 Nhu cầu về các yếu tố vi lượng
Trung vi lượng: Canxi là một trong những yếu tố không thể thiếu khi
trồng lạc Bón vôi cho lạc giúp làm tăng pH, tạo môi trường thích hợp cho vi
Trang 17khuẩn cố định đạm và là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo quả vàhạt Cây hút canxi, magiê mạnh nhất là thời kỳ lạc đâm tia Molipden (Mo) cótác dụng tăng hoạt tính vi khuẩn nốt sần, tăng khả năng đồng hóa nitơ Bo (B)giúp quá trình phát triển rễ, tăng khả năng chịu hạn, giúp cho quả không bịnứt, hạn chế nấm bệnh xâm nhập Thiếu B làm giảm tỷ lệ đậu quả, hạt lépnhiều, sức sống hạt giống.
Molipđen có tác dụng tăng hoạt tính vi khuẩn nốt sần, tăng việc đồng hoáđạm, Phần lớn đất trồng lạc chủ yếu của nước ta đều thiếu Molipđen Tuynhiên việc tăng hàm lượng Mo cho cây bằng phương pháp bón qua lá đã làmột biện pháp kỹ thuật quan trọng để đạt năng suất lạc cao (Vũ Hữu Yêm,1996) [46] Khi lạc được phun Mo đã tăng năng suất 16%, phun dung dịchaxit boric có thể làm tăng năng suất 4 - 10%, sử dụng Sunphat mangan cũng
đã góp phần làm tăng năng suất lạc (Lê Thanh Bồn, 1999) [2]
Bo giúp cho quá trình hình thành rễ được thuận lợi, tia quả không bịnứt, hạn chế nấm xâm nhập Thiếu Bo làm giảm tỷ lệ đậu quả, hạt lép, sứcsống hạt giống giảm (Lê Thanh Bồn, 1999) [2]
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về vật liệu che phủ, mật độ và lượng phân bón cho cây lạc trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
1.3.1.1 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc
Bón phân là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất sản lượnglạc của các nước trên thế giới
Lạc trồng ở đất xấu năng suất tăng có ý nghĩa với lượng đạm khi bón kếthợp với các loại phân hữu cơ ở cả giai đoạn bón lót và thúc Bón lót 187,5kg/ha phân đạm có chứa 20% N nguyên chất thì năng suất lạc tăng lên từ 4,8 -
20 % Bón lót từ 7,5 - 15 kg đạm amon sunphat ở cây con đã tăng năng suất 9
- 11 % Đất trung bình lượng đạm trong đất 0,045 - 0,065%, bón 56kg/ha làmtăng năng suất lạc Đất màu mỡ, có lượng đạm trong đất lớn hơn 0,065% thì
Trang 18bón N năng suất lạc không tăng (Ossom E.M, 2007)[57]
- Việc bón phân kali cho đất có độ phì từ trung bình đến giàu đã làm tăngkhả năng hấp thu N và P của cây lạc Bón 25 kg K/ha cho lạc đã làm tăngnăng suất lên 12,7 % so với không bón (Theo Cesar L., Revoredo, 2002)[347]; hiệu quả của việc bón kali cho lạc trên đất limon là rất kém
Nhờ việc bón lân ở liều lượng 75 kg P2O5/ha năng suất lạc có thể tăng 100%
Ở Trung Quốc vôi bón cho đất chua làm trung hòa độ pH của đất, cảithiện phần lý tính của đất và ngăn ngừa sự tích lũy của độc tố do Al và cácnhân tố khác gây nên Bón vôi với liều lượng 375 kg/ha cho đất nâu ở Weihai
đã làm tăng năng suất quả lạc 4,61 tấn/ha, tăng 11,8% so với đối chứng khôngbón vôi (Huang Xunbei, 1991) [4255]
1.3.1.2 Kết quả nghiên cứu về mật độ cho lạc
Khi nghiên cứu mật độ, khoảng cách trồng lạc đối với các loại hìnhkhác nhau nhận thấy tỷ lệ hạt gieo phải phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng
1000 hạt, độ rộng giữa các hàng và khoảng cách giữa các cây trong hàng
Loại hình Spanish thân bụi khuyến cáo khoảng cách trồng là 30 cm x 10 cm,
lượng hạt gieo 100 - 110 kg/ha, mật độ trồng tương đương 33,3 vạn cây/ha
Áp dụng kĩ thuật trồng lạc với luống hẹp ở Thái Lan giúp cho việc tướitiêu nước hiệu quả hơn và làm tăng năng suất 10%; biện pháp kỹ thuật nàyhiện được áp dụng phổ biến ở Trung Quốcc (Ossom E.M 2007) [57] Mật độkhuyến cáo cho các giống hạt to, thời gian sinh trưởng trung bình là 24 – 27
vạn cây/ha, còn với các giống thuộc loại hình Spanish là 300.000 cây/ha
(Huang Xunbei, 1991)[4255]
Ở Ấn Độ mật độ và khoảng cách trồng lạc biến động giữa các vùngtrồng lạc, phụ thuộc vào loại hình cây, mùa vụ gieo trồng, độ phì đất và trình
độ thâm canh Mật độ khuyến cáo trồng lạc hiện nay ở các bang của Ấn Độ là
20 vạn cây/ha đối với lạc trồng trong mùa mưa và không quá 40 vạn cây/ha
Trang 19đối với lạc có tưới (Huang Xunbei, 1991)[52].
VKết quả nghiên cứu về khoảng cách trồng lạc của O.Giayetto,G.A.Cerioni và W.E.Asnal [56] cho thấy, với khoảng cách trồng 70 cm x 12
cm thì khả năng tích luỹ chất khô là lớn nhất, đạt 110g/cây tại thời điểm sautrồng 90 ngày và trồng với khoảng cách 30cm x 6cm thì khả năng tích luỹchất khô là thấp nhất, chỉ đạt 30g/cây tại thời điểm sau trồng 90 ngày Cũngqua nghiên cứu về khoảng cách trồng lạc cho thấy, lạc trồng với khoảng cách30cm x 6cm thì chỉ số LAI đạt từ 8 - 8,5, nhưng với khoảng cách trồng 70 cmx12 cm thì chỉ số LAI chỉ đạt từ 3 - 3,5
1.3.1.3 Kết quả nghiên cứu về che phủ cho lạc
Cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng luôn cần đủ độ ẩm đất để hìnhthành năng suất Che phủ đất từ lâu được coi là một biện pháp quan trọng đểduy trì và cải thiện độ ẩm đất Che phủ là quá trình hoặc biện pháp che phủđất tạo ra điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của cây và trồng trọthiệu quả Che phủ tự nhiên chẳng hạn như bằng lá cây, rơm rạ, rác mục đãđược áp dụng hàng thế kỷ nhưng từ những năm 1960 của thế kỷ 20 che phủbằng vật liệu tổng hợp đối với nhiều cây rau màu đã làm thay đổi phươngpháp và ích lợi của che phủ Che phủ nilon đã và đang được phát triển mạnhtrong sản xuất nông nghiệp trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc Từnăm 1974 Trung Quốc đã áp dụng che phủ nilon đối với lạc trên 16 tỉnh vànăng suất bình quân đạt từ 37-45 tạ/ha Năm 1995 diện tích trồng lạc có chephủ nilon đã chiếm tới 80-90%, diện tích trồng lạc của tỉnh Sơn Đông trởthành cuộc cách mạng trắng trong sản xuất lạc ở Trung Quốc (Sun Yanhao vàWang Caibin, 1995)[4358]
1.3.2 Ở Việt Nam
1.3.2.1 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc
Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng lạc ở một số tỉnh phía Bắc do
Trang 20trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và Viện cây lương thực thực hiện chothấy rằng năng suất lạc có tương quan thuận với mật độ trên 35cây/m2 năngsuất không tăng nhiều, trong khi số lượng giống tăng nhiều nên không đem lạihiệu quả kinh tế (Lê Song Dự và CS., 1995)[15].
Theo Võ Minh Kha (1996) [24 7 ] ở nước ta trên các loại đất nghèođạm như đất bạc màu, đất cát ven biển bón đạm có hiệu quả làm tăng năngsuất, hiệu lực 1 kg N ở đất bạc màu Hà Bắc có thể đạt 5 - 25 kg lạc vỏ.Theo tác giả nếu lượng đạm ít, phân hữu cơ ít thì nên tập trung bón lúcgieo, nếu phân hữu cơ tốt và nhiều có thể bón thúc vào thời kỳ 4 - 5 lá lúcđang phân hoá mầm hoa
Lê Thanh Bồn (1999) [2], nghiên cứu trên đất cát biển điển hình khô ởThừa Thiên Huế cho thấy, có thể dùng một trong hai dạng phân lân để bóncho lạc với công thức là: 30 kg N + 60 kg K2O + 90 kg P2O5 (dạng thermo)hoặc 30 kg N + 60 kg K2O + 120 kg P2O5 (dạng super); bón như vậy vừa đảmbảo cho lạc đạt năng suất trên 20 tạ/ha, vừa cho hiệu suất phân lân cao, đồngthời đạt liều lượng lãi cao với người sản xuất Tác giả còn nhấn mạnh cây lạctrồng trên đất cát biển ngoài bón phân ở các công thức trên thì cần được bổsung thêm các chất dinh dưỡng khác như: S, Mg, Zn, Cu
1.3.2.2 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng lạc
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo trồng đến một số đặc tính nônghọc của giống lạc L08 trong điều kiện có che phủ nilon ở miền Bắc, theoNguyễn Xuân Hồng và CS, 2005[24], không có sự khác nhau rõ nét về sốcành cấp I, cấp II của các mật độ và phương thức gieo khác nhau Tổng sốquả/cây, khối lượng 100 hạt, cũng như tỷ lệ nhân ở các mật độ chênh lệchnhau không lớn Tuy nhiên, năng suất ở mật độ 40cây/ m 2 theo phươngthức trồng 33cm x 15cm x 2 cây hoặc 25cm x 20 cm x 2cây đều cho năngsuất cao hơn so với phương thức trồng 33cm x 10cm 1cây từ 27 - 36% là do
có số cây/ m 2 lớn hơn
Trang 21Theo Lê Song Dự và cộng sự (1995)[15], ở Việt Nam mật độ trồng làyếu tố kỹ thuật quan trọng đối với năng suất lạc Nhiều kết luận cho rằng mật
độ là yếu tố hàng đầu để đạt năng suất cao Mật độ gieo trồng hợp lý sẽ tậndụng khả năng đất đai, phân bón và ánh sáng để cho sản lượng cao Vì vậy,xác định mật độ trồng lạc phù hợp cho từng vùng phải căn cứ vào điều kiện
cụ thể Với các giống đứng cây, ít phân cành, thân ngắn trồng dày hơn cácgiống lạc dạng bụi, phân cành nhiều Trong điều kiện thâm canh kém, đất xấu,cây phát triển kém nên trồng dày hơn so với đất tốt và thâm canh tốt Khoảngcách hàng tốt nhất là 30 - 35cm, khoảng cách cây 7 - 10cm Trong phạm vinày phân bố không gian của cây tương đối hợp lý, tiện cho việc vun gốc,chăm sóc Bên cạnh đó, chí phí giống trong sản xuất lạc tương đối lớn nênviệc xác định mật độ trồng hợp lý cũng giảm bớt những chi phí không cầnthiết, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế
1.3.2.3 Kết quả nghiên cứu về che phủ cho lạc
Ở nước ta, kỹ thuật che phủ nilon cho lạc được Trung tâm nghiên cứuThực nghiệm đậu đỗ đưa vào thử nghiệm từ năm 1996 Che phủ nilon làmtăng năng suất, chất lượng lạc (Nguyễn Thị Chinh và CS, 1999) [7], góp phần
mở rộng diện tích lạc vụ thu đông Che phủ nilon ngăn ngừa thoát hơi nước từđất và hạn chế cỏ dại
Tuy nhiên, che phủ nilon thể hiện một số hạn chế, cụ thể là chi phí sảnxuất cao, tốn nhiều công lao động, tàn dư khó phân hủy tồn tại lâu, làm ảnhhưởng tới môi trường sinh thái, gây khó khăn trong việc canh tác ở các vụ tiếpsau Trong thực tế vật chất hữu cơ như rơm rạ, bã mía, bèo tây, mùn cưa, v.v.thường sẵn có ở vùng nông thôn Sử dụng tàn dư thực vật, vật chất hữu cơlàm thảm che phủ không những giúp giữ ẩm đất, cải tạo thành phần cơ giới,kiểm soát cỏ dại hiệu quả, cải thiện độ phì và tính chất của đất, chống xóimòn (Dao, 1987 [3849]; Gupta, 1991 [4153]); (Hà Đình Tuấn và CS., 1995)[342] ; (Nguyễn Quang Tin và CS., 1995) [309]
Trang 22Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 232.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống lạc L26
Giống lạc L26 được chọn từ tổ hợp lai giữa giống L08 và giống TQ6,theo phương pháp phả hệ tạo ra giống mới có năng suất, chất lượng cao,mẫu mã đẹp, có ưu thế cạnh tranh cao Được Bộ Nông nghiệp và PTNTcông nhận và cho phép sản xuất thử từ ngày 14/7/2010 (Quyết định số233/QĐ-TT-CCN)
- Phân bón: N.P.K 4-9-6 của Tiến Nông
- Thân, lá cây ngô
Những vật liệu che phủ đều có đặc điểm là dễ tìm, có thể tận dụng vàsẵn có tại địa phương
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện cơ bản của huyện Hậu Lộc và địa điểm thực hiện đề
Trang 24tài trong mối quan hệ với sản xuất lạc
2.2.2 Nghiờn cứu ảnh hưởng của mật độ, liều lượng phõn bún NPK 4:9:6 Tiến Nụng đến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất của giống Lạc L26
vụ Xuõn 2017 trờn đất chuyờn màu của huyện Hậu Lộc
2.2.3 Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sõu bệnh hại chớnh trờn giống lạc L26 trong thớ nghiệm vụ Xuõn 2017 tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Húa
2.2.4 Nghiờn cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất của giống lạc L26 trong điều kiện vụ Xuõn tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoỏ;
2.2.5 Đỏnh giỏ hiệu quả kinh tế của cỏc cụng thức thớ nghiệm trờn giống lạc L26 vụ Xuõn 2017 tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Húa.
2.3 Phương phỏp nghiờn cứu
2.3.1 Thời gian, địa điểm nghiờn cứu
- Thời gian: từ thỏng 02 năm 2017 đến thỏng 06 năm 2017
- Địa điểm: Xó Phỳ Lộc, huyện Hậu Lộc
2.3.2 Phương phỏp điều tra, thu thập thụng tin
Điều tra đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hộicủa huyện Hậu Lộc-Thanh Hoá (thu thập thông tin thứ cấp từcác phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng thống kê, phòng nôngnghiệp & PTNT, Chi cục thống kê Thanh Hoá, Sở nông nghiệp
& PTNT Thanh Hoá)
- Phương phỏp đỏnh giỏ nụng thụn Rapid Rural Apparaisal ( RRA)
- Thu thập thụng tin trực tiếp từ nụng hộ: phiếu cõu hỏi điều tra baogồm cỏc chỉ số định tớnh và định lượng liờn quan đến nội dung cần thu thập
- Điều tra khảo sỏt thực trạng giống Lạc tại vựng đất chuyờn màu cỏchuyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Húa
+ Điều tra hộ nụng dõn
Trang 25+ Số phiếu điều tra: 30 phiếu/xã x 2 xã = 60 phiếu
- Tập hợp, xử lý số liệu điều tra
2.3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm là loại thí nghiệm đồng ruộng
a) Thí nghiệm 1: Xác định ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón NPK Tiến Nông đến giống lạc L26.
Thí nghiệm gồm 2 nhân tố: mật độ và phân bón, bố trí theo kiểu ô lớn,
ô nhỏ (Split-Plot Design), trong đó ô lớn là nhân tố P (5 mức phân bón) và ônhỏ là nhân tố M (3 mật độ) Các công thức thí nghiệm của từng nhân tố được
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 10 m2; kích thước 5 m x 2 m
- Khoảng cách giữa các ô: 0,3 m
- Dải bảo vệ rộng 0,5 m
- Các công thức thí nghiệm:
Phân bón gồm 5 mức: P1: 800 kg NPK 4-9-6
P2: 1.000 kg NPK 4-9-6P3: 1.200 kg NPK 4-9-6P4: 1.400 kg NPK 4-9-6P5: 1.600 kg NPK 4-9-6Mật độ gồm 3 mật độ: M1: 30 cây /m2
M2: 35 cây /m2
Trang 26M3: 40 cây /m2
Nền phân bón: 1000kg phân HCVS Sông Gianh + 500 kg vôi bột
Công thức đối chứng: P2M2 (công thức được chọn theo mức phân bón
và mật độ người trồng lạc đang áp dụng tại địa phương)
b) Thí nghiệm 2: xác định loại vật liệu che phủ thích hợp
Thí nghiệm một nhân tố bố trí theo khối ngẫu nhiên đủ, gồm 4 côngthức, 3 lần nhắc lại, diện tích các ô thí nghiệm là 10 m2
Các công thức thí nghiệm:
+ Công thức 1 (CT1): Trồng lạc không che phủ (Đối chứng)
+ Công thức 2 (CT2): Che phủ nilon
+ Công thức 3 (CT3): Che phủ rơm rạ
+ Công thức 4 (CT4): Che phủ bằng thân, lá ngô
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 10 m2; kích thước 5 m x 2 m
- Khoảng cách giữa các ô: 0,3 m
Trang 272.3.4 Biện pháp kỹ thuật thực hiện thí nghiệm
- Làm đất: Đất được cày, bừa nhỏ, nhặt sạch cỏ, san phẳng, lên luốngcao 30cm, Rãnh rộng 30cm đảm bảo thoát nước tốt
- Mật độ, khoảng cách trồng: như các công thức thí nghiệm đã bố trí
- Bón phân (tính cho 1ha): như các công thức thí nghiệm đã bố trí
- Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
+ Tưới nước: Trong điều kiện vụ Xuân thường xảy ra thiếu ẩm trongthời kỳ sinh trưởng ban đầu (thời kỳ gieo và cây con) của cây nên chú ý cungcấp đủ ẩm cho lạc Bên cạnh đó cần chú ý thời kỳ ra hoa - đậu quả, đây là thời
kỳ cây lạc rất cần đủ ẩm (thời kỳ khủng hoảng nước của lạc) Phương phápluôn duy trì ẩm độ thích hợp cho cây sinh trưởng, phát triển thuận lợi Ngoài
ra, cần chú ý tiêu nước cho lạc khi trời mưa
+ Xới xáo: chia làm 3 lần
Lần 1: Khi cây có 3 - 5 lá thật, tiến hành xới nhẹ, có tác dụng làm đất
Trang 28thoáng khí cung cấp oxi, tránh tác động mạnh đến cây con.
Lần 2: Khi cây có 8 – 9 lá thật, xới vào thời điểm trước khi lạc ra hoa,xới xáo rộng quanh gốc (sâu 5 - 7cm), nhằm tạo ra lớp đất tơi xốp cho vikhuẩn nốt sần hoạt động Thời điểm này không vun cao gốc để không làm ảnhhưởng đến quá trình ra hoa của lạc
Lần 3: Khi cây lạc ra hoa rộ được 10 -15 ngày, xới vun rộng và vun cao
- Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra đồng ruộng nhằm pháthiện sớm các đối tượng sâu, bệnh hại và có phương án phòng trừ kịp thời.Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh: dế, sâu xám ở thời kỳ cây con, bệnh hại ởthời kỳ ra hoa hình thành quả, quả chín
2.3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị
canh tác và sử dụng của giống lạc (QCVN 01-57 : 2011/BNNPTNT).
3.3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển
- Thời gian từ gieo đến mọc mầm (ngày): tính từ khi gieo đến ngày có50% số cây/ô có 2 lá mang xoè ra trên mặt đất
- Tỉ lệ mọc mầm (%): số hạt mọc/ số hạt gieo x 100
- Thời gian từ khi gieo đến khi phát sinh cành cấp 1: tính từ khi có 50%
số cây xuất hiện cành cấp 1 trên thân chính
- Thời gian từ gieo đến ra hoa (ngày): tính từ khi gieo đến khi có 50% số
cây trên ô thí nghiệm xuất hiện ít nhất 1 hoa nở ở bất kỳ đốt nào trên thân chính
- Thời gian ra hoa (ngày): tính từ khi có 50% số cây trên ô thí nghiệm
xuất hiện ít nhất 1 hoa nở ở bất kỳ đốt nào trên thân chính đến khi có 50% sốcây trên ô thí nghiệm kết thúc ra hoa rộ
- Thời gian sinh trưởng của cây (ngày): tính từ khi gieo đến thu hoạch
(khi có khoảng 80 - 85% số quả có gân điển hình, mặt trong vỏ quả có màu
Trang 29đen, vỏ lụa hạt có màu đặc trưng của giống Tầng lá giữa và gốc chuyển màuvàng và rụng)
- Chiều cao thân chính (cm): đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của
thân chính của 10 cây/ô thí nghiệm Bắt đầu thực hiện lần đầu tiên sau khimọc 30 ngày, sau đó cứ 10 ngày đo 1 lần cho đến khi thu hoạch
- Tổng số cành/cây (gồm các cành cấp 1, cấp 2): đếm tổng số cành cấp
1 và cấp 2 vào thời điểm thu hoạch
- Khả năng hình thành nốt sần: mỗi ô đếm số lượng nốt sần ở 10 cây,theo dõi qua 3 thời kỳ:
+ Thời kỳ bắt đầu ra hoa+ Thời kỳ hoa rộ
+ Thời kỳ quả mẩy
- Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất): xác định bằng phương pháp cânnhanh ở 3 thời kỳ: mỗi ô đo diện tích lá 10 cây, cắt tỉa lá và đỉnh sinh trưởng.rồi đo theo phương pháp cân nhanh ở 3 thời kỳ:
+ Thời kỳ bắt đầu ra hoa+ Thời kỳ hoa rộ
+ Thời kỳ quả mẩy Công thức tính chỉ số diện tích lá:
2.3.5.2 Tình hình sâu, bệnh hại cây lạc
Mức độ nhiễm một số loại sâu, bệnh hại chính theo thang điểm của
Trang 30* Sâu hại: theo dõi tỷ lệ sâu hại; tỷ lệ cây bị sâu hại (%) = số cây bịhại/tổng số cây điều tra; mỗi công thức theo dõi trên hai hàng
Mức độ nhiễm một số bệnh hại chính tính theo tỷ lệ hại và cấp hại
* Bệnh gỉ sắt Puccinia arachidis Speg, điều tra ước lượng diện tích lá
bị bệnh của 10 cây mẫu trên ô (theo 5 cấp chéo góc) xác định mức độ bệnh:
- Rất nhẹ, cấp 1 (dưới 1% diện tích lá bị hại)
- Nhẹ, cấp 3 (1 - 5% diện tích lá bị hại)
- Trung bình, cấp 5 ( > 5 - 25% diện tích lá bị hại)
- Nặng, cấp 7 ( > 25 - 50% diện tích lá bị hại)
- Rất nặng, cấp 9 ( > 50% diện tích lá bị hại)
* Bệnh đốm nâu - Cercospora arachidicola Hori điều tra 10 cây đại
diện theo 5 điểm chéo góc ở thời kỳ trước thu hoạch và đánh giá theo cấpbệnh 1- 9
* Bệnh đốm đen - Cercospora personatum (Berk & Curt), điều tra 10
cây đại diện theo 5 điểm chéo góc ở thời kỳ trước thu hoạch và đánh giá theocấp bệnh 1- 9
* Bệnh héo xanh - Ralstonia solanacearum Smith (%) số cây bị bệnh
trên số cây điều tra (điều tra toàn bộ số cây trên ô), ở thời kỳ trước thu hoạch:
- Nhẹ, điểm 1 ( < 30%)
- Trung bình, điểm 2 (30 - 50%)
- Nặng, điểm 3 ( >50%)
2.3.5.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Trước khi thu hoạch mỗi ô thí nghiệm lấy 10 cây mẫu để xác định:
- Số quả/cây: tính bằng cách đếm số quả của 10 cây mẫu/ô sau đó tính
Trang 31- Năng suất cá thể (g/cây) = Số quả chắc/cây x P100 quả/100,
- Năng suất lý thuyết (tấn/ha): = năng suất cá thể x mật độ x 10.000m2
Năng suất ô
- Năng suất thực thu (tấn/ha) = x 10.000m2
10m2
2.3.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của thí nghiệm
Dựa vào phương pháp hạch toán tài chính tổng quát để phân tích: Lợinhuận (RAVC - Return Above Variable Cost) được tính bằng tổng thu nhậpthuần (GR - Gross Return) sau khi trừ tổng chi phí khả biến (TC - TotalVariable Cost)
+ Lãi ròng = Tổng thu của công thức thí nghiệm – (Tổng thu của côngthức đối chứng + Chi phí tăng thêm do bón phân)
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu
- Nhập và xử lý số liệu thông thường bằng chương trình MS Exel
- Số liệu thí nghiệm thu được xử lý theo chương trình MS EXCEL vàSTATISTIX 8.2
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện cơ bản của huyện Hậu Lộc trong mối quan hệ với sản xuất lạc, hiện trạng sản xuất lạc tại huyện Hậu Lộc
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa, cách trungtâm Thành phố Thanh Hóa 25 km về phía Đông Bắc Diện tích tự nhiên củahuyện là 143.257,5 km2 Toàn huyện có 27 đơn vị hành chính (26 xã và 1 thịtrấn) Là huyện có diện tích tự nhiên lớn, có địa hình, đất đai đa dạng, thuậnlợi cho phát triển nền kinh tế đa ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm
Huyện Hậu Lộc có diện tích tự nhiên là 143.770 ha, đất lâm nghiệp là1.480 ha, diện tích đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là 130.890 ha,trong đó đất trồng cây hàng năm 6.186,34 ha Diện tích gieo trồng cây hàngnăm là 16.871 ha, trong đó vụ Thu đông 2.613 ha, vụ Xuân 7.019 ha Diệntích cây lương thực là 12.318 ha, diện tích cây công nghiệp ngắn ngày là1.307 ha, trong đó cây lạc là 1.084 ha
Hậu Lộc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi cho sự phát triển các loạicây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, một số loại cây trồng cónguồn gốc ôn đới cũng có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong mùa Đông
Vì mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới nên khí hậu nơi đây chịu ảnhhưởng của gió mùa đông bắc, thời tiết trong năm chia làm 4 mùa rõ rệt: Xuân,
Hạ, Thu Đông Trong đó có thể phân làm 2 mùa tương đối rõ rệt là mùa mưa
và mừa khô (mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, mùa khô từ tháng 9 đếntháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm từ 24-250C, cao nhất từ tháng 5-10(26,5 - 26,90C), thấp nhất vào tháng 1 (16,40C) Lượng mưa hàng năm khoảng123,48 mm, mùa mưa kéo dài 6 tháng Gió mùa đông bắc thổi từ tháng 12 đến
Trang 33tháng 3, gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 11, gió mùa Tây Namxen kẽ gió Đông Nam, mỗi đợt kéo dài vài ba ngày tạo nên khí hậu khô nóng
và độ ẩm rất cao, độ ẩm trung bình cả năm 75 - 90%
Bảng 3.1 : Diễn biến các yếu tố khí hậu trong thời gian thực hiện đề tài
Chỉ tiêu
Tháng
Lượng mưa (mm) Nhiệt độ (
( Nguồn: trạm khí tượng thủy văn TP.Thanh Hóa)
Thời gian trồng đúng vào chính vụ nên có nhiệt độ và độ ẩm khá phùhợp với các yêu cầu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây lạc Lượng mưa
và nhiệt độ đều tăng, độ ẩm tăng dần từ tháng 2 đến tháng 4 sau đó giảm (từ88% xuống còn 81% vào tháng 6) Thời điểm thu hoạch (tháng 6) thì độ ẩmkhông khí thấp nhất trong suốt thời gian thực hiện đề tài Vào tháng 5, nhiệt
độ và lượng mưa đều tăng đột ngột, giai đoạn này dễ bùng phát mạnh các loạisâu, bệnh hại bởi các yếu tố đều ở mức thích hợp cho sự phát sinh phát triểncủa sâu, bệnh hại
3.1.2 Hiện trạng sản xuất cây lạc tại huyện Hậu Lộc:
Tại huyện Hậu Lộc các cây trồng chính là: lúa, lạc, khoai lang, vừng,đậu đỗ khác và rau Trong đó lúa là cây trồng chủ lực với diện tích lúa cả năm
là 64.522 ha Lạc là cây trồng diện tích đứng thứ 2 sau cây lúa với diện tíchtrồng cả năm là 2.738 ha Đây là cây trồng chủ lực trên đất chuyên màu vàđất một lúa, một mầu và là cây có hiệu quả kinh tế khá cao, tuy nhiên năngsuất lạc còn đạt ở mức thấp chưa khai thác hết được tiềm năng năng suất caocủa các giống
Trang 34Vùng đất chuyên màu huyện Hậu Lộc của tỉnh Thanh Hóa có nhiều lợithế trong việc phát triển các cây trồng theo hướng hàng hóa Đây là vùng códiện tích đất chuyên màu lớn, cơ cấu luân canh cây trồng đa dạng nên rấtthuận lợi cho việc tái cơ cấu Trước mắt cần bổ sung những giống cây trồngmới chất lượng đến với người nông dân đi kèm với việc đào tạo, tập huấn quytrình kỹ thuật, từng bước sản xuất nông sản theo hướng hàng hóa, có sự phốikết hợp giữa các doanh nghiệp với người dân trong việc ký kết hợp đồng tiêuthụ sản phẩm.
Lạc là cây trồng được gieo trồng từ rất lâu đời tại huyện Hậu Lộc, làcây trồng trong hệ thống luân canh cho hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăngthu nhập cho hộ nông dân và là cây trồng mang tính sản xuất hàng hoá sớmtrong hệ thống cây trồng chính tại địa phương Cây lạc được gieo trồng chủyếu trong vụ Xuân (diện tích lạc gieo trồng trong vụ Xuân chiếm 93,7%, sảnlượng chiếm 96,8% của cả năm), ngoài ra còn được gieo trồng trong vụ Hè,
vụ Thu đông, trên chân đất chuyên màu bãi, màu đồi, đất lúa màu
3.1.3 Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón và biện pháp che phủ cho lạc tại huyện Hậu Lộc
Năng suất cây lạc phụ thuộc rất nhiều yếu tố Trong đó, việc áp dụngcác biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt để nâng cao năng suất lạc, tăng thunhập cho người nông dân là một trong những yếu tố quan trọng Muốn đạtđược điều đó, cần chú trọng đến giống, mật độ, đầu tư phân bón, áp dụng cácbiện pháp che phủ,
Thực hiện điều tra tại 2 xã Phong Lộc và Phú Lộc, huyện Hậu Lộc;mỗi xã 30 hộ để thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu ảnh hưởngcủa liều lượng phân bón và biện pháp che phủ đến sinh trưởng phát triển vànăng suất giống lạc L26 tại Huyện Hậu Lộc Kết quả thu được ở bảng 3.2
Trang 35Bảng 3.2 Điều tra tình hình sử dụng phân bón và biện pháp che phủ
tại huyện Hậu Lộc
Số hộ dùng nguyên liệu che phủ khác (rơm,rạ, ) 08/60
Qua bảng số liệu thu thập được khi thực hiện điều tra, nhận thấygiống L26 được trồng khá phổ biến tại huyện Hậu Lộc Việc sử dụng phânbón NPK tổng hợp được người dân áp dụng nhiều hơn so với phân đơn.Tuy nhiên việc sử dụng biện pháp che phủ không được nhiều hộ dùng Đặcbiệt là việc sử dụng các nguyên liệu sẵn có như rơm rạ, thân ngô, đượcrất ít hộ quan tâm đến
3.2 Ảnh hưởng của mật độ, liều lượng phân bón NPK 4:9:6 và đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L26 vụ Xuân tại huyện Hậu Lộc
3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến tỷ lệ mọc và thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển của giống lạc L26 vụ Xuân
2017 tại huyện Hậu Lộc
Tỷ lệ nảy mầm và thời gian các giai đoạn sinh trưởng phát triển là mộttrong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn thời điểm gieo trồngcũng như liên quan đến năng suất thu hoạch sau này Mỗi giai đoạn sinh trưởngphát triển, nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc cũng thay đổi Việc thử nghiệmgieo trồng tại các mật độ khác nhau và sử dụng liều lượng phân bón ở các mứckhác nhau giúp lựa chọn được công thức phù hợp nhất với địa phương
Thực hiện thí nghiệm, kết quả được thể hiện qua Bảng 3.3
Trang 36Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến
tỷ lệ mọc và thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
của giống lạc L26 vụ Xuân tại huyện Hậu Lộc
C/tiêu
Phân
bón
Các mật độ (cây/m 2 )
Tỷ lệ mọc (%)
Gieo đến mọc (ngày)
Gieo đến phát sinh cành cấp 1 (ngày)
Mọc đến
ra hoa (ngày)
Thời gian ra hoa (ngày)
Thời gian sinh trưởng (ngày)
Trang 37Tỷ lệ nảy mầm phụ thuộc vào giống và ít chịu tác động bởi các yếu tốnhư mật độ trồng và mức phân bón
- Thời gian từ gieo đến mọc: dao động từ 8 đến 10 ngày Giữa các côngthức không thấy biểu hiện tăng hay giảm dần đều hoặc có sự sai khác rõ rệt
- Thời gian từ gieo đến phát sinh cành cấp 1: dao động từ 19 đến 22ngày Trong đó đa phần ở các công thức thì thời gian này là 20, 21 ngày
- Thời gian từ mọc đến ra hoa: dao động từ 38 đến 43 ngày nhưngphần lớn thời gian là từ 41 đến 42 ngày
- Thời gian ra hoa: ở các công thức dao động từ 21 đến 24 ngày
- Thời gian sinh trưởng: thời gian sinh trưởng giao động từ 120-124 ngày
Kết quả thu được cho thấy không có sự sai khác nhiều giữa các công thức, điều này chứng tỏ tỷ lệ nảy mầm và thời gian các giai đoạn sinh trưởng phát triển của giống L26 ít chịu ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón
3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến động thái tăng trưởng chiều cao cây, số cành cấp 1 và số cành cấp 2 của giống lạc L26
vụ Xuân năm 2017 tại huyện Hậu Lộc
Các chỉ tiêu như chiều cao thân cây, số cành cấp 1 và số cành cấp 2đều có liên quan mật thiết đến năng suất của sản phẩm thu hoạch Thânchính đóng vai trò rất quan trọng, nó làm nhiệm vụ vận chuyển vật chất từ rễlên lá và vận chuyển sản phẩm đồng hoá từ lá về rễ, quả và hạt Lạc thường
ra hoa tập trung ở cặp cành cấp 1 đầu tiên, chiếm 60-70% số quả trên cây,các cành khác chiếm 30% Vì vậy tìm ra mật độ và lượng phân bón phù hợp
để kích thích phát triển các chỉ tiêu trên là vô cùng cần thiết
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bónNPK 4:9:6 Tiến Nông đến chiều cao thân chính, số cành cấp 1 và số cành
Trang 38cấp 2 của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc được trình bàytrong bảng 3.4.
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 đến
chiều cao thân chính, số cành cấp 1 và số cành cấp 2 của giống lạc
L26
vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc
51,
Trung bình(P)
CV(%) = 11,05
SE (P) = 0,20; SE(M) = 0,12; SE (P*M) = 0,30
Nhận xét:
Qua những số liệu ở bảng 3.4 nhận thấy mức ảnh hưởng của mật độ và
lượng phân bón khác nhau đến sự phát triển thân và cành là không đáng kể
- Chiều cao cây:
Trang 39+ So sánh trung bình các liều lượng bón phân: các liều lượng phân bónkhác nhau thì chiều cao cây không có sự sai khác ở mức ý nghĩa α ≤0,05.
+ So sánh trung bình ở cùng mật độ: chiều cao cây ở các mật độ khácnhau, không có sự sai khác ở mức ý nghĩa α ≤0,05
- Số cành cấp 1:
+ So sánh trung bình ở các mức phân bón và mật độ ta thấy: Số lượngcành cấp 1 của các công thức không có sự sai khác ở mức ý nghĩa α ≤0,05;cho thấy mật độ trồng khác nhau và liều lượng phân bón khác nhau không ảnhhưởng đến số lượng cành cấp 1
- Số cành cấp 2:
So sánh trung bình ở các mức phân bón và mật độ cho thấy: Số lượngcành cấp 2 của các công thức không có sự sai khác ở mức ý nghĩa α ≤0,05;cho thấy mật độ trồng khác nhau và liều lượng phân bón khác nhau không ảnhhưởng đến số lượng cành cấp 2
3.3 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón NPK 4:9:6 Tiến Nông đến chỉ số diện tích lá của giống lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc
Chỉ số diện tích lá (LAI) là chỉ tiêu thể hiện khả năng hấp thụ nănglượng ánh sáng mặt trời và quang hợp của quần thể lạc Diện tích lá là chỉ tiêuquan trọng để đánh giá khả năng quang hợp của quần thể cây trồng nói chung
và cây lạc nói riêng
Diện tích lá phụ thuộc chủ yếu vào bản chất di truyền, yếu tố khí hậu,chế độ dinh dưỡng và các biện pháp canh tác Tuy nhiên, nếu diện tích lá quácao sẽ không tốt cho quá trình quang hợp của cây, vì các tầng lá phía dưới sẽ
bị che khuất ánh sáng, làm giảm khả năng quang hợp của cây, do đó làm giảmnăng suất Qua nghiên cứu thu được kết quả ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng
phân bón NPK 4:9:6 đến chỉ số diện tích lá giống
Trang 40lạc L26 vụ Xuân 2017 tại huyện Hậu Lộc