1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn

102 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Văn Quan, Lạng Sơn: Nghiên cứu thí điểm tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn
Tác giả Triệu Tuyết Mai Hương
Người hướng dẫn GS.TSKH Trương Quang Học
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Biến Đổi Khí Hậu
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á The Asia Development Bank Cap-Net Mạng lưới quốc tế về Nâng cao năng lực trong quản lý bền vững tài nguyên nước Capacity Development

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

TRIỆU TUYẾT MAI HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN VĂN QUAN, LẠNG SƠN: NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TẠI THỊ TRẤN VĂN QUAN VÀ XÃ TRÀNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

TRIỆU TUYẾT MAI HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN VĂN QUAN, LẠNG SƠN: NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TẠI THỊ TRẤN VĂN QUAN VÀ XÃ TRÀNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Trương Quang Học

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của cá nhân được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Trương Quang Học, trong đó có một số hoạt động dự án được thực hiện bởi tác giả và các đồng nghiệp của Hội chữ thập đỏ Đức, Trung ương Hội chữ thập đỏ Việt Nam và Hội chữ thập đỏ tỉnh Lạng Sơn

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Triệu Tuyết Mai Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học, Thầy giáo GS.TSKH Trương Quang Học là người đã nhiệt tình hướng dẫn, góp

ý, chỉnh sửa và động viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, lãnh đạo và cán bộ Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới Hội chữ thập đỏ Đức- văn phòng tại Việt Nam là nơi đã hỗ trợ về thời gian và kinh phí học tập cũng như tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện nghiên cứu này tại địa bàn dự án của Hội

Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các lãnh đạo và cán bộ Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Văn Quan, Hội chữ thập đỏ huyện Văn Quan, lãnh đạo và người dân thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn (tỉnh Lạng Sơn) – những người đã cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 5

5.1 Câu hỏi nghiên cứu 5

5.2 Giả thuyết nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa của Luận văn 6

6.1 Ý nghĩa khoa học 6

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

7 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC 7

1.1 Một số khái niệm 7

1.2 Tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước trên thế giới9 1.2.1 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng 10

1.2.2 Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 13

1.2.3 Hệ sinh thái - xã hội 13

1.2.4 Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái 16

1.3 Tổng quan về biến đổi khí hậu và tài nguyên nước tại Việt Nam 18

1.3.1 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng 18 1.3.2 Cơ sở pháp lý cho quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 19

Trang 6

1.3.3 Đánh giá chung về quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam20

1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 22

1.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 22

1.4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Văn Quan 23

1.4.3 Đặc điểm tài nguyên nước của huyện Văn Quan 24

1.4.4 Đặc điểm chung của xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan 26

1.4.5 Đặc điểm chung của thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan 26

CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC 27

2.1 Cách tiếp cận 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3 Cân nhắc về đạo đức nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3 TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN VĂN QUAN 36

3.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước ở thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn 36 3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu-xã hội học của đối tượng khảo sát 36

3.1.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước sạch, nước sinh hoạt 37

3.1.3 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước phục vụ cho nông, lâm nghiệp 39

3.1.4 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước phục vụ cho các ngành tiểu thủ công nghiệp/công nghiệp và dịch vụ khác 39

3.1.5 Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước 39

3.1.6 Hiện trạng quản lý tài nguyên nước 40

3.2 Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tại địa bàn nghiên cứu 42 3.2.1 Những biểu hiện của Biến đổi khí hậu 42

3.2.2 Xu thế biến động tài nguyên nước mặt 49

3.2.3 Nhu cầu khai thác, sử dụng và khả năng đáp ứng tài nguyên nước mặt 53

3.3 Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh Biến đổi khí hậu theo hướng phát triển xanh 55

3.3.1 Căn cứ để đề xuất các giải pháp 55

3.3.2 Đề xuất các giải pháp đối với huyện Văn Quan 55

Trang 7

3.3.3 Đề xuất các giải pháp đối với xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan 57

3.4 Thảo luận 67

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM VÀ PHỎNG VẤN SÂU

Phụ lục 2 BẢNG HỎI ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH

Phụ lục 3 DANH SÁCH PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asia Development

Bank)

Cap-Net Mạng lưới quốc tế về Nâng cao năng lực trong quản lý bền

vững tài nguyên nước (Capacity Development in Sustaninanle Water Management)

CBA CBD

Thích ứng dựa vào cộng đồng (Community-based Adaptation)

Công ước về đa dạng sinh học (Convention on Biological Diversity)

CBWRM Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng (Community-

based Water Resources Management) COP Hội nghị các bên về BĐKH (Conference of Parties) CPWC Chương trình Hợp tác về Nước và Biến đổi khí hậu EBA Thích ứng dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem based

approach)

EPA Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US Environmental

Protection Agency) GPPN Mạng lưới chính sách công toàn cầu (Global Pulic Policy

Network) GWP Quan hệ đối tác toàn cầu về Nước (Global Water

Parnership)

IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

(Intergovernmental Panel on Climate Change) IUCN

MEA

Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (the International Union for Conservation of Nature) Chương trình Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (The Millennium Ecosystem Assessment)

Trang 9

NOAA Cục Quản lý Đại dương và Khí quyển Quốc gia của Hoa

Kỳ (National Oceanic and Atmospheric Administration) PTBV

TNN

Phát triển bền vững Tài nguyên nước

UN Liên Hiệp quốc (The United Nation) USAID

Survey)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Biến đổi khí hậu và tài nguyên nước 10

Bảng 1.2 Các hình thức tham gia của cộng đồng 12

Bảng 1.3 Đặc điểm khí tượng các tháng trong năm tại Lạng Sơn 24

Bảng 3.1 Các đặc điểm nhân khẩu-xã hội học của đối tượng khảo sát 36

Bảng 3.2 Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu 45

Bảng 3.3 Tổng lượng mưa trung bình tháng nhiều năm giai đoạn từ 2005 -2015 tại các trạm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 45

Bảng 3.4 Bảng phân tích chi phí lợi ích của các công trình nước 60

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tương tác giữa các hợp phần ảnh hưởng tới tính chống chịu của Hệ

sinh thái-xã hội (A); Sơ đồ các mối liên quan trong phân tích tính chống

chịu trong hệ sinh thái-xã hội (B) 16

Hình 1.2 Mối liên quan giữa các dịch vụ hệ sinh thái và các thành tố của cuộc sống thịnh vượng (A); Sở đồ cách tiếp cận liên ngành phục vụ phát triển bền vững và ứng phó với BĐKH (B) 18

Hình 1.3 Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn 23

Hình 1.4 Bản đồ hành chính huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 27

Hình 2.1 Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu 30

Hình 2.2 Khảo sát thực địa tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 32

Hình 2.3 Thảo luận nhóm các hộ dân cộng đồng tại xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 33

Hình 2.4 Mẫu phỏng vấn tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 34

Hình 2.5 Phỏng vấn hộ gia đình tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 35

Hình 3.1 Tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch và nước chưa qua xử lý tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan (huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn) 38

Hình 3.2 Chuẩn sai nhiệt độ (0C) trung bình năm (A) và nhiều năm (B) 43

Hình 3.3 Thay đổi lượng mưa năm (%) thời kỳ 1958-2014 44

Hình 3.4 Diễn biến độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng trung bình tại Lạng Sơn qua các năm từ 2005-2015 46

Hình 3.5 Xu thế biến động dòng chảy năm tại các trạm thủy văn 51

Hình 3.6 Xu thế biến động dòng chảy mùa kiệt tại các trạm thủy văn 53

Hình 3.7 Nhu cầu sử dụng nước của các ngành tại huyện Văn Quan 54

Hình 3.8 Mô hình Hệ thống nước tự chảy 62

Hình 3.9 Mô hình cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nước tự chảy 62

Hình 3.10 Hệ thống cấp nước sạch tại xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan (hạng mục bể nước/trụ bể và giếng khoan) 64

Trang 12

Hình 3.11 Hệ thống cấp nước sạch tại xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan

(hạng mục hệ thống đồng hồ chia nước cụm hộ gia đình) 64

Hình 3.12 Mô hình hệ thống thu hứng nước mưa 64

Hình 3.13 Mô hình bể lọc dân gian 65

Hình 3.14 Mô hình bể lọc cát sinh học 66

Hình 3.15 Bình lọc gốm .67

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam được đánh giá là một trong số những quốc gia chịu hậu quả tác động nặng nề nhất của Biến đổi khí hậu (BĐKH) BĐKH tác động nghiêm trọng tới tất cả các vùng, miền, các lĩnh vực về tài nguyên, môi trường và kinh tế-xã hội, trong đó tài nguyên nước (TNN), nông nghiệp, y tế, sức khỏe, an ninh môi trường, v.v sẽ chịu tác động mạnh mẽ nhất

Trong những thập niên qua, việc khai thác tài nguyên nước và công tác phòng, chống tác hại do nước gây ra đã có những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, trong một thời gian dài chúng ta đã chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và tầm quan trọng của nước đối với đời sống, sức khoẻ và môi trường, chưa chú trọng quản lý và bảo vệ tài nguyên nước, dẫn đến tài nguyên nước ở nước ta đã có những biểu hiện suy thoái cả

về số lượng lẫn chất lượng; tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước, khan hiếm nước đã xuất hiện ở nhiều nơi và đang có xu hướng gia tăng; tình trạng sử dụng nước lãng phí, kém hiệu quả, thiếu quy hoạch, thiếu tính liên ngành còn khá phổ biến Trong khi đó, nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế không ngừng gia tăng

về số lượng và đòi hỏi cao hơn về chất lượng, cân bằng nước giữa cung và cầu nhiều lúc, nhiều nơi không bảo đảm và đã trở thành áp lực lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong điều kiện dân số gia tăng, khí hậu toàn cầu diễn biến ngày một phức tạp Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ và sâu sắc công tác quản lý tài nguyên nước Chính vì vậy, Chiến lược Quốc gia về cấp nước

và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 và Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 là những ưu tiên hàng đầu trong chương trình phát triển của chính phủ Việt Nam

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam,

có dân số khoảng 751,200 người, diện tích tự nhiên là 8.320.8 km2 , địa hình khá phức tạp, trên 40% diện tích là đồi núi có độ dốc lớn hơn 25% Lạng Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chịu ảnh hưởng trung bình từ 3-5 cơn bão, lượng mưa trung bình năm phổ biến từ 1200 mm -1600 mm Mật độ lưới sông trung bình từ 0,6-1,2 km/km2, toàn tỉnh có 3 hệ thống sông chảy qua: sông Kỳ Cùng (hệ thống

Trang 14

sông Tây Giang); sông Thương, sông Hóa, sông Trung và sông Lục Nam (hệ thống sông Thái Bình); sông Phố cũ, sông Đồng Quy (thuộc hệ thống sông ngắn Quảng Ninh) Theo kết quả tính toán, đánh giá tiềm năng nguồn nước của Hội đồng Quốc gia Tài nguyên nước và các nghiên cứu có liên quan thì các hệ thống sông thuộc vùng Đông Bắc (Bắc Giang, Bắc Khê, Kỳ Cùng…) nói chung, cũng như tỉnh Lạng Sơn nói riêng có chỉ số tiềm năng nguồn nước và tỷ lệ dung tích trữ so với tổng lượng nước tự nhiên trên lưu vực lần lượt có điểm số là 5 và 3 trên tổng số 16 lưu vực sông được đánh giá điểm số và xếp hạng (nằm trong nhóm 5 lưu vực có điểm thấp nhất trong tổng số các lưu vực) Tổng lượng nước mặt nội sinh trong tỉnh Lạng Sơn khoảng 4,98 tỷ m3 và lượng nước quá cảnh khoảng 1,08 tỷ m3 Với đặc điểm địa lý là tỉnh nằm ở vị trí thượng nguồn của các con sông lớn nên Lạng Sơn ít được hưởng lợi từ nguồn nước quá cảnh Hiện toàn tỉnh có mức đảm bảo cấp nước tự nhiên bình quân đầu người trên 8.000 m3/người/năm, thấp hơn so với mức bình quân của cả nước (9.608 m3/người/năm), đây là một trong những điểm hạn chế về tài nguyên nước của tỉnh Mặt khác, do đặc điểm phân bố không đều theo không gian và thời gian của tài nguyên nước trong bối cảnh nhu cầu sử dụng nước cho các ngành kinh tế - xã hội không ngừng gia tăng cùng với các nguy cơ cao về ô nhiễm

nguồn nước và những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu đang từng ngày làm suy giảm khả năng đáp ứng của nguồn nước, dẫn tới nguy cơ tiềm tàng là thiếu nước sạch cho các nhu cầu sản xuất và đời sống; thiếu nguồn nước để đảm bảo duy trì hệ sinh thái thủy sinh và bảo tồn đa dạng sinh học; ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân và sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn, (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, 2015)

Tính đến nay, toàn tỉnh có gần 5,000 công trình cấp nước sinh hoạt, trong đó bao gồm cả giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước tập trung để cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân Tỉnh Lạng Sơn đã dành trên 31 tỷ đồng cho chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014 và trên 48 tỷ đồng để đầu tư xây mới, nâng cấp các công trình nước sạch vệ sinh môi trường vào

năm 2015 Tuy nhiên, việc đầu tư mới dừng lại ở việc tìm ra nguồn nước, còn xác định trữ lượng, chất lượng và định hướng khai thác, bàn giao cho địa phương quản lý, mức độ đầu tư cho công tác cấp nước sạch đến người dân là rất ít

Trong 11 huyện, thành phố của tỉnh, trừ thành phố Lạng Sơn với khoảng 75% dân

Trang 15

số được cấp nước, còn lại tỷ lệ người được hưởng nước sạch rất khác nhau, trong đó

cao nhất là huyện Cao Lộc đạt 37% và thấp nhất là huyện Văn Quan chỉ đạt 21%

Trong bối cảnh tác động của BĐKH ngày càng gia tăng, những giải pháp

can thiệp mà tỉnh Lạng Sơn đang áp dụng đòi hỏi phải được đầu tư kinh phí lớn và cần nhiều thời gian Vì vậy, vấn đề đặt ra là có giải pháp/cách thức nào chủ động và khả thi để có thể bảo đảm sử dụng TNN bền vững trong bối cảnh của biến đổi khí hậu? Phải chăng, trong hiện tại và tương lai, tỉnh Lạng Sơn nói chung cũng như huyện Văn Quan sẽ phải ưu tiên nhiều hơn cho cách ứng xử “thích ứng”, tận dụng các cơ hội, nguồn lực tại chỗ, trong đó cộng đồng được coi là nguồn nhân lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, quản lý tài nguyên nước và thích ứng với BĐKH tại mỗi địa phương?

Xuất phát từ những lý do trên, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Văn Quan, Lạng Sơn: nghiên cứu thí điểm tại thị trấn Văn Quan và

xã Tràng Sơn Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu ở một thị trấn có đông dân cư và

một xã vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khăn với mong muốn đánh giá hiện trạng khai thác TNN và tác động của BĐKH đến TNN trong tương lai tại huyện Văn Quan thuộc khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam Qua đó, sẽ đưa ra được những kiến nghị, đề xuất giải pháp sử dụng nguồn nước cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội bền vững lâu dài

Đề tài đề xuất phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến

năm 2020 của tỉnh Lạng Sơn (Ban hành theo Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày

09/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ), Quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh Lạng

Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số

1380/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn) và Kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 của huyện Văn Quan (ban kèm theo Nghị

quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015)

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước của huyện Văn Quan (tỉnh Lạng Sơn);

Trang 16

- Đánh giá được tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước tại địa bàn nghiên cứu; và

- Đề xuất được các giải pháp thích hợp về quản lý và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh BĐKH theo hướng phát triển xanh;

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nội dung 1 : Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng nước của huyện Văn Quan, thực hiện thí điểm tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn

Nghiên cứu sẽ đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt của ba lĩnh vực chính của thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn: sinh hoạt, nông lâm nghiệp, công nghiệp/tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác; xác định tình trạng khan hiếm nước sinh hoạt và sản xuất hiện tại của các nhóm dễ bị tổn thương và chỉ

ra đến năm 2020 nhu cầu sử dụng nước sẽ vượt quá sức cung sẵn có và hệ thống hiện nay chỉ có thể đáp ứng chưa đến 50% lượng cung cần thiết vào năm 2020

Nội dung 2 : Đánh giá tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước tại địa bàn nghiên cứu

Phân tích thông tin thứ cấp (rà soát và phân tích báo cáo, số liệu) về khí hậu trong quá khứ, sau đó so sánh với hiện tại (báo cáo, nghiên cứu khoa học…), sử dụng kịch bản BĐKH để dự tính cho tương lai; tham vấn ý kiến cộng đồng (phỏng vấn nhóm mục tiêu) và thực hiện phỏng vấn sâu các cán bộ địa phương cấp tỉnh, huyện, xã và hộ gia đình để có được cái nhìn đa chiều trong các vấn đề liên quan tới BĐKH

Nội dung 3 : Đề xuất các giải pháp về quản lý và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh BĐKH theo hướng phát triển xanh

Dựa trên kết quả của nội dung 1 và 2, đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với thể chế, hệ thống, tác nhân và nguồn lực của địa phương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Theo đó, đối tượng khảo sát là:

- Hệ thống : Nghiên cứu sẽ xem xét các hệ sinh thái và hệ thống hạ tầng phục

vụ cho tiếp cận với nguồn nước sạch của huyện Văn Quan (tỉnh Lạng Sơn)

Trang 17

- Tác nhân : Trong quá trình nghiên cứu sẽ có sự tương tác, học hỏi và chia sẻ với các tổ chức, cá nhân có hoạt động phụ thuộc vào nguồn nước cấp (từ các

hộ gia đình, cơ quan, nhà máy, khách sạn…) nhằm nâng cao nhận thức và xác định chiến lược về nhu cầu để tăng cường khả năng thích ứng của những tác nhân và thể chế này

- Thể chế : Nghiên cứu sẽ phân tích thể chế, chính sách hiện có quá trình ra quyết định và tính linh hoạt trong quản lý

4.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại thị trấn Văn Quan và

xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

b Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2016 đến tháng

12/2017 Thời gian của chuỗi số liệu: trong vòng 40 năm trở lại đây

c Phạm vi chuyên môn:

- Biến đổi khí hậu: được phân tích dựa trên các biểu hiện chính: nhiệt độ trung bình năm và tính bất thường của thời tiết tăng; Diễn biến BĐKH được phân tích từ quá khứ (40 năm trở lại đây), hiện tại và trong tương lai

- Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước trong sinh hoạt, phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ khác; đánh giá tác động của BĐKH đối với TNN tại địa bàn nghiên cứu; đánh giá năng lực thích ứng thể hiện qua các nguồn lực, chính sách và tổ chức

- Giải pháp thích ứng về quản lý và sử dụng TNN trong bối cảnh BĐKH theo hướng phát triển xanh, tập trung vào các giải pháp có sự tham gia của cộng đồng

5 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 5.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Đặc điểm hiện trạng khai thác và sử dụng TNN phục vụ cho sinh hoạt, nông lâm nghiệp, công nghiệp/tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác tại địa bàn nghiên cứu là gì? Các vấn đề nổi cộm liên quan đến hiện trạng phân bổ nguồn nước là gì?

- Các nguy cơ tác động của Biến đổi khí hậu đến nguồn nước như thế nào?

- Những giải pháp sử dụng bền vững TNN nào phù hợp với bối cảnh BĐKH tại địa phương? (Về nguồn lực, tác nhân, hệ thống, thể chế?)

Trang 18

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

BĐKH đang ngày càng hiện hữu và tác động rõ rệt tới tài nguyên nước ở huyên Văn Quan Nếu sử dụng cách tiếp cân hệ thống, liên ngành và kết hợp Trên xuống – Dưới lên thì có thể đánh giá được tác động của BĐKH tới tài nguyên nước

và nguồn lực ứng phó của địa phương, và theo đó có thể đề xuất được những giải pháp sử dụng bền vững TNN trong bối cảnh BĐKH trong tương lai cho địa bàn nghiên cứu

6 Ý nghĩa của Luận văn 6.1 Ý nghĩa khoa học

Đóng góp vào sự phát triển cách tiếp cận hệ thống, liên ngành/dựa trên hệ sinh thái trong ứng phó với BĐKH nhằm phát triển bền vữngtài nguyên nước ở một địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các kết quả của đề tài góp phần vào phát triển bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay của địa phương và các vùng miền có điều kiện tương tự

7 Cấu trúc của luận văn

PHẦN MỞ ĐẦU: lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, câu hỏi,

giả thuyết nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Chương 1 Tổng quan tài liệu Chương 2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Trong Chương này Luận văn tổng quan các tài liêu liên quan tới các nội dung:

i) Tác động của BĐKH tới tài nguyên nước; ii) Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng; iii) Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng; iv) Hệ sinh thái -xã hội và cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái; v) tổng quan khu vực nghiên cứu

1.1 Một số khái niệm

Những khái niệm chính được lựa chọn và phân tích có mối liên hệ logic và hệ thống với nhau nhằm tập trung giải quyết các nội dung nghiên cứu của luận văn

- Biến đổi khí hậu (climate change): sự biến đổi về trạng thái của khí hậu có

thể được nhận biết qua sự biến đổi trong giá trị trung bình và/hoặc sự biến đổi thuộc tính của nó, được duy trì trong thời gian dài, điển hình là vài thập kỷ hoặc lâu hơn

Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc

do tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển (IPCC, 2012, trang 450)

- Giảm nhẹ BĐKH (mitigation of climate change): là sự can thiệp của con

người làm giảm nguồn và cải thiện bể chứa các khí nhà kính Giảm nhẹ là việc giảm tốc độ của biến đổi khí hậu thông qua việc quản lý các tác nhân của nó (phát thải khí nhà kính từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, từ nông nghiệp, từ thay đổi sử dụng đất, từ sản xuất xi măng, v.v) (IPCC, 2012 trang 36)

- Khả năng chống chịu (resilience): là khả năng của một hệ thống và các hợp

phần của nó có thể phán đoán, hấp thụ, điều chỉnh và vượt qua những ảnh hưởng của một hiện tượng nguy hiểm một cách kịp thời và hiệu quả kể cả khả năng giữ gìn, hồi phục và tăng cường các cấu trúc và chức năng cơ bản quan trọng của hệ thống đó (IPCC, 2012 trang 34, Trương Quang Học, 2013)

- Năng lực thích ứng (aqdaptive capacity): Sự kết hợp của tất cả các điểm

mạnh, thuộc tính, và nguồn lực sẵn có cho một cá nhân, cộng đồng, xã hội, hoặc tổ chức có thể được sử dụng để chuẩn bị và thực hiện các hành động để giảm tác động xấu, giảm thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi Năng lực thích ứng đề cập đến khả năng dự đoán và thay đổi cơ cấu, chức năng, hoặc tổ chức để tồn tại tốt hơn trước các hiểm họa (IPCC, 2012 trang 72)

Trang 20

- Tính dễ bị tổn thương (vulnerability): đề cập đến khuynh hướng của các yếu

tố nhạy cảm với hiểm họa như con người, cuộc sống của họ, tài sản bị ảnh hưởng bất lợi khi bị tác động bởi những các hiểm họa (IPCC, 2012 trang 69) Tính dễ bị tổn thương là kết quả của nguồn tài lực xã hội, điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, thể chế, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường và các quy trình (IPCC, 2012 trang 31)

- Thích ứng với BĐKH (adaptation to climate change): sự điều chỉnh trong hệ

thống tự nhiên hoặc nhân tạo để ứng phó với các tác nhân khí hậu hiện tại và tương lai, như làm giảm (những) thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi (IPCC, 2007, IPCC 2012 trang 36)

- Hệ sinh thái (ecosystem): một tổ hợp hoạt động của quần xã thực vật, động

vật, vi sinh vật, và các điều kiện môi trường vô sinh xung quanh trong sự tương tác lẫn nhau như một đơn vị chức năng thông qua các dòng năng lượng và các chu trình vật chất (Trương Quang Học, 2008b, 2011c, 2013)

- Hệ sinh thái - xã hội (Socio-ecological system): một biến thể của hệ sinh thái nhân văn, nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài người và được định nghĩa khái quát là một hệ gồm cả con người và tự nhiên, một đơn vị Sinh - Vật - Địa và các yếu tố xã hội, thể chế kèm theo Hệ sinh thái - xã hội là hệ thống phức tạp nhất, trong đó, tùy theo góc độ và phạm vi nghiên cứu mà các đặc trưng khác nhau được nhấn mạnh

- Tài nguyên nước: Theo “Thuật ngữ thuỷ văn và môi trường nước”, tài

nguyên nước là lượng nước trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dạng nước có thể khai thác (nước mặt và nước dưới đất) mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau TNN bao gồm tài nguyên nước ngọt (nước mặt, dòng chảy ngầm, nước ngầm) và tài nguyên nước mặn (tài nguyên biển)

- Nước mặt: bao gồm nước lưu thông hoặc chứa trên bề mặt lục địa Nước mặt

có nguồn gốc từ lớp nước dưới sâu mà sự xuất hiện của nó tạo nên các sông, suối,

ao, hồ Chúng được hợp lại thành dòng nước đặc trưng bằng một mặt tiếp xúc nước – khí quyển và chuyển động với tốc độ đáng kể Nước mặt có thể được chứa vào các

bể chứa tự nhiên ( sông, ao, hồ ) hoặc nhân tạo ( các đập nước) được đặc trưng bằng

bề mặt trao đổi nước – khí quyển, hầu như bất động có chiều sâu đáng kể và thời gian dừng lại khá lớn Việc dự trữ nước mặt tại các bể chứa, đập để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau trong đó có xử lý nước sinh hoạt

Trang 21

- Nước ngầm (nước dưới đất): là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các

lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người Theo

độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ

bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước (https://tusach.thuvienkhoahoc.com)

- Nước an toàn (nước sạch): là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả mãn

các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần

có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi (theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN 02:2009/BYT do

sự phát triển của con người và an ninh, sụt giảm nguồn nước, lũ lụt, suy giảm năng

suất thấp và nhiều hiện tượng khí hậu cực đoan khác Đến GWP (2013) đã có thể

khẳng định TNN được coi là thành phần/yếu tố chuyển giao đầu tiên các tác động của BĐKH đến xã hội và môi trường; là trung gian để BĐKH tác động đến con

Trang 22

người, hệ sinh thái và nền kinh tế (Bảng 1.1) Mở rộng hơn, IUCN và CPWC

(2014), CapNet (2014) và EPA (2015) khẳng định, BĐKH thường được quan tâm như một vấn đề môi trường, trong đó có TNN; vai trò trung tâm của TNN liên quan trực tiếp tới BĐKH và là nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, phát triển kinh tế, an ninh

xã hội Rõ ràng, các yêu cầu về TNN đang trở thành trung tâm của các chính sách, kế hoạch và các hành động thích ứng

1.2.1 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng

Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng trong sử dụng nước lần đầu tiên được giới thiệu chính thức tại Hội nghị Thế giới về Nước năm 1977 ở Achentina cho Chương trình quốc tế Thập kỷ về cung cấp nước sạch và vệ sinh trong những năm 1980 Sau đó, ý tưởng về quản lý nước bởi cộng đồng và phi tập trung hóa trong cấp nước tiếp tục được thử nghiệm, củng cố và lan rộng trong thập kỷ 1990, đặc biệt ở các nước đang phát triển sau các sự kiện Hội nghị tư vấn toàn cầu về nước sạch tổ chức ở New Delhi (1990) và Tuyên bố Dublin về nước và phát triển bền vững (1992), Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất ở Rio de Janiero (1992) Một trong 6 tuyên bố chính thức của Hội nghị quốc tế về nước ngọt ở CHLB Đức (2001)

đã xác nhận tầm quan trọng của quản lý dựa vào cộng đồng rằng: “Phi tập trung hóa

là cốt lõi Địa phương là nơi để chính sách quốc gia đáp ứng nhu cầu của cộng đồng”

Nguồn: IUCN, CPWC, 2014, trang 18 (Ghi chú: o, +, ++, +++: mức độ được quan tâm áp dụng

tăng)

Bảng 1.1 Biến đổi khí hậu và tài nguyên nước

Thu thập và chia sẻ thông tin khí hậu

Lập kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội và thích ứng BĐKH

Quản lý tổng hợp tài

nguyên nước

Kỹ thuật thích ứng tốt hơn

Quản trị và thích

ứng BĐKH

Tài chính cho thích

ứng BĐKH

Nâng cao năng lực thích

ứng

Cung cấp nước

Nước và lương thực, thực phẩm

Nước và năng

Nước và tài nguyên, môi

Nước và

Trang 23

Quản lý TNN dựa vào cộng đồng (Community-based Water Resources Management-CBWRM) thường được đặt trong bối cảnh quản lý TNN tổng hợp

Đây là một quá trình có sự tham gia, trong đó cộng đồng chính là trung tâm của hệ thống quản lý nước có hiệu quả; từ việc lập kế hoạch, vận hành, tới duy trì các hệ thống cấp nước mà cộng đồng được hưởng lợi Theo Molle (2005), sự tham gia này

có thể được xem như một công cụ (để quản lý tốt hơn) hoặc một quá trình (để trao quyền cho cộng đồng) Sự tham gia của cộng đồng rất đa dạng, phụ thuộc vào bối cảnh địa phương, quy mô của cộng đồng, luật pháp nhà nước, thể chế, năng lực địa phương và công nghệ được sử dụng Mô hình này có thể xác lập dưới dạng các hội người tiêu dùng, các nhóm hành động cộng đồng ở khu vực thành thị cho đến các nhóm sử dụng nước và hợp tác xã thủy lợi ở vùng nông thôn (Bandaragoda, 2005)

CBWRM dựa trên các nguyên tắc cơ bản là: (i) Trách nhiệm (cộng đồng tham gia

làm chủ - có quyền sở hữu và có nghĩa vụ tham dự vào hệ thống cấp nước để đảm

bảo việc vận hành và duy trì thành công); (ii) Quyền lực (với tư cách vừa là người

sử dụng, vừa là người quản lý TNN, cộng đồng có quyền hợp pháp để ra những quyết định liên quan đến kiểm soát, vận hành và duy trì TNN và hệ thống cấp nước

đi kèm; (iii) Kiểm soát (cộng đồng có khả năng thực hiện và xác định được kết quả

từ các quyết định của mình có liên quan đến hệ thống) Khía cạnh này chính là đề cập đến năng lực của cộng đồng ở khả năng đóng góp về kỹ thuật, nhân công và tài chính, cũng như sự hỗ trợ về thể chế của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch, thực hiện và duy trì tính bền vững của hệ thống cung cấp nước (Madeleen,1998)

Tuy nhiên, CBWRM không hàm ý cộng đồng phải có trách nhiệm đối với tất

cả các khía cạnh trong hệ thống nước mà họ đang sử dụng Họ có thể phải tham gia vào một, một vài hoặc tất cả công việc quản lý, vận hành, kỹ thuật và tài chính của một hệ thống cấp nước Mức độ tham gia của cộng đồng là rất đa dạng, từ việc đơn thuần chia sẻ thông tin về kế hoạch nước, cho đến thảo luận để đưa ra các ý tưởng;

hoặc từ việc tham gia như hình thức “nhân công giá rẻ” hoặc là “chia sẻ chi phí”, hoặc tham gia để xây dựng quyết định dựa trên sự đồng thuận đến chuyển giao trách nhiệm và quyền để kiểm soát hệ thống tại địa phương (Bảng 1.2) Rõ ràng, quản lý TNN dựa vào cộng đồng đã có cơ sở phương pháp luận và thực tiễn cơ bản, xong còn nhiều khoảng trống trong việc xem xét, nhìn nhận trong bối cảnh BĐKH và các giải pháp thích ứng

Trang 24

Bảng 1.2 Các hình thức tham gia của cộng đồng

Tham gia bị động

Người tham gia được thông báo về những gì đã, đang và sẽ xảy

ra Những thông tin này được cung cấp bởi chính quyền địa phương hay từ những dự án Tuy nhiên, không có sự lắng nghe những ý kiến phản hồi từ cộng đồng Những thông tin được đem

ra chia sẻ thuộc về những chuyên gia bên ngoài

Tham gia bằng cách cung cấp thông tin

Người dân tham gia bằng cách trả lời các câu hỏi được đưa ra bởi các nghiên cứu viên thực địa bằng phương pháp bảng hỏi hay các phương pháp tương tự Người dân địa phương không có

cơ hội tham gia vào quá trình tìm ra kết quả, cũng như kiểm chứng tính chính xác

Tham gia thông qua thảo luận

Người tham gia cùng thảo luận và các nhà khoa học/điều tra nghe những quan điểm này Những nhà khoa học này sẽ xác định các vấn đề và giải pháp, có thể có sự điều chỉnh nhỏ từ những phản hồi của người dân Tuy nhiên, quá trình tham vấn cộng đồng này lại không bao gồm quá trình ra quyết định, và những nhà khoa học này không bắt buộc phải xem xét tới quan điểm của cộng đồng

Tham gia với những động cơ

về mặt vật chất

Mọi người tham gia bằng các cung cấp nguồn lực (như nhân lực)

để đổi lại với thức ăn, tiền mặt hay các giá trị vật chất tương tự

Nhiều nghiên cứu triển khai trên đồng ruộng rơi vào trường hợp này khi người dân nhường đất canh tác cho các nhà khoa học, nhưng họ lại không tham gia vào quá trình triển khai thử nghiệm hay học hỏi Do đó, có thể thấy là, mọi người cũng sẽ kết thúc việc tham gia nếu các động cơ vật chất không còn

Tham gia ở chức năng nhất định

Người dân tham gia bằng cách lập những nhóm phù hợp với những yêu cầu đặt ra trước đó của dự án Sự tham gia này không phải ngay từ giai đoạn đầu quá trình lập kế hoạch của dự án mà thường sau khi những quyết định quan trọng đã được thông qua

Phương thức này có tính phụ thuộc nhiều vào những đối tượng bên ngoài hơn là chính cộng đồng

Trang 25

Tham gia có tính tương tác

Sự tham gia của cộng đồng ngay từ đầu quá trình xây dựng dự

án ở địa phương Do đó họ có thể có những quyết định liên quan tới các kế hoạch hành động và thiết lập một tổ chức chính quyền địa phương mới – hay tăng cường năng lực cho chính quyền hiện tại Nó có xu hướng liên quan tới phương pháp nghiên cứu mang tính liên ngành – tức là xem xét tới nhiều quan điểm khác nhau, áp dụng quá trình nghiên cứu tổng hợp và có cấu trúc

Nhóm tham gia này đại diện cho quyết định của cộng đồng, do

đó đảm bảo cộng đồng có tác động trong việc duy trì cơ cấu tổ chức hay thực hiện chính sách

Nguồn: Pretty, 1995

1.2.2 Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng

Trên thế giới, “Thích ứng dựa trên cơ sở cộng đồng” (Community-based Adaptation-CBA) là diễn đàn thường niên từ năm 2005 đến nay, xuất phát từ mong muốn được chia sẻ các kinh nghiệm và kiến thức giữa các nhà nghiên cứu, ra quyết định, tài trợ và các cộng đồng trong giải quyết các vấn đề về BĐKH; khẳng định tầm quan trọng của CBA trong cuộc chiến ứng phó với BĐKH Nhiều nội dung được tập trung nghiên cứu, thảo luận như: tầm quan trọng của thích ứng; quản lý TNN và thích ứng với BĐKH; vấn đề giới, truyền thông, sức khỏe, quản lý đô thị, dịch vụ nông nghiệp, quản lý rừng và đa dạng sinh học; các cơ hội phát triển kinh tế; thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái, v.v Đặc biệt, quản lý TNN và thích ứng với BĐKH được đề cập như là một hợp phần quan trọng nhằm giải quyết các thách thức lớn trong quản lý TNN, bao gồm mâu thuẫn giữa người sử dụng nước, suy thoái và ô nhiễm nước, hệ thống luật pháp, cơ sở hạ tầng,v.v

1.2.3 Hệ sinh thái - xã hội

Hệ sinh thái-xã hội (socio-ecological system) là một biến thể của hệ sinh thái nhân văn, nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài người và được định nghĩa khái quát là một hệ gồm cả con người và tự nhiên, một đơn vị Sinh - Vật - Địa và các yếu tố xã hội, thể chế kèm theo Hệ sinh thái-xã hội là hệ thống phức tạp nhất, trong đó, tùy theo góc độ và phạm vi nghiên cứu mà các đặc trưng khác nhau được nhấn mạnh

Vì vậy, các định nghĩa của hệ sinh thái-xã hội có sự khác nhau nhất định giữa các tác giả:

Trang 26

i) Một hệ thống chức năng, gồm các yếu tố sinh-vật-địa và xã hội có sự tương tác thường xuyên với nhau theo một phương thức bền vững và chống chịu (Trương Quang Học, 2013)

ii) Một hệ thống tồn tại trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có cấu trúc, chức năng và các cấp độ tổ chức tương tác lẫn nhau

iii) Một tổ hợp các dạng tài nguyên quan trọng (tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên kinh tế-xã hội và văn hóa) được phát triển và sử dụng bởi phức hợp của cả hai hệ thống, hệ thống sinh thái và hệ thống xã hội

iv) Một hệ thống phức hợp biến động không ngừng với sự thích ứng liên tục

Chúng ta sử dụng thuật ngữ “Hệ sinh thái - xã hội” nhằm đề cập đến một phần của hệ xã hội mà trong đó một số mối quan hệ tương tác, lệ thuộc giữa con người được điều chỉnh thông qua mối tương tác với những yếu tố sinh học (biophysical) và những loài sinh vật khác

Rộng hơn, trong hệ sinh thái - xã hội chú trọng tới khía cạnh hợp tác trong hệ

xã hội là tâm điểm, nghĩa là nơi những cá nhân có chủ đích đầu tư nguồn lực vào một vài loại cơ sở hạ tầng vật chất hoặc có tính tổ chức nhằm đương đầu với những xáo trộn đa dạng bên trong và bên ngoài Khi hệ sinh thái và hệ xã hội được liên kết,

hệ sinh thái - xã hội tổng thể là một hệ thống phức hợp mang tính thích nghi, bao hàm các hệ tích hợp và được gắn vào hệ thống đa nhân tố rộng hơn

Ở Châu Âu, các nhà nghiên cứu cũng cho rằng nghiên cứu hệ sinh thái - xã hội là các nghiên cứu tiên phong, vượt qua sự phân biệt về truyền thống nghiên cứu

cơ bản và ứng dụng

Như vậy, Hệ sinh thái - xã hội là một hệ gồm cả con người và tự nhiên, một đơn vị Sinh - Vật lý - Địa và các yếu tố xã hội, thể chế kèm theo Hệ sinh thái - xã hội là hệ thống phức tạp nhất, trong đó, tùy theo góc độ và phạm vi nghiên cứu mà các đặc trưng khác nhau được nhấn mạnh

Trang 27

1.2.3.1 Khái quát về tính chống chịu của hệ thống (system resilience)

Hệ thống được định nghĩa khái quát là một tập hợp các phần tử khác nhau có mối liên hệ và tác động qua lại theo một quy luật nhất định tạo thành một chính thể,

có khả năng thực hiện những chức năng cụ thể nhất định Có rất nhiều loại hệ thống:

hệ thống kỹ thuật (hệ thống của các hệ thống bộ phận nhỏ hơn, hệ thống công nghệ),

hệ sinh thái, hệ tổ chức, doanh nghiệp (hệ thống kỹ thuật-xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng), con người, con người và tự nhiên, hoặc mạng lưới (Trương Quang Học, 2013)

Tính chống chịu của hệ thống là khả năng của hệ thống hóa giải các tác động/can thiệp từ bên ngoài, và tổ chức lại những thay đổi xảy ra để bảo tồn được các chức năng, cấu trúc, thuộc tính, và những hồi tiếp/hoàn ngược (feedbacks) Tính chống chịu của hệ thống có các trạng thái khác nhau Tính chống chịu của hệ thống

được phân biệt thành: i) Tính chống chịu vật lý (physical resilience)/sức chịu tải;

Tính chống chịu sinh thái (ecological resilience); Tính chống chịu xã hội (social resilience) và Tính chống chịu sinh thái-xã hội (Berker and Folke, 1998; Cumming

et al., 2005; Gardner et al., 2007)

1.2.3.2 Tính chống chịu của hệ sinh thái-xã hội

Như trên đã định nghĩa, hệ sinh thái - xã hội là hệ liên kết giữa con người và

tự nhiên Điều đó có nghĩa rằng con người là một phần chứ không phải tách ra khỏi HST, và tự nhiên là sản phẩm của sự tương tác giữa hệ sinh thái và hệ xã hội Một

số tác giả còn dùng các thuật ngữ khác như hệ thống kết hợp môi trường-nhân văn (‘coupled human-environment systems´), hệ xã hội - sinh thái (‘ecosocial systems), hoặc hệ sinh thái - xã hội (socio-ecological systems) để mô tả sự tương tác giữa hai

hệ thống này Thuật ngữ hệ sinh thái - xã hội đã được Berker và Folke đưa ra năm

1998 vì họ không muốn xử lý các vấn đề xã hội hoặc sinh thái như những tiền tố mà xem chúng ở một mức độ nào đó là ý nghĩa như nhau khi phân tích mối quan hệ giữa các vấn đề (Trương Quang Học, 2013)

Tính chống chịu sinh thái - xã hội là là kết quả của sự tương tác hữu cơ giữa tính chống chịu của HST và hệ xã hội (Hình 1A, B)

Trang 28

Hình 1.1A Hình 1.1B

1.2.4 Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái

Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (ecosystem based approach) đã được phát

triển từ những năm 90 của thế kỷ XX, là chiến lược do Công ước đa dạng sinh học (Convention on Biological Diversity - CBD) đề xuất, ban đầu nhằm mục đích phục

vụ cho quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, sau đó được áp dụng rộng rãi cho PTBV và hiện nay cho ứng phó với BĐKH, theo nguyên tắc xây dựng/tăng cường tính chống chịu-thích ứng của các hệ sinh thái - xã hội (Trương Quang Học, 2008b, 2012, 2013)

Cách tiếp cận thích ứng với BĐKH dựa trên hệ sinh thái (ecosystem based

Adaptation to climate change- EBA): Thích ứng với BĐKH dựa trên hệ sinh thái là

sử dụng các hệ tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái như một hợp phần quan trọng trong chiến lược tổng thể để quản lý tổng hợp tài nguyên, giúp con người thích ứng với các tác động bất lợi từ BĐKH Mục đích của EBA là tăng cường sức chống chịu

và khả năng phục hồi của các cộng đồng dân cư cũng như các hệ sinh thái thông qua các hoạt động cụ thể như quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý tổng hợp vùng đầu nguồn… nhằm duy trì và khôi phục tính toàn vẹn các hệ sinh thái và các lợi ích mà hệ sinh thái mang lại (Trương Quang Học, 2008c; WB, 2010)

Hình 1.1 Sơ đồ tương tác giữa các hợp phần ảnh hưởng tới tính chống chịu của

Hệ sinh thái-xã hội (A); Sơ đồ các mối liên quan trong phân tích tính chống

chịu trong hệ sinh thái-xã hội (B)

Nguồn: Research Institute for Humanity and Nature (2008)

Trang 29

IUCN với sự cộng tác của Ban Thư ký CBD và các tổ chức khác, đã tham gia tích cực vào quá trình hoàn thiện chiến lược này Trên cơ sở tổng kết các nghiên cứu trường hợp (case study) tại nhiều quốc gia ở 4 châu lục (châu Phi, châu Á, châu Mỹ

La tinh và châu Âu) IUCN đã đưa ra 10 nguyên tắc (1996) và sau đó là một quy trình gồm 12 nguyên tắc (2000), và được tổ chức thành 5 bước (2004) hướng dẫn áp dụng cách tiếp cận này trong quản lý tài nguyên (IUCN, 2000, 2004, 2006, 2010)

Cách tiếp cận này được Hội nghị lần thứ 5 các Bên nước tham gia CBD (COP 5), tại Nairobi, Kenya, (2000) thông qua tại Quyết định V/6 và được xem là cách tiếp cận chủ đạo trong hoạch định các chính sách, thể chế quốc gia trong điều kiện của địa phương để quản lý tổng hợp tài nguyên nhằm thực hiện ba mục tiêu của CBD: i) Bảo tồn ĐDSH, ii) Sử dụng bền vững các thành phần của Đa dạng sinh học,

và iii) Chia sẻ công bằng lợi ích thu được từ việc sử dụng tài nguyên di truyền

Tiếp theo, Chương trình Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (The Millenium Ecosystem Asessment -MEA) đã được LHQ phát động trên cơ sở của cách tiếp cận này Kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tiên (2001-2005) đã được đánh giá trong Báo cáo tổng hợp của Chương trình với tiêu đề “Ecosystem and Human Well-being” Báo cáo đã tổng kết đánh giá những hệ quả của sự thay đổi HST phục vụ cho lợi ích của con người và xây dựng cơ sở khoa học cho những hoạt động nhằm tăng cường công tác bảo tồn và sử dụng hợp lý các HST Báo cáo tập trung phân tích mối quan hệ giữa HST, đặc biệt là dịch vụ các HST và phúc lợi của con người (Hình 1.2) (MEA, 2005)

Hình 1.2A trình bày mối quan hệ giữa HST/dịch vụ HST với phúc lợi của con người Con người, một mặt, sống nhờ vào HST thông qua các dịch vụ của nó, gồm:

(i) Dịch vụ cung cấp (cung cấp các loại vật liệu, cây thuốc, thực phẩm, nước );

ii) Dịch vụ điều tiết (điều tiết lũ lụt, hạn hán, chống xói mòn đất, điều hòa nguồn nước, dịch bệnh…);

iii) Dịch vụ văn hóa-tinh thần (các giá trị du lịch, giải trí, nghỉ dưỡng, nghiên cứu, giáo dục, tôn giáo, nghệ thuật và các lợi ích phi vật chất khác, và

iv) Dịch vụ hỗ trợ (hình thành đất, duy trì các chu trình dinh dưỡng, chu trình sinh địa hóa, dòng năng lượng…)

Mặt khác, con người lại tác động vào hệ sinh thái thông qua các hoạt động sinh kế trực tiếp (nguyên nhân trực tiếp) và các hoạt động phát triển Kinh tế- Xã hội

Trang 30

(nguyên nhân sâu xa/cơ bản) – tác động chính làm suy thoái các Hệ sinh thái/Đa dạng sinh học Cần nhấn mạnh rằng mối tương tác giữa con người và HST có sự thay đổi giữa/và chịu sự tác động của các cấp: địa phương, quốc gia và quốc tế Như vậy, EBA đặt con người và thực tế sử dụng tài nguyên của họ là trung tâm của khung hoạch định chính sách Để khai thác các lợi ích từ các dịch vụ HST, con

người đã đưa ra các lựa chọn hay quyết định (trade off) về quản lý liên quan đến

các HST, làm thay đổi chức năng và dịch vụ mà HST cung cấp

1.3 Tổng quan về biến đổi khí hậu và tài nguyên nước tại Việt Nam 1.3.1 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng

Kinh nghiệm quản lý TNN ở Việt Nam đã ghi nhận và đánh giá cao vai trò quan trọng của các cộng đồng địa phương với tư cách vừa là người trực tiếp sử dụng nước, đồng thời vừa là người quản lý và bảo vệ TNN Quản lý bởi cộng đồng hay quản lý dựa vào cộng đồng đã được giới thiệu và áp dụng ở nhiều vùng theo các cách khác nhau trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt và thủy lợi Mặc dù còn có nhiều bất cập về pháp luật, thể chế và năng lực, nhưng cộng đồng địa phương đã chứng

Hình 1 2 Mối liên quan giữa các dịch vụ hệ sinh thái và các thành tố của cuộc

sống thịnh vượng (A – Nguồn MEA, 2005; Trương Quang Học, 2012); Sơ đồ cách tiếp cận liên ngành phục vụ phát triển bền vững và ứng phó với BĐKH (B -

Nguồn:Yuya Kajikawwa, 2011)

Trang 31

minh được rằng TNN sẽ được quản lý tốt hơn nếu có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình ra quyết định Tuy nhiên, cho đến nay có rất ít nghiên cứu hoặc đánh giá toàn diện về quản lý TNN dựa vào cộng đồng ở Việt nam Chính điều này đã hạn chế nỗ lực phát triển và quảng bá hiểu biết và dẫn chứng về quản lý TNN dựa vào cộng đồng của Việt Nam cũng như thúc đẩy việc áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn (Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Danh Tĩnh, 2006)

Dưới đây là những nghiên cứu điển hình về cơ sở luật pháp, cách tiếp cận chung trong quản lý TNN, quản lý TNN dựa vào cộng đồng; đánh giá bước đầu các hình thức/mô hình quản lý, khai thác, sử dụng, TNN dựa vào cộng đồng ở Việt Nam

1.3.2 Cơ sở pháp lý cho quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt

Nam

Một bước tiến khi quản lý TNN dựa vào cộng đồng chính thức đề xuất trong

Chiến lược Quốc gia về TNN đến năm 2020 đã được phê duyệt theo Quyết định

81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/4/2006 Chiến lược này nhìn nhận sự tham gia của cộng đồng là một biện pháp chính đảm bảo việc quản lý và sử dụng TNN bền vững Chiến lược này nhấn mạnh: (1) huy động sự tham gia của nhân dân nhằm bảo vệ TNN, đặc biệt là ở các thành phố lớn, vùng đông dân cư và các vùng đang bị ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng; (2) xây dựng các cơ chế phù hợp huy động khả năng của cộng đồng trở thành những người hỗ trợ chính cho việc giám sát bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các hành vi tiêu cực làm cho nguồn nước

bị ô nhiễm và suy thoái; (3) tăng cường sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong quá trình lập kế hoạch, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các kế hoạch lưu vực sông và dự án về TNN

Luật Tài nguyên nước (Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam, 2012) tiếp

tục đề cập tới vai trò của cộng đồng trong việc quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng TNN, đồng thời thống nhất quan điểm quản lý tổng hợp TNN và quản lý TNN theo lưu vực sông Về nguyên tắc, tài nguyên nước không chỉ được xem như là “tài sản chung” mà còn là “hàng hóa có giá trị thương mại và kinh tế” Do đó, Chính phủ đã

áp dụng nhiều cơ chế, chính sách nhằm tăng cường hiệu quả và hiệu lực quản lý nước ở các khía cạnh khác nhau về chính sách, kỹ thuật thực hiện, năng lực và cơ sở

hạ tầng

Trang 32

1.3.3 Đánh giá chung về quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt

Nam

Khái quát chung về các mô hình, hình thức quản lý TNN của Việt Nam, Nguyễn Việt Dũng và Nguyễn Danh Tĩnh (2006) cũng nhìn nhận, các yếu tố đảm bảo cho mô hình quản lý TNN dựa vào cộng đồng có thể vận hành được ở Việt Nam, bao gồm các hình thức tham gia của cộng đồng, cách tiếp cận dựa vào nhu cầu, sự hỗ trợ về mặt thể chế, năng lực của các bên tham gia, chuyển giao kỹ thuật, huy động nguồn lực và sự tự chủ (chủ động) về mặt tài chính Quyền lợi, quyền lực

và vai trò của cộng đồng địa phương trong quá trình ra các quyết định liên quan đến quản lý và sử dụng TNN là yếu tố bảo đảm tính bền vững của các mô hình Một số khuyến nghị sơ bộ được tác giả đưa ra nhằm thúc đẩy việc quản lý TNN dựa vào cộng đồng ở Việt Nam liên quan đến quá trình phi tập trung hóa quản lý TNN, luật hóa sự tham gia của cộng đồng, ra quyết định dựa vào cộng đồng, nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực, tổ chức và thực hiện, các vấn đề về giới, kiến thức bản địa và lượng giá TNN

Các ví dụ điển hình chủ yếu tìm thấy ở vùng nông thôn hơn là vùng đô thị

(cấp độ xã và thôn) Các mô hình này chủ yếu dựa trên 2 cách tiếp cận cơ bản như sau:

Cách thức tiếp cận truyền thống - coi nước là tài sản chung: Cách tiếp cận

TNN này thường gặp ở các địa phương vùng cao, miền núi (nơi cư dân bản địa đang sinh sống) và ở một số vùng đồng bằng Các cư dân bản địa này thường gắn liền với các nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, và việc quản lý tài nguyên nước gắn liền với quản lý tài nguyên đất đai, rừng và đa dạng sinh học Luật tục truyền thống

có vai trò quan trọng trong việc định hướng hành vi của cộng đồng về quản lý tài nguyên nước (Nguyễn Việt Dũng, 2006 trang 7)

Cách tiếp cận sử dụng coi nước như một loại hàng hóa: Tiếp cận sử dụng tài

nguyên nước như một loại hàng hóa đề cập tới tài nguyên nước hướng tới mục đích

sử dụng: cho nông nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, dịch vụ,

Không riêng biệt, TNN chủ yếu được sử dụng theo cách tiếp cận đa mục tiêu Tuy nhiên, trên cơ sở các tài liệu tổng hợp được, chủ yếu đề cập tới hai nhóm tiếp cận sử dụng nước phục vụ cho mục đích nông nghiệp và sinh hoạt

Trang 33

- Quản lý thủy lợi có sự tham gia:

Việt Nam bắt đầu áp dụng phương pháp quản lý thủy lợi có sự tham gia từ đầu những năm 1990 sau khi Chính phủ chính thức quyết định chuyển giao quyền

sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình thông qua chính sách “Khoán 10”

Quản lý thủy lợi có sự tham gia là một phương pháp hiệu quả cho quản lý tài nguyên nước có sự tham của người dân, bởi vì các cộng đồng hưởng lợi sẽ cùng tham gia với tư cách là người sử dụng nước, người quản lý và bảo vệ nguồn nước, nhất là đối với các hệ thống tưới tiêu quy mô nhỏ Mô hình quản lý thủy lợi có sự tham gia đã được áp dụng thử nghiệm ở nhiều tỉnh như Tuyên Quang, Bắc Kạn, Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Ngãi và Bình Định Về mặt thể chế tổ chức, các đánh giá gần đây đã xác định có 3 mô hình quản lý thủy lợi có sự tham gia của cộng đồng, bao gồm: (1) mô hình tổ chức nông dân và nhà nước cùng quản lý;

(2) mô hình chia sẻ quản lý giữa tổ chức nông dân và một tổ chức có liên quan đến nhà nước; và (3) mô hình tổ chức cộng đồng tự quản lý Đánh giá này đã khẳng định

sự tham gia của nông dân ngày càng tăng trong quá trình ra quyết định đã dẫn đến các mô hình quản lý thực hiện ngày càng tốt hơn (Trần Chí Trung 2002)

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

Ở các thành phố lớn, việc cấp nước sinh hoạt hầu như do các công ty và doanh nghiệp dịch vụ nhà nước đảm nhận ở cả cấp tỉnh, thành phố, quận/huyện như công ty (cấp) nước sạch, trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Có một số địa bàn vùng ven đô do các công ty cấp nước của tư nhân và hợp tác xã điều hành Mức

độ tham gia của người (hộ gia đình) sử dụng nước trong quản lý nước rất thấp, thông thường họ chỉ theo dõi chỉ số sử dụng trên đồng hồ đo nước để trả phí và đóng góp chi phí lắp đặt và duy tu hệ thống cấp nước Những công ty này bán nước trực tiếp đến từng hộ gia đình dựa theo hợp đồng và thu phí sử dụng nước hàng tháng dựa vào mức tiêu thụ thực sự của mỗi hộ gia đình Ở các vùng nông thôn, có hai loại hình cấp nước sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng thường gặp là hợp tác xã cấp nước nông thôn và trạm cấp nước do cộng đồng quản lý Trong đó, hợp tác xã cấp nước nông thôn là một mô hình giới hạn cùng phối hợp quản lý giữa một

cơ quan nhà nước (như Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn) và một tổ chức dựa vào cộng đồng Mô hình này hoạt động dựa theo nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm” (Nguyễn Việt Dũng, 2006 trang 14)

Trang 34

Có thể thấy, quản lý TNN dựa vào cộng đồng thực chất đã có từ lâu tại Việt Nam, tuy nhiên các áp dụng này còn nhỏ lẻ và mang tính địa phương Các nghiên cứu hầu hết mới chỉ giới thiệu và phân tích các mô hình đã được áp dụng và có thể áp dụng nhưng chưa có những đề xuất cho việc nhân rộng các

mô hình thành công Hơn nữa, trong bối cảnh BĐKH sẽ làm gia tăng tình trạng khan hiếm nước thì việc xét đánh giá các tác động của BĐKH và lồng ghép các biện pháp thích ứng trong các mô hình quản lý TNN vẫn còn rất hạn chế

1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 1.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

- Vị trí địa lý, địa hình: Văn Quan là huyện miền núi, nằm ở phía Tây Nam

tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 45 km (theo trục đường QL 1B), có phía Bắc giáp huyện Văn Lãng, phía Nam giáp huyện Chi Lăng và Hữu Lũng, phía Đông giáp huyện Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn, phía Tây giáp huyện Bình Gia và Bắc Sơn

Văn Quan thuộc vùng núi trung bình của tỉnh Lạng Sơn, có độ cao trung bình khoảng 400 m so với mực nước biển Địa hình tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng nhỏ và nghiêng theo hướng Tây Nam - Đông Bắc Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi những dãy núi đá vôi dốc đứng, hang động và khe suối ngang dọc gây khó khăn đến quá trình sản xuất và đi lại của nhân dân trong huyện, nhưng đó cũng là một trong những điều kiện thuận lợi trong phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

- Đặc điểm khí hậu: Khí hậu của huyện Văn Quan cũng như của tỉnh Lạng

Sơn là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng mang nét độc đáo riêng biệt: đây là tỉnh

có mùa đông lạnh và khô nhất nước, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa Đông Bắc, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm là 20-230C Độ

ẩm không khí bình quân là 82,5% Lượng mưa bình quân năm là 1.500 mm Do lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đi lại Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc và Tây Nam

Huyện Văn Quan ít bị ảnh hưởng của gió bão nên thích hợp cho phát triển cây trồng dài ngày Với nền nhiệt độ và số giờ nắng trung bình trong năm là 1.466 giờ rất thuận lợi cho việc bố trí mùa vụ, bố trí cơ cấu các loại cây trồng, là điều kiện để phát triển đa dạng, phong phú các loại cây trồng ôn đới, á nhiệt đới

Trang 35

1.4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Văn Quan

Huyện Văn Quan có 24 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn Văn Quan và 23

xã (Hữu Lễ, Tri Lễ, Yên Phúc, Bình Phúc, Lương Năng, Tú Xuyên, Tràng Sơn, Tràng Phái, Tân Đoàn, Tràng Các, Đồng Giáp, Chu Túc, Đại An, Văn An, Vĩnh Lai, Vân Mộng, Việt Yên, Trấn Ninh, Song Giang, Khánh Khê, Xuân Mai, Hoà Bình, Phú Mỹ) với tổng dân số toàn huyện là 54,556 khẩu, với 13,355 hộ (theo kết quả rà soát kèm theo QĐ số 450-QĐ-UBND ngày 11/3/2014 của UBND huyện Văn Quan),

là địa bàn sinh sống của các dân tộc Nùng, Tày, Kinh, Hoa…Bà con dân tộc ở Văn Quan thường làm nhà sàn bằng gỗ, lợp ngói máng hoặc lợp tranh ven theo sườn núi, sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa và ngô trên sườn đồi, kết hợp với ruộng nước ở các khe Ngoài những loại cây lương thực, người dân nơi đây còn trồng cây công nghiệp như hồi, trám, đậu tương, cây ăn quả lâu năm như quýt, hồng mận, đào,v.v

Hình 1.3 Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn

Nguồn: Tập bản đồ hành chính Việt Nam, 2016

Trang 36

1.4.3 Đặc điểm tài nguyên nước của huyện Văn Quan

- Tài nguyên nước mưa: Theo báo cáo kết quả quan trắc của các trạm khí

tượng đặt trên địa bàn tỉnh (Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Lạng Sơn, 2015), tỉnh Lạng Sơn nói chung, cũng như huyện Văn Quan nói riêng là một trong những nơi có lượng mưa ít và khô hạn nhất nước ta Lượng mưa trung bình nhiều năm biến đổi từ 1200 mm đến 1500 mm do nằm trong “ống máng Cao-Lạng” bị chắn bởi cánh cung Đông Triều Chế độ mưa phân hóa thành hai mùa: mùa mưa trùng với mùa hè, chiếm 80-90% lượng mưa năm, mùa khô trùng với mùa đông

Nhưng nét độc đáo là mùa khô ở đây không sâu sắc do có mưa phùn vào mùa đông

+ Mùa khô thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, trùng với thời

kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc khô hanh Lượng mưa toàn mùa khô chỉ chiếm

từ 22% đến 26% lượng mưa cả năm, chủ yếu là mưa phùn vào tháng 2 , tháng 3

+ Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, có lượng mưa chiếm từ 74% 78% lượng mưa toàn năm, trong đó các tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8 là những tháng có lượng mưa lớn Chỉ riêng lượng mưa của bốn tháng này đã chiếm 50% - 54% lượng mưa toàn năm (Sở Tài Nguyên và Môi trường, 2015)

Nhiệt độ ( 0 C) 16,6 21,5 25,2 25,2 26,4 27,0 27,5 27,2 26,7 25,3 20,4 18,4

Độ ẩm (%) 74 74 71 76 81 86 86 83 84 84 81 79 Lượng mưa

(mm)

1,2 8,4 43,9 212,2 416,5 254,5 555,2 256,5 156,8 57,7 15,6 9,8

Số giờ nắng (h)

132,3 204,9 176,6 193,8 201,6 111,9 135,1 214,0 188,8 193,6 175,2 122,1

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Lạng Sơn, 2015

- Tài nguyên nước mặt: Văn Quan có hệ thống sông suối khá dày đặc và phân

bố khá đồng đều, đặc biệt có sông Kỳ Cùng (đoạn trung lưu Kỳ Cùng) chảy qua các

xã Khánh Khê, Văn An, Song Giang, có chiều dài khoảng 35 km; sông Môpja chảy qua Lương Năng, Tú Xuyên, thị trấn Văn Quan, xã Vĩnh Lại…với chiều dài khoảng

50 km, ngoài ra còn có một số con suối khác chảy qua các xã trong huyện Theo báo cáo quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2020, tổng lượng tài nguyên nước mặt tính trên toàn bộ hệ thống lưu vực sông Kỳ Cùng là hơn 5,8 tỷ

Bảng 1 3 Đặc điểm khí tượng các tháng trong năm tại Lạng Sơn

Trang 37

m3 Tổng lượng nước mặt sau khi tính toán trên toàn hệ thống sông Kỳ Cùng, sông Thương, sông Lục Nam, Ba Chẽ trong phạm vi toàn tỉnh Lạng Sơn là 4,84 tỷ m3, trong đó tiềm năng nguồn nước mặt chảy qua huyện là 0,294 tỷ m3 (Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, 2015)

Với địa hình bát úp, các hợp thủy và nhiều thung lũng nhỏ, huyện Văn Quan

đã tiến hành xây dựng được hệ thống các hồ, đập dự trữ nước phục vụ cho sinh hoạt

và sản xuất nông nghiệp như có: Đập Bản Quyền, Hồ Bản Nầng, hồ Suối Mơ…

- Tài nguyên nước dưới đất: Dựa vào đặc điểm địa chất thủy văn, các thành

tạo địa chất chứa nước và cách xác định trữ lượng nước dưới đất cho thấy tiềm năng nguồn nước dưới đất trên địa bàn huyện Văn Quan (thuộc trung lưu sông Kỳ Cùng)

là 0,30 tỷ m3

- Chất lượng môi trường nước dưới đất của huyện Văn Quan: Chất lượng

nước dưới đất ở khu vực nghiên cứu được tổng hợp đánh giá trên cơ sở kết quả phân tích trên 300 mẫu nước dưới đất trong các giếng khoan và giếng đào tại các vị trí đặc trưng do Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường, Bộ tư lệnh Hóa học lấy mẫu

và thực hiện phân tích năm 2006 và trường Đại học Mỏ- Địa chất thực hiện năm 2007-2009, trong quá trình thực hiện đề tài NCKH cấp nhà nước ở vùng Đông Bắc Việt Nam Đánh giá chất lượng nước được thực hiện trên cơ sở so sánh các giá trị trung bình của các kết quả phân tích các mẫu nước với tiêu chuẩn cho phép của QCVN 09-2008 đối với nước cấp cho ăn uống sinh hoạt theo từng địa phương (cấp

huyện và theo lưu vực sông)

Theo đó, chất lượng môi trường nước dưới đất của huyện Văn Quan được đánh giá như sau:

+/ độ pH dao động trong khoảng 6,47-6,84 nước giếng có tính kiềm nhẹ Độ khoáng hóa cao, dao động trong khoảng 110-130 mg/L, oxy hòa tan dao động trong khoảng 2,24-2,35 mg/L

+/ nồng độ Nitơrit NO2-(0,003 mg/L), Nitơrat NO3-(0,3 mg/L) và Photphat PO43- (0,48-0,52 mg/L) đều nằm trong giới hạn nước thiên nhiêu Nồng độ SiO2 trong nước giếng cao, dao động trong khoảng 6,123 – 12,34 mg/L Hàm lượng sắt Fe dao động trong khoảng 1,44-1,82 mg/L Nồng độ Cl- trong nước giếng dao động trong khoảng 12,34-12,78 mg/L

Trang 38

+/ Số lượng Caliform trong nước giếng ở khu dân cư thị trấn Tu Đồn (hay thị trấn Văn Quan) lớn hơn tiêu chuẩn cho phép 28 lần và giếng nước trong khu dân cư thị

trấn Điềm He lớn hơn 27 lần Nước giếng ở Văn Quan bị ô nhiễm Coliform và chất lơ lửng (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, 2015)

1.4.4 Đặc điểm chung của xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan

Xã Tràng Sơn nằm về phía Đông Bắc của huyện Văn Quan, cách trung tâm huyện khoảng 8 km, có địa giới hành chính như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Đại an và xã Chu Túc

+ Phía Nam giáp xã Yên Phúc + Phía Đông giáp xã Chu Túc và xã Tân Đoàn + Phía Tây giáp xã Xuân Mai

Xã bao gồm 8 thôn (thôn Khòn Làng, Khau Thán, Khòn Cát, Nà Mu, Bản Pảng, Lùng Tàu; Kéo Còi và thôn Còn Nà) với tổng số hộ là 410 hộ, 1767 khẩu (999

Nữ, 768 nam), trong đó 202 hộ nghèo với 852 khẩu (chiếm 49,27% ) và 133 hộ cận

nghèo với 580 khẩu (32,82%) Tràng Sơn có 3 nhóm dân tộc chính là Nùng

(54,7%), Tày (44,5) và Kinh 0,62%) Đường xá chủ yếu đường đất, đường mòn, đi lại rất khó khăn đặc biệt vào trời mưa Đa số các hộ sử dụng nước tự chảy và nước mưa Một số dùng nước giếng khoan và giếng đào (UBND xã Tràng Sơn, 2016)

1.4.5 Đặc điểm chung của thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan

Thị trấn Văn Quan là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của huyện, có trục đường quốc lộ 1B đi qua, có Quốc lộ 279 nối với thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng các trục đường liên xã giáp ranh với các xã Vĩnh Lại, Đại An, Tú Xuyên, Xuân Mai, Hòa Bình

Theo báo cáo tổng hợp của UBND thị trấn năm 2016, thị trấn Văn Quan được phân bổ 12 khu phố với tổng số hộ là 1078 hộ với 4135 khẩu, trong đó 75 hộ nghèo (6,49%) và 48 hộ cận nghèo (4,15%), có 7 trường học với 2000 học sinh, 53

cơ quan đóng trên địa bàn; trình độ dân trí không đồng đều, có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, tập quán canh tác còn lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo, có 01 khu phố đi lại còn khó khăn phải qua sông bằng bè mảng Số hộ sử

Trang 39

dụng nước sạch chiếm khoảng 95% chủ yếu là nước máy và nước giếng khoan còn lại là sử dụng nước sông, suối, nước mưa,v.v

Thị trấn Văn Quan

Xã Tràng Sơn

Hình 1.4 Bản đồ hành chính huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

Nguồn: UBND huyện Văn Quan, 2016

Trang 40

CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC

2.1 Cách tiếp cận

Luận văn sử dụng hai cách tiếp cận chính: cách tiếp cận hệ thống, liên ngành/dựa trên hệ sinh thái và cách tiếp cận trên -xuống và dưới- lên (cách tiếp cận dựa vào cộng đồng) Ngoài ra, luận văn kết hợp sử dụng Khung lý thuyết để nhấn mạnh tới Tính hệ thống và mối quan hệ giữa các hợp phần chuyên môn của vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Cách tiếp cận hệ thống, liên ngành/dựa trên hệ sinh thái

Xu hướng nghiên cứu phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu – tăng trưởng xanh hiện nay là tiếp cận hệ thống, liên ngành (Systemic and interdisciplinary) Đứng về mặt hệ thống, một khu vực nghiên cứu là một hệ sinh thái - xã hội Theo đó, phát triển bền vững về thực chất là tăng cường sức khỏe của

hệ sinh thái/ hệ sinh thái- xã hội và ứng phó với BĐKH về thực chất là nâng cao tính chống chịu của hệ thống Để giải quyết vấn đề này, phải dựa trên cách tiếp cận liên ngành/dựa trên HST, vì: i) Phát triển bền vững là sự hài hòa giữa phát triển kinh tế,

xã hội và môi trường trên nền tảng của văn hóa; ii) BĐKH là một phức hợp/ tổng hợp của một chuỗi các vấn đề có liên quan với nhau theo quy luật nhân quả (từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 7) (IPCC, 2001, 2007; Sumi et al., 2011)

2.1.2 Cách tiếp cận kết hợp Trên - xuống và Dưới - lên (dựa vào cộng đồng)

Tiếp cận từ Trên-xuống: Dựa vào chủ trương, chính sách, định hướng, quy hoạch của Nhà nước, từ cấp trung ương xuống địa phương

Tiếp cận từ Dưới - lên/ tiếp cận dựa vào cộng đồng (community based

approach - CBA): một phương pháp bền vững và được thực hiện dựa trên nguyên

tắc “Thực hiện từ cộng đồng, dựa vào cộng đồng và làm lợi cho cộng đồng” nhằm nâng cao tính chủ động, tích cực của người dân cộng đồng trong việc lập kế hoạch, thực hiện và giám sát đánh giá các giải pháp ứng phó với thiên tai và BĐKH với sự

hỗ trợ, thúc đẩy của chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn và tổ chức,

cá nhân

Ngày đăng: 05/12/2022, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Vũ Cao Đàm (2013). Giáo trình Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học (tái bản lần thứ năm). Hà Nội: NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
6. Hoàng Thị Ngọc Hà, 2014. Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu và Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại huyện Cát Hải, TP.Hải Phòng.Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Biến đổi khí hậu, Khoa Sau đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu và Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại huyện Cát Hải, TP.Hải Phòng
7. Trương Quang Học (2008c). Hệ sinh thái trong phát triển bền vững. Trong Sách “20 năm Việt Nam học theo hướng liên ngành. Hà Nội: NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: “20 năm Việt Nam học theo hướng liên ngành
Nhà XB: NXB Thế giới
8. Trương Quang Học (2011c). Tác động của BĐKH lên đất ngập nước. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia “Đất ngập nước Biến đổi khí hậu”. Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của BĐKH lên đất ngập nước. "Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia “Đất ngập nước Biến đổi khí hậu
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
9. Trương Quang Học (2012). VIỆT NAM: Thiên nhiên, Môi trường và Phát triển bền vững. Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: VIỆT NAM: Thiên nhiên, Môi trường và Phát triển bền vững
Tác giả: Trương Quang Học
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2012
10. Trương Quang Học (2013). Cơ sở sinh thái học cho phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao Sức chống chịu trước BĐKH. Kỷ yếu hội thảo quốc gia, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, 2013.Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học cho phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao Sức chống chịu trước BĐKH
Tác giả: Trương Quang Học
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2013
13. Hội đồng nhân dân huyện Văn Quan (2015). Mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 Hội đồng nhân dân huyện Văn Quan khóa XVII-kỳ họp thứ XI. Ban hành theo Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015. Văn Quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành theo Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015
Tác giả: Hội đồng nhân dân huyện Văn Quan
Năm: 2015
14. Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam (2012). Luật Tài nguyên nước năm 2012. Ban hành theo số 17/2012/QH13, ngày 21/06/2012. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành theo số 17/2012/QH13, ngày 21/06/2012
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Năm: 2012
15. Sở Tài nguyên và Môi trường (2014). Báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn đợt 1 năm 2014. Ban hành theo quyết định số 35/QĐ-STNMT ngày 1/4/2014. Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành theo quyết định số 35/QĐ-STNMT ngày 1/4/2014
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
16. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn (2015). Báo cáo tổng hợp thuyết minh quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Ban hành kèm theo Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh. Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành kèm theo Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2015
17. Thủ tướng Chính phủ (2000). Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020. Ban hành theo Quyết định số 104/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành theo Quyết định số 104/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2000
18. Thủ tướng Chính phủ (2006). Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020. Ban hành theo Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 1 năm 2006. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành theo Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 1 năm 2006
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
20. UBND tỉnh Lạng Sơn (2012). Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020. Ban hành kèm theo Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2012. Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành kèm theo Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2012
Tác giả: UBND tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2012
21. UBND xã Tràng Sơn (2016). Báo cáo tổng hợp thống kê năm 2016. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp thống kê năm 2016
Tác giả: UBND xã Tràng Sơn
Năm: 2016
23. Berkes, F., and C. Folke, editors (1998). Linking Social and Ecological Systems: Management Practices and Social Mechanisms for Building Resilience. Cambridge University Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Linking Social and Ecological Systems: Management Practices and Social Mechanisms for Building Resilience
Tác giả: Berkes, F., and C. Folke, editors
Năm: 1998
24. Brekke, L.D., Kiang, J.E., Olsen, J.R., Pulwarty, R.S., Raff, D.A., Turnipseed, D.P., Webb, R.S., and White, K.D. (2009). Climate change and water resources management - A federal perspective: U.S. Geological Survey. Circular 1331, 65 p. (Also available online at https://pubs.usgs.gov/circ/1331/.) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circular 1331
Tác giả: Brekke, L.D., Kiang, J.E., Olsen, J.R., Pulwarty, R.S., Raff, D.A., Turnipseed, D.P., Webb, R.S., and White, K.D
Năm: 2009
27. EPA (2015). Community-base adaptation to a changing climate. EPA-230-F- 15-001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community-base adaptation to a changing climate
Tác giả: EPA
Năm: 2015
28. Gardner et al., (2007). Biological Conservation. Vol.138, Issue 1-2, 1-298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Conservation. Vol.138
Tác giả: Gardner et al
Năm: 2007
29. GPPN (2009). Water and Climate Change Adaptation. Key Messages for the 15th Conference of Parties (COP-15) of the United Nations Framework Convention on Climate Change (UNFCCC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water and Climate Change Adaptation
Tác giả: GPPN
Năm: 2009
30. GWP (2013). Policy brief: Adaptation capacitu of comies to face the climate- induced challenges in water management: The way forward. Global Water Partnership South Asia (GWP SAS) under Asia Pacific Adaptation Network (APAN) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adaptation capacitu of comies to face the climate-induced challenges in water management: The way forward
Tác giả: GWP
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

người, hệ sinh thái và nền kinh tế (Bảng 1.1). Mở rộng hơn, IUCN và CPWC (2014), CapNet (2014) và EPA (2015) khẳng định, BĐKH thường được quan tâm  như một vấn đề môi trường, trong đó có TNN; vai trị trung tâm của TNN liên quan  trực tiếp tới BĐKH và là n - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
ng ười, hệ sinh thái và nền kinh tế (Bảng 1.1). Mở rộng hơn, IUCN và CPWC (2014), CapNet (2014) và EPA (2015) khẳng định, BĐKH thường được quan tâm như một vấn đề môi trường, trong đó có TNN; vai trị trung tâm của TNN liên quan trực tiếp tới BĐKH và là n (Trang 22)
Hình 1.1A Hình 1.1B - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 1.1 A Hình 1.1B (Trang 28)
Hình 1.2A Hình 1.2B - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 1.2 A Hình 1.2B (Trang 30)
Hình 1.3. Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 1.3. Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn (Trang 35)
Bảng 1.3. Đặc điểm khí tượng các tháng trong năm tại Lạng Sơn - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Bảng 1.3. Đặc điểm khí tượng các tháng trong năm tại Lạng Sơn (Trang 36)
Hình 1.4. Bản đồ hành chính huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 1.4. Bản đồ hành chính huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (Trang 39)
TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI  KHÍ HẬU - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (Trang 42)
Hình 2.2. Khảo sát thực địa tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 2.2. Khảo sát thực địa tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (Trang 44)
Hình 2.3. Thảo luận nhóm các hộ dân cộng đồng tại xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 2.3. Thảo luận nhóm các hộ dân cộng đồng tại xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (Trang 45)
Hình 2.4. Mẫu phỏng vấn tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn,  huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 2.4. Mẫu phỏng vấn tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (Trang 46)
Hình 2.5. Phỏng vấn hộ gia đình tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 2.5. Phỏng vấn hộ gia đình tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (Trang 47)
Bảng 3.1. Các đặc điểm nhân khẩu-xã hội học của đối tượng khảo sát - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Bảng 3.1. Các đặc điểm nhân khẩu-xã hội học của đối tượng khảo sát (Trang 48)
Hình 3.1. Tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch và nước chưa qua xử lý tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan (huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn) - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 3.1. Tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch và nước chưa qua xử lý tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan (huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn) (Trang 50)
Hình 3.2. Chuẩn sai nhiệt độ (0C) trung bình năm (a) và nhiều năm (b) trên quy mô cả nước - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
Hình 3.2. Chuẩn sai nhiệt độ (0C) trung bình năm (a) và nhiều năm (b) trên quy mô cả nước (Trang 55)
xn (Hình 3.3 và Bảng 3.2). Cịn số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng đặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cho thấy,  lượng mưa trên hầu hết các khu vực trong tỉnh - LUẬN văn THẠC sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơnnghiên cứu thí điểm tại thị trấn văn quan và xã tràng sơn
xn (Hình 3.3 và Bảng 3.2). Cịn số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng đặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cho thấy, lượng mưa trên hầu hết các khu vực trong tỉnh (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w