1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De cuong on thi cao hoc triet 2022 OK

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định nghĩa vật chất của Lenin
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Lý luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- YT là sản phẩm của sự phản ánh VC vào trong bộ não người: + YT là thuộc lĩnh vực VC.+ YT là ý thức của con người, không thể tách khỏi con người.+ YT ra đời là kết quả lâu dài của thuộc

Trang 1

1 Định nghĩa vật chất của Lênin

* ND định nghĩa VC:

* Định nghĩa VC của Lenin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực

tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng

ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

* Phân tích định nghĩa VC:

- Ở định nghĩa này Lenin phân biệt 2 vấn đề quan trọng: phân biệt VC với tư cách là một phạm trù triết học với quan niệm của khoa học tự nhiên về phạm trù VC

- VC với tư cách là một phạm trù triết học dùng để chỉ VC nói chung là vô hạn, vô tận không sinh ra không mất đi Còn VC với quan niệm của KHTN là có giới hạn, có sinh

ra, có mất đi để chuyển hóa thành cái khác, không đồng nhất VC với vật thể, còn trong triết học cái gì không phải là ý thức thì là VC và ngược lại

- VC là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan (chỉ những cái bên ngoài ý thức), vừa có tính trừu tượng vừa có tính cụ thể - VC nói chung là trừu tượng, nhưng nó phải tồn tại qua các dạng cụ thể nào đó

- Trong nhận thức luận, đặc trưng quan trọng nhất để nhận biết VC là thuộc tính khách quan Các quan niệm VC trước đây (nước, lửa, ngủ hành…) đúng nhưng chưa đủ Như vậy định nghĩa VC của Lenin bao gồm những nội dung cơ bản sau:

+ VC tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người nhận thức được hay chưa được

+ VC là cái gây nên cảm giác ở con người khi tác động lên gíac quan của con người + Cảm gíac, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của ý thức

+ Phân loại VC: Căn cứ vào sự phát triển thì VC có 3 mức độ: VC vô sinh, VC hữu sinh và VC dưới dạng xã hội

* Ý nghĩa định nghĩa VC của Lenin:

- Khẳng định VC có trước YT.- Khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới.- Chống lại chủ nghĩa duy tâm tôn giáo về VC, CNDT cho rằng VC là sản phẩm của cảm giác, của ý niệm tuyệt đối.- Tôn giáo cho rằng Vc là sản phẩm của Chúa.- Bác bỏ thuyết không thể biết, khắc phục hạn chế trong quan điểm của CNDV

Trang 2

trước Mác về VC CNDV trước Mác đồng nhất VC với một dạng cụ thể nào đó của VC.- CNDV trước Mác chỉ thấy được vai trò quyết định của VC mà không thấy chiều ngược lại.-Định hướng mở đường cho KHTN phát triển.- Khi nhận thức các hiện tượng trong đời sống XH, định nghĩa VC cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực XH

2 Quan hệ biện chứng giữa VC và YT:

* Đặt vấn đề

- Vấn đề giữa tư duy và tồn tại giữa VC và YT là một trong những vấn đề cơ bản của triết học, vấn đề này giữa CNDV và CNDT có quan điểm đối lập nhau.+ CNDT cho rằng YT, tinh thần có trước VC và sản sinh ra TG VC.+ CNDV khẳng định VC có trước và sản sinh ra YT, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng, trong đó VC qu

yết

định YT.- Để làm sáng tỏ vấn đề này, trước hết cần xem xét một cách khái quát

về VC và YT

* Mối quan hệ giữa vật chất và YT

- Định nghĩa VC: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan

được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.- Định nghĩa YT: YT là thuộc tính của VC nhưng không phải của mọi dạng VC, mà chỉ là thuộc tính của một dạng

VC có tổ chức cao đó là bộ não người YT là hình ảnh chủ quan của TG khách quan Mác: “YT chẳng qua chỉ là VC đã được di chuyển vào trong bộ não của con người rồi cải biến đi”

* Mối quan hệ giữa VC và YT:

- Vai trò quyết định của VC đối với YT:+ Trong mối quan hệ giữa VC và YT thì VC đóng vai trò quyết định, thể hiện ở chỗ Vc có trước YT sinh ra YT, VC tồn tại khách quan độc lập với YT con người, VC là nguồn gốc sản sinh ra YT.+ VC trong XH chính là tồn tại XH, còn YT trong XH chính là YT XH

- VC quyết định nguồn gốc của YT: + Dựa trên những thành tựu của KHTN, CNDVBC khẳng định YT là thuộc tính của VC nhưng không phải mọi dạng VC

Trang 3

mà chỉ là thuộc tính của một dạng VC có tổ chức cao là bộ não người.+ Bộ não người là cơ quan VC của YT, hoạt động của YT diễn ra trong bộ não người, không thể tách rời YT khỏi bộ não người, khi não tổn thương sẽ không có YT.+

Bộ não người là kết quả của quá trình hoạt động, phát triển lâu dài của TG VC

- YT là sản phẩm của sự phản ánh VC vào trong bộ não người:

+ YT là thuộc lĩnh vực VC.+ YT là ý thức của con người, không thể tách khỏi con người.+ YT ra đời là kết quả lâu dài của thuộc tính phản ánh+ VC quyết định ND của YT.+ VC quyết định bản chất của YT,là bản chất sáng tạo và bãn chất XH của YT.+ VC quyết định phương thức tồn tại và kết cấu của YT

- Sự tác động của YT:

+ Nói tới YT là nói tới vai trò của con người, gắn với hoạt động năng động sáng tạo của con người.+ Vai trò của YT định hướng cho hoạt động thực tiễn.+ Khi YT tiến bộ khoa học, cách mạng thì nó thúc đẩy XH phát triển và ngược lại.+ Vai trò tích cực của YT không phải ở chỗ trực tiếp thay đổi hiện thực mà làm cho con người hình thành mục đích, phương hướng, biện pháp cho hoạt động thực tiễn.+ Sức mạnh của YT là biến thành lực lượng VC làm cho lý luận thâm nhập vào quần chúng (phong trào công nhân phải có lý luận Mác soi đường mới đi đến thắng lợi) + YT đóng vai trò quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động thực tiễn của con người

* Ý nghĩa PP luận

- Trong nhận thức phải tuân theo nguyên tắc khách quan, phải xuất phát từ chính bản thân sự vật không được áp đặt duy ý chí.- Trong họat động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế, tuân theo quy luật khách quan.- Không ngừng nâng cao trình độ để nắm bắt bản chất quy luật khách quan.- Ủng hộ vận dụng các lý luận khoa học, tiến bộ vào trong hoạt động thực tiễn.- Không ngừng phát huy tính năng động sáng tạo của YT, phát huy vai trò nhân tố con người.- Chống bệnh chủ quan duy ý chí, đốt cháy giai đoạn.- Chống bệnh bảo thủ trì trệ, ỷ lại không phát huy tính năng động sáng tạo.- Khi giải thích một hiện tượng XH nào đó cần phải tính đến hoàn cảnh VC và yếu tố tinh thần cả khách quan lẫn chủ quan

4.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Trang 4

* Khái niệm mối liên hệ phổ biến

- Khái niệm:

+ Quan điểm siêu hình: cho rằng các sự vật hiện tượng trong TG VC tồn tại tách rời nhau, không có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, nếu có chỉ là mối liên hệ bên ngoài, ngẫu nhiên Nếu có thừa nhận sự liên hệ và tính đa dạng của nó thì lại phủ nhận khả năng chuyển hóa lẫn nhau

+ Quan điểm biện chứng: khẳng định TG VC là một chỉnh thể thống nhất, các sự vật, hiện tượng và các quá trình vừa có tính cách biệt vừa có sự liên hệ, thâm nhập

và chuyển hóa lẫn nhau.+ Mối liên hệ là khái niệm để chỉ sự tác động, ràng buộc, quy định, chuyển hóa lẫn nhau của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

* Tính chất của mối liên hệ

- Tính khách quan:

+ Xuất phát từ tính thống nhất VC của TG.+ Mối liên hệ tồn tại bên ngoài YT

- Tính phổ biến:

+ Không có bất kì sự vật, hiện tượng nào trong TG VC không có mối liên hệ + Mối liên hệ tồn tại ở cả 3 lỉnh vực (tự nhiên, XH và tư duy)

- Tính đa dạng:

+ Xuất phát từ tính đa dạng của TG VC.+ Mối liên hệ trong không gian, thời gian + Mối liên hệ bên trong, bên ngoài (tùy vào mối liên hệ mà xác định là bên trong hay bên ngoài).+ Liên hệ cơ bản và không cơ bản.+ Liên hệ tất nhiên, liên hệ ngẫu nhiên.+ Liên hệ trực tiếp, liên hệ gián tiếp.Mỗi kiểu mối liên hệ đều có vị trí, vai trò và đặc điểm riêng của nó

* Ý nghĩa PP luận

- Trong nhận thức và trong thực tiễn phải quán triệt quan điểm toàn diện

- Quan điểm toàn diện yêu cầu:+ Khi xem xét các sự vật, hiện tượng phải xem xét tất cả các mối liên hệ, các khâu trung gian, phải đặt nó trong không gian, thời gian nhất định.+ Chống lại cách xem xét cào bằng, giàn trải coi mọi mối liên hệ như nhau.+ Chống lại quan điểm siêu hình, phiến diện, một chiều.+ Chống lại thuật ngụy biện quy cái thứ yếu thành cái chủ yếu, cái không cơ bản thành cái cơ bản

* Vận dụng vào công cuộc đổi mới ở VN

Trang 5

- Đổi mới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.- Đổi mới toàn diện, trong

đó lấy đổi mới kinh tế trọng tâm.- Về kinh tế, đổi mới từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của NN.- Về XH, giải quyết tốt mối quan hệ công-nông-trí, tạo cơ sở liên minh giai cấp phát triển bền vững.- Về chính trị, đổi mới hệ thống chính trị, xác định rõ nhiệm vụ, chức năng tránh chồng chéo, tạo sự hợp đồng bộ, Đảng lãnh đạo bằng đường lối chiến lược,

NN quản lý thông qua hệ thống PL

5.Nguyên lý về sự phát triển

* Khái niệm

- Quan điểm siêu hình:+ Phủ nhận sự phát triển, coi TG được sinh ra 1 lần rồi mãi mãi vẫn như thế, nếu có phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về số lượng chứ không có thay đổi về chất.+ Coi phát triển diễn ra theo đường thẳng hoặc vòng tròn khép kín

- Quan điểm biện chứng

+ Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát những vận động có xu hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.+ Phát triển không bao quát mọi sự vận động nói chung, mà chỉ những vận động theo hướng phát triển đi lên.+ Phát triển là một qúa trình thay đổi dần dần về lượng dẫn tới thay đổi về chất diễn ra theo đường xoáy trôn ốc.+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay bên trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong quyết định.+ Sự phát triển thể hiện khác nhau trong hiện thực

* Tính chất của sự phát triển

- Tính khách quan:+ Phát triển là thuộc tính vốn có của mọi sự vật hiện tượng, nó giải quyết mâu thuẫn bên trong chứ không phải bên ngoài.+ Phát triển là quá trình

tự thân vận động

- Tính phổ biến:+ Phát triển diễn ra trong tất cả các lĩnh vực từ tự nhiên cho đến

XH và tư duy

- Tính đa dạng:+ Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau + Quá trình phát triển chịu nhiều sự tác động khác nhau, có thể thuận lợi hoặc khó khăn

Trang 6

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải quán triệt quan điểm phát triển, quan điểm phát triển yêu cầu:+ Khi xem xét sự vật hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động biến đổi, phải nhìn thấy tiềm năng của sự vật.+ Khi xem xét sự vật hiện tượng phải chia quá trình vận động thành các giai đoạn để tìm ra các đặc điểm của từng giai đoạn để xác định mục tiêu,phương hướng và cách giải quyết.+ Chống quan niệm chủ quan nóng vội, duy ý chí đốt cháy giai đoạn.+ Chống quan niệm bảo thủ, trì trệ muốn giữ lại cái cũ, cái lỗi thời, không chịu thay đổi khi có đủ điều kiện.+ Phải có quan điểm lịch sử cụ thểkhi xem xét

* Liên hệ VN

-Đảng ta nắm vững và vận dụng tốt nguyên lý phát triển,kiện định con đường cách mạng và đã đạt được kết quả như ngày hôm nay.- Vận dụng quan điểmphát triển toàn diện, Đảng ta đã đề ra đường lốichiến lược phát triển KTXH đến năm 2020 là phát triển đồng đều nhưng có trọng điểm, tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng

XH, XD nến kinh tế độc lập tự chủ trong quá tình hội nhập toàn cầu.- Vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể khi xây dựng đường lối chủ trương, Đảng ta bao giờ cũng căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử đất nước và thời đại

6.Quy luật lượng - chất

- QL lượng chất là một trong ba QL cơ bản của phép BCDV.- QL lượng chất vạch

ra cách thức của sự phát triển là từ những thay đổi về lượng dẫn tới thay đổi về

chất và ngược lại.* Nội dung QL

- Trong TG khách quan thì bất kì sự vật hiện tượng nào cũng có 2 mặt là lượng và chất:+ Chất: chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật, sự tổng hợp những yếu tố, những thuộc tính tạo thành sự vật, nói lên

nó là cái gì, làm cho nó khác với cái khác.- Trong TG khách quan có bao nhiêu sự vật, hiện tượng thì có bấy nhiêu chất khác nhau.- Chất là cái khách quan vốn có của sự vật hiện tượng được bộc lộ ra thông qua thuộc tính, có những thuộc tính căn bản và thuộc tính không căn bản.- Các thuộc tính của sự vật bộc lộ ra tùy theo mốiliên hệ cụ thể của sự vật này đối với sự vật khác.- Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính chỉ là tương đối, tùy theo những mối liên hệ nhất định.+ Lượng: là một

Trang 7

phạm trù triết học không nói lên sự vật đó là gì, mà chỉ nói lên những con số, những thuộc tính, những bộ phận, mức độ phát triển, quy mô to hay nhỏ.- Cũng như chất, lượng là cái khách quan vốn có của sự vật- Trong lĩnh vực tự nhiên, lượng thường được diễn tả bằng những con số chính xác.- Trong lĩnh vực xã hội, bên cạnh những con số chính xác, lượng còn là những khái niệm trừu tượng

- Lượng còn là những con số quy định bên trong sự vật, hiện tượng

* Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Bất kì sự vật hiện tượng nào cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng, hai mặt

đó không thể tách rời.- Trong mối quan hệ giữa chất và lượng thì chất là cái tương đối ổn định, lượng là cái thường xuyên biến đổi.- Chất và lượng thống nhất với nhau ở một mức độ nhất định.- Độ là mối liên hệ quy định lẫn nhau, giữa chất và lượng thì độ là khoảng giới hạn mà sự vật chưa biến thành cái khác.- Quá trình thay đổi dần dần về lượng tạo điều kiện cho chất thay đổi.- Sự thay đổi về chất gọi

là bước nhảy, đó là bước ngoặt căn bản trong sự thay đổi dần dần về lượng, thời điểm xảy ra bước nhảy gọi là điểm nút.- Sự chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất diễn ra phổ biến trong tự nhiên.- QL này nói lên sự thay đổi về chất cũng sẽ thay đổi về lượng.- Trong XH, sự biến đổi dần dần

về lượng được gọi là tiến hóa, còn nhảy vọt về chất theo hướng phát triển gọi là cách mạng

* Các hình thức của bước nhảy

- Nhảy vọt trong lĩnh vực tự nhiên diễn ra một cách tự phát.- Nhảy vọt trong lĩnh vực XH diễn ra một cách tự giác.- Bước nhảy có thể khác nhau về quy mô, có bước nhảy toàn bộ, cụt bộ.- Bước nhảy khác nhau về nhịp độ, thời gian ngắn hay dài

* Ý nghĩa PP luận

- Đối với hoạt động nhận thức, để nhận thức đầy đủ về sự vật ta phải nhận thức cả lượng và chất.- Đối với hoạt động thực tiễn:+ Sự thay đổi về lượng và chất có MQH biện chứng, cho nên trong hoạt động thực tiễn phải dựa trên những hiểu biết đúng đắn, dựa trên vị trí vai trò của mỗi loại để có những hoạt động phù hợp.+

Trang 8

Chống khuynh hướng chủ quan, nóng vội khi chưa tích lũy đủ về lượng mà muốn thay đổi về chất, nếu trong cách mạng là phiêu lưu mạo hiểm

+ Chống khuynh hướng bảo thủ trì trệ, ngại khó không dám thực hiện bước nhảy

để thay đổi chất khi đã tích lũy đủ về lượng.+ Muốn duy trì sự vật ở trạng thái nào

đó phải nắm được giới hạn về độ, không để cho lượng thay đổi vượt quá giới hạn độ

* Liên hệ VN

- VN quá độ lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu đòi hỏi chúng ta phải thực hiện bước nhảy cụt bộ về chính trị, XH.- Quá độ lên CNXH VN phải sử dụng nhiều thành phần kinh tế để giải phóng sức sản xuất

7 Quy luật mâu thuẫn

* Đặt vấn đề

Đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép BCDV, là hạt nhân của phép

BCDV, Qlnày vạch ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự phát triển.* Nội

dung QL:- Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan và phổ biến, mâu thuẫn là sự liên

hệ và tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong một sự vật hiện tượng.-Mặt đối lập là phạm trù để chỉ những mặt những thuộc tính có khuynh hướng trái ngược nhau trong một chỉnh thể.- Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan.+ Mâu thuẫn là cái vốn có của sự vật hiện tượng.+ Mâu thuẫn là cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.- Mâu thuẫn có tính phổ biến:+ Mâu thuẫn tồn tại trong cả ba lĩnh vực tự nhiên, XH và tư duy.+ Mâu thuẫn tồn tại trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật, mâu thuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác nảy sinh

* Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:

- Khái niệm thống nhất: Thống nhất trong các mặt đối lập là sự ràng buộc, phụ thuộc, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, trong đó mặt đối lập này lấy mặt đối lập kia làm tiền đề tồn tại.- Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động, bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập không thể tách rời sự đấu tranh của các mặt đối lập Thống nhất của các mặt nói lên tình trạng đứng yên tạm thời của sự vật.- Đấu tranh của các mặt đối là sự vận động, biến đổi không ngừng Thống nhất bao giờ cũng mang tính tạm thời tương đối,

Trang 9

đấu tranh là tuyệt đối.- Sự đấu tranh của các mặt đối lập có thể chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng của nó.- Khi mâu thuẫn được giải quyết thì sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời lại bao hàm mâu thuẫn mới

- Nếu mâu thuẫn không được giải quyết thì sự vật không phát triển

* Sự chuyển hóa của các mặt đối lập:

- Sự đấu tranh của các mặt đối lập cuối cùng sẽ dẫn tới các mặt đối lập chuyển hóa.- Sự chuyển hóa của các mặt đối lập là một điều tất yếu.- TG VC đa dạng nên

sự chuyển hóa cũng đa dạng

* Bản chất của QL mâu thuẫn: Mọi sự vật hiện tượng là sự thống nhất của

những mặt những thuộc tính, những khuynh hướng đối lập nhau, sự đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc là động lực bên trong của sự phát triển

* Các loại mâu thuẫn:- Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài- Mâu thuẫn

cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.- Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ

yếu.-Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

* Ý nghĩa PP luận

- Phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn của mọi sự vật, hiện tượng.- Khi phân tích mâu thuẫn phải xét toàn diện các mặt đối lập, theo dõi quá trình phát sinh, phát triển và những yếu tố tác động đến.- Khi mâu thuẫn đã chín muồi phải biết giải quyết mâu thuẫn đúng lúc, đúng chỗ.- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi

có đủ điều kiện.- Mâu thuẫn chỉ giải quyết bằng con đường đấu tranh chứ không thể dung hòa các mặt đối lập (đấu tranh không nhất thiết phải bằng con đường bạo lực).- Mâu thuẫn khác nhau thì phương pháp giải quyết cũng káhc nhau

* Liên hệ VN- Hiện nay VN đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN xuất hiện nhiều

mâu thuẫn:- Đảng ta chỉ rõ các loại mâu thuẫn:

+ Giữa trạng thái KTXH kém phát triển với nhu cầu XD một XH dân giàu, nước mạnh, dân chủ công bằng, văn minh.+ Mâu thuẫn giữa hai con đường XHCN và TBCN+ Mâu thuẫn giữa mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH với các lực lượng cản trở sự phát triển đi lên của đất nước.+ Mâu thuẫn giữa nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan trong quá trình XD CNXH.- Trên cơ sở đánh giá tình hình, phân tích

cụ thể mâu thuẫn Đảng ta đã đề ra phương pháp giải quyết mâu thuẫn: Giải quyết

Trang 10

mâu thuẫn trong nước gắn liền với vần đề toàn cầu hóa, giữ gìn hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ môi trường… Tập trung vào 3 điểm là: tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.- Cùng với động lực kinh tế, chính trị thì văn hóa, XH cũng là những động lực quan trọng để phát triển XH

- Ngoài các nguồn lực bên trong thì nguồn lực bên ngoài cũng rất quan trọng, cần tranh thủ những thành tựu KHCN, tinh hoa văn minh nhân loại cùng với sự hợp tác có hiệu quả giữ các quốc gia

8.Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

* Khái niệm, tính chất và hình thức hoạt động thực tiễn:

- Khái niệm: thực tiễn là phạm trù triết học chỉ toàn bộ hoạt động vật chất có tính lịch sử XH của con người nhằm tạo ra của cải vật chất.- Tính chất của thực tiễn:

+ Tính lịch sử: mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau con người sử dụng những công cụ, phương tiện hoạt động thực tiễn khác nhau.+ Tính XH: trong hoạt động thực tiễn con người phải liên kết, nương tựa vào nhau.- Hình thức của hoạt động thực tiễn; + Hoạt động SX VC: đây là hoạt động cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, nó quyết định các hoạt động khác.+ Hoạt động chính trị -XH: đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc, cải tạo XH….+ Hoạt động thực nghiệm khoa học

* Vai trò của thực tiễn trong nhận thức:

- Ngay từ đầu, nhận thức xuất phát từ thực tiễn, do thực tiễn quy định.- Thông qua thực tiễn tác động vào khách thể, sự vận dụng những thuộc tính, những mối liên

hệ trên cơ sở đó con người nhận thức về chúng.- Thông qua thực tiễn làm cho các giác quan của con người phát triển hoàn thiện và tạo điều kiện cho nhận thức tốt hơn Thực tiễn còn chế tạo ra công cụ, phương tiện hổ trợ các giác quan trong quá trình nhận thức.- Thực tiễn là mục đích của nhận thức, tri thức khoa học chỉ có ý nghĩa khi được vận dụng vào thực tiễn làm biến đổi chủ thể và khách thể- Chính nhu cầu của thực tiễn thúc đẩy khoa học phát triển.- Thực tiễn là tiêu chuẩn của

nhận thức.* Ýnghĩa PP luận:- Cần quán triệt quan điểm thực tiễn trong nhận thức

và trong hoạt động thực nghiệm.- Quan điểm thực tiễn đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy thực tiễn làm cơ sở, cần phải sâu sát thực tế.- Coi trọng công tác tổng kết thực tiễn, khái quát thành lý luận.- Nếu xa rời thực tiễn sẽ

Ngày đăng: 05/12/2022, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w