1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện

147 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở Khoa học để Định Thời hạn Bảo quản Văn bản Quản lý Nhà nước ở Cấp Huyện
Tác giả Nguyễn Nghĩa Văn
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Minh Phương
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lưu trữ học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Năm xuất bản 1997
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 28,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Tài liệu lưu trữ quốc gia là tài liệu có giá trị về chính trị, quân sự, kinl tế, vãn hóa, giáo dục, xã hội, khoa học, kỹ thuật được hình thành trong qu; trình hoạt động của các cơ qua

Trang 1

à Ỵ , : -J.JC J J J O C G I A H À N Ộ I

Trang 2

Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A M À N Ộ I TRƯỜNG ĐẠI IIỌC KỈIOA HỌC XẢ MỘI VÀ NHẢN VĂN

LUẬN VĂN THẠC s ĩ KIIOA n ọ c

Chuyên ugànlỉ : Lưu trữ học vầ tư liêu học

NGUỜI IIUỔNG DẪN KHOA I I Ọ C

PTS Ngu yen Minh Phương

OAI HOC c ,u ọ b GIA HÁ MỘI ÕÃÌ z KA u<

Trang 3

\ L Ờ I C A M Đ O A N

Tôi xin cam đoan dây là côntỊ trình nqhiên cúii của riênẹ tôi Các sô' ỉ kết quả nêu trong luận văn là trun(Ị thực NhữníỊ ý kiến khoa học CỈUÍŨ tì được ai công bố trong bất cửcôníỊ trình nào khác.

Hà Nội, ngày 05 tháng ] 1 năm 1997.

T Á C GIẢ

N G U Y Ễ N N G H Ĩ A V Ã N

Trang 4

B Ả N G C Á C C H Ữ V I Ế T T Ắ T

CP: Chính phủ HĐCP: Hội đồng Chính phủ

H Đ N D : Hội đồng nhân dân

K H X H : Khoa học xã hội Nxb: Nhà xuất bản

Trang 5

MỤC LỤC

T ra n g

1.2 Vị tì í chính quyển cấp huyện trong hệ thông tổ chức

nước CHXHCN Việt Nam theo hiến pháp năm 1992 281.2.1.Chính quyền cấp huyện là cơ quan quản lý Nhà nước 28

Trang 6

VẤN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NUUC CẤP HUYỆN

3.1 Các nguyên tắc xác âịinh giá tri vãn bân qndn ỉý

3.1.3 Nguyên tắc toàn diện và tống họp 53

3 2 Các tiên, chuẩn xác (linh giá trị văn bàn (Ịĩiản ỉý

3.2.1 Tiêu chuẩn ý nsỉhĩa nội dung của vă.n bàn 55 3.2.2 Tiêu chuan tác ỉỉià của văn bản 64 3.2.3 Tiêu chu án sự lap lai thôr.e tin trong văn bàn 71

Chương 4: HẢNCỈ THỪI HẠN HAO QUÀN VÃN BẢN

QUẢN LÝ NHÀ NUÚC CẤP ỈĨUYỆN

Trang 7

P H Ầ N M Ở Đ Ẩ U

1- T Í N H C Ấ P T H I Ế T C Ủ A Đ Ề TÀI.

"Tài liệu lưu trữ quốc gia là tài liệu có giá trị về chính trị, quân sự, kinl

tế, vãn hóa, giáo dục, xã hội, khoa học, kỹ thuật được hình thành trong qu;

trình hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vi trang và các cá nhân, trải qua các thời kỳ lịch sử của dân tộc Việt Nam, phụ

vụ việc nghiên cứu lịch sử và công tác thực tiễn" [50 ; 422]

Cấp huyện bao g ồ m huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (duc đây gọi tắt là cấp huyện), một trong ba cấp Nhà nước địa phương Chín!

quyền Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và c<

quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh, trong quá trình hoạt động đă sản sinh ra mộ

khối lượng văn bản khá lớn Trong những văn bản được hình thành ở cấ

huyện, nhiều văn bản có giá trị lịch sử, giá trị thực tiễn cần phải được lập h

sơ và nộp lưu trữ D o khối lượng lón nên tài liệu lưu trữ cấp huyện trở thàn một trong những thành phần quan trọng trong phông lưu trữ Quốc gia Việ Nam.

Theo các điều 7, 8 và 15 của Pháp lệnh bảo vệ tài liệu lưa trữ Quốc gi

do Hội đồng Nhà nước, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt N a m ban hàn ngày 30.11.1982 quy định : Chủ tịch uỷ ban n h â n dân huyện, trong phạm >

quyền hạn của mình là người có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức quản lý lư

trữ quốc gia ở huyện mình Tuy nhiên việc quản lý tài liệu lưu trữ ở cấp huyệ

phải dựa trên những cơ sở khoa học chung của ngành lưu trữ Trên thực tế t khi thành lập đến nay ngành lưu trữ chưa có một văn bản cụ thể nào về quả

lý tài liệu lưu trữ cấp huyện nói chung và về lựa chọn tài liệu để đưa vào bả quản nói riêng.

Trang 8

Việc nghiên cứu những cơ sở khoa học để quy định thời hạn bảo quản tài liệ u cấp h u y ện là m ộ t y êu cầu cấp th iết Đ ể đáp ứ n g nhữ n g đ òi h ỏ i b ấy lâu của giới khoa học lưu trữ m à trước hết là những người quản lý chỉ đạo việc lập h ồ sơ và n ộ p lưu tài liệ u lưu trữ ở cấp h u y ện , ch ú n g tô i ch ọ n đ ề tài : "Co

sỏ' khoa học đ ể định thòi hạn bảo quẩn cho văn bản quản lý Nhà nước ỏ cấp huyện".

2- MỰC ĐÍCH VÀ NHIỆM v ụ CỦA ĐỀ TÀI.

Trong quá trình hoạt động cdc cơ quan quản ]ý Nhà nước cấp huyện sản sinh ra nhiều loại văn bản, mỗi loại có những đặc điểm khác nhau Trong khuôn khổ của luận văn này chỉ đề cập đến loại văn bản quản lý Nhà nước

"Văn bản quản lý Nhà nước ]à những quyết định quản lý thành văn viết đc các cơ quan trong hệ thống hành pháp và quản lý hành chính có thẩm quyền ban hành theo đúng quy tắc, thể thức, thủ tục và quy chế luật định, mang tính quyền lực Nhà nước đơn phương, làm phát sinh các hệ quả pháp lý cụ thể [47, 200]

Luận văn này với mục đích là nghiên cứu lý luận và thực tiễn của kho£

học lưu trữ để định thòi hạn bảo quản cho tài liệu quản lý Nhà nước của chínl' quyền cấp huyện Tài liệu chuyên m ô n của các cơ quan Đảng, cơ quan quyềr lực, cơ quan kiểm soát, xét xử và các cơ quan do cấp trên trực tiếp quản 1) như : Bưu điện, Ngân hàng, Công an, Ban chỉ huy quân sự huyện khônị thuộc phạm vi của luận văn này.

Để đạt được mục đích trên, luận văn này có nhiệm vụ :

- Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ của các cơ quan thuộc chính quyềr

N hà nước cấp huyện, vận dụng các nguyên tắc và tiêu chuẩn xác định giá tx tài liệu để định thời hạn bảo quản cho các văn bản quản lý Nhà nước đượt

Trang 9

- Lập bảng kê tài liệu quản lý Nhà nước ở cấp huyện có kèm theo thời

hạn bảo quản.

Kết quả của luận văn này nếu được xác nhận nó sẽ giúp cho các co quan lưu trữ ở địa phương làm cơ sở phân loại, chọn những tài liệu quản lý Nhà nước có giá trị đưa vào lưu trữ bảo quản, góp phần giữ gìn di sản văn hoá của dân tộc.

3 - LỊCH SỬVẤN ĐỀ :

3.1 T ro n g nước :

Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 102/CP ngày 04/9/1962 thành lập Cục Lưu trữ Nhà nước - cơ quan quản lý công tác lưu trữ của ngành - đến nay đã hơn 35 năm Gần 1000 bài báo, tác phẩm viết về công tác lưu trữ hay các lĩnh vực liên quan đến công tác lưu trữ Tuy nhiên trong những công trình trên chưa thấy đề cập một cách cụ thể đến nguồn và thành phần tài liệu cấp huyện cần phải nộp lưu.

Điểm lại các công trình đăng trên tạp chí của ngành về vấn đề công tác văn thư - lưu trữ ở cấp huyện, chúng tôi thấy có các bài :

- Công tác chỉnh lý tài liệu ở các Văn phòng UBND huyện trong tỉn?

Thái Bình ( Nguyễn Đình Cầu /Tạp chí Công tác lưu trữ hồ sơ số 2/1971 ■ trang 25)

- M ộ t s ố ý k iến v ề tìn h h ìn h quản lý c ô n g tác g iấ y tờ và h ồ sơ lưu írữ C

cá c c ơ qu an N h à n ư ớ c cấp h u y ện .( P hạm T hân /T ạp c h í V ă n thư - L ưu trữ SC 4/1973 - trang 10)

- Mấy điểm cần chú ý khi lập hồ sơ ở cơ quan UBHC huyện ( Nguyễr Văn Nam /Tạp chí Văn thư - Lun trữ số 4/1970 - trang 20)

- Bàn về vấn đề tổ chức lưu trữ cấp huyện (Hồ Yăn Quýnh /Tạp ch Văn thư - Lun trữ số 1/1978 - trang 140)

- Một số ý kiến về việc lựa chọn tài liệu UBND huyện để bả<

quản.(Nguyễn Xuân Nung /Tạp chí Văn thư - Lưu trữ số 1/1980 - trang 1)

Trang 10

Tuy nhiên các bài báo trên chủ yếu đề cập đến tổ chức màng lưới ]m trữ, chức năng nhiệm vụ và tổ chức lưu trữ cấp huyện Riêng bài của Nguyễi Xuân Nung đã chỉ ra nguyên tắc những tài liệu cần được giữ lại, đó là :

- Phản ánh được chức năng, hoạt động của ƯBND huyện

- Phải có giá trị lịch sử và giá trị thực tiễn lâu dài phục vụ cho công tá<

chỉ đạo của huyện.

Tác giả cũng đã bước đầu phân loại những tài liệu của cấp trên, củ;

UBND huyện và của các đơn vị trực thuộc cần giữ lại.

Nghiên cứu cơ sở khoa học để quy định thời hạn bảo quản văn bải quản lý Nhà nước cấp huyện phải nghiên cứu đến ]ý luận và thực tiễn côn;

tác xác định giá trị tài liệu Nguồn tư liệu này hết sức phong phú vì đây chín!

là công tác trọng tâm của ngành lưu trữ Theo thống kê sơ bộ 35 năm qua vấi

đ ề x á c đ ịn h g iá trị tài liệu đã đư ợc trình b ày m ộ t phần rất quan trọn g tron g <

cuốn sách giáo khoa lun trữ để giảng dạy ở bậc đại học, trung học và các ]ớ ngắn hạn Một số cuốn được sử dụng rộng rãi như :

- Công tác lưu trữ Việt Nam (Vũ Dương Hoan chủ biên/ Nxb KHXK H.1987)

- Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ (Vương Đình Quyền chủ biê /Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, H.1990)

- L u n trữ (g iá o trình d ù n g ch o h ọ c sin h tron g cá c trường T run g h ọ c vă thư - lưu trữ Vũ Côi chủ biên/ 1992)

Hơn 30 bài báo về xác định giá trị tài liệu đã được công bố trên các tạ chí (chủ yếu là Tạp chí Lưu trữ Việt Nam) 10 đề tài cấp ngành thuộc lĩnh vụ xác định giá trị tài liệu, trong đó 4 đề tài đã được nghiệm thu, đó là :

- Cơ sở khoa học của việc xác định giá trị tài liệu quản lý Nhà nưó thời kỳ dân chủ nhân dân và xã hội chủ nghĩa để lựa chọn bổ sung vào lưu tr Quốc gia (Chủ nhiệm PTS Dương Văn Khảm./ Mã số 85.98.011)

Trang 11

- Những cơ sở khoa học xác định nguồn bổ sung và thành phần tài liệu ảnh để Nhà nước quản lý (Chủ nhiệm Lã Thị Hổng / Mã số 89 - 90 - 017

- Nghiên cứu xác định nguồn nộp lưu tài liệu vào kho lưu trữ Nhà nước cấp tỉnh (Chủ nghiệm Nguyễn Quang Lệ./ Mã số 90 - 98 - 022

- Cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản cho tài liệu kế toán trong các cơ quan Nhà nước (Chủ nhiệm Nguyễn Nghĩa Văn / Mã số 89 - 90 - 016

Xác định giá trị tài liệu cũng là đối tượng nghiên cún của các luận án trên đại học như :

- Vấn đề xác định giá trị tài liệu phông lưu trữ Quốc gia Việt Nam và công tác thu thập của các Viện lưu trữ Nhà nước (Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Vãn Thâm./ Matxcơva - 1990)

- Xác định giá trị tài liệu bổ sung phông lưu trữ Nhà nước So sánh Liên

Xô và Cộng hòa dân chủ Đức (Luận án Phó tiến sĩ của Dương Văn Khảm./

Béđin, 01/10/1985)

Ngoài ra nhiều sinh viên đại học thuộc khoa Văn thư và lưu trữ học đã chọn chủ đề này để làm luận văn tốt nghiệp cử nhân lun trữ.

Những kết quả nghiên cứu về xác định giá trị tài liệu lưu trữ ở Việt

N a m đã được tổng kết lại trong kỷ yếu Hội nghị khoa học xác định giá trị tài liệu (phục vụ tổng kết 10 n ă m thi hành Pháp lệnh bảo vệ tài liệu lưu trữ Quốc gia họp tại H à Nội ngày 26 và 27 tháng 4 năm 1994.) Hội nghị đã đề cập đến

n h iều vấn đ ề n h ư c á c n g u y ê n tắc, tiêu ch u ẩn x á c định g iá trị tài liệ u ; N g u ồ n

và thành phần tài liệu nộp lun ; Phương pháp xác định giá trị tài liệu ; Công

cụ xác định giá trị tài liệu ; Thời hạn bảo quản Đây là một hội nghị khoa học rất có ý nghĩa, tập trung ỷ kiến của nhiều chuyên gia đầu ngành và đề cập đến nhiều loại hình tài liệu, tuy nhiên đó cũng chỉ mới là những ý kiến nêu ra trong hội nghị khoa học Để tiến tới có những quy định cụ thể bằng văn bảr Nhà nước chắc chắn rằng vẫn còn nhiều việc phải làm Luận văn này đã thừí

Trang 12

kế những kết quả đó và nghiên cún, vận dụng chúng vào việc quy định thòi hạn bảo quản cho tài liệu quản lý Nhà nước cấp huyện.

3.2 Nước ngoài : Tài liệu liên quan đến chủ đề lưu trữ cấp huyện không nhiều, chủ yếu

tập trung ở Thư viện của Trung tâm Nghiên cứu khoa học lull trữ Số công

trình nói về lưu trữ cấp huyện rất hiếm Tuy nhiên một số tài liệu có thể tham khảo được.

Thứ nhất là:” N hững nguyên tắc công tá c của lưu trữ quận, huyện “(do

Tổng Cục Lưu trữ Liên Xô xuất bản./ Matxcơva 1957 /- Cục Lưu trữ Nhà nước dịch năm 1982) Trong bản nguyên tắc này có đưa ra nguồn và thành phần lưu trữ huyện bao gồm :

- Các cơ quan chính quyền và quản lý Nhà nước đang hoạt động ; Các

cơ quan cấp huyện, thành phố, thị trấn ; Các cơ quan tòa án, kiểm soát của huyện, các tổ chức xã hội ; Các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp khác của huyện.

- Các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp đã giải thể của huyện

- Tài liệu thời kỳ dân chủ được phát hiện trên lãnh thổ của huyện

k h ô n g b ảo q u ản lưu trữ h u y ện , c á c c ơ quan tổ ch ứ c th u ộ c liê n b an g, c á c tổ chức Đảng và Đoàn thanh niên, các cơ quan an ninh, nội vụ ; Các ban uỷ viên quản trị, các đơn vị đặc biệt.

Bản nguyên tắc này cũng quy định : Tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn và lâu dài chỉ bảo quản ở lưu trữ huyện 10 năm kể từ lúc kết thúc văn thư Như vậy, bản nguyên tắc này cũng giúp chúng ta thấy được ở Liên Xô những nguồn và thành phần tài liệu của huyện cần phải nộp lưu và những thời hạn tài liệu mà lưu trữ huyện được bao quán.

Thứ hai, bài "Lưu trữ huyện và lưu trữ c ơ quan ở U B H C huyện

Potsdam và các phông của huyện" đăng trên tạp chí "Lưu trữ Đ ức" số 1 -

1993 (Trang 25 - 27) Trong đó đề cập đến thành phần tài liệu bao gồm của

HĐND, Uỷ ban hành chính, các phòng ban chức năng và tất cả các cơ quan

Trang 13

đã giải thể Điều đó giúp chúng ta thấy được đến năm 1990 trong phông lưu trữ huyện có tài liệu của HĐND, Uỷ ban hành chính và các phòng ban trực thuộc.

Thứ ba: Trung tâm Nghiên cứu khoa học Lưu trữ vừa mới cho biên dịch

"Tập văn bản pháp quy về lưu trữ của nước Cộng hòa nhân dan Trung Hoa (1980 - 1992)" xuất bản tại Bắc Kinh năm 1992 Văn bản này đã đề cập một

cá ch toàn d iện đ ến nhữ n g tài liệu cần g iữ lại và thời hạn b ả o quản củ a ch ú n g

ở các lĩnh vực và các cấp Đây là nguồn tư liệu đầy đủ và phong phú của một nước láng giềng có kinh nghiệm về khoa học lưu trữ lâu đời Chúng tôi đă nghiên cún và vận dụng một số điều khoản trên cơ sở thực tiễn ở nước ta vào bản luận văn này.

- Quy định tạm thời của Cục Quản lý mộng đất Nhà nước, Cục Lim trữ Nhà nước ban hành ngày 22/11/1988 về công tác lưu trữ quản lý ruộng đất

[27, 93]

Ngoài ra, chúng tôi đã nghiên cứu kỷ yếu " Hội nghị SARBICA về đánh giá và loại hủy tài liệu" họp ở Hà Nội tù' ngày 09 - 11/01/1995 Trong hội nghị này các nước Malaysia, Myanma, Singapore, Việt Nam, Indonesia

đã báo cáo về đánh giá và loại hủy tài liệu của tùng nước Cũng giống như kỷ yếu hội nghị xác định giá trị tài liệu đã nêu phần trên, trong kỷ yếu này cũng chỉ nêu ra những quy định của các nước về tổ chức, phương pháp đánh giá thành phần tài liệu đánh giá chung Trong hội nghị chưa có một báo cáo nào

đề cập đến cấp huyện một cách cụ thể.

Trang 14

Tóm lại, tài liệu trong nước và ngoài nước tuy nhiều nhưng chưa có

c ổ n g trình n à o n g h iê n cứu về định thời hạn b ảo quản tài liệu quản lý N h à nước cấp huyện một cách cụ thể Có thể nói rằng chúng ta có thể thừa kế được

ở những công trình trên về những nguyên tắc, tiêu chuẩn và phương pháp đánh g iá c ò n n h ũ n g vấn đ ề cụ th ể v ề q u y đ ịn h thời hạn b ả o quản tài liệ u quản

lý Nhà nước cấp huyện là đề tài được tổng kết từ các đợt chỉnh lý, từ khảo sát thực tế và những đóng góp cụ thể của những người đồng nghiệp trong và ngoài ngành lưu trữ.

4 PHUƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ll :Mục tiêu của đề tài này là trên cơ sở nghiên cứu khoa học về lý luận và thực tiễn công tác lun trữ chung, từ thực tế tài liệu của các cơ quan quản lý Nhà nước ở huyện để đưa ra bảng thời hạn bảo quản thi liệu quản lý Nhà nước cấp huyện Để đạt được mục tiêu đó, phương pháp nghiên cứu của chúng tôi

- Từ lý luận và kinh nghiệm qua thực tế tài liệu có ờ cấp huyện với những phương pháp xác định giá trị tài liệu cụ thể mà lập bảng thời hạn bảo quản tài liệu quản lý Nhà nước cấp huyện.

Trên thực tế chúng tôi đã tiến hành các bước như sau : 4.1 Nghiên cứu những thành quả đã đạt được về lý luận và thực tiễn công tác xác định giá trị tài liệu : Trong bước này chúng tôi nghiên cứu

những khái niệm cơ bản về công tác đánh giá, các nguyên tắc, phương pháp

và tiêu chuẩn của những công trình đã được xuất bản kể cả những công trình

Trang 15

củ a nư ớc n g o à i đã được b iên d ịch n h ư đã nêu tron g phần lịch sử vấn đ ề Đ â'

là n h ữ n g c ơ sở lý luận rất quan trọn g g iú p ch ú n g tôi n h ìn nhận tài liệu quản b

N h à n ư ớ c cấp h u y ện trên thực tế, x á c định ý n g h ĩa lịc h sử, ý n g h ĩa thực tiễi của từng loại tài liệu, tùng văn bản cụ thể.

Trong việc nghiên cứu các thành quả đã đạt được một phần rất quai trọng không thể thiếu đó là việc nghiên cứu các bảng kê tài liệu có thời hại bảo quản của một số cơ quan, một số ngành như ngân hàng Nhà nước Việ Nam, Thống kê thương mại và rất nhiều mục lục hồ sơ của các địa phươn;

như : Nghệ An, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hà Tây, Nam Hà, Hà Nội.

Cần phải nói rằng việc nghiên cứu cấc thành quả đã đạt được là mộ bước rất cơ bản giúp cho chúng tôi hình dung và hệ thống được cách sắp xế]

tài liệu trong bảng kê, nhìn thấy được ý nghĩa lịch sử và ý nghĩa thực tiễi chung của văn bản khi xác định giá trị tài liệu.

4.2 Khảo sát thực tê ở các địa phương : Bước khảo sát các địa phương chúng tôi cho là bước cơ bản nhất đ giúp chúng tôi xây dựng các điều khoản cụ thể trong bảng kê Vận dụn những lý luận và nhận thức ở bước lvà từ thực tế tài liệu của huyện chúng tc xác định thòi hạn bảo quản của từng loại tài liệu Để thực hiện bước nà chúng tồi làm một số công việc cụ thể sau :

+ Thứ nhất : Chúng tôi thấy cần phải nghiên cứu cụ thể các loại hìn

cấp h u y ện v à c á c vù n g V ì v ậy ch ú n g tôi đã đi đ ến : T hị x ã B ắ c G ia n g , T h ị X Bắc Ninh, Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Phong, Tiên Sơn (Hà Bắc cũ), thành ph Việt Trì, Thị xã Phú Thọ, thị xã Vĩnh Yên, Tam Thanh, Thanh Sơn, Đoa Hùng, Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phú cũ), thành phố Thanh Hóa, Thị xã Bỉm Sơi

Hà Trung, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lạc (tỉnh Thanh Hóa), Thị xã Quản Ngãi, huyện Trà Bồng, Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi), huyện Ô Môn (tỉnh Cẩ Thơ), thành phố Biên Hòa (Đồng Nai)

Trang 16

Chúng tôi đã chọn Yên Phong (Hà Bắc), một huyện đổng bằng có cán

bộ lưu ưữ được đào tạo, công tác lâu năm ở một địa phương có nhiều thành tích về công tác lưu trữ để nghiên cứu những hổ sơ đã được lập, và Đoan Hùng (Vĩnh Phú), một huyện miền núi, chưa có biên chế cán bộ được đào tạo

về lưu trữ để nghiên cứu nhũng văn bản chưa được lập hồ sơ chưa được xác định giá trị.

+ Thứ hai : K h i n g h iên cứu trực tiếp tài liệ u , ch ú n g tôi n g h iê n cún sổ đăng ký công văn đi, đến của Văn phòng UBND huyện và một số phòng ban

từ năm 1984 - 1994 ; để thấy được nhũng tài liệu chung thường có ở huyện ừong các năm Chúng tôi đã thống kê văn bản của một năm tương đối nhiều tài liệu thành bộ thẻ Trên cơ sở đó phùn chia thành các mục theo mục tiêu

k hác nhau tron g k h i n g h iên cú n như : th eo vấn đ ề, th eo tác g iả , th eo thời gian để tlm hiểu giá trị của văn bản trên các phương diện.

Cùng với việc nghiên cứu sổ đăng ký công văn, chúng tôi trực tiếp trac đổi với các cán bộ phần hành về quy trình công việc, quy trình ban hành văn bản để thấy được chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của cấp huyện cũng như trêr thực tế văn bản đã xuất hiện và có tác dụng của chúng trong việc quản lý Nhí nước.

Cùng với việc nghiên cứu các sổ sách tài liệu, trao đổi với các cán bç phần hành chúng tôi đã trực tiếp chỉnh lý tài liệu của UBND huyện Đoar Hùng (Vĩnh Phú) từ năm 1984 - 1994 để nghiên cứu về hình thức văn bản vỉ giá trị của chúng.

Từ việc xác định giá trị văn bản quản lý Nhà nước trong khi nghiêi cứu sổ đăng ký công văn đi, đến và việc xác định giá trị văn bản khi trực tiếj nghiên cứu và chỉnh lý tài liệu đã cho phép chúng tôi lập bảng thời hạn bả(

quản văn bản quản lý Nhà nước được sản sinh ở UBND huyện Đó chính li kết quả của việc nghiên cứu và mục tiêu cuối cùng của bản luận văn này.

Trang 17

5- KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn này có lSOtrang ngoài phần m ở đầu còn có các chương, mục:

- C h ư ơn g 1: T ổ n g quan về ch ín h q u y ền N h à nư ớc cấp h u y ện

- Chương 2: Sự hình thành văn bản quản lý Nhà nước của chính quyền cấp huyện.

- Chương 3: Vận dụng lý luận xác định giá trị tài liệu để qui định yhời hạn bảo quản cho văn bản quản lý Nhà nước cấp huyện.

- Chương 4: Bảng thời hạn bảo quản văn bản quản lý Nhà nước cấp huyện.

- Kết luận.

- Phụ lục

- Tài liệu tham khảo.

V - U / Ì 3

Trang 18

cấp địa phương (ở cấp huyện chỉ có UBHC) Hiến pháp đã ghi nhận và khẳng định bộ máy chính quyền cấp huyện trong 2 sắc lệnh nói trên.

Ngoài những văn bản trên trong thời kỳ này còn có nhiều văn bản khác quy định về tên gọi và nhiệm vụ chính quyền cấp huyện :

- Thông lệnh số 6/NV-VT của Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ ngày 28/12/1946 về việc tổ chức ở mỗi cấp chính quyền một uỷ ban bảo vệ.

- Thông lệnh số 15/NV-CT ngày 31/12/1946 đổi Ưỷ ban bảo vệ thành

ưỷ ban kháng chiến.

- Sắc lệnh số 91/SL ngày 01/10/1947 về việc sát nhập ưỷ ban kháng chiến với ưỷ ban hành chính thành Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính.

- Sắc lệnh số 254/SL ngày 19/11/1948 về việc tổ chức chính quyền nhân dân trong thời kỳ kháng chiến.

- Thông tư số 1827/NV'CT ngày 24/12/1948 về việc áp dụng s ắ c lệnh

số 254 và 255 về tổ chức chính quyền trong thời kỳ kháng chiến

- T h ô n g tư 909/NV-CT n g à y 14/10/1949 v ề v iệ c ch ỉn h đ ố n b ộ m áy chính quyền

- Thông tư số 155/TTg ngày 10/4/1952 về việc chỉnh đốn bộ máy chính quyền.

Và đặc biệt Luật số 110 SL/L ngày 31/5/1958 về tổ chức chính quyền địa phương Trước những nhiệm vụ mới đặt ra, UBHC huyện với số lượng uỷ viên quá ít như trước đây đã trở nên bất cập Để làm tốt vai trò quan trọng trong việc truyền đạt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đến cấp cơ

sở Sắc luật này cho phép tổ chức UBHC huyện có từ 5 - 19 ủy viên và mở rộng quyền hạn và nhiệm vụ của UBHC huyện, sắc luật xác định đây là cơ quan lãnh đạo việc thực hiên kế hoạch sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp và các công cuộc hợp tác tương trợ, quản lý đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp do cấp trên giao Để thực hiện những nhiệm vụ trên, Sắc luật cũng cho phép UBHC huyện có thể đặt các Văn phòng và tuỳ

Trang 19

theo nhu cầu công tác có thể lập ra một số bộ phận chuyên môn để giúp UB giải quyết những nhiệm vụ được giao, đó chính là tiền đề cho sự ra đời các quy định mới về tổ chức chính quyền cấp huyện ở giai đoạn tiếp theo [22, 280]

1.1.2 Giai đoạn I960 - 1975 :

Bước sang giai đoạn này vị trí và tổ chức chính quyền ở cấp huyện có

nhiều thay đổi Văn bản pháp luật đầu tiên đánh dấu sự thay đổi đó là Hiến pháp 1959 Hiến pháp đã dành riêng chương III và hơn 10 điều quy định về tổ chức HĐND và UBHC các cấp, trong đó có cấp huyện Huyện không còn là

cấp hành chính trung gian như ờ giai đoạn trước, theo Hiến pháp huyện thành

lập HĐND đó là điểm thay đổi cơ bản, cho thấy vị trí của cấp huyện được nâng cao hơn trước.

Sau khi Hiến pháp được ban hành, Chủ tịch nước đã ban hành sắc luật

số 51/LCT ngày 10/11/1962 về tổ chức HĐND và UBHC các cấp nhằm cụ thể hóa các quy định đã được ghi trong Hiến pháp.

HĐND huyện là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương HĐND

phải đảm bảo sự tôn trọng và chấp hành pháp luật của Nhà nước, duy trì trật

tự trị an và bảo vệ tài sản công cộng ở địa phương HĐND huyện là cấp quyết định các vấn đề về kinh tế, văn hóa và xã hội của địa phương nhằm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện

Để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ, luật 1962 đã quy định một số vấn đề về

tổ chức của HĐND Nhiệm kỳ của HĐND là 2 năm, mỗi năm họp 2 lần

HĐND huyện có thể thành lập các ban chuyên môn tùy theo nhu cầu của địa

phương.

UBHC huyện là cơ quan chấp hành của HĐND đồng thời là cơ quan hành chính của Nhà nước ở địa phương Cũng như các UBHC khác, UBHC cấp huyện cũng có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau :

Trang 20

- Chấp hành và căn cứ vào các Nghị quyết của HĐND các cấp, mệnh lệnh của cơ quan hành chính cấp trên để đề ra kế hoạch và biện pháp thực hiện, nhằm phát triển các mặt kinh tế xã hội, ổn định an ninh, quốc phòng trên địa bàn huyện.

- Chỉ đ ạo c ô n g tác ch u n g và c ô n g tác quản lý h àn h ch ín h củ a các ngành, các co' quan và các xã trong huyện ƯBHC có quyền sửa đổi hoặc bãi

bỏ những quyết định không thích đáng của UBHC xã và các ngành trong huyện, đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết không thích đáng của HĐND xã.

Về tổ chức theo sắc luật 1962, UBHC huyện chỉ còn từ 7 - 9 người, các

h u y ện m iền núi c ó từ 7 - 11 ngư ời, như vậy g iả m so với trước đây s ắ c luật

1962 cũng cho phép UBHC Huyện thành lập các ban chuyên môn, nhưng trên thực tế là chỉ có văn phòng giúp UBHC Huyện giải quyết công việc hàng ngày.

Ị 1.3 Giai đoạn từ ỉ 976 đến nay :

Sau ngày miền Nam hoàn toàn được giải phóng, nước ta bước vào thòi

kỳ khắc phục hậu quả chiến tranh, ổn định tình hình và tập trung xây dựng CO'

sở k in h t ế - x ã h ộ i V ấn đề về vị trí và tổ chứ c cấp h u y ện đư ợc Đ ả n g và N h à nước h ết sứ c quan tâm H àn g loạt văn bản v ề tổ ch ứ c và n h iệm vụ ch ín h quyền cấp huyện ra đời, mở đầu là Chỉ thị 80/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/1/1978 về công tác quy hoạch cấp huyện Chủ trương quy hoạch lại cấp huyện được xuất phát từ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ 4 (1976) Theo chủ trương này huyện được coi là đơn vị kinh tế nông -

c ô n g n g h iệp h o ặ c n ô n g - lâm - c ô n g n g h iệp và n gư n g h iệp Đ â y là c ơ sở đánh dấu việc nâng cao vị trí và vai trò cấp huyện trong tình hình mới.

Để giúp cho cấp huyện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, ngày 4/2/1978 Hội đồng Chính phủ đề ra Nghị quyết số 33/CP về việc bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chính quyền Nhà nước cấp huyện

Trang 21

trong lĩnh vực quản lý kinh tế Ngày 14/6/1978 HĐCP ban hành Quyết định

số 139/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quan

hệ công tác và lề lối làm việc của ƯBND huyện và các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện, v ề tổ chức bộ máy ƯBND có các đơn vị trực thuộc :

1 - Ban Kế hoạch 2- Ban Nông nghiệp 3- Ban Thủy lợi

4 - B an C ô n g n g h iệp , g ia o th ôn g vận tải x ây dự ng c ơ bản

5 - Ban T h ư ơn g n g h iệp , vật tư, đời số n g6- Ban Tài chính giá cả

7- Ban Văn hóa - Thông tin

8 - B an G iá o dục 9- Ban Y tế, thể dục, thể thao 10- Ban T hanh tra

11- B an ch ỉ h u y quân sự H u yện12- Công an huyện

13- Ngân hàng Nhà nước Huyện 14- Bưu điện

15- Văn phòng UBND [ 43,70 ] Quyết định số 202 /CP ngày 26/5/981 của HĐCP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức làm việc của bộ máy chính quyền thành phố thuộc tỉnh, thị xã Tổ chức bao gồm :

1- Ban Kế hoạch 2- Ban Công trình công cộng 3- Ban Công nghiệp

4- Ban Thương nghiệp 5- Ban Tài chính giá cả 6- Ban Văn hoá - thông tin

Trang 22

7" Ban Giáo dục 8- Ban Y tế - thể dục - thể thao

9 - Ban T ổ ch ứ c - L ao đ ộ n g - xã h ội 10- Ban T hanh tra

11- Ban N ô n g n g h iệp và thủy lợi12- Văn phòng ƯBND

13- Ban Chỉ huỷ quân sự Huyện 14- Công an

15- Ngân hàng huyện16- Bưu đ iện H u yện [ 4 4 , 92]

Theo các Quyết định trên thì ở U B N D huyện có 11 - 13 ủy viên và tổ chức thành 15 ban, U B N D thành phô thuộc tỉnh và thị xã từ 8 vạn dân trở lên thì có 16 ban, dưới 8 vạn dân thì nhập lại còn 13 đơn vị.

Đến ngày 9/4/1984 theo Quyết định 152/CP của HĐCP quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban chuyên môn thuộc UBND huyện thì thêm Ban Tổ chức - Lao động xã hội (tách từ Văn phòng ra) như vậy ở UBND huyện về tổ chúc có 16 ban.

Nghị định số 86/HĐBT ngày 04/8/1983 của HĐBT về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện để sửa đổi quyết định 152/CP từ 16 ban thành 25 ban, phòng như sau : [35, 26]

1- Ban Kế hoạch 2- Phòng Thống kê 3- Phòng Lao động 4- Phòng Nông nghiệp 5- Phòng Thủy lợi 6- Phòng Thủy sản 7- Phòng Công nghiệp 8- Phòng Xây dựng

Trang 23

9- Phòng Giao thông vận tải10- Bưu đ iện H u yện

11- Phòng Tài chính 12- Ngân hàng Nhà nước13- P h òn g T hư ơng n g h iệp14- Phòng Lương thực 15- Phòng Giáo dục 16- Phòng Văn bản thông tin 17- Phòng Y tế

18- Phòng Thể dục thể thao 19- Ban Chỉ huy quân sự Huyện 20- Công an Huyện

21- Phòng Tư pháp

2 2 - P h ò n g T h ư ơn g binh xã hội

2 3 - Ban T hanh tra24- Ban Tổ chức chính quyền 25- Văn phòng UBND

Thông báo số 46 ngày 12/12/1987 của Ban Bí thư trung ương Đảng và thường vụ HĐBT đã sửa đổi lại các cơ quan chuyên môn ở huyện từ ban đổi thành phòng và bao gồm 15 đơn vị, ở các quận và thị xã có 14 đơn vị.

Cơ quan chuyên môn ở ƯBND huyện gồm có :1- V ăn p h ò n g

2- Phòng Kế hoạch 3- Phòng Tổ chức lao động thương binh xã hội 4- Phòng Tài chính thương nghiệp

5- Phòng Nông nghiệp 6- Phòng Công nghiệp

Trang 24

7- Phòng Giao thông8- Bưu điện Huyện

9 - P h ò n g G iáo dục10- Phòng Y tế11- Phòng V H T T -Thể dục thể thao 12- Ban Thanh tra huyện

13- Ngân hàng Nhà nước huyện 14- Công an huyện

15- Ban Chỉ h u y quân sự h u yện

Cơ quan chuyên môn ở UBND thành phố thuộc tỉnh và thị xã gồm có :

1- V ăn p h òn g

2 - P h ò n g K ế hoạch3- Phòng Sản xuất4- Phòng Tài chính và thương nghiệp5- Phòng Xây dựng và nhà đất

6 - P h ò n g G iao th ô n g7- Phòng Văn giáo8- Phòng Y tế9- Ban Thanh tra10- P h ò n g T ổ chứ c và lao đ ộ n g11- Bưu điện

12- Ngân hàng Nhà nước13- C ô n g an h u y ện

14- Ban Chỉ huy quân sự Đến ngày 29/12/1987 Hội đồng Bộ trưởng lại ban hành Quyết định 227/HĐBT v/v sắp xếp lại tổ chức, tinh giảm biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp Quyết định này cho phép UBND tỉnh, thành phố,

Trang 25

đặc khu căn cứ vào thòng báo số 46 của Ban Bí thu và thường vụ H Đ B T

và đ ặc đ iểm k in h tế xã h ội ỏ' đ ịa phư ơng đ ể dự k iến phư ơng án sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của tỉnh, huyện và cấp tương đương cho phù hợp.

Chính vì vậy tổ chức bộ máy ở cấp huyện hiện nay không thống nhất v ề s ố lư ợn g và tên g ọ i của c á c cơ quan ch u y ên m ồ n

Thí dụ : Quyết định số 1141/QĐ-UB ngày 18/3/1988 của UBND thành phố Hà Nội thành lập ở UBND huyện, thị xã các phòng có tên sau :

1- V ăn p h òn g

2 - P h òn g K ế h o ạ ch -T h ố n g kê

3 - P h òn g T ổ ch ứ c-L a o đ ộ n g 4- Phòng Tài chính-Thương nghiệp

5 - P h òn g N ô n g n g h iệp

6 - P h òn g C ôn g n g h iệp7- Phòng Giáo dục 8- Phòng Y tế 9- Phòng VHTT Thể dục thể thao 10- Phòng Thương binh - xã hội 11- Thanh tra

Các thị xã được thành lập thêm phòng Xây dựng.

Ở tỉnh Vĩnh Phú theo quyết định số 187/QĐ-TCCQ ngày 4/4/1988 v/v sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn quản lý Nhà nước cấp huyện bao gồm :

1- Văn phòng 2- Phòng Kế hoạch 3- Phòng Tổ chức - lao động xã hội4- Phòng Tài chính thương nghiệp

5 - P h ò n g N ô n g L âm n gh iệp

Trang 26

6- Phòng Công nghiệp

7 - P h ò n g G iáo dục 8- P h ò n g Y tế 9- Phòng Văn hóa thông tin 10- P h òn g G iao th ô n g

11- Thanh tra Đến năm 1995 sau Thông cáo số 16 và Nghị quyết kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa 9 ngày 21/10/1995 ở huyện thêm phòng Địa chính,

p h ò n g N ô n g n g h iệp và phát triển n ô n g th ôn , P h ò n g K ế h o ạ ch và đầu tư.

Như vậy hiện tại cấp huyện có từ 10 -13 phòng, ban thuộc biên chế của ƯBND Ngoài ra còn có một số đơn vị trực thuộc ngành dọc nhu' :

• B ảo h iểm xã h ội

• Các trường phổ thông cơ sở

• Trung tâm dạy nghề

• Đài truyền thanh

Trang 27

1 2 1 C hính quyền cấ p huyện ì à c ơ quan quản lý N h à nước.

Điều 118 Hiến pháp nước C H X H C N Việt N a m được Nghị quyết Quốc hội khóa 8 kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 15/4/1992 quy định : Các đơn

vị hành chính của nước Cộng hòa X H C N Việt N a m đuợc phân định như sau :

- Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ;

- Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã ;

- Thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xã ;

- Huyện chia thành thị trấn ;

- Thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường và xã ;

- Quận chia thành phường.

Sự phân chia lãnh thổ quốc gia thành các đơn vị hành chính theo lãnh thổ là một đặc trung của quản lý Nhà nưóc Theo Hiến pháp mỗi cấp hành chính có một chính quyền, ở mỗi cấp (tỉnh, huyện, xã) có cơ cấu và sự hiện

d iện củ a c á c c ơ quan N h à nước k h ôn g g iố n g nhau N ó k h á c nhau cả về q u y

Trang 28

m ô và loại hình tổ chức Có thể phân thành 3 loại :

- T hứ nhất, c ó cơ quan đại diện ch o C hính phủ đ ó là c á c c ơ quan th u ộc

B ộ , n gàn h đư ợc tổ chức thành m ột h ệ th ốn g từ trung ư ơng x u ố n g đến co' sở như: G iáo d ụ c, T h ố n g kê, T h u ế, N ộ i vụ, H ải quan.

- T hứ h ai, c ó cá c cơ quan tư pháp như : T òa án, K iểm sát h oạt đ ộ n g theo Luật tổ chức Tòa án và Luật tổ chức Viện Kiểm sát.

- T hứ ba, c ó cá c c ơ quan đại d iện địa phư ơng và c ơ quan chấp hành được lập theo Hiến pháp và Luật tổ chức HĐND và ƯBND ở mỗi cấp đều do nhân dân địa phương bầu trực tiếp hoặc gián tiếp Cũng như ở cấp tỉnh và xã, cấp huyện có HĐND do nhân dàn trong huyện bầu trực tiếp và ƯBND được bầu gián tiếp (do HĐND bầu) Chức năng, nhiệm vụ và hiệu lực quản lý của các cơ quan này được quy định trong 2 văn bản pháp luật rất quan trọng mới ban hành là Luật ngân sách (được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/3/1996) và Pháp lệnh về quyền hạn, nhiệm vụ của HĐND và UBND các cấp (Quốc hội khóa IX kỳ hợp thứ 10 thông qua ngày 25/6/1996).

Vì vậy, phạm trù chính quyền cấp huyện ở đây chỉ cơ quan HĐND huyện và UBND huyện gắn với lãnh thổ hành chính do nhân dân trong huyện bầu ra.

Để đảm bảo nguyên tắc quyền lực tập trung, các co' quan chính quyền địa phương chịu sự quản lý chỉ huy, trực thuộc theo trật tự: xã trực thuộc huyện, huyện trực thuộc tỉnh, tỉnh trực thuộc trung ương Chính quyền địa phương nói chung và chính quyền cấp huyện nói liêng thực hiện 2 chức năng : Một là, chức năng đại diện quyền hành pháp, tiến hành việc quản lý Nhà

nước ở dịa phương để đảm bảo lợi ích quốc gia và duy trì trật tự pháp lý

chung của Nhà nước Hai là, chính quyền thực hiện chức năng "tự quản" ở địa phương để đảm bảo nhu cầu lợi ích của nhân dân địa phương ; Xây dựng

và phát triển kinh tế - xã hội ỏ' địa phương trong khuôn khổ luật pháp và chính sách của Nhà nước.

Trang 29

H ai ch ứ c năn g đ ó th ốn g nhất và phải được phân định rõ ràng, nhằm đảm bảo q u y ền lự c N h à nước tập trung th ố n g nhất trong cả n ư ớ c, vừa n ân g

ca o trách n h iệm tự ch ủ , tự quản sán g tạo của ch ín h q u y ền đ ịa phư ơng vừa giải

q u yết đún g đắn cá c quan h ệ xã hội th eo luật định.

N h ư vậy thực chất ch ín h q u yền cấp h u yện bao g ồ m H Đ N D và U B N D chính là cá c c ơ quan quản lý N hà nước - co' quan chấp hành và thi hành của

q u yền lực N h à nước.

Các cơ quan quản lý N h à nước là m ột h ệ th ố n g c á c cơ quan N h à nư ớc được tổ chức th eo lãnh th ổ và th eo ngành M ỗi m ột c ơ quan quản ]ý N h à nước

có m ột vị trí nhất định trong h ệ th ố n g c á c co’ quan N h à nư ớc thực h iện m ột

h oặc m ột n h óm ch ứ c năn g quản lý cụ thể C ơ quan quản lý N h à nước có các đặc trưng :

- D o N h à nư ớc thành lạp và thay m ặt N hà nước thực h iện hoạt đ ộn g quản lý m ọi lĩn h vự c kinh tế, văn h óa xã h ộ i, an n in h , q u ố c p h ò n g dưới sự chỉ đạo và giám sát củ a cơ quan q u yền lực N h à nước C ác CO' quan K iểm sát, T òa

án k h ô n g được thực h iện n h iệm vụ quản lý trên, m à chỉ thực h iện n h iệm vụ

x é t xử và k iểm sát v iệ c thi hành pháp luật.

- Được Nhà nước trao quyền lực pháp lý để làm phương tiện thực hiện

ch ứ c năng quản lý N h à n ư ớ c.Q u yền lực pháp lý th ể h iện 3 yếu tố : thứ nhất là

cá c CO’ quan quản ]ý N h à n ư ớc c ó q u y ền ra cá c văn bản pháp lý c ó ý n g h ĩa bắt

b u ộ c thực h iện đ ố i v ơ í c á c c ơ quan cấp dư ới, c á c v iên ch ứ c dưới q u y ền và cá c

c ô n g dân T hứ h a i, c á c c ơ quan quản lý N h à nư ớc tự m ìn h k iểm tra v iệ c thực

h iện cá c văn bản pháp lý đã ban hành h oặc thành lập ra c á c c ơ quan k iểm tra, thanh tra v iệ c th ự c h iện cá c q u y ết định quản lý T h ứ ba, c á c c ơ qu an quản lý

N h à n ư ớ c có q u y ền thực h iện cá c b iện pháp g iá o d ụ c, th u y ết p h ụ c, g iả i th ích ,

k h en th ư ở n g đ ể thực h iện cá c q u y ết định quản lý và tron g trường h ọ p cần thiết có thể áp dụng các biện pháp cirỡng chế khi có vi phạm các văn bản

p h áp lý.

Trang 30

- C ơ quan q u ản lý N h à nước là m ột tập thể c ó c ơ cấu tổ ch ứ c b iên c h ế nhất định C ơ cấu tổ chức là tổ chứ c b ên trong, là b ộ m á y của c ơ quan, n ó là điều k iện q u an trọng đ ể thực h iện các h oạt đ ộn g chấp hành và điều hành bằng

q u yền lực pháp lý N h ũ n g ngư ời làm v iệc trong c ơ quan quản lý N h à nước

th u ộc b iên c h ế c ơ quan quản lý, đ ó là cá c v iên chứ c N h à nư ớc, là cá c nhân

v iên hành ch ín h N h à nước.

- Y ị trí pháp lý của c á c c ơ quan quản lý N h à nước được gh i trong H iến pháp Các chức n ăn g, n h iệm vụ, q u yền hạn được cụ thể h ó a tio n g c á c đ ạo luật

và các văn bản q u y phạm pháp luật củ a N h à nước.

- M ỗ i c ơ quan quản lý N h à nước là m ột đơn vị đ ộ c lập trong b ộ m áy

N h à nước

T óm lại, c ơ quan quản lý N lià nư ớc ở cấp h u y ện là H Đ N D , U B N D và

cá c p h òn g, ban trực th u ộc H Đ N D và U B N D

7.2.2 V i trí chức năng của H Đ N D huyện :

V ị trí pháp lý củ a H Đ N D các cấp được q u ỵ đ ịn h tại Đ iề u 11.9 và 120

củ a H iến pháp n ă m 1 9 9 2 , Đ iề u I của Luật tổ ch ứ c H Đ N D v à Ư B N D năm

1 9 9 4 N ộ i dung củ a c á c điều th ể h iện ở các k h ía cạnh.

Thứ nhất, H Đ N D c ơ quan đại d iện củ a nhân dân đ ịa phư ơng "là CO'

q u an q u yền lực N h à nước ở địa phư ơng, đ ại d iện ch o ý ch í n g u y ệ n v ọ n g của

n h ân dân” (Đ iều 11 9 H iến pháp) [7 4 ; 4 5 ] H Đ N D cấp h u y ện d o nhân dân

h u y ện bầu ra, k iể m tra g iá m sát và b ãi m iễn tư cá ch đại b iể u N h ư v ây tính

ch ất đ ại d iện c h o n h ân dân đ ịa phương th ể h iện ỏ' sự gắn b ó m ật th iết giữ a nhân dân tron g h u y ệ n với ngư ời đại d iện ý c h í n g u y ệ n v ọ n g củ a m ìn h N hân dân trong h u y ện c ó th ể tụ' k iểm soát m ọ i h o ạ t đ ộ n g củ a m ỗ i đ ại b iểu

Thứ h a i, H Đ N D là c ơ quan q u y ền lự c Đ iề u n à y th ể h iện tron g L u ật tổ

ch ứ c H Đ N D v à U B N D (sử a đ ổ i ) đã được Q u ố c h ộ i k h ó a IX k ỳ h ọ p thứ 5

th ô n g qua n g à y 2 1 /6 /1 9 9 4

Trang 31

giám sát hoạt động của U B N D (Điều 2).

- Q u y ết định nhũng chủ trương và b iện pháp quan trọng v ề tổ ch ứ c các hoạt đ ộn g củ a đ ịa phương trên cá c lĩnh vực của đời số n g xã h ội (Đ iều 1 1 )

- Q u y ết đ ịn h vấii đề n gân sách (dự toán , q u yết toán n gân sách ) địa phương trong lĩn h vự c k in h tế (Đ iều ] 2)

- Bãi b ỏ nhũ ng Q u yết định sai trái củ a U B N D cù n g cấp , nhũ ng N gh ị quyết sai trái củ a H Đ N D cấp dưới trực tiếp (Đ iều 18)

Những thẩm quyền trên thể hiện tính chất quyền lực củíi H Đ N D Tuy nhiên cũng là cơ quan quyền lực nhưng H Đ N D không giống Quốc hội Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành Hiến pháp và Luật còn H Đ N D nhân dân không có quyến này H Đ N D chỉ được ban hành Nghị quyết là văn bản quy pháp pháp luật nhằm thi hành và thực hiện các văn bản luật.

Thứ ba, H Đ N D là cơ quan thi hành pháp luật Trong hoạt động, H Đ N D chịu trách nhiệm chấp hành pháp luật và các quyết định của Quốc hội, Chính phủ và cơ quan hành chính cấp trên (Điều 119, Hiến pháp) Khi ra Nghị quyết,

H Đ N D phải căn cứ vào Hiến pháp, Luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên (chủ yếu là cüa U B N D cấp trên) và phải đảm bảo thi hành nghiêm chỉnh các văn bản này, Nghị quyết của H Đ N D phải đảm bảo "hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho địa phương làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước" (Điều 120 Hiến pháp) [74 ; 45]

Như vậy địa vị pháp lý của HĐND có chức năng là cơ quan thi hành pháp luật Chức năng thi hành pháp luật của H Đ N D chủ yếu thể hiện qua hoạt động ra Nghị quyết và kiểm tra, giám sát cơ quan chấp hành trong hoạt động quản lý Không giống như Nghị quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất là Quốc hội làm phát sinh các văn bản luật pháp mới.

Thứ tư, H Đ N D là cơ quan tự chủ ở địa phương Tính chất tự quản thể

hiện chủ yếu ở chỗ: vì H Đ N D là cơ quan do nhân dân bầu ra, là người đại diện

cho ý chí và lợi ích của nhân dân địa phương Tổ chức các mặt của đời sống

Trang 32

x ã h ộ i trước h ết xuất phát từ h oạt đ ộ n g củ a H Đ N D th ô n g qua v iệc ban hành

N g h ị quyết H iến pháp và Luật đã c ó những quy định cụ th ể đ ối với H Đ N D nhân dân cá c cấp, nhũng n h iệm vụ và q u yền hạn th ể h iện tính tự quản địa phư ơng N h ũ n g v iệc m à C hính phù m à N h à nước cấp trên k h ô n g th ể làm thay

đ ịa phư ơng Đ iề u đ ó càn g thể h iện rõ trong những quy định ch i tiết trong Pháp lện h v ề n h iệm vụ q u yền hạn củ a H Đ N D và U B N D cá c cấp từ điều 3 ] đến điều

41 [ 1 1 3 ; 3 2 ]

Nghị quyết Trung ương v m (Khóa VII) của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 0 1 /1 9 9 5 ) lần đầu tiên nhấn m ạnh vai trò tự chủ đ ố i với ch ín h q u y ền địa phương : "Tăng cư ờng q u y ền tự chủ c h o H Đ N D trong v iệc q u yết định những vấn đ ề m a n g tín h đ ịa phư ơng, q u yết định n gân sá ch trong phạm vi được cấp"

[3 2 , 1 2 6 “]

1.2.3 Vị trí chức năng của UBND :

Q uản lý đ ịa phư ơng là cồ n g v iệc đa d ạn g, p h on g phú và phức tạp C ác chức n ăn g quản lý N hà nư ớc được pháp luật h iện hành quy định ch o cá c CO’

quan cấp h u y ện b ao g ồ m H Đ N D , Ư B N D , cá c c ơ quan c h u y ê n m ô n , trong đó

U B N D c h iế m m ộ t đ ịa vị quan trọng.

T h eo q u y đ ịn h củ a H iến pháp 1 9 9 2 và L uật tổ ch ứ c H Đ N D và U B N D (sử a đ ổ i) thì " U B N D là c ơ quan chấp hành củ a H Đ N D , c ơ quan hành chính

'Nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn

b ả n củ a c ơ quan N h à nước cấp trên v à N g h ị q u y ết củ a H Đ N D " (Đ iều 2 , Luật

tổ ch ứ c H Đ N D v à U B N D ) Q u y định đ ó ch ỉ rõ tín h ch ất v à vị trí củ a U B N D

T h eo đ ó ở cấp h u y ện , U B N D h u y ện d o H Đ N D h u y ện bầu ra và có th ể bị

H Đ N D h u y ện b ã i n h iệm L à c ơ quan chấp hành củ a H Đ N D , U B N D h u y ện c ó

n g h ĩa vụ p h ải thực h iện và tổ ch ứ c thực h iện m ọ i N g h ị q u y ết củ a H Đ N D M ọ i

h oạt đ ộ n g củ a U B N D h u y ện đều n ằm dưới sụ' k iể m tra, g iá m sát củ a H Đ N D

h u y ện U B N D h u y ện , hơn nữa là c ơ quan hành ch ín h N h à n ư ớc đ ịa p h ư ơ n g d o

Trang 33

đầy đủ các Quyết định, Chi thị của U B N D tỉnh.

U B N D huyện vừa là cơ quan chấp hành của H Đ N D huyện vừa là cơ quan hành chính Nhà nước địa phương vì vậy thực chất hoạt động quản lý địa phương của U B N D huyện là hoạt động chấp hành và điều hành.

Mặt chấp hành trong hoạt động quản lý địa phương của U B N D huyện

biểu hiện ờ chỗ sự tuân thủ pháp luật và Nghị quyết của H Đ N D huyện Trong

quá trình thực hiện các văn bản, mọi quy định đều được tuân thủ nghiêm ngặt

kể cả nội dung và biện pháp.

Thí dụ: theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, U B N D huyện phải theo Quyết định và hướng dẫn về giá đất để quy định giá cho từng loại đất , để tính thuế đúng với thực tế đất của địa phương Như vậy việc chấp hành văn bản của cấp trên sát thực, chính xác với địa phương làm cho Nhà nước không

bị thất thu thuế, m à người chuyển nhượng đất không bị thiệt hại.

Mặt điều hành trong hoạt động quản lý Nhà nước của U B N D huyện thể hiện trong việc tổ chức chỉ đạo hoạt động của các cơ quan đơn vị thuộc quyền

Đây là một chuỗi hoạt động kế tiếp nhau từ khấu thu thập thông tin, lên kế hoạch hoạt động, tổ chức lực lượng, giao nhiệm vụ và tổ chức thực hiện

Trong quá trình điếu hành, U B N D có quyền nhân danh Nhà nước ban hành những Quyết định, Chỉ thị, nhũng mệnh lệnh cụ thể có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các cơ quan và cá nhân thuộc đối tượng quản lý Các đối tượng của hoạt động này phải phục tùng mệnh lệnh của UJBND huyện Hoạt động điều hành U B N D huyện đảm bảo việc chấp hành cụ thể, chi tiết các đạo luật, các Quyết định, Giỉ thị của U B N D tình, Nghị quyết của H Đ N D cùng cấp.

1.3 Kết luận1.3.1.Từ Cách mạng tháng T á m 1945 đến nay chính quyền cấp huyện tuỳ theo tùng thời gian m à có tên gọi khác nhau Các đơn vị trực thuộc trước

n ă m 1962 chưa rõ, nhung từ năml962 đến nay đã có nhiều văn bản định rõ số

Trang 34

lượng và tên gọi của các đơn vị trực thuộc Tuy nhiên đến nay tổ chức các đon

vị trục thuộc này chưa ổn định về số lượng và không thống nhất về tên gọi.

1.3.2 Cấp huyện bao gồm: huyện ,quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh

Đ ó là một trong 3 cấp chính quyền địa phương tạo thành một thể thống nhất từ tiling ương đến xã Chính quyền cấp huyện bao g ồ m H Đ N D và U B N D làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước H Đ N D thực hiện chức năng thi hành pháp luật thể hiện chủ yếu ra Nghị quyết, kiểm tra và giám sát cơ quan chấp hành là

U B N D U B N D là cơ quan chấp hành của H Đ N D , cơ quan hành chính Nhà

nước ở địa phương chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, pháp luật, các văn

bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của H Đ N D cùng cấp.

lý hành chính có thẩm quyền ban hành theo đúng quy tắc, thể thức, thủ tục và quy chế do luật định, mang tính quyền lực Nhà nước đon phương, làm phát sinh các hệ quả pháp lý cụ thể" [47 ; 200]

Văn bản là hình thức pháp luật chủ yếu trong các hình thức quản lý Nhà nước, chứa đựng các quy phạm pháp luật, thẩm quyền và hiệu lực thi hành Nó

là nguồn thông tin quy phạm, là sản phẩm hoạt động quản lý hành chính và là công cụ điều hành của các cơ quan quản lý Văn bản cũng ỉà căn cứ pháp lý

Trang 35

đ ể c á c k h á ch th ể thực hiện quyết định của c á c chủ thể quản lý N h à nước và là chứng cớ để các chủ thể kiểm tra khách thể trong việc thực hiện quyết định của mình.

Văn b<ản của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện là nhũng văn bản mang tính chất pháp lý thể hiện quyền lực Nhà nước ở địa phương và được ban hành theo trình tự, thủ tục và thể thức nhất định Căn cứ vào tính chất pháp lý

có thể chia văn bản ờ các oơ quan quản lý Nhà nước ở huyện thành các loại :

- Văn bản quy phạm pháp luật (văn bản pháp quy)

- Văn bản cá biệt

- Văn bản hành chính thông thường.

Văn bản quy phạm pháp luật của cấp huyện giũ' vai trò đặc biệt quan trọng trong cả hệ thống văn bản của huyên U B N D huyện theo pháp luật quy định có chức năng quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội ở huyện - nơi thường xuyên có sự thay đổi các quan hệ xã hội hết sức đa dạng Có những quan hệ mang tính thuần túy địa phương vì vậy văn bản của các cơ quan TW, của cấp tỉnh không thể điều chỉnh Hơn nữa nhũng văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên chỉ giải quyết quan hộ xã hội những vấn đề chung, muốn các quy đinh đó đi vào thực tiễn đời sống một cách cụ thể hơn cần phải có những văn bản của cấp cơ sờ Chính vì vậy hoạt động ban hành văn bản pháp quy ở cấp huyện mang tính hộ thống, thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nói chung.

Tuy nhiên văn bản quy phạm pháp luật ở cấp huyện cũng cần có nhũng thuộc tính và dấu hiệu chung nhất của văn bản quy phạm pháp luật, đó là :

- Chứa đựng các quy tắc xử sự tính chất bắt buộc

- Không xác đinh cá nhân, tổ chức cụ thể phải thực hiện

- Được áp dụng nhiều lần.

Trang 36

Sự k h ác nhau giữ a văn bản loại n ày củ a cấp h u y ện với nhũ ng văn bản

củ a c ơ quan cấp trên là ở h ìn h thức văn bản, hiệu lực pháp lý về k h ô n g gian và thời gian

V ă n b ản c á b iệt củ a cá c c ơ quan quản lý N h à n ư ớc cấp h u y ện là văn bản d o c á c c ơ qu an h o ặ c ngư ời đại d iện c ó thẩm q u y ền ban hành, trong đó

k h ôn g đặt ra q u y p h ạm pháp luật chứ a xử sự ch u n g m à ch ỉ giải q u y ết cá c trường hơp cụ th ể n h ằm x ác lập, thay đ ổ i h o ặ c ch ấ m dút m ộ t s ố quan h ệ pháp luật đ ố i với cá n h ân tổ chứ c cụ thể.

D o vị trí, tính ch ất và chứ c năn g n h iệm vụ củ a ch ín h q u y ền N h à nước cấp h u y ện chủ y ếu là cấp tổ ch ứ c thi hành pháp luật ở địa p hư ơng n ên lo ạ i văn bản cá b iệt n à y c h iếm tỷ lệ khá lớn N h ữ ng văn bản đ ó c ó th ể là : Q u y ết định

g ia o đất, x ử phạt hàn h ch ín h , thành lập d oan h n g h iệp , b ổ n h iệm , cá ch chứ c

cá n b ộ.

Văn bản cá biệt được ban hành trong các trường hợp : thứ nhất là khi

c á c q u y ền và n g h ĩa vụ pháp lý củ a chủ th ể k h ô n g m ặ c n h iên phát sin h nếu ch ỉ

c ó h àn h vi đơ n p hư ơng củ a cá nhân h ay tổ ch ứ c cụ th ể.

Thí dụ : - Công dân muốn thành lập doanh nghiệp tu' nhân phải được quyết định của UBND cho phép

Trang 37

- C ôn g dân m u ốn x â y dựng sử a chữa nhà ở phải được cấp g iấ y phép.

Thứ hai là klii cần phải áp dụ n g cá c b iện pháp cư ỡ n g c h ế đối với c á c cá nhân và tổ ch ứ c c ó hành vi vi phạm pháp luật.

T h í dụ Q u y ết định xử phạt hành chính.

- Q u y ết định b u ộc b ồi thường.

V ă n b ản c á b iệt trong c á c trường hợp n ói ch u n g đ ư ợc ban h àn h dưới

h ìn h thức Q u y ết định.

V ă n b ả n h àn h ch ín h th ôn g thường là cá c văn b ản được ban hành hàng

n g à y đ ể g iả i q u yết c á c c ô n g v iệc ph ụ c vụ ch o chứ c n ăn g, n h iệm vụ củ a c ơ quan Đ ó là c á c T h ôn g b á o , B áo cá o , B iên bản, C hương trình, K ế h o ạ ch , C ôn g văn h àn h ch ín h G ọ ì là vãn bản th ôn g thường vì cá c văn b ản n à y được dùng

ch o tất cả c á c c ơ quan q u y ền lự c, hành pháp, hành ch ín h , k in h d oan h d o yêu cầu củ a c ô n g v iệ c V ă n bản n ày k h ôn g m ang tính q u y ền lực N h à n ư ớc, k h ôn g thể h iện ý c h í đơn phư ơng, k h ôn g bắt b u ộ c h o ặ c cư ỡ n g c h ế thi hành T uy

nh iên nhữ n g văn b ản n ày cũ n g có tính pháp lý b ở i v ì n ó là tiền đ ề, là c ơ s ở pháp lý đ ể c ơ quan N h à nước ban hành văn bản qu y phạm pháp luật híiy văn bản cá b iệt.

T h í dụ : Từ b iên bản gh i ch ép vi phạm hành ch ín h m à U B N D h u y ện có thể că n cứ v à o đ ó đ ể ra q u yết định xử phạt.

C ác c ơ quan quản lý N h à nước dùn g văn bản h àn h ch ín h th ô n g thư ờng

đ ể tổ ch ứ c ch ỉ đ ạo thi h àn h pháp luật, thực h iện cá c h o ạ t đ ộ n g tác n g h iệp :

B áo c á o lên trên, cil! đ ạo đ ôn đ ố c cấp dưới, trao đ ổi liên h ệ vớ i c á c c ơ quan.

H oạt đ ộ n g ban hành văn bản quản lý N h à n ư ớc củ a c á c c ơ quan cấp

h u y ệ n là m ộ t tron g n h ũ n g h oạt đ ộn g chủ y ếu đ ể thực h iện ch ứ c n ă n g , n h iệm

vụ và q u y ền h ạn d o luật định Đ ó là nh ũ n g văn bản dưới luật n h ằm trực tiếp thi h àn h c á c q u y đ ịn h củ a luật v à cá c văn b ản củ a c ơ quan quản lý N h à nư ớc cấp trên , cụ th ể h ó a cá c quy định đ ó đ ể thi hành ở đ ịa p h ư ơ n g (thành văn bản

q u y p h ạ m ) T rong m ộ t s ố trường hợp khi chư a c ó q u y đ ịn h củ a trên v ề n h ũ n g

Trang 38

vấ n đ ề m ớ i phát sin h h u y ện đ ể đ iều ch ỉn h những quan h ệ x ã h ộ i th u ộ c loại

n à y , c ơ qu an N h à nước cấp h u y ện vẫn c ó q u y ền ban hàn h văn bản th eo sáng

k iến củ a m ìn h nhưng k h ôn g được trái với luật v à văn b ản củ a N h à nước cấp trên.

V ă n bản củ a U B N D cấp h u y ện là văn bản m an g tính q u y ền lực củ a N il à nước, là h ìn h thức thể h iện sự k ết hợp giữ a ý ch í củ a nhân dân trong h u y ện vớ i

ý ch í ch u n g củ a N h à nước Đ ể thực h iệ n q u y ền quản lý N h à n ư ớc U B N D cấp

h u y ện c ó q u y ền đơn phư ơng bail hành văn bản c ó tín h bắt b u ộ c thực h iện đ ối với cá c tổ ch ứ c v à cá nhân trong h u y ện Đ ơ n phư ơng ban h àn h vì tính bắt b u ộc thực h iện là n h ũ n g dấu h iệu chủ yếu củ a tính q u y ền lực N h à nước.

V ă n b ả n củ a c ơ quan quản lý N h à nư ớc ở cấp h u y ện m a n g tín h cụ thể thiết thực v à k ịp thời B ởi vì là nơi trực tiếp tổ ch ứ c ch ỉ đ ạ o và áp dụ n g cá c

b iện pháp đ ể thi h àn h luật lệ và cá c văn bản qu ản lý N h à nư ớc cấp trên nên phải b iết cụ th ể k h ô n g ch u n g ch u n g N ó là những văn bản cụ th ể h óa, ch i tiết

h ó a các văn b ản củ a cấp trên, đặc b iệt tính cụ th ể th ể h iện rõ ở c á c văn bản cá

b iệt L o ạ i văn bản n à y ch iếm tỷ lệ khá lớn trong văn bản pháp qu y d o c á c c ơ quan quản lý N il à nư ớc cấp h u yện ban hành T ính thiết th ự c, k ịp thời thể h iện

ở chỗ là v ă n b ản b an hành xuất phát từ nhu cầu giải q u y ết nhữ n g vấn đ ề nảy sinh ra h àn g n g à y k h ô n g g iố n g như văn bản củ a cá c c ơ quan T W , c ơ quan cấp tỉnh thư ờng m a n g tín h p h ổ b iến , k h á i quát tron g p h ạm v i m ột lãn h th ổ rộng lón m à k h ô n g p h ải lú c n ào cũ n g phù hợp với nhu cầu củ a đ ịa p hư ơng.

T u y n h iên v ăn b ả n củ a cá c c ơ quan q u ản lý N h à n ư ớ c cấp h u y ện trước

h ết là c á c vă n b ả n quy p h ạm pháp luật c ó h iệu lự c pháp lu ạt k h ô n g dài b ở i vì

k h i c ó văn b ả n củ a c ơ quan cấp trên ban hàn h m à văn b ản củ a đ ịa phư ơng đã

b an h àn h k h ô n g phù h ọp thì sẽ m ất h iệu lự c V ì v ậ y n h ũ n g văn b ả n c á c c ơ quan quản lý N h à nư ớc cấp h u y ện ban h àn h th eo sá n g k iế n riên g củ a m ìn h thư ờng d ù n g ch ữ tạm thời.

Trang 39

Till dụ Ngày 07/9/1978 U B N D huyện Vũng Liêm (Cửu Long cũ) ban hành quy định tạm th ờ i v ề chức n ăn g, n h iệm vụ, q u yền hạn phán cô n g cô n g tác trong cá c ban ch u y ên m ô n th u ộc h u yện

- N g à y 0 3 /5 /1 9 8 4 U B N D h u y ện Y ê n P hon g (H à B ắc cũ ) c ó quy định tạm th òi sử dụn g đ iện thắp sáng.

N g o à i nhữ n g văn bản quản lý N h à nước d o cá c c ơ quan quản lý N hà

nước cấp huyện sản sinh, ở cấp huyện cũng nhận được Tất nhiều văn bản quản

lý N hà nư ớc d o cá c c ơ quan quản lý N hà nước bên n g o à i gửi đ ến Trước hết là văn bản quản lý N h à nước d o cấp tỉnh gửi xu ố n g T rong n g u ồ n n ày c ó 2 loai :

L oại sao văn b ả n củ a c á c c ơ quan T W , đ ó là c á c văn bản Luật Pháp lện h củ a

Q uốc H ộ i, Ư ỷ b an thường vụ Q u ốc h ộ i, N gh ị q u yết, N g h ị định, G iỉ thị, Q u yết định, T h ôn g tư củ a C hính phủ, Thủ tướng C hính phủ và c á c c ơ quan ban ngành ỏ' T W ; là Q u y ết định, Q iỉ thị củ a U B N D T ỉnh và Chủ tịch U B N D cấp tỉnh N hữ ng văn b ản qu y phạm pháp luật đ ó là nhữ ng căn cứ pháp lý làm c ơ sở

ch o cấp h u y ện quản lý N h à nước m ộ t cá ch th ốn g nhất N g o à i ra cấp h u yện cũng nhận được c á c lo ạ i văn bản m an g tính chất quản lý Nil à nư ớc thấp hon như các văn b ản hành ch in h th ôn g thường, văn bản ch u y ên m ô n củ a cá c c ơ quan n ó i trên và m ộ t s ố văn bản củ a cá c xã, phư ờng trực th u ộc.

2.2 Tổ chức hoạt động và sự hình thành vãn bản quản lý Nhà nước

Trang 40

và n h iệm vụ được q u y định từ điều 3] đến điều 41 trong Pháp lện h về n h iệm

vụ, q u y ền hạn cụ th ể củ a H Đ N D và U B N D m ỗi cấp (bầu c ơ quan chấp hành,

th ôn g qua N g h ị q u yết, th ôn g qua n gân sách , thực hành chứ c n ăn g giám sát, thông qu a th ể thức chất vấn củ a H Đ N D .) [9 8 , 3 2 ]

T rong c á c k ỳ h ọp H Đ N D đã sản sin h ra n h iều văn bản : G iấy triệu tập họp, chư ơng trình, lời khai m ạ c, B áo cá o , N g h ị q u yết, b iê n bản, Thư chức

m ùng, d iễn v ăn b ế m ạc, th ôn g b á o , danh sách đại b iểu T rong đ ó n h iều văn bản quản lý N h à nư ớc được hình thành như cá c N g h ị q u yết, B áo cá o , B iên bản S ố lượng văn bản lo ạ i n ày nhiều h ay ít tu ỳ th u ộ c v ào n ộ i dung củ a từng

N hà n ư ớc cấp trên ; giũ’ c á c m ố i liên h ệ vó'i M ặt trận T ổ q u ố c cù n g cấp [9 8 ,

3 6 ]

N h ữ n g n h iệm vụ trên bắt b u ộ c T hư ờng trực H Đ N D là c ơ quan h oạt

đ ộn g thư ờng x u y ê n đ ể g iả i q u y ết những c ô n g v iệc d iễn ra h à n g n g à y

D o tín h ch ất h o ạ t đ ộn g n hư v ậy n ên n h ũ n g văn b ả n đư ợc sản sin h ra trong qu á trình h o ạ t đ ộ n g củ a c ơ quan n ày thư ờng là c á c văn b ản h àn h ch ín h

th ô n g thư ờng : B áo c á o , B iên bản, c ô n g văn hàn h ch ín h T h ư ờn g trực H Đ N D

h u y ệ n cũ n g thư ờng n h ận được các văn b ản củ a H Đ N D v à U B N D tỉn h hư ớng dẫn , ch ỉ đ ạ o c á c h o ạ t đ ộ n g , m ộ t s ố đ on thư k h iếu nại v à c ồ n g văn h àn h ch ín h

Ngày đăng: 05/12/2022, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. T hông b á o s ố 46/T B -T W ngày 1211211987 của Ban B í th ư và Thường vụ H Đ B T v ề p h iên họp ngày 2011111987 hướng dẫn v ề tổ chức bộ m áy của cấ c tỉnh, thành p h ố , quận, huyện và cấp tương đương./.+ Ban Tổ chức Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 46/TB-TW
Tác giả: Ban Tổ chức Chính phủ
Năm: 1987
[2]. Thông tư số ỉ67/TCCB ngày 251711978 hướng dẫn tiêu chuẩn phần lo ạ i huyện. P L C B số 5/1978, trang 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số ỉ67/TCCB ngày 251711978 hướng dẫn tiêu chuẩn phần lo ạ i huyện
[5]. T hông tư s ố 32!Đ T -T T C 3 ngày 201911978 v ề việc tổ chức quản lý cung ứng than ở đ ia bàn huyện, C B số 17/1978, trang 239.+ B ộ N ộ i th ư ơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32!Đ T -T T C 3 ngày 201911978 về việc tổ chức quản lý cung ứng than ở địa bàn huyện
Tác giả: Bộ Nội thương
Nhà XB: C B số 17/1978
Năm: 1978
[6]. Thông tư s ố 121N T ngày 211611980 hướng dẫn b ổ sung việc tổ chức ' thương n gh iệp cấ p huyện. P L C B số 7/1980, trang 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 121N T ngày 211611980 hướng dẫn bổ sung việc tổ chức 'thương nghiệp cấp huyện
Nhà XB: P L C B
Năm: 1980
[7]. T hông tư s ố 13 ngày 2 9 /Ỉ 2 /Ỉ 9 8 4 hướng dẫn v ề chức n ăng n h iệm vụ qu yền hạn và tổ chức bộ m áy củ a p h ò n g Thương n gh iệp h u yện , C B số 24/1984, trang 465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13 ngày 29/12/1984 hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của phòng Thương nghiệp huyện
Nhà XB: C B số 24/1984
Năm: 1984
[8], T hông tư s ố ỉ 8 2 7 / N V -C T ngày 2 4 -1 2 -1 9 4 8 v ề việc áp dụng s ắ c lệnh sô 254! SL và 255/S L v ề tổ chức chính quyền trong thời kỳ kháng chiến. C B sô 2/1949, trang 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 827/NV-CT ngày 24-12-1948 về việc áp dụng sắc lệnh số 254! SL và 255/S L về tổ chức chính quyền trong thời kỳ kháng chiến
Nhà XB: C B số 2/1949
Năm: 1948
[10]. T hông tư s ố 8 0 3 Ỉ/S C -C Q Đ P ngày 2911211959 v ề tổ chức chính quyền thị xã. C B số 5 lb/1959, trang 872.+ Bộ N ông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 803ỉ/SC-CQĐP ngày 2911211959 về tổ chức chính quyền thị xã
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Nhà XB: C B số 5 lb/1959
Năm: 1959
[11]. T hông íư s ố 9 /N N -C N T P /T T n^áy 0 5 /9 /1 9 8 8 hướng dẫn v ề tổ chức bộ máy và phương hướng hoạt, độn ẹ bảo vệ thực vật cấp huyện.+ B ộ T à i ch ín h Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn v ề tổ chức bộ máy và phương hướng hoạt, độn ẹ bảo vệ thực vật cấp huyện
Nhà XB: B ộ T à i ch ín h
Năm: 1988
[3]. T hông tư s ố 63/C P -T C C B ngày 5 /9 /1 9 8 3 hướng dẫn thi hành nghị định s ố 8 6/H Đ B T ngày 4 /8 /1 9 8 3 của H ĐBT Khác
[4]. T h ôn g tư s ố 67/T C C B ngày 1 1 /Ỉ 0 /Ỉ 9 8 3 hướng dẫn v ề chức năng, nhiệm vụ c ơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của văn p h ò n g U B N D huyện.+ Bộ Điện và Than Khác
[9], T hông tư số Ỉ2 /H X -T T ngây J 6 /J2 /J9 54 v ề chỉnh đốn chính qu yên cấ p huyện Khác
[12]. Thông tư s ố 8/T C /Q L N S ngày 311511979 hướng, dẫn thi hành N ghị q u yết s ổ 108ỈC P v ề quản lý tài chính và quản lý ngân sách đ ổ i với cấ p huyện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT CP:  Chính phủ - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
h ính phủ (Trang 4)
chương 2: Sự HÌNH THÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
ch ương 2: Sự HÌNH THÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ (Trang 5)
khối lượng văn bản khá lớn. Trong những văn bản được hình thàn hở cấ - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
kh ối lượng văn bản khá lớn. Trong những văn bản được hình thàn hở cấ (Trang 7)
PHẦN MỞ ĐẨU - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
PHẦN MỞ ĐẨU (Trang 7)
nhiều loại hình tài liệu, tuy nhiên đĩ cũng chỉ mới là những ý kiến nêu ra - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
nhi ều loại hình tài liệu, tuy nhiên đĩ cũng chỉ mới là những ý kiến nêu ra (Trang 11)
- Chương 2: Sự hình thành văn bản quản lý Nhà nước của chính quyền cấp huyện. - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
h ương 2: Sự hình thành văn bản quản lý Nhà nước của chính quyền cấp huyện (Trang 17)
dấu việc nâng cao vị trí và vai trị cấp huyện trong tình hình mới. - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
d ấu việc nâng cao vị trí và vai trị cấp huyện trong tình hình mới (Trang 20)
mơ và loại hình tổ chức. Cĩ thể phân thành 3 loạ i: - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
m ơ và loại hình tổ chức. Cĩ thể phân thành 3 loạ i: (Trang 28)
Sự HÌNH THÀNH VĂN BẢN QƯ ẢN LÝ NHÀ NƯỚC C Ủ A  C H Í N H  Q U Y Ể N  C Ấ P  H U Y Ệ N - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
Sự HÌNH THÀNH VĂN BẢN QƯ ẢN LÝ NHÀ NƯỚC C Ủ A C H Í N H Q U Y Ể N C Ấ P H U Y Ệ N (Trang 34)
Về hình thức nĩ bao gồm: Nghị quyết của HĐND, Chỉ thị, Quyết định củ a   U B N D ,  q u y  c h ế   quy  định  củ a  U B N D   và  c á c  c ơ   quan  ch u y ên   m ơ n   trực  th u ộc. - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
h ình thức nĩ bao gồm: Nghị quyết của HĐND, Chỉ thị, Quyết định củ a U B N D , q u y c h ế quy định củ a U B N D và c á c c ơ quan ch u y ên m ơ n trực th u ộc (Trang 36)
2.2. Tổ chức hoạt động và sự hình thành vãn bản quản lý Nhà nước ở HĐND cấp huyện  : - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
2.2. Tổ chức hoạt động và sự hình thành vãn bản quản lý Nhà nước ở HĐND cấp huyện : (Trang 39)
2.3. Tổ chức hoạt động và sự hình thành văn bản quản lý Nhà nước ở UBND huyện  : - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
2.3. Tổ chức hoạt động và sự hình thành văn bản quản lý Nhà nước ở UBND huyện : (Trang 41)
nhiều giai đoạn lịch sử, hơn nữa lại cĩ nhiều loại hình cấp huyện khác nhau. - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
nhi ều giai đoạn lịch sử, hơn nữa lại cĩ nhiều loại hình cấp huyện khác nhau (Trang 51)
hình cụ thể. Cần phải lư uý cấp huyện là một Nhà nước địa phương, nội dung - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
hình c ụ thể. Cần phải lư uý cấp huyện là một Nhà nước địa phương, nội dung (Trang 52)
d. Ý nghĩa của cơ quan hình thành phơng. - Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học để định thời hạn bảo quản văn bản quản lý nhà nước ở cấp huyện
d. Ý nghĩa của cơ quan hình thành phơng (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w