Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa tại Công ty Dịch vụ khí Trình bày cơ sở lý thuyết về chất lượng và phân tích chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa tại Công ty Dịch vụ khí. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa tại Công ty Dịch vụ khí.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA H À N ỘI
- -
NHỮ NAM DƯƠNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KHÍ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa tại công ty Dịch vụ
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Trang 3T ừ Ý ngh ĩa
chuẩn quốc tế)
Trang 4Danh m B ục ảng
Trang 5Hình 2.2: Dây chuyền khí 25
dưỡng sửa chữa thiết bị áp lực năm 2011
Danh mục Phương trình
Trang 71.5.3 Các kỹ thuật QCC m ới 16
Phần 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ BDSC tại công ty Dịch vụ
Khí
23
Trang 82.2.2.1 ánh giá ch Đ ất lượng dịch vụ BDSC tại công ty Dịch vụ Khí theo các
tiêu chí chuyên ngành công nghiệp khí
37
chuyên ngành công nghiệp khí
55
2.2.2.2 Tác động của chất lượng dịch vụ BDSC ảnh hưởng đến kết quả sản
xuất kinh doanh của công ty
72
107
Trang 93.3.1.5 Chi phí cho giải pháp 114
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
Khí
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 11Ð ài nghiên cề t ứu dựa vào phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với
của công ty Dịch vụ Khí
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như: quan sát thực tế, tham khảo ý
giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa tại công ty Dịch vụ Khí
Trang 12PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH CH1: ẤT
các hoạt động có quan hệ lẫn nhau và tương tác để biến đầu vào thành đầu ra” Như vậy, sản phẩm được tạo ra từ tất cả mọi hoạt động, bao gồm cả những hoạt động sản
phổ biến các lĩnh vực hoạt động của con người Tuy vậy, việc hiểu như thế nào là
trường
Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều định nghĩa về chất lượng sản phẩm
Đây là các quan niệm chất lượng hướng theo thị trường Có một số định nghĩa đại
Trang 13lượng là thứ cho không” của mình, đã diễn tả chất lượng l ự phà s ù hợp với yêu cầu, không phải “cái tốt” hay “cái đẹp”
Nhìn chung, các định nghĩa tuy khác nhau về câu chữ nhưng đều nêu lên bản chất cuối cùng mà cả người sản xuất và người tiêu dùng đều quan tâm hướng tới đó
ngầm hiểu chung hay bắt buộc
các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn,
Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng: A.G.Roberson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: “Quản lý chất
nhu cầu người tiêu dùng”; A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ: “Quản lý chất
nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng”; Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng:
Trang 14Theo ISO 9000:2007, quản lý chất lượng được định nghĩa: “Là các hoạt động
hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng, mục
bố về việc người cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức thế nào và biện pháp để đạt được điều này
lượng của tổ chức, được quy định cho cho các bộ phận và các cấp tương ứng trong tổ
- Đảm bảo chất lượng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng
Trang 15Các phương pháp tiếp cận của Deming, Juran, Crosby và những người khác từ
dụ: Hiệu suất của xe ô tô bao gồm các đặc điểm như tăng tốc, xử lý, tốc độ xe chạy,
điểm khác lôi cuốn khách hàng, bổ sung vào các tính năng cơ bản của sản phẩm Các
ví dụ bao gồm đồ uống miễn phí trên máy bay, bàn phím điện thoại có thể nhìn số trong bóng tối Tuy nhiên, khó phân biệt các tính năng hiệu suất với các tính năng thứ cấp và khách hàng thường xác định giá trị về tính linh hoạt và khả năng của mình
để lựa chọn mức độ ưu tiên trong số các tính năng sẵn có cũng như chất lượng của các tính năng này
cậy hơn
dễ dàng khi đáp ứng sửa chữa Năng lực phục vụ bao gồm cả việc công nhận những
Trang 16với nhân viên phục vụ, tần suất của việc khắc phục thành công những sai hỏng nổi bật
phán xét cá nhân và thuộc về sở thích cá nhân Do đó nó thường mang tính chủ quan cao
- Nhận thức chất lượng (Perceived Quality): Người tiêu dùng không phải lúc nào cũng có thông tin đầy đủ về một thuộc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ Các biện pháp gián tiếp như uy tín, cảnh quan nơi làm việc… hoặc chất lượng cảm nhận có thể
là cơ sở duy nhất để so sánh các thương hiệu
Để đánh giá chất lượng của các dịch vụ cung cấp cho khách hàng, chúng ta có
các vấn đề quan trọng mà khách hàng đang quan tâm Mô hình RATER được đề xuất
là quan trọng khi họ sử dụng một dịch vụ:
mong đợi cơ bản của khách hàng
Trang 17- S ự đảm bảo (Assurance): Những kiến thức, kỹ năng và độ tin cậy của nhân viên và khả năng của họ, sử dụng chuyên môn để truyền cảm hứng cho sự tin tưởng
Thể hiện ở việc chăm sóc chu đáo, chú ý tới cá nhân khách hàng Điều này bao gồm
1.2.1.3 Phương pháp đánh giá chất lượng
Trong nền kinh tế thị trường, với môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay,
cầu của họ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp Khách hàng là điều
Mặt khác, việc xác định nhu cầu của họ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
Trang 18xác định khách hàng của mình là ai, cần cung cấp cái gì và làm thế nào để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ
Cách xác định nhu cầu về chất lượng sản phẩm
thực tế của doanh nghiệp
tới doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xác định rõ những lý do dẫn đến sự ngần ngại của khách hàng, đồng thời khuyến khích họ cung cấp những thông tin cần thiết giúp doanh nghiệp hoàn thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ Doanh nghiệp cần chủ động
khách hàng Trong thực tế, doanh nghiệp sử dụng khá nhiều phương pháp khác nhau
hàng Những các được sử dụng phổ biến nhất như:
- Tổ chức cuộc điều tra chính thức với quy mô lớn: Đây là phương pháp thu thập được nhiều thông tin và các thông tin chính xác Tuy nhiên, phương pháp này
có thể thực hiện bằng phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại hoặc gửi thư cho khách hàng
Trang 19- Điều tra theo nhóm tập trung: Đây là phương pháp điều tra một nhóm nhỏ khách hàng nhằm nắm bắt được một số nhu cầu về chất lượng sản phẩm của doanh
Được biểu hiện thông qua hình thức gọi điện, gửi thư hoặc gửi các bảng câu hỏi tới khách hàng và đề nghị khách hàng trả lời về các thông tin cần thiết về chất lượng sản phẩm Phương pháp này tiết kiệm được phi phí, thời gian của doanh nghiệp nhưng kết quả của nó thường bị gián đoạn và không đảm bảo cho tính đại diện của khách hàng
kỳ sống của sản phẩm Nó được hình thành từ khi xây dựng phương án sản phẩm, thiết kế, lập kế hoạch, chuẩn bị sản xuất, sản xuất, phân phối và tiêu dùng Chất
quá trình và theo một trật tự nhất định Rất nhiều chu trình hình thành nên chất lượng
toán chi phí,…
chuẩn bị xuất xưởng
Trang 20- Bán hàng, hướng dẫn sử dụng, bảo hành,…
Chất lượng sản phẩm được hình thành từ rất nhiều các nhân tố và các nhân tố này đều có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, điều này được thể
Hình 1.1: Chuỗi giá trị gia tăng
Trang 21Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành
Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra, cần tổ chức tốt hệ thống cung
thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên
nghiệp sản xuất
Mức độ hiện đại của máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với doanh nghiệp có
dụng tiết kiệm và có hiệu quả máy móc thiết bị kết hợp giữa công nghệ hiện có với
hướng quan trọng để nâng cao chất lượng doanh nghiệp
Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống Một doanh nghiệp
lượng của doanh nghiệp Theo W.E.Deming, có tới 85% những vấn đề về chất lượng
Trang 22cao chất lượng ản phẩm, thỏa ms ãn nhu cầu khách hàng, cả về chi phí và các ch êu ỉ ti
Lao động là yếu tố giữ vị trí then chốt, quan trọng đối với doanh nghiệp Đây
trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên
là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay
kết quả nào đó về mặt chất lượng Thông tin là yếu tố quan trọng để cải tiến quá
ra (nguyên nhân) Lúc đầu sẽ xác định các nguyên nhân chính và sau đó sẽ xác định
Trang 23Là một loại công cụ thống kê phục vụ cho mục đích điều khiển và kiểm soát
trình hoạt động
Biểu đồ tần suất (Histogram)
thông qua xác suất đúng của nó và thông qua độ rộng của phạm vi sai số
Check sheet
giúp thu thập số liệu một cách chính xác hơn Tự động cung cấp những thông tin tóm
sheet: Check sheet cho đặc tính, check sheet cho các biến, check sheet về vị trí lỗi, checklist
Biểu đồ phân bố (Scatter Diagram)
Biểu đồ phân bố đưa ra một phương pháp đánh giá các mối tương quan giữa
nhóm đặc điểm quá hẹp
Vòng tròn Deming- PDCA
Trang 24Đây là phương pháp hệ thống cải tiến quá trình do W.Shewhart xây dựng từ
Hình 1.2: Vòng tròn Deming
Chu kỳ Deming gồm:
hoạt động kinh doanh, nhằm nâng cao kết quả
Trang 25- Bước 4: Đề xuất và thực hiện giải pháp
- Bước 7: Đối chiếu quá trình và xây dựng các kế hoạch cho tương lai
Ngoài việc sử dụng 7 công cụ để kiểm soát chất lượng, QCC khuyến khích
Tư duy nhóm (Brainstorming)
các hoạt động giải quyết vấn đề của các nhóm QCC Kỹ thuật này được phát triển năm 1930 bởi Alex Osborne như là cách để khuyến khích các thành viên trong nhóm
không tạo ra những ý tưởng mang tính đột phá
đầu chúng có vẻ không thực tế, không khả thi, thậm chí là điên rồ
Trang 26- Rào cản thứ tư, ọi người thường giữ quan điểm, có một giải pháp đúng đối m
Theo TQM, QCC Handbook, Volume II, trang 69, tư duy nhóm được định
QCC có thể sử dụng tư duy nhóm để xác định các vấn đề trong khu vực làm việc, để
một dự án,…
ta đi phân tích tìm nguyên nhân và có hành động khắc phục phòng ngừa
Khi một vấn đề được phát hiện, các hành động khắc phục hậu quả như ngừng
các hành động tiếp theo, được thực hiện Sau đó một số hành động được thực hiện để
thích hợp như phương pháp tiếp cận Why-Why
Một biến thể của tiếp cận Why-Why liên quan đến việc lặp lại 5 lần câu hỏi
“Why” để phân tích mọi thứ Thủ tục cơ bản làm tăng hiệu quả sử dụng thời gian,
về giá cả, vấn đề giao nhận, vấn đề an toàn, vấn đề bảo vệ môi trường…) trong bất
Trang 27kỳ hoạt động nào của tổ chức nhằm đảm bảo sự thỏa mãn của khách hàng và duy trì
sự tham gia của nhân viên
Nhiều vấn đề gặp phải đã được quan sát trong nhiều quá trình khác nhau,
những hành động chuẩn xác có thể đảm bảo ngăn chặn được lãng phí
Công ty Toyota là một trong những tổ chức áp dụng phương thức tiếp cận 5
Kaizen của họ sẽ không thành công
này được bắt đầu bởi giáo sư người Nhật là Jiro Kawakita và còn được gọi là phương pháp KJ Phương pháp này cho phép thu thập thông tin trong môi trường hỗn loạn và xác định các vấn đề sau khi tổng hợp dữ liệu Thu thập các ý tưởng mới bằng cách
để tạo động lực tham gia
Khái niệm 5S
hơn và tạo điều kiện cho việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng đem lại niềm
cao năng suất, nâng cao chất lượng, giảm chi phí, giao hàng đúng hạn, đảm bảo an
Trang 28toàn và nâng cao tinh thần 5S là chữ cái đầu của các từ tiếng Nhật là Seri, Seiton,
Phương pháp tiếp cận loại bỏ 3Mu
hiệu quả tại nơi làm việc
tự để mô tả vấn đề thực tế một cách chính xác: What (Cái gì), When (Khi nào), Who
4M1E là viết tắt của 5 chữ cái đầu đại diện cho 5 yếu tố sản xuất: Man (Con
Environment (Môi trường) 4M1E thường được sử dụng như phương pháp phân tầng
1.6 Các phương pháp để quản lý chất lượng
1.6.1 Kiểm tra chất lượng
xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với
Trang 29yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Như vậy kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý "chuyện đã rồi" Nói theo ngôn
1.6.2 Kiểm soát chất lượng (QC)
Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần
Theo ISO 9000:2007, TQM được định nghĩa: “Là một phương pháp quản lý
mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý
Trang 30Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2007, hệ thống quản lý chất lượng được định
Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng là có thể giúp các doanh nghiệp
quy định dưới dạng hợp đồng hoặc do chính doanh nghiệp xác định
Có 8 (tám) nguyên tắc của quản lý chất lượng được xác định là cơ sở để một
tổ chức có một kết quả thực hiện được cải tiến Chúng giúp các tổ chức đạt được thành công bền vững Tám nguyên tắc quản lý chất lượng này tạo thành cơ sở cho
- Điều 4 về hệ thống quản lý chất lượng
Trang 31- Điều 5 về trách nhiệm của lãnh đạo
- Điều 7 về tạo sản phẩm
Hình 1.3: Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình
Trang 32PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ẢO B
rộng ra thị trường quốc tế
Nguyễn Hữu Thọ, Xã Phước Kiến, Huyện Nhà Bè, Tp.HCM
Trang 33(Nguồn: Phòng Kỹ thuật sản xuất- Công ty Dịch vụ Khí, 2012) Hoạt động chính của KVN:
sản phẩm khí khô, LNG (Liquefied Natural Gas- Khí hóa lỏng tự nhiên), CNG (Compressed Natural Gas- Khí nén tự nhiên), LPG (Liquefied Petroleum Gas - Khí
các sản phẩm khí
sản phẩm khí khô, khí lỏng; phân phối LPG từ các nhà máy lọc hoá dầu và các nguồn
- Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng
quan đến khí
Trang 34- Xuất, nhập khẩu các sản ẩm khí khô, ph khí hóa lỏng tự nhiên (LNG), khí
liên quan
- Tham gia đầu tư các dự án khí thượng nguồn; đầu tư tài chính, mua bán doanh nghiệp khí trong và ngoài nước
Hình 2.2: Dây chuyền khí của KVN
liên kết khác Sơ đồ tổ chức của KVN được thể hiện trong Hình 2.3
Tổng Công ty Khí Việt Nam quản lý các công ty con theo cơ chế tự quyết nhưng hoạch toán phụ thuộc, các công ty con tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực phân
Trang 35công của mình và báo cáo lên KVN Việc quản lý này có tính chuyên môn hóa cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn và làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh KVN có các tổ chức Đảng, công đoàn và Đoàn thanh niên hoạt động theo điều
Kết quả hoạt động
năm 2012 được thể hiện trong Bảng 2.1
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của KVN
(Nguồn: Website của PV Gas, http://www.pvgas.com.vn, 2012)
Trang 36Bảng 2.1: Các ch êu kinh doanh chỉ ti ủ yếu đ ã thực hiện năm 2012 của KVN
năm 2012
Đơn vị tính
% thực hiện/Kế hoạch
Khi KVN chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần, Hội đồng quản trị đã có
để thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa chuyên ngành khí
Trang 37Chức năng, nhiệm vụ
khí, kho chứa tại các công trình khí
thụ khí khác
đếm
Trang 38- Kho L h Thạn ị Vải (KVT)
Khách hàng chủ yếu của DVK là các đơn vị vận hành trong nội bộ Tổng Công
- Công ty Khí Cà Mau (KCM)
Sản phẩm, dịch vụ
Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty Dịch vụ Khí được mô tả trong Hình 2.4
lẫn nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Ban Giám đốc giao, công ty hoạch toán phụ
Trang 39Công ty Dịch vụ Khí có các tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn thanh niên
bị quy trình, giám sát các quá trình thực hiện, xem xét các hồ sơ BDSC trước khi
Xưởng Cơ Khí
P.Thương mại - Hợp
P Tổ chức
- Hành
hí h
P Kế toán
Trang 40- Điều kiện thực hiện khó khăn: T ực hiện BDSC lih ên tục 24/24 giờ và luôn
bị áp lực phải hoàn thành trong thời gian dừng khí (hầu hết các đầu việc BDSC quan trọng diễn ra trong thời gian dừng khí); Môi trường tiếng ồn, nhiệt độ, vị trí trên cao, trong không gian hạn hẹp…
- Phó Giám đốc: Công ty có 2 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc Là
việc BDSC từ lúc khâu chuẩn bị, triển khai thực hiện tại hiện trường, hoàn thành hồ
sơ BDSC cho tới khi hoàn thành thanh quyết toán
BDSC tại hiện trường, quản lý máy móc dụng cụ
Trang 41- Phòng Kế toán: Thực hiện và kiểm tra các đơn vị thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định
14001:2004
2.1.5.1 Đặc điểm về con người
về từng lĩnh vực chuyên môn