cần truyền trong khi các trạm khác không được phép sử dụng kênh truyền này vàphải tiêu tốn thời gian thiết lập con đường kênh cố định giữa 2 trạm.1.2.2.2 Mạng chuyển mạch bản tin Messag
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT MẠNG
Khánh Hòa- 6/2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT MẠNG
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VÀ THIẾT KẾ MẠNG CHO DÃY TRỌ
ĐOÀN TRẦN NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Huỳnh Huy
Sinh viên thực hiện: Trương Minh Vũ - 61131565
Khánh Hòa- 6/2022
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 8
1.1.Khái niệm về mạng máy tính 8
1.2 Phân loại mạng máy tính 9
1.2.1 Phân loại theo phạm vi địa lý 9
1.2.2 Phân biệt theo phương pháp chuyển mạch ( truyền dữ liệu ) 10
1.2.3 Phân loại máy tính theo TOPO: 12
1.2.4 Phân loại theo chức năng: 15
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI 16
2.1.Mô hình OSI (Open Systems Interconnect): 16
2.1.1.Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI: 16
2.1.2.Các giao thức trong mô hình OSI: 17
2.1.3 Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI: 19
2.2 Bộ giao thức TCP/IP: 22
2.2.1 Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP 22
2.2.2 So sánh TCP/IP với OSI 25
CHƯƠNG 3: MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN 32
3.1 Các thiết bị LAN cơ bản 32
3.1.1.Các thiết bị nối chính của LAN 32
3.1.2 Hệ thống cáp dùng cho LAN 40
3.2.Thiết kế mạng LAN 43
3.2.1 Mô hình phân cấp (Hierarchical models) 43
3.2.2 Mô hình an ninh – an toàn: 44
3.2.3 Các bước thiết kế: 47
CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
4.1 Giới thiệu chung 50
4.2 Các bước thiết kế 50
4.2.1 Phân tích và yêu cầu sử dụng 50
4.2.2 Lựa chọn các thiết bị phần cứng 50
4.2.3 Lựa chọn phần mềm 50
4.2.4 Khảo sát thực tế thiết kế mạng cho dãy trọ Đoàn Trần Nghiệp 51
4.2.5 Cấu hình hệ thống 52
○ Cấu hình VTP 53
○ Cấu hình VLAN và đặt địa chỉ ip (dành cho Server Switch) 54
-Cấu hình VLAN 54
-Cài địa chỉ ip VLAN 54
○ Cấu hình dhcp (tại Server Switch) 55
4.2.6 Kết quả cấu hình 57
CHƯƠNG 5: TỔNG KẾT 61
Trang 4MỤC LỤC HÌNH
Hình 1- 1 Mô hình mạng căn bản 9
Hình 1- 2 Mạng chuyển mạch kênh 11
Hình 1- 3 Cấu trúc mạng sao 13
Hình 1- 4 Cấu trúc mạng vòng 14
Hình 2- 1 Mô hình OSI 7 tầng 17
Hình 2- 2 Phương thức xác lập gói tin trong mô hình OSI 19
Hình 2- 3 Kiến trúc TCP/IP 24
Hình 2- 4 Quá trình đóng / mở gói dữ liệu trong TCP/IP 25
Hình 2- 5 Cấu trúc dữ liệu trong TCP/IP 26
Hình 2- 6 Khuân dạng dữ liệu trong OSI 27
Hình 2- 7 Phân lớp địa chỉ IPv4 29
Hình 2- 8 Bảng các lớp địa chỉ Internet 29
Hình 2- 9 Chia mạng con 30
Hình 2- 10 Khuân mặt UDP datagram 31
Hình 3- 1 Card mạng 34
Hình 3- 2 HUB 34
Hình 3- 3 Hoạt động của cầu nối 36
Hình 3- 4 Hoạt động của Bridge trong mô hình OSI 37
Hình 3- 5 Bridge biên dịch 38
Hình 3- 6 Liên kết mạng sử dụng 2 Bridge 38
Hình 3- 7 Hoạt động của Router trong mô hình OSI 40
Hình 3- 8 Mô hình bộ chuyển mạch 41
Hình 3- 9 Bảng các loại cáp 44
Hình 3- 10 Mô hình phân cấp 44
Hình 3- 11 Mô hình logic của tường lửa 48
Hình 4- 1 Show VTP-Server 58
Hình 4- 2 Show VTP-Client 1 58
Hình 4- 3 Show VTP-Client 2 59
Hình 4- 4 Show Vlan 59
Hình 4- 5 Ping địa chỉ 60
Hình 4- 6 Kết nối wifi 61
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học NhaTrang đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái
về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất
Em xin bày tỏ ong biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Huỳnh Huy đã tận tình hướng
dẫn chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài Thầy đã cho em những lời khuyên
quan trọng trong suốt quá trình hoàn thành đồ án với chủ đề: “Thiết kế và cài đặt mạng LAN cho dãy trọ Đoàn Trần Nghiệp”.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công nghệ Thôngtin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong năm vừaqua
Xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và ủng hộ của các anh chị bạn bè trong quá trìnhthực hiện đề tài Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài trong phạm vi và khả năngcho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô
và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 22 tháng 6 năm 2022
Trang 6Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp em trình bày về: “Tìm hiểu và thiết kế mạng cho dãy trọ Đoàn Trần Nghiệp”
Mục đích nghiên cứu Đồ án “Tìm hiểu và thiết kế mạng cho dãy trọ Đoàn Trần Nghiệp” để phục vụ theo yêu cầu của thực tế Do thời gian và kiến thức có
hạn nên bài viết còn nhiều hạn chế, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô vàcác bạn
Em chân thành cảm ơn!
Trang 7Tên viết tắt Tên đầy đủ
FTP File Transfer Protocol
HTTP Hypertext Transfer Protocol
ICMP Internet Control Message Protocol
IGMP Internet Group Messages Protocol
ISO International Standard Oranization
MAN Metropolitan Area Network
NIC Network Information Center
NLSP Netware Link Servise Protocol
Intermediate System
OSI Open Systems Interconnect
OSPF Open Shortest Path First
RIP Routing Information Protoco
SMTP Simple Mail Transfer Protocol
TCP Transmission Control Protocol
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH.
- Vào những năm 50 , những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các bóngđèn điện tử nên kích thức rất cồng kềnh tiêu tốn nhiều năng lượng Việc nhập dữliệu máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả được đưa ra máy
in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng
- Đến những năm 60 cùng với sự phát triển của máy tính và nhu cầu trao đổi dữliệu với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạo thành công cácthiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây chình là những dạng sơ khaicủa hệ thống máy tính
- Và cho đến những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời chophép mở rộng khả năng tính toán của Trung tâm máy tính đến các vùng xa Vàonăm 1977 công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường mạng của mình chophép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối bằng dây cáp mạng, và đó chính
là hệ điều hành đầu tiên
1.1 Khái niệm về mạng máy tính
- Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối vớinhau theo một cách nào đó Khác với các trạm truyền hình gửi thông tin đi, cácmạng máy tính luôn hai chiều, sao cho khi máy tính A gửi thông tin tới máy tính Bthì B có thể trả lời lại A
- Nói một cách khác, một số máy tính được kết nối với nhau và có thể trao đổithông tin cho nhau gọi là mạng máy tính
Hình 1- 1 Mô hình mạng căn bản
- Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ vờinhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa mền, CD Rom…điều này gâynhiều bất tiện cho người dùng
- Từ các máy tính riêng rẽ, độc lập với nhau, nếu ta kết nối chúng lại thành mạngmáy tính thì chúng có thêm những ưu điễm sau:
Trang 9♦ Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích.
♦ Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng chung dữliệu của đề án, dùng chung tệp tin chính (master file ) của đề án, họ trao đổi thôngtin với nhau dễ dàng
♦ Dữ liệu được quản lý tập trung nên an toàn hơn , trao đổi giữa những người sửdụng thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn
♦ Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi hiếm, đắt tiền (máy in, máy vẽ…)
♦ Người sử dụng trao đổi với nhau thư tín dễ dàng (Email ) và có thể sử dụngmạng như là một công cụ để phổ biến tin tức, thông báo về một chính sách mới,
về nội dung buổi họp, về các thông tin kinh tế khác như giá cả thị trường, tin raovặt (muốn bán hoặc muốn mua một cái gì đó ), hoặc sắp xếp thời khoá biểu củamình chen lẫn với thời khoá biểu của các người khác …
♦ Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp màcác chức năng lại mạnh )
♦ Mạng máy tính cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sửdụng các chương trình tiện ích của các trung tâm máy tính khác cong rỗi, sẽ làmtăng hiệu quả kinh tế của hệ thống
♦ Rất an toàn cho dữ liệu và phần mềm vì phần mềm mạng sẽ khoá các tệp (files)khi có những người không đủ quyền truy xuất các tệp tin và thư mục đó
1.2 Phân loại mạng máy tính
1.2.1 Phân loại theo phạm vi địa lý
- Mạng máy tính có thể phân bổ trên một vùng lãnh thổ nhất định và có thể phân
bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế
- Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng người ta có thể phân ra các loại mạng nhưsau:
♦ Mạng cục bộ LAN ( Local Area Network ) : là mạng được lắp đặt trong phạm
vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10 Km Kết nối được thực hiệnthông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồng trục thay cápquang LAN thường được sử dụng trong nội bộ cơ quan, xí nghiệp… Các LAN cóthể được kết nối với nhau thành WAN
Trang 10♦ Mạng đô thị MAN ( Metropolitan Area Network) : Là mạng được cài đặt trongphạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bán kính khoảng 100 Kmtrở lại.Các kết nối này được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độcao (50- 100 Mbit/s ).
♦ Mạng diện rộng WAN ( Wide Area Network ) : Phạm vi của mạng có thể vượtqua biên giới quốc gia và thậm chí cả châu lục.Thôngthường kết nối này được thựchiện thông qua mạng viễn thông Các WAN có thể được kết nối với nhau thànhGAN hay tự nó đã là GAN
♦ Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network ) : Là mạng được thiết lập trênphạm vi trải rộng khắp các châu lục trên trái đất.Thông thường kết nối thông quamạng viễn thông và vệ tinh
- Trong các khái niệm trên, WAN và LAN là hai khái niệm được sử dụng nhiềunhất
1.2.2 Phân biệt theo phương pháp chuyển mạch ( truyền dữ liệu )
1.2.2.1 Mạng chuyển mạch kênh ( circuit - switched network )
- Trong trong trường hợp này khi có hai trạm cần trao đổi thông tin với nhau thìgiữa chúng sẽ được thiết lập một kênh (circuit) cố định và duy trì cho đến khi mộttrong hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ được truyền theo con đường cố định( hình 1)
Hình 1- 2 Mạng chuyển mạch kênh
- Mạng chuyển mạch kênh có tốc độ truyền cao và an toàn nhưng hiệu xuất xửdụng đường truyền thấp vì có lúc kênh bị bỏ không do cả hai bên đều hết thông tin
Trang 11cần truyền trong khi các trạm khác không được phép sử dụng kênh truyền này vàphải tiêu tốn thời gian thiết lập con đường (kênh) cố định giữa 2 trạm.
1.2.2.2 Mạng chuyển mạch bản tin ( Message switched network)
- Thông tin cần truyền được cấu trúc theo một phân dạng đặc biệt gọi là bản tin.Trên bản tin có ghi địa chỉ nơi nhận, các nút mạng căn cứ vào địa chỉ nơi nhận đểchuyển bản tin tới đích Tuỳ thuộc vào điều khiện về mạng, các thông tin khácnhau có thể được gửi đi theo các con đường khác nhau
Có điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ ưu tiên cho các thông báo
- Có thể tăng hiệu xuất sử dụng giải thông của mạng bằng cách gán địa chỉ quảng bá
để gửi thông báo đồng thời đến nhiều đích
Nhược điểm :
- Phương pháp chuyển mạch bản tin là không hạn chế kích thước của các thôngbáo, làm cho phí tổn lưu trữ tạm thời cao và ảnh hưởng đến thời gian đáp ứng vàchất lượng truyền đi Mạng chuyển mạch bản tin thích hợp với các dịch vụ thông tinkiểu thư điện tử hơn là với các áp dụng có tính thời gian thực vì tồn tại độ trễ nhấtđịnh do lưu trữ và xử lý thông tin điều khiển tại mỗi nút
1.2.2.3 Mạng chuyển mạch gói
- Phương pháp này mỗi thông báo được chia thành nhiều phần nhỏ hơn gọi là cácgói tin (pachet) có khuôn dạng quy định trước Mối gói tin cũng chứa các thông tinđiều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và đích ( người nhận) của gói tin.Các gói tin về một thông báo nào đó có thể được gửi đi qua mạng để đến đích bằngnhiều con đường khác nhau Căn cứ vào số thứ tự các gói tin được tái tạo thànhthông tin ban đầu
- Phương pháp chuyển mach bản tin và phương pháp chuyển mạch gói là gầngiống nhau Điểm khác biệt là các gói tin được giới hạn kích thước tối đa sao chocác nút mạng có thể xử lý toàn bộ thông tin trong bộ nhớ mà không cần phải lưu trữ
Trang 12tạm thời trên đĩa Nên mạng chuyển mạch gói truyền các gói tin qua mạng nhanhhơn và hiệu quả hơn so với chuyển mạch bản tin.
1.2.3 Phân loại máy tính theo TOPO:
- Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố tríphần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau Thông thường mạng có
ba dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star topology ), mạng dạng vòng (RingTopology ) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology ) Ngoài ba dạng cấu hình kểtrên còn có một số dạng khác biến tướng từ ba dạng này như mạng dạng cây, mạngdạng hình sao - vòng, mạng hình hỗn hợp,…
1.2.3.1 Mạng hình sao (Star topology)
- Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này là các trạmđầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ kết nối trung tâm củamạng điều phối mọi hoạt động trong mạng ( hình 2)
Hình 1- 3 Cấu trúc mạng sao
- Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung bằng cáp, giảipháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung không cần thông qua trụcbus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng
- Mô hình kết nối dạng sao này đã trở lên hết sức phổ biến Với việc sử dụng các
bộ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộng bằng cách tổchức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vận hành
Trang 13- Dễ dàng kiểm soát nỗi, khắc phục sự cố Đặc biệt do sử dụng kêt nối điểm - điểmnên tận dụng được tối đa tốc độ của đường truyền vật lý.
Nhược điểm :
- Khả năng mở rộng của toàn mạng phục thuộc vào khả năng của trung tâm
- Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động
- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâm
- Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong vòng100m với công nghệ hiện tai)
1.2.3.2 Mạng dạng vòng (Ring topology)
Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế làmthành một vòng tròn khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một vòng nào đó Các núttruyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi Dữ liệu truyền điphải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận
Ưu điểm:
- Mạng dạng vòng có thuận lợi có thể mở rộng ra xa, tổng đườn dây cần thiết ít hơn
so với hai kiểu trên
- Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập
Nhược điểm : Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ
hệ thống cũng bị ngừng
Hình 1- 4 Cấu trúc mạng vòng
Trang 141.2.3.3 Mạng dạng tuyến (Bus topology)
- Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bị khác Cácnút đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tínhiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này
- Ở hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và dữliệu khi truyền đi đều mang theo địa chỉ nơi đến
Hình 1- 5 Cấu trúc mạng hình tuyến
Ưu điểm :
- Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất
- Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ
Nhược điểm :
- Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn
- Khi có sự cố hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, lỗi trên đường dâycũng làm cho toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động Cấu trúc này ngày nay ít được sửdụng
1.2.3.4 Mạng dạng kết hợp
- Là mạng kết hợp dạng sao và tuyến ( star/bus topology) : Cấu hình mạng dạngnày có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cápmạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology Ưu điểm củacấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET làmạng dạng kết hợp Star/Bus Topology Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyểntrong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất kỳ toà nhà nào
Trang 15- Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/Ring Topology) Cấu hình dạng kết hợpStar/Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc được chuyển vòng quanh một cái bộ tậptrung.
1.2.4 Phân loại theo chức năng:
1.2.4.1 Mạng theo mô hình Client- Server:
- Một hay một số máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ như file server,mail server, web server, printer server….Các máy tính được thiết lập để cung cấpcác dịch vụ được gọi là server, còn các máy tính truy cập và sử dụng dịch vụ thìđược gọi là Client
Ưu điểm: Do các dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật, backup và đồng
bộ với nhau Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý, có thểphục vụ cho nhiều người dùng
Nhược điểm: Các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ
thống
1.2.4.2.Mạng ngang hàng (Peer- to- Peer):
- Các máy tính trong mạng có thể hoạt động vừa như một Client vừa như mộtServer
Trang 16CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ GIAO
THỨC TCP/IP 2.1.Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):
- Ở thời kỳ đầu của công nghệ nối mạng, việc gửi và nhận dữ liệu ngang quamạng thường gây nhầm lẫn do các công ty lớn như IBM, HoneyWell và DigitalEquipment Corporation tự đề ra tiêu chuẩn riêng cho hoạt động kết nối máy tính
- Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế – ISO(International StandardOranization) chính thức đưa ra mô hình OSI(Open Systems Interconnect) là tập hợpcác đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị khôngcùng chủng loại
- Mô hình OSI được chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồm các hoạt động thiết bị vàgiao thức mạng khác nhau
Hình 2- 1 Mô hình OSI 7 tầng 2.1.1.Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI:
- Mô hình OSI (Open System Interconnection ): là mô hình tương kết những hệthống mở, là mô hình được tổ chức ISO được đề xuất năm 1977 và công bố năm
1984 Để các máy tính và các thiết bịi mạng có thể truyền thông với nhau phải cónhững quy tắc giao tiếp được các bên chấp nhận Mô hình OSI là mộ khuôn mẫugiúp chúng ta hiểu được các chức năng mạng diễn ra tại mỗi lớp
Trang 17- Trong mô hình OSI có bảy lớp, mỗi lớp mô tả một phần chức năng độc lập Sựtách rời của mô hình nay mang lại lợi ích sau:
♦ Chia hoạt động thông tin mạng thành những phần nhỏ hơn, đơn giản hơn giúpchúng ta dễ khảo sát và tìm hiểu hơn
♦ Chuẩn hoá các thành phần mạng để cho phép phát triển mạng từ nhiều nhà cungcấp sản phẩm
♦ Ngăn chặn được tình trạng sự thay đổi của một lớp làm ảnh hưởng đến các lớpkhác, như vậy giúp mỗi lớp có thể phát triển độc lập và nhanh chóng hơn
- Mô hình tham chiếu OSI định nghĩa các quy tắc cho các nội dung sau:
♦ Cách thức các thiết bị giao tiếp và chuyền thông được với nhau
♦ Các phương pháp để các thiết bị trên mạng khi nào thì đựơc truyền dữ liệu,khi nào thì không được
♦ Các phương pháp để đảm bảo truyền đúng bên nhận
♦ Cách thức vận tải, truyền, sắp xếp và kết nối với nhau
♦ Cách thức đảm bảo các thiết bị mạng duy trì tốc độ truyền dữ liệu thích hợp
♦ Cách biểu diễn một bit thiết bị truyền dẫn
- Mô hình tham chiếu OSI được chia thành 7 lớp với các chức năng sau:
♦ Application Layer ( lớp ứng dụng ): giao diện giữa ứng dụng và mạng
♦ Presentation Layer (lớp trình bày ): thoả thuận khuôn dạng trao đổi dưc liệu
♦ Session Layer (lớp phiên ): cho phép người dùng thiết lập các kết nối
♦ Transport Layer (lớp vận chuyển ): đảm bảo truyền thông giữa hai hệ thống
♦ Network Layer (lớp mạng ): định hướng dữ liệu truyền trong môi trường liênmạng
♦ Data link Layer (lớp liên kết dữ liệu ): xác định truy xuất đến các thiết bị
♦ Physical Layer (lớp vật lý ): chuyển đổi dữ liệu thành các bit và truyền đi
2.1.2.Các giao thức trong mô hình OSI:
Trang 18- Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính được áp dụng : Giao thức liên kết(Connection- Oriented )và giao thức không liên kết (Connection Less).
♦ Giao thức liên kết: Trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lập một
liên kêt logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kêt này, việc có liên kêtlogic sẽ nâng cao sự an toàn trong truyền dữ liệu
♦ Giao thức không liên kêt : Trước khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kêt logic
mà mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước hoặc sau nó
- Như vậy với giao thức có liên kêt , quá trình truyền thông phải gồm ba giai đoạnphân biệt:
♦ Thiết lập liên kêt (logic): Hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thương lượng vớinhau về tập các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau(truyền dữ liệu)
♦ Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý kèm theo( như kiểm soat lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, cắt/ hợp dữ liệu …) Để tăng cường độtin cậy và hiệu quả của việc truyền dữ liệu
♦ Huỷ bỏ liên kêt (logic): giải phóng tài nguyên hệ thống đã được cấp phát cho liênkêt để dùng cho liên kêt khác
- Gói tin của giao thức: Gói tin (Packet ) được hiểu như là một đơn vị thông tin
dùng trong việc liên lạc, chuyển giao dữ liệu trong mạng máy tính Những thôngđiệp (message) trao đổi giữa các máy tính trong mạng, được tạo thành các gói tin ởcác gói nguồn Và những gói tin này khi đích sẽ được kết hợp lại thành các thôngđiệp ban đầu Mỗi gói tin có thể chứa đựng các yêu cầu phục vụ, các thông tin điềukhiển và dữ liệu
Hình 2- 2 Phương thức xác lập gói tin trong mô hình OSI
Trang 19- Trên quan điểm mô hình mạng phân tầng , mỗi tầng chỉ thực hiện một chức năng
là nhận dữ liệu từ tầng bên trên để chuyển giao xuống cho tầng bên dưới và ngượclại Chức năng này thực chất là gắn thêm và gỡ bỏ phần đầu (header) đối với các góitin trước khi chuyển nó đi Nói cách khác, từng gói tin bao gồm phần đầu(header)
và phần dữ liệu Khi đi đến một tầng mới gói tin sẽ được đóng thêm một phần đầu
đề khác và được xem như là gói tin của tầng mới, công việc trên tiếp diễn cho tớikhi gói tin được truyền lên đường dây mạng để đến bên nhận
- Tại bên nhận các gói tin được gỡ bỏ phần đầu trên từng tầng tương ứng và đâycũng là nguyên lý của bất cứ mô hình phân tầng nào
2.1.3 Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI:
♦ Tầng ứng dụng (Application Layer):
- Là tầng cao nhất của mô hình OSI, nó xác định giao diện giữa các chương trìnhứng dụng của người dùng và mạng Giải quyết các kỹ thuật mà các chương trìnhứng dụng dùng để giao tiếp với mạng Tầng ứng dụng xử lý truy cập mạng chung,kiểm soát luồng và phục hồi lỗi Tầng này không cung cấp dịch vụ cho tầng nào mà
nó cung cấp dịch vụ cho các ứng dụng như: truyền file, gửi nhận mail, Telnet,HTTP, FTP,SMTP…
♦ Tầng trình bày (Presentation Layer):
- Lớp này chịu trách nhiệm thương lượng và xác lập dạng thức dữ liệu được traođổi nó đảm bảo thông tin mà lớp ứng dụng của hệ thống đầu cuối gửi đi, lớp ứngdụng của một hệ thống khác có thể đọc được Lớp trình bày thông dịch giữa nhiềudạng dữ liệu khác nhau thông qua một dạng chung, đồng thời nó cũng nén và giảinén dữ liệu Thứ tự byte, bit bên gửi và bên nhận quy ước quy tắc gửi nhận mộtchuỗi byte và bit từ trái qua phải hay từ phải qua trái nếu hai bên không thống nhấtthì sẽ có sự chuyển đổi thứ tự các byte, bit vào trước hoặc sau khi truyền Lớp trìnhbày cũng quản lý các cấp độ nén dữ liệu làm giảm số bít cần truyền
- Trong giao tiếp giữa các ứng dụng thông qua mạng với cùng một dữ liệu có thể
có nhiều cách biểu diễn khác nhau Thông thường dạng biểu diễn dùng bởi ứngdụng nguồn và dạng biểu diễn dùng bởi ứng dụng đích có thể khác nhau do các ứngdụng được chạy trên các hệ thống hoàn toàn khác nhau
♦ Tầng phiên(Session Layer)
- Lớp này có tác dụng thiết lập quản lý và kết thúc các phiên thông tin giữa haithiết bị truyền nhận Nó đặt tên nhất quán cho mọi thành phần muốn đối thoại vớinhau và lập ánh xạ giữa các tên với địa chỉ của chúng Lớp phiên cung cấp các dịch
vụ cho lớp trình bày, cung cấp sự đồng bộ hoá giữa các tác vụ người dùng bằng
Trang 20cách đặt những điểm kiểm tra vào luồng dữ liệu Bằng cách này nếu mạng khônghoạt động thì chỉ có dữ liệu truyền sau điểm kiểm tra cuối cùng mới phải truyền lại.Lớp này cũng thi hành kiểm soát hội thoại giữa các quá trình giao tiếp, điều chỉnhbên nào truyền, khi nào, trong bao lâu.
- Trong trường hợp mạng là hai chiều luân phiên thì nảy sinh vấn đề hai người sửdụng luân phiên phải lấy lượt để truyền dữ liệu ở một thời điểm chỉ có một người
sử dụng đó quyền đặc biệt được gọi các dịch vụ nhất định của tầng phiên Việc phân
bổ tầng này thông qua việc trao đổi thẻ bài
- Xếp thứ tự các phân đoạn: Khi một thông điệp lớn được tách thành nhiều phân
đoạn nhỏ để bàn giao , tầng vận chuyển sẽ sắp xếp thứ tự trước khi giáp nối cácphân đoạn thành thông điệp ban đầu
- Kiếm soát lỗi: Khi có phân đoạn bị thất bại , sai hoạc trùng lặp, tầng vận chuyển
sẽ yêu cầu truyền lại
Kiểm soát luồng : Tầng vận chuyển dùng các tín hiệu báo nhận để xác nhận Bên
gửi sẽ không truyền đi phân đoạn dữ liệu kế tiếp nếu bên nhận chưa gửi tín hiệu xácnhận rằng đã nhận được phân đoạn dữ liệu trước đó đầy đủ
- Tầng vận chuyển là tầng cuối cùng chịu trách nhiệm về mức độ an toàn trong dữliệu nên giao thức tầng vận chuyển phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của tầng mạng
♦ Tầng mạng (Network Layer):
- Chịu trách nhiệm lập địa chỉ các thông điệp, diễn dịch địa chỉ và tên logic thànhđịa chỉ vật lý đồng thời nó cũng chịu trách nhiệm gửi packet từ mạng nguồn đếnmạng đích Tầng này quyết định hướng đi từ máy nguồn đến máy đích… Nó cũngquản lý lưu lượng trên mạng chẳng hạn như chuyển đổi gói, định tuyến va kiểmsoát tắc nghẽn dữ liệu Nếu bộ thích ứng mạng trên bộ định tuyến (router) không thểtruyền đủ dữ liệu mà máy tính nguồn gửi đi, tầng mạng trên bộ định tuyến sẽ chia sẻ
dữ liệu thành những đơn vị nhỏ hơn
Trang 21- Tầng mạng quan trọng nhất khi liên kết hai loại mạng khác nhau như mạngEthernet với mạng Token Ring khi đó phải dùng một bộ tìm đường (quy định bởitầng mạng) để chuyển các gói tin từ máy này sang máy khác và ngược lại.
- Đối với một mạng chuyển mạch gói (packet- switched network) gồm các tập hợpcác nút chuyển mạch gói nối với nhau bởi các liên kết dữ liệu.Các gói dữ liệu đượctruyền từ một hệ thống mở tới một hệ thống mở khác trên mạng phải được chuyểnqua một chuỗi các nút Mỗi nút nhận gói dữ liệu từ một đường vào (incoming link)rồi chuyển tiếp nó tới một đường ra (outgoing link) hướng đến đích của dữ liệu Như vậy ở mỗi nút trung gian nó phải thực hiện các chức năng chọn đường vàchuyển tiếp
Người ta có hai phương thức đáp ứng cho việc chọn đường là phương thức xử
lý tập trung và xử lý tại chỗ:
- Phương thức chọn đường xử lý tập trung được đặc trưng bởi sự tồn tại của một(hoặc vài trung tâm điều khiển mạng, chúng thực hiện việc lập ra các bảng đường đitại từng thời điểm cho các nút và sau đó gửi các bảng chọn đường tới từng nút dọctheo con đường đã được chọn đó Thông tin tổng thể của mạng cần dùng cho việcchọn đường chỉ cần cập nhập và được cắt giữ tại trung tâm điều khiển mạng
- Phương thức chọn đường xử lý tại chỗ được đặc trưng bởi việc chọn đường đượcthực hiện tại mỗi nút của mạng Trong từng thời điểm , mỗi nút phải duy trì cácthông tin của mạng và tự xây dựng bảng chọn đường cho mình Như vậy các thôngtin tổng thể của mạng cần dùng cho việc chọn đường cần cập nhập và được cất giữtại mỗi nút
♦ Tầng liên kết dữ liệu (Data Link):
Là tầng mà ở đó ý nghĩa được gán cho các bit được truyền trên mạng Tầng liênkết dữ liệu phải quy định được các dạng thức, kích thước , địa chỉ máy gửi và nhậncủa mỗi gói tin được gửi đi Nó phải xác định được cơ chế truy cập thông tin trênmạng và phương tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó được đưa đến cho người nhận đãđịnh
Tầng liên kết dữ liệu có hai phương thức liên kết dựa trên cách kết nối các máytính , đó là phương thức “điểm- điểm” và phương thức “điểm- nhiều điểm” Vớiphương thức “điểm - điểm” các đường truyền riêng biệt được thiết lập để nối cáccặp máy tính lại với nhau Phương thức “điểm- nhiều điểm” tất cả các máy phânchia chung một đường truyền vật lý
Tầng liên kết dữ liệu cũng cung cấp cách phát hiện và sửa lỗi cơ bản để đảm bảocho dữ liệu nhận được giống hoàn toàn với dữ liệu gửi đi Nếu một gói tin có lỗi
Trang 22không sửa được, tầng liên kết dữ liệu phải chỉ ra được cách thông báo cho nơi gửibiết gói tin đó có lỗi để nó gửi lại.
Các giao thức tầng liên kết dữ liệu chia làm hai loại chính là các giao thức hướng
ký tự và các giao thức hướng bit Các giao thức hướng ký tự được xây dựng dựatrên các ký tự đặc biệt của một bộ mã nào đó ( như ASCII hay EBCDIC), trong khi
đó các giao thức hướng bit lại dùng các cấu trúc nhị phân( xâu bít ) để xây dựng cácphần tử của giao thức (đơn vị dữ liệu , các thủ tục), và khi nhận, dữ liệu sẽ đượctiếp nhận lần lượt từng bit một
♦ Tầng vật lý (Physical):
Là tầng cuối cùng của mô hinh OSI, nó mô tả các đặc trưng vật lý của mạng: Cácloại cáp để nối các thiết bị, các loại đầu nối được dùng, các dây cáp có thể dài baonhiêu….Mặt khác các tầng vật lý cung cấp các đặc trưng điện của các tín hiệu đượcdùng để khi chuyển dữ liệu trên cáp từ một máy này đến một máy khác của mạng,
kỹ thuật nối mạch điện tốc độ cáp truyền dẫn Tầng vật lý không quy định một ýnghĩa nào cho các tín hiệu đó ngoài các giá trị nhị phân là 0 và 1 ở các tầng cao hơncủa mô hình OSI ý nghiã của các bit ở tầng vật lý sẽ được xác định
- TCP/IP – Transmission Control Protocol/ Internet Protocol
2.2.1 Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP:
- TCP/IP là bộ giao thức cho phép kết nối các hệ thống mạng không đồng nhất vớinhau Ngày nay,TCP/IP được sử dụng rộng rãi trong các mạng cục bộ cũng như trênmạng Internet toàn cầu
- TCP/IP được xem là giản lược của mô hình tham chiếu OSI với bốn tầng nhưsau:
♦ Tầng liên kết mạng (Network Access Layer).
Trang 23♦ Tầng Internet (Internet Layer).
♦ Tầng giao vận (Host- to Host Transport Layer).
♦ Tầng ứng dụng (Application Layer).
Hình 2- 3 Kiến trúc TCP/IP
♦ Tầng liên kết:
- Tầng liên kết ( còn được gọi là tầng liên kết dữ liệu hay là tầng giao tiếp mạng)
là tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP , bao gồm các thiết bị mạng và chương trìnhcung cấp các thông tin cần thiết có thể hoạt động, truy nhập đường truyền vật lý quathiết bị giao tiếp mạng đó
♦ Tầng Internet:
- Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình gói tin trên mạng Các giaothức của tầng này bao gồm : IP(Internet Protocol), ICMP (Internet Control MessageProtocol), IGMP (Internet Group Messages Protocol)
♦ Tầng giao vận:
- Tầng giao vận phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm thực hiện các ứng dụng củatầng mạng Tầng này có hai giao thức chính: TCP (Transmission Protocol) và UDP(User Datagram Protocol)
- TCP cung cấp một luồng dữ liệu tin cậy giữa hai trạm, nó sử dụng các cơ chếnhư chia nhỏ các gói tin của tầng trên thành các gói tin có kích thước thích hợp chotầng mạng bên dưới, báo nhận gói tin, đặt hạn chế thời gian time- out để đảm bảo
Trang 24bên nhận biết được các gói tin đã gửi đi Do tầng này đảm bảo tính tin cậy, tầng trên
sẽ không cần quan tâm đến nữa
- UDP cung cấp một dịch vụ đơn giản hơn cho tầng ứng dụng Nó chỉ gửi các gói
dữ liệu từ trạm này đến trạm kia mà không đảm bảo các gói tin đến được tới đích.Các cơ chế đảm bảo độ tin cậy cần được thực hiện bởi tầng trên
♦ Tầng ứng dụng:
- Tầng ứng dụng là tầng trên cùng của mô hình TCP/IP bao gồm các tiến trình vàcác ứng dụng cung cấp cho người sử dụng để truy cập mạng Có rất nhiều ứng dụngđược cung cấp trong tầng này mà phổ biến là: Telnet: sử dụng trong việc truy cậpmạng từ xa, FTP (File Transfer Protocol): dịch vụ truyền tệp, Email: dịch vụ thư tínđiện tử, www (World Wide Web)
Hình 2- 4 Quá trình đóng / mở gói dữ liệu trong TCP/IP
- Cũng tương tự như mô hình OSI khi truyền dữ liệu quá trình tiến hành từ tầngtrên xuống tầng dưới, qua mỗi tầng dữ liệu được thêm vào một thông tin điều khiểnđược gọi là phần header Khi nhận dữ liệu thì quá trình này xảy ra ngược lại, dữ liệuđược truyền từ tầng dưới lên và qua mỗi tầng thì phần header tương ứng được lấy đi
và khi đến tấng trên cùng thì dữ liệu không còn phần header nữa Hình vẽ 0-10 cho
ta thấy lược đồ dữ liệu qua các tầng Trong hình vẽ này ta thấy tại các tầng khácnhau dữ liệu được mang những thuật ngữ khác nhau:
Trang 25♦ Trong tầng ứng dụng dữ liệu là các luồng được gọi là stream.
♦ Trong tầng giao vận, đơn vị dữ liệu mà TCP gửi xuống tầng dưới gọi là TCP
segment
♦ Trong tầng mạng, dữ liệu mà IP gửi tới tầng dưới được gọi là IP datagram.
♦ Trong tầng liên kết , dữ liệu được truyền đi gọi là frame.
Hình 2- 5 Cấu trúc dữ liệu trong TCP/IP 2.2.2 So sánh TCP/IP với OSI:
- TCP/IP với OSI: mỗi tầng trong TCP/IP có thể là một hay nhiều tầng củaOSI.Bảng sau chỉ rõ mối tương quan giữa các tầng trong mô hình TCP/IP với OSI:
Trang 26- Sự khác nhau giữa TCP/IP với OSI chỉ là:
♦ Tầng ứng dụng trong mô hình TCP/IP bao gồm luôn cả 3tầng trên của mô hình
OSI
♦ Tầng giao vận trong mô hình TCP/IP không phải luôn đảm bảo độ tin cậy của
việc truyền tin như ở trong tầng giao vận của mô hình OSI mà cho phép thêm mộtlựa chọn khác là UDP.2.2.3 Một số giao thức trong bộ giao thức TCP/IP :
2.2.3.1 Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol):
· Giới thiệu chung:
- Giao thức liên mạng IP là một trong những giao thức quan trọng nhất của bộgiao thức TCP/IP Mục đích của giao thức liên mạng IP là cung cấp khả năng kếtnối của mạng con thành liên mạng để truyền dữ liệu IP là giao thức cung cấp dịch
vụ phân phát datagram theo kiểu không liên kết và không tin cậy nghĩa là không cần
có giai đoạn thiết lập liên kết trước khi truyền dữ liệu , không đảm bảo rằngdatagram sẽ tới đích và không duy trì thông tin nào về những datagram đã gửi đi
- Khuân dạng đơn vị dữ liệu dùng trong IP được thể hiện như hình vẽ:
Hình 2- 6 Khuân dạng dữ liệu trong OSI
Trang 27- Ý nghĩa các tham số trong IP header:
♦ Version (4 bit) : chỉ phiên bản hiện hành của IP được cài đặt.
♦ IHL (4 bit): chỉ độ dài phần header tính theo đơn vị từ (word-32 bit).
♦ Type of Service (8 bit): đặc tả tham số về yêu cầu dịch vụ
♦ Total length (16 bit): chỉ độ dài toàn bộ IP datagram tính theo byte.
♦ Indentification (16 bit) : là trường định danh.
♦ Flags (3 bit) : các cờ sử dụng trong khi phân đoạn các datagram.
♦ Flagment Offset (13 bit): chỉ vị trí của đoạn phân mảnh trong datagram tính theo
đơn vị 64 bit
♦ TTL(Time to Live ) : thiết lập thời gian tồn tại của datagram.
♦ Protocol (8 bit): chỉ giao thức tầng trên kế tiếp.
♦ Header checksum (16 bit): kiểm soát lỗi cho vùng IP header.
♦ Source address (32 bit) : địa chỉ IP trạm đích.
♦ Option: Khai báo các tuỳ chọn do ngừơi gửi yêu cầu.
♦ Kiến trúc địa chỉ IP (IPv4):
Trang 28Lớp C (110) : cho phép định danh tới 2 triệu mạng với tối đa 254 trạm trên mỗi
Trang 29chỉ mạng con cho phép chia một mạng lớn thành các mạng con nhỏ hơn Ta có thểdùng một số bit đầu tiên của trường hostid trong địa chỉ IP để đặt địa chỉ mạng con.Chẳng hạn đối với một địa chỉ thuộc lớp A, việc chia địa chỉ mạng con có thểđược thực hiện như sau:
Hình 2- 9 Chia mạng con
+ Mặt nạ địa chỉ mạng con:
Bên cạnh địa chỉ IP, một trạm cũng cần được biết việc định dạng địa chỉ mạngcon: bao nhiêu bit trong trường hostid được dùng cho phần địa chỉ mạngcon(subnetid) Thông tin này được chỉ ra trong mặt nạ địa chỉ mạng con (subnetmask).Subnet mask cũng là một số 32 bit với các bit tương ứng với phần netid vàsubnetid được đặt bằng 1 còn các bit còn lại được đặt bằng 0
2.2.3.2 Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol):
- UDP là giao thức không liên kết , cung cấp dịch vụ giao vận không tin cậy được,
sử dụng thay thế cho TCP trong tầng giao vận Khác với TCP, UDP không có chứcnăng thiết lập và giải phóng liên kết, không có cơ chế báo nhận (ACK), không sắpxếp tuần tự các đơn vị dữ liệu (datagram) đến và có thể dẫn đến tình trạng mất hoặctrùng dữ liệu mà không hề có thông báo cho người gửi Khuân dạng của UDPdatagram được mô tả như sau:
Trang 30Hình 2- 10 Khuân mặt UDP datagram
- UDP có chế độ gán và quản lý các số hiệu cổng (port number) để định danh duynhất cho nên UDP có xu thế hoạt động nhanh hơn so với TCP Nó thường dùng chocác ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận
2.2.3.3 Giao thức TCP(Tranmission Control Protocol):
- TCP và UDP là hai giao thức ở tầng giao vận và cùng sử dụng giao thức IP trongtầng mạng Nhưng không giống như UDP, TCP cung cấp dịch vụ liên kết tin cậy và
có liên kết
- Có liên kết ở đây có nghĩa là hai ứng dụng sử dụng TCP phải thiết lập liên kếtvới nhau trước khi trao đổi dữ liệu Sự tin cậy trong dịch vụ được cung cấp bởi TCPđược thể hiện như sau:
♦ Dữ liệu từ tầng ứng dụng gửi đến được TCP chia thành các segment có kích
thước phù hợp nhất để truyền đi
♦ Khi TCP gửi 1 segment , nó duy trì một thời lượng để chờ phúc đáp từ trạm
nhận Nếu trong khoảng thời gian đó phúc đáp không gửi tới được trạm gửi thìsegment đó được truyền lại
♦ Khi TCP trên trạm nhận dữ liệu từ trạm gửi tới trạm gửi 1 phúc đáp tuy nhiêm
phúc đáp không được gửi lại ngay lập tức mà thường trễ một khoảng thời gian
- TCP duy trì giá trị tổng kiểm tra (checksum) trong phần Header của dữ liệu đểnhận ra bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình truyền dẫn Nếu 1 segment bị lỗi thìTCP ở phía trạm nhận sẽ loại bỏ và không phúc đáp lại để trạm gửi truyền lạisegment bị lỗi đó