1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU TIỀN đề lý LUẬN GIỮ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH TRONG VIỆC HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH

54 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cơ sở lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh và chỉ tiền đề lý luận giữ vai trò quyết định trong việc hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả Hồ Thị Luyến, Võ Hoài Nam, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Bảo Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc, Phạm Ngọc Thị Bích, Phạm Thu Ngọc, Đặng Thị Ninh, Dương Kim Oanh, Lê Trường Phi
Người hướng dẫn PTS. Ngô Thị Minh Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Thương Mại Quốc Tế
Chuyên ngành Tư Tưởng Hồ Chí Minh
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 789,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tinh thần đoàn kết, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng, hòa hiếu với các dân tộc lân bang 6 1.1.3.. Tự hào về lịch sử, trân trọng nền văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán và C HƯƠNG 2

Trang 1

TR ƯỜ NG Đ I H C TH Ạ Ọ ƯƠ NG M I Ạ

VI N ĐÀO T O QUỐỐC TẾỐ Ệ Ạ

BÀI TH O LU N Ả Ậ

H C PHẦẦN: T T Ọ Ư ƯỞ NG HỐẦ CHÍ MINH

Đềề tài: Phân tích c s lý lu n hình thành t t ơ ở ậ ư ưở ng Hồồ Chí Minh

Ch ra tiềồn đềồ lý lu n gi vai trò quyềết đ nh trong vi c hình thành và ỉ ậ ữ ị ệ

phát tri n t t ể ư ưở ng Hồồ Chí Minh

Gi ng viền h ả ướ ng dâẫn: Ngô Th Minh Nguy tị ệ

Mã l p h c phâồn ớ ọ : 21113HCM10111

Th c hi n ệ : nhóm 05

Hà N i-2021

Trang 2

PHIẾỐU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIẾN NHÓM 5

41 Hôồ Th Luyêến(NT) 20D105025 Ch nghĩa yêu nủ ước

42 Võ Hoài Nam 20D105026 Đoàn kêết, nhân ái, khoan

dung, hòa hiêếu

-Hoàn thành tôết

43 Nguyêễn Th Nga20D105027 -Tiêồn đêồ lý lu n gi vaiậ ữ

trò quyêết đ nh hình thành

t tư ưởng Hôồ Chí Minh -Ph n bi nả ệ

-Hoàn thành tôết -Tích c c

44 Nguyêễn B o Ng cả ọ 19D105025 -T hào l ch s , văn hóa,ự ị ử

ngôn ng ,phong t c…ữ ụ

-T ng h p Wordổ ợ

-Hoàn thành tôết -Tích c c

45 Nguyêễn Th Ng cị ọ 20D105088 -Nho giáo

-Làm power point

-Hoàn thành tôết -Tích c c

-Hoàn thành tôết -Tích c c

48 Đ ng Th Ninhặ ị 20D105086 -Tinh thân câồn cù, dũng

Trang 3

50 Lê Trường Phi 20D105091 -Lão giáo -Hoàn

thành tôết

Mục lục

C HƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2 1.1 Giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của nhân dân Việt Nam 2

1.1.2 Tinh thần đoàn kết, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng, hòa hiếu với các dân tộc lân bang 6

1.1.3 Tinh thần cần cù, dũng cảm, sáng tạo, lạc quan 91.1.4 Tự hào về lịch sử, trân trọng nền văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán và

C HƯƠNG 2 TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN GIỮ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH TRONG VIỆC

Trang 5

M ĐẦẦU Ở

Ch t ch Hôồ Chí Minh luôn là tâếm gủ ị ương sáng vêồ đ o đ c và th c hành đ oạ ứ ự ạ

đ c cho tâết c m i ngứ ả ọ ười noi theo T tư ưởng đ o đ c Ngạ ứ ở ười là s thâếm nhuâồn

gi a đ o đ c và th c hành đ o đ c, gi a vi c công và vi c t , gi a đ o đ c đ iữ ạ ứ ự ạ ứ ữ ệ ệ ư ữ ạ ứ ờ

thường và đ o đ c cách m ng.ạ ứ ạ

Trong t tư ưởng đ o đ c Hôồ Chí Minh, ngoài t tạ ứ ư ưởng đ o đ c cho các tâồngạ ứ

l p nhân dân, ngớ ười nhâến m nh h n chính là đ o đ c c a ngạ ơ ạ ứ ủ ười làm cách m ng.

Hôồ Chí Minh cho răồng đ o đ c là nêồn t ng, là gôếc rêễ c a ngạ ứ ả ủ ười làm cách m ng,

"Ngườ ải đ ng viên, người cán b tôết muôến tr nên ngộ ở ười cách m ng chân chính,

không có gì là khó c Điêồu đó hoàn toàn do lòng mình mà ra Lòng mình ch biêết vìả ỉ

Đ ng, vì T quôếc, vì đôồng bào thì mình seễ tiêến đêến chôễ chí công vô t Mình đã chíả ổ ư

công vô t thì khuyêết đi m seễ ngày càng ít, mà nh ng tính tôết nh sau, ngày càngư ể ữ ư

thêm” Và đ làm rõ h n vêồ đêồ tài này, nhóm em đã l a ch n đêồ tài "ể ơ ự ọ C s lý lu n ơ ở ậ hình thành t t ư ưở ng Hôồ Chí Minh và tiêồn đ lý lu n gi vai trò quyêết đ nh đêến t ể ậ ữ ị ư

t ườ ng c a Ng ủ ườ i”.

Do nh n th c và tâồm hi u biêết còn non kém vì v y mà bài ti u lu n khôngậ ứ ể ậ ể ậ

tránh kh i nh ng sai sót Nhóm em hy v ng răồng seễ nh n đỏ ữ ọ ậ ược nh ng đóng góp và

nh n xét c a cô đ bài ti u lu n c a nhóm em hoàn thi n h n.ậ ủ ể ể ậ ủ ệ ơ

Trang 6

Ch ươ ng 1

C S LÝ LU N HÌNH THÀNH T T Ơ Ở Ậ Ư ƯỞ NG HỐẦ CHÍ MINH

1.1 Giá tr truyềồn thồếng văn hóa tồết đ p c a nhân dân Vi t Nam ị ẹ ủ ệ

1.1.1 Ch nghĩa yều n ủ ướ c

⮚ Ch nghĩa yều n ủ ướ c là gì?

Yêu nước là tr ng thái tình c m xã h i mang tính ph biêến vôến có m iạ ả ộ ổ ở ọ

quôếc gia - dân t c trên thêế gi i.ộ ớ

Ch nghĩa yêu nủ ước không thuâồn túy ch là t tỉ ư ưởng yêu nước, tình c m yêu

nước hay lòng yêu nước nói chung Nó cũng không đôồng nhâết v i tinh thâồn yêu

nước, hay truyêồn thôếng yêu nước Ch nghĩa yêu nủ ước chính là s kêết h p ch t cheễự ợ ặ

gi a lý trí yêu nữ ước và tình c m yêu nả ướ ủc c a con người, là s phát tri n trìnhự ể ở

đ cao c a t tộ ủ ư ưởng yêu nước, là tinh thâồn yêu nướ ạc đ t đêến s t giác.ự ự

Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam là t ng hòa các yêếu tôế tri th c, tình c m, ý chíệ ổ ứ ả

c a con ngủ ười Vi t Nam, t o thành đ ng l c tinh thâồn to l n thúc đ y h săễn sàngệ ạ ộ ự ớ ẩ ọ

côếng hiêến s c l c, trí tu , x thân vì s nghi p xây d ng và b o v T quôếc.ứ ự ệ ả ự ệ ự ả ệ ổ

⮚ Nguồền gồốc và vai trò c a ch nghĩa yều n ủ ủ ướ ở ệ c Vi t Nam

- Ch nghĩa yêu nủ ướ ở ệc Vi t Nam được băết nguôồn t nh ng tình c m bình d ,ừ ữ ả ị

đ n s c a môễi ngơ ơ ủ ười dân Tình yêu đâết nước không ph i là tình c m b m sinh,ả ả ẩ

m i đâồu, ch là s quan tâm đêến nh ng ngớ ỉ ự ữ ười thân yêu ru t th t, rôồi đêến xóm làng,ộ ị

sau đó phát tri n cao thành tình yêu T quôếc.ể ổ

- Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam đã tr thành h t tệ ở ệ ư ưởng ch Đ o, gi vaiủ ạ ữ

trò đ nh hị ướng và chi phôếi toàn b quá trình d ng nộ ự ước và gi nữ ướ ủc c a dân t c

ta qua các th i kỳ H n n a, ch nghĩa yêu nờ ơ ữ ủ ước còn tr thành giá tr văn hóaở ị

mang tính ph biêến và đổ ược xã h i hóa sâu r ng trong m i tâồng l p nhân dân,ộ ộ ọ ớ

được các thêế h ngệ ười Vi t Nam xác đ nh nh m t trong nh ng tiêu chí, giá tr caoệ ị ư ộ ữ ị

Trang 7

nhâết quy đ nh phị ương châm sôếng và hành đ ng c a mình T đó, t o thành đ ngộ ủ ừ ạ ộ

l c tinh thâồn to l n, thúc đ y nh ng hành đ ng tích c c vì đâết nự ớ ẩ ữ ộ ự ướ ủc c a con người

và c ng đôồng ngộ ười Vi t Nam.

- Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam không ch là m t giá tr , mà nó còn là c iệ ỉ ộ ị ộ

nguôồn, c s c a hàng lo t các giá tr khác, là giá tr cao nhâết trong b ng thangơ ở ủ ạ ị ị ả

giá tr c a b n săếc văn hóa dân t c Vi t Nam ị ủ ả ộ ệ

+ Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam truyêồn thôếng là c s c a ch nghĩa anh hùng,ệ ơ ở ủ ủ

tinh thâồn đoàn kêết, đ c tính câồn cù, ch u khó, lôếi sôếng lành m nh, l c quan, yêu đ iứ ị ạ ạ ờ

c a nhân dân Vi t Nam, làm nên côết cách Vi t Nam ủ ệ ệ

+ Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam hi n đ i là đ ng l c đ th c hi n đ c l p dânệ ệ ạ ộ ự ể ự ệ ộ ậ

t c găến liêồn v i ch nghĩa xã h i, kêết h p ch nghĩa yêu nộ ớ ủ ộ ợ ủ ước chân chính v i chớ ủ

nghĩa quôếc têế Vô s n, c ng côế, tăng cả ủ ường đ i đoàn kêết, th c hi n thăếng l i m cạ ự ệ ợ ụ

tiêu dân giàu, nước m nh, dân ch , công băồng, văn minh.ạ ủ

- Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam xác đ nh nh ng nguyên tăếc, yêu câồu mangệ ị ữ

tính xã h i, ch a đ ng giá tr văn hóa sâu săếc, là s i dây tinh thâồn ràng bu c c ngộ ứ ự ị ợ ộ ộ

đôồng tuân theo trong nh n th c và hành đ ng th c têế Nó là mâễu sôế chung c a tậ ứ ộ ự ủ ư

tưởng, Đ o đ c, lôếi sôếng con ngạ ứ ười Vi t Nam, tr thành tiêu chí cao nhâết và làệ ở

thước đo giá tr c a t ng con ngị ủ ừ ườ ừi, t ng công dân trướ ộc c ng đôồng Đôồng th i,

đó cũng là tiêu chí c b n đ phân bi t b n săếc văn hóa dân t c Vi t Nam v i vănơ ả ể ệ ả ộ ệ ớ

hóa c a các dân t c khác.ủ ộ

⮚ Bi u hi n c a ch nghĩa yều n ể ệ ủ ủ ướ ở ệ c Vi t Nam

Được xem nh m t giá tr cao nhâết trong truyêồn thôếng b n săếc văn hóa dânư ộ ị ả

t c, ch nghĩa yêu nộ ủ ước Vi t Nam th hi n trên nhiêồu phệ ể ệ ương di n

Trước hêết là tình yêu quê hương, đâết nước và nôễ l c xây d ng quê hự ự ương giàu đ p Đôếi v i ngẹ ớ ười Vi t Nam, quê hệ ương không ch là n i chôn rau căết rôến màỉ ơ

còn là đâết t quê cha; không ch là n i , n i làm ăn sinh sôếng đ n thuâồn mà còn làổ ỉ ơ ở ơ ơ

thành qu văn hóa c a nhiêồu thêế h t o l p nên và cùng nhau gi gìn Trong quáả ủ ệ ạ ậ ữ

trình xây d ng đâết nự ước, con người Vi t Nam v a thích nghi, v a khai phá nh ngệ ừ ừ ữ

tài nguyên và phát huy nh ng m t thu n l i c a thiên nhiên đ m m ng ru ngữ ặ ậ ợ ủ ể ở ạ ộ

đôồng, xóm làng, phát tri n s n xuâết Nh ng thiên nhiên cũng đem l i cho con ngể ả ư ạ ười

n i đây không ít khó khăn, hăồng năm bão l t, h n hán hoành hành d d i, cơ ụ ạ ữ ộ ướp

Trang 8

phá đi nhiêồu tài s n và sinh m nh c a con ngả ệ ủ ười Vì v y t râết s m nhân dân ta đãậ ừ ớ

biêết đăếp đê đ chôếng lũ l t, đào kênh mể ụ ương, làm th y l i đ chôếng h n hán Tâếtủ ợ ể ạ

c nh ng thành t u đó đêồu thâếm đả ữ ự ượm môồ hôi, nước măết và xương máu c a bao

thêế h , cũng vì leễ đó mà m i ngệ ọ ười Vi t Nam đêồu n ng tình, n ng nghĩa v i quêệ ặ ặ ớ

hương, đó là c s v ng bêồn c a tình yêu đâết nơ ở ữ ủ ướ ực, s găến bó v i x s và là nêồnớ ứ ở

t ng quan tr ng đ hình thành ch nghĩa yêu nả ọ ể ủ ước Vi t Nam.

Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam còn đệ ược bi u hi n ý chí t l c t cể ệ ở ự ự ự ường, nôễ l c xây d ng quê hự ự ương giàu đ p, đem s c ta gi i phóng cho ta Đôồng th i, đóẹ ứ ả ờ

còn là niêồm t hào và t tôn dân t c, xuâết phát t c i nguôồn và hự ự ộ ừ ộ ướng vêồ c i

nguôồn, nâng cao v thêế dân t c trên trị ộ ường quôếc têế, ghét thói lai căng, mâết gôếc… Đôếi v i quá trình gi nớ ữ ước, Vi t Nam l i năồm v trí chiêến lệ ạ ở ị ược quan tr ng trong

khu v c và thêế gi i, cùng v i nguôồn tài nguyên thiên nhiên dôồi dào và phong phúự ớ ớ

nên luôn là m c tiêu nhòm ngó, lăm le xâm lụ ược và thôn tính c a các đêế quôếc ngo iủ ạ

bang Vì v y, trong l ch s thêế gi i, hiêếm có m t dân t c nào ph i chôếng ngo i xâmậ ị ử ớ ộ ộ ả ạ

nhiêồu lâồn và liên t c nh dân t c Vi t Nam Ý th c vêồ quyêồn đ c l p dân t c, băếtụ ư ộ ệ ứ ộ ậ ộ

đâồu t “Nam quôếc s n hà Nam đêế c ” c a th i Lý cho đêến ý chí quyêết tâm “Sátừ ơ ư ủ ờ

Thát” đ i Trâồn, tinh thâồn quyêết chiêến c a Quang Trung - Nguyêễn Hu “Đánh choở ờ ủ ệ

phiêến giáp bâết hoàn/Đánh cho s tri Nam quôếc anh hùng chi h u ch ”, t triêết lýử ữ ủ ừ

“Nước là c a chung ch không ph i c a m t dòng h nào" c a nhà giáo, nhà tủ ứ ả ủ ộ ọ ủ ư

tưởng Nguyêễn B nh Khiêm đêến quan đi m”nhà nỉ ể ướ ủc c a dân, vì dân, do dân” và

“lòng căm ghét b n xâm lọ ược”.

Và trong giai đo n cách m ng m i, giá tr chu n m c cao nhâết, côết lõi nhâếtạ ạ ớ ị ẩ ự

c a ch nghĩa yêu nủ ủ ước Vi t Nam đệ ược bi u hi n t p trung lý tể ệ ậ ở ưởng đ c l pộ ậ

dân t c găến liêồn v i ch nghĩa xã h i, yêu nộ ớ ủ ộ ước găến liêồn v i yêu ch nghĩa xã h i ớ ủ ộ

⮚ Ả nh h ưở ng c a ch nghĩa yều n ủ ủ ướ c đềốn t t ư ưở ng c a Ch t ch Hồề Chí ủ ủ ị Minh

Tr ướ c hêết , Ch t ch Hôồ Chí Minh ra đi tìm con đủ ị ường giành l i đ c l p t doạ ộ ậ ự

cho T quôếc v i tâếm lòng c a m t ngổ ớ ủ ộ ười Vi t Nam yêu nệ ước Tinh thâồn yêu nước

c a Ngủ ườ ượi đ c hun đúc băồng truyêồn thôếng yêu nướ ớc v i bêồ dày hàng nghìn năm

l ch s c a cha ông ị ử ủ

Trang 9

Vêồ lòng yêu nướ ủc c a nhân dân Vi t Nam, Ch t ch Hôồ Chí Minh đã t ngệ ủ ị ừ

nh n xét: “Dân ta có m t lòng nôồng nàn yêu nậ ộ ước Đó là m t truyêồn thôếng quý báu

c a ta T x a đêến nay, môễi khi T quôếc b xâm lăng, thì tinh thâồn âếy l i sôi n i, nóủ ừ ư ổ ị ạ ổ

kêết thành m t làn sóng vô cùng m nh meễ, to l n, nó lộ ạ ớ ướt qua m i s nguy hi m,ọ ự ể

khó khăn, nó nhâến chìm tâết c lũ bán nả ước và lũ cướp nước”.

Nh ng năm tháng th âếu, Ngữ ơ ười đã ch ng kiêến c nh nứ ả ước mâết, nhà tan, đ i

sôếng nhân dân lâồm than, c c c dơ ự ướ ựi s thôếng tr hà khăếc và tàn b o c a th c dânị ạ ủ ự

Pháp Các cu c đâếu tranh do các tâồng l p sĩ phu yêu nộ ớ ước lãnh Đ o liên tiêếp n ra:ạ ổ

phong trào kháng Pháp c a Trủ ương Đ nh, Nguyêễn Trung Tr c, đ c bi t là phongị ự ặ ệ

trào Câồn Vương do Tôn Thâết Thuyêết kh i xở ướng Tuy chiêến đâếu râết anh dũng

nh ng rôồi các phong trào trên cũng lâồn lư ượ ịt b đàn áp Trong khi c Phan B i Châuụ ộ

sang Nh t B n tìm con đậ ả ường Duy Tân, sang Trung Quôếc tìm con đường cách

m ng Tân H i (1911) thì c Phan Châu Trinh l i hạ ợ ụ ạ ướng theo con đường ngh vi nị ệ

t s n c a các nư ả ủ ước phương Tây Nh ng con đữ ường đó tuy có màu săếc khác nhau

nh ng đêồu đi theo con đư ường dân ch t s n, không phù h p v i tình hình Vi tủ ư ả ợ ớ ệ

Nam lúc bâếy gi Trong bôếi c nh nh v y, ph i có nh ng con ngờ ả ư ậ ả ữ ườ ưi u tú v i trí

tu mâễn c m và tâồm nhìn vệ ả ượt lên trên nh ng h n chêế c a điêồu ki n l ch s trongữ ạ ủ ệ ị ử

nước m i có kh năng tìm ra con đớ ả ường gi i phóng dân t c Vi t Nam.V i tinhả ộ ệ ớ

thâồn ham hi u biêết và h c h i, v i t duy đ c l p sáng t o, Ch t ch Hôồ Chí Minhể ọ ỏ ớ ư ộ ậ ạ ủ ị

đã s m hình thành chí hớ ướng l n lao và quyêết tâm tìm con đớ ường đi cho riêng mình Người đã s m nh n th c đớ ậ ứ ược cái mà dân t c câồn trộ ước tiên ch a ph i làư ả

súng đ n, c a c i, mà là cách đu i gi c c u nạ ủ ả ổ ặ ứ ước, là làm cách m ng, hay nói cách

khác là lý lu n cách m ng và phậ ạ ương pháp cách m ng.

Ch v i đôi bàn tay trăếng, băồng ý chí”seễ làm bâết c vi c gì đ sôếng và đ đi”,ỉ ớ ứ ệ ể ể

chính ch nghĩa yêu nủ ước đã tr thành hành trang giá tr nhâết c a ngở ị ủ ười thanh niên Nguyêễn Tâết Thành th i đi m Ngở ờ ể ười xuôếng con tàu đô đôếc La-tút-s T -rê-ơ ơ

vin ngày 5/6/1911 bước vào cu c hành trình tìm độ ường c u nứ ước Chính ch

nghĩa yêu nước cũng là c s , là đ ng l c trong suôết cu c đ i ho t đ ng cáchơ ở ộ ự ộ ờ ạ ộ

m ng c a Ngạ ủ ười sau này V i ý chí kiên cớ ường và lòng yêu nước nôồng nàn, Người săễn sàng làm m i th nghêồ lao đ ng chân tay nh nâếu bêếp, làm vọ ứ ộ ư ườn, veễ thuê,…đ

sôếng cu c đ i c a ngộ ờ ủ ười lao đ ng, hoà mình vào phong trào cách m ng c a giaiộ ạ ủ

Trang 10

câếp công nhân các nở ướ ư ảc t b n ch nghĩa, c a các dân t c b áp b c bóc l t ủ ủ ộ ị ứ ộ ở

thu c đ a Tháng 2-1913, t nộ ị ừ ước Anh, Người đã g i c Phan Châu Trinh (lúc nàyử ụ

đang sôếng Pháp) m t bài th th hi n quyêết tâm c u nở ộ ơ ể ệ ứ ướ ủc c a mình: “Ch c tr iọ ờ

khuâếy nước tiêếng đùng đùng - Ph i có kiên cả ường m i g i hùng - Vai c ng longớ ọ ứ

lanh ngoài ách t - Má đào nóng n y gi i quyêồn chôồng” ớ ả ớ

Chính ch nghĩa yêu nủ ước đã đ a Ch t ch Hôồ Chí Minh đêến v i cu c g p gư ủ ị ớ ộ ặ ỡ

kỳ thú đó v i t tớ ư ưởng Lênin Nó t o ra bạ ước chuy n căn b n c a Ngể ả ủ ười - chiêến sĩ cách m ng tr tu i và m đâồu m t chuy n biêến th c s trong l ch s t tạ ẻ ổ ở ộ ể ự ự ị ử ư ưởng cách m ng nạ ước ta –“hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo quôếc têế th ba” S l aứ ự ự

ch n và hành đ ng c a Ch t ch Hôồ Chí Minh phù h p v i trào l u tiêến hóa c aọ ộ ủ ủ ị ợ ớ ư ủ

l ch s , đã th c t nh, thôi thúc l p l p ngị ử ứ ỉ ớ ớ ười Vi t Nam yêu nệ ước đi theo ch nghĩa

Mác-Lênin, t p h p đậ ợ ược đông đ o quâồn chúng dả ưới ng n c cách m ng đ làmọ ờ ạ ể

nên cu c T ng kh i nghĩa tháng Tám và tiêến hành hai cu c kháng chiêến chôếngộ ổ ở ộ

Pháp và chôếng Myễ thăếng l i Có th nói, môễi bợ ể ước tiêến, môễi thăếng l i c a nhân dânợ ủ

ta, c a Đ ng ta trong nh ng năm qua đêồu găến liêồn v i cu c đâếu tranh cách m ngủ ả ữ ớ ộ ạ

Vô cùng sôi n i và đ p đeễ c a Hôồ Ch t ch Toàn b ho t đ ng c a Ngổ ẹ ủ ủ ị ộ ạ ộ ủ ười cùng v i

s nghi p c a nhân dân ta và c a Đ ng ta là m t thiên anh hùng ca bâết di t c aự ệ ủ ủ ả ộ ệ ủ

cách m ng Vi t Nam Dù Ch t ch Hôồ Chí Minh đã đi xa nh ng t tạ ệ ủ ị ư ư ưởng, đường lôếi cùng v i tình thớ ương yêu bao la c a Ngủ ườ ể ại đ l i cho nhân dân ta vâễn còn s c

sôếng bâết di t Nh ng t tệ ữ ư ưởng âếy, tình yêu thương âếy vâễn sáng chói và soi đường cho chúng ta bước tiêếp trong công cu c phát tri n phôồn vinh và h i nh p quôếc têế.ộ ể ộ ậ

1.1.2 Tinh thâồn đoàn kềết, nhân ái, khoan dung trong c ng đồồng, hòa ộ hiềếu v i các dân t c lân bang ớ ộ

⮚ Truyềền thồống nhân nghĩa,đoàn kềốt, t ươ ng thân t ươ ng ái

Truyêồn thôếng này được hình thành, c ng côế và phát tri n trong suôết quáủ ể

trình d ng nự ước và gi nữ ước hàng ngàn năm c a dân t c và đã tr thành giá trủ ộ ở ị

bêồn v ng, thâếm sâu vào t tữ ư ưởng, tình c m, tâm hôồn c a môễi con ngả ủ ười Vi t Nam,

đượ ưc l u truyêồn qua nhiêồu thêế h

Tương thân tương ái là m t ph m châết, m t vi c làm vô cùng tôết đ p và cóộ ẩ ộ ệ ẹ

ý nghĩa mà chúng ta câồn ph i gìn gi , phát huy dù bâết c đâu và trong hoàn c nhả ữ ở ứ ả

Trang 11

nào Nó chính là Đ o làm ngạ ười thiêng liêng và cao c T c ng , ca dao Vi t Namả ụ ữ ệ

nói nhiêồu vêồ lòng tương thân tương ái: “Lá lành đùm lá rách", “M t con ng a đau,ộ ự

c tàu b c ", “Thả ỏ ỏ ương người nh th thư ể ương thân"…

Trong n n đói 1945, Bác Hôồ đã kh i xạ ở ướng, đêồ xuâết và gương mâễu th c hi nự ệ

phong trào “Hũ g o c u đói”, v i nghĩa c cao đ p môễi tuâồn nh n ăn m t b a, cùngạ ứ ớ ử ẹ ị ộ ữ

v i phong trào “Tuâồn lêễ vàng”, hớ ưởng ng l i kêu g i c a Hôồ Ch t ch, khăếp cácứ ờ ọ ủ ủ ị ở

đ a phị ương trên c nả ước, M t tr n Vi t Minh và các đoàn th c u quôếc t ch cặ ậ ệ ể ứ ổ ứ

quyên góp, hưởng ng l i kêu g i c a Bác, góp phâồn gi i quyêết k p th i nhu câồuứ ờ ọ ủ ả ị ờ

lương th c c u đói cho ngự ứ ười dân Tình yêu thương con ngườ ủi c a Bác không phân bi t miêồn xuôi hay miêồn ngệ ược, già hay tr , gái hay trai Tâếm lòng nhân ái,

hêết lòng vì con ngườ ủi c a Bác, không ch d ng l i đôếi v i nhân dân Vi t Nam, màỉ ừ ạ ớ ệ

còn m r ng ra v i nhân dân lao đ ng toàn thêế gi i Bác Hôồ đã dành tr n cu c đ iở ộ ớ ộ ớ ọ ộ ờ

mình đ đâếu tranh cho t do, h nh phúc, cho c m no, áo âếm c a dân t c.ể ự ạ ơ ủ ộ

Ngày nay, tinh thâồn âếy tiêếp t c đụ ược gìn gi và phát huy thông qua ho tữ ạ

đ ng c a các t ch c nhân Đ o, H i ch th p đ , Quyễ b o tr tr em, Quyễ vìộ ủ ổ ứ ạ ộ ữ ậ ỏ ả ợ ẻ

người nghèo, Quyễ vì tr em khuyêết t t, các chẻ ậ ương trình an sinh xã h i c a Chínhộ ủ

Ph , và các đoàn th t Trung ủ ể ừ ương đêến đ a phị ương, t o nên tính lan t a trongạ ỏ

m i tâồng l p, c ng đôồng dân c Truyêồn thôếng nhân nghĩa, tọ ớ ộ ư ương thân tương ái

c a nhân dân Vi t Nam đã đủ ệ ược hun đúc, bôồi đăếp qua nhiêồu thêế h

Có th thâếy vài năm gâồn đây, đâết nể ước ta đ ng trứ ước râết nhiêồu khó khăn thách th c, t h n m n, bão lũ, thiên tai và m i nhâết là h n 1 năm nay, d ch b nhứ ừ ạ ặ ớ ơ ị ệ

COVID-19 hoành hành Nh ng càng khó khăn gian kh thì tình thư ổ ương yêu đôồng bào, đôồng chí, trách nhi m v i c ng đôồng vâễn luôn Thệ ớ ộ ường tr c trong tình c m xãự ả

h i, trong dòng máu c a ngộ ủ ười Vi t Nam Khi vi c huy đ ng s c m nh đ i đoànệ ệ ộ ứ ạ ạ

kêết toàn dân t c độ ược tri n khai k p th i, thiêết th c, hi u qu , thì tinh thâồn tể ị ờ ự ệ ả ương thân tương ái âếy seễ càng sôi n i và đổ ược lan t a.

⮚ Khoan dung

Theo Hôồ Chí Minh, trong môễi cá nhân cũng nh môễi c ng đôồng đêồu có nh ngư ộ ữ

u đi m, khuyêết đi m, m t tôết, m t xâếu… Cho nên, vì l i ích c a cách m ng, câồn

ph i có lòng khoan dung đ lả ộ ượng, trân tr ng phâồn thi n dù nh nhâết môễiọ ệ ỏ ở

Trang 12

người, có v y m i t p h p, quy t r ng rãi m i l c lậ ớ ậ ợ ụ ộ ọ ự ượng Ngườ ừi t ng căn d n

đôồng bào: “Năm ngón tay cũng có ngón ngăến, ngón dài Nh ng văn dài đêồu h pư ọ

nhau l i n i bàn tay Trong mâếy tri u ngạ ơ ệ ười cũng có người thêế này hay thêế khác,

nh ng thêế này hay thêế khác đêồu dòng dõi 35 c a t tiên ta V y nên ta ph i khoanư ủ ổ ậ ả

hôồng đ i đ Ta ph i nh n răồng đã là con L c cháu Hôồng thì ai cũng có ít hay nhiêồuạ ộ ả ậ ạ

lòng ái quôếc Đôếi v i nh ng đôồng bào l c lôếi lâồm đớ ữ ạ ường, ta ph i lâếy tình thân ái mà

c m hóa h Có nh thêế m i thành đ i đoàn kêết, có đ i đoàn kêết thì tả ọ ư ớ ạ ạ ương lai chăếc chăến seễ v vang”.

- Ch t ch Hôồ Chí Minh đã tiêếp thu truyêồn thôếng khoan dung ,đủ ị ược th hi n :ể ệ

Th nhâết ứ , t tư ưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s kêết h pủ ủ ị ự ợ

lương tri c a cá nhân mình v i lủ ớ ương tri dân t c và lộ ương tri th i đ i đ đ t t iờ ạ ể ạ ớ

s hài hòa gi a cá nhân, dân t c và nhân lo i ự ữ ộ ạ

Th hai ứ , t tư ưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s kêết h p gi aủ ủ ị ự ợ ữ

tình yêu thương đôồng lo i v i lý trí sáng suôết c a con ngạ ớ ủ ười nên đã vượt lên trên

nh ng nhữ ược đi m và h n chêế vêồ màu săếc đ ng câếp c a khoan dung Nho giáo, lôếiể ạ ẳ ủ

an ph n, nhâễn nh c c a khoan dung Ph t giáo.ậ ụ ủ ậ

Th ba ứ , t tư ưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s th hi n niêồmủ ủ ị ự ể ệ

tin vào giá tr chân, thi n, myễ trong môễi con ngị ệ ười Người đã truyêồn cho chúng ta cái nhìn l c quan vêồ con ngạ ười: “Môễi con người đêồu có thi n và ác trong lòng,ệ ở

nh ng con ngữ ười nhâết th i lâồm đờ ường, l c lôếi vâễn có th c i t o, vạ ể ả ạ ươn lên và tr

thành có ích cho xã h i, b i hiêồn, d ph i đâu là tính săễn, phâồn nhiêồu do giáo d cộ ở ữ ả ụ

mà nên".

Th t ứ ư, t t ng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s tôn tr ng đôếiư ưở ủ ủ ị ự ọ

v i m i giá tr khác bi t trong văn hóa nhân lo i, là không ng ng m r ng đ chăếtớ ọ ị ệ ạ ừ ở ộ ể

l c nh ng yêếu tôế tích c c, tiêến b và nhân văn c a thêế gi i đ làm giàu cho vănọ ữ ự ộ ủ ớ ể

hóa Vi t Nam.

Th năm ứ , t tư ưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh đủ ủ ị ược xây d ng

trên nguyên tăếc công lý, chính nghĩa, t do, bình đ ng, không châếp nh n th a hi pự ẳ ậ ỏ ệ

Vô nguyên tăếc v i t i ác và bâết công xã h i ho c v i nh ng gì chà đ p lên quyêồnớ ộ ộ ặ ớ ữ ạ

sôếng, quyêồn t do và quyêồn m u câồu h nh phúc c a môễi ngự ư ạ ủ ười và môễi dân t c Tộ ư

Trang 13

tưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s thôếng nhâết gi a Tâm - Đ c - Trí.ủ ủ ị ự ữ ứ

Đó là t tư ưởng được xây d ng trên tâồm văn hóa cao, kêết h p đự ợ ược tình c m v i lýả ớ

trí, nh n th c và hành đ ng, yêu thậ ứ ộ ương v i đâếu tranh T tớ ư ưởng này đã tr thành

văn hóa khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh - m t bủ ủ ị ộ ước phát tri n m i c a tinhể ớ ủ

thâồn khoan dung Vi t Nam.

⮚ Hòa hiềốu v i các dân t c liền bang ớ ộ

Đây là giá tr Đ o đ c nhân văn sâu săếc đị ạ ứ ược sinh dưỡng trong chính đau

thương, mâết mát qua các cu c đâếu tranh b o v T quôếc và cu c sôếng lam lũ hàngộ ả ệ ổ ộ

ngày t nêồn s n xuâết nông nghi p trôồng lúa nừ ả ệ ướ ủc c a dân t c Vi t Nam ộ ệ

Trong truyêồn thôếng t tư ưởng hòa hiêếu, khoan dung c a dân t c, b n châếtủ ộ ả

nhân văn th hi n ngay trong ý th c, tình c m c ng đôồng tình nghĩa, và th hi nể ệ ứ ả ộ ể ệ

ngay trong nguyên tăếc ng x thâếu tình đ t lý k c v i tù binh, v i quân xâmứ ử ạ ể ả ớ ớ

lược Tiêếp thu b n châết nhân văn c a truyêồn thôếng dân t c và nhân lo i, Hôồ Chíả ủ ộ ạ

Minh trước hêết đêồ cao khái ni m đ c l p, t do v i tính cách là lâếy cái”bâết biêến”ệ ộ ậ ự ớ

đ ” ng v n biêến” trong hòa hiêếu và khoan dung.ể ứ ạ

1.1.3 Tinh thâồn câồn cù, dũng c m, sáng t o, l c quan ả ạ ạ

-Câồn cù, siêng năng là m t trong nh ng ph m châết đáng quý c a ngộ ữ ẩ ủ ười Á Đông, trong đó có Vi t Nam, câồn cù chính là yêếu tôế quan tr ng giúp con ngệ ọ ười có th đ mể ả

b o đả ược vi c duy trì cu c sôếng cá nhân, b i vì:ệ ộ ở Th nhâết ứ , Vi t Nam là m t nệ ộ ước nông nghi p, trệ ước đây ch yêếu là nghêồ nông trôồng lúa nủ ước, đây là công vi c vâết

v và có tính th i v cao, vì v y đ có đả ờ ụ ậ ể ượ ạ ạc h t g o người Vi t ph i câồn cù, ph iệ ả ả

m t năếng hai sộ ương, ph i “Siêng nh t ch t b ”;ả ặ ặ ị th hai ứ , Vi t Nam là quôếc gia có khí

h u khá khăếc nghi t, không ch năếng lăếm m a nhiêồu mà còn ph i h ng ch u râếtậ ệ ỉ ư ả ứ ị

nhiêồu thiên tai nh h n hán, bão l t, vì v y đ chôếng ch i v i thiên nhiên, đ duyư ạ ụ ậ ể ọ ớ ể

trì và n đ nh cu c sôếng chúng ta ph i câồn cù;ổ ị ộ ả th ba, ứ trong l ch s dân t c Vi tị ử ộ ệ

Nam chúng ta đã dành t i h n n a th i gian đ tiêến hành chiêến tranh v quôếc,ớ ơ ử ờ ể ệ

m c dù kêết qu cuôếi cùng chúng ta giành thăếng l i nh ng h u qu sau môễi cu cặ ả ợ ư ậ ả ộ

chiêến là s hoang tàn đ nát vì v y đ khăếc ph c h u qu , n đ nh đ i sôếng conự ổ ậ ể ụ ậ ả ổ ị ờ

người Vi t Nam đã rèn cho mình đ c tính câồn cù.ệ ứ

Bác Hôồ - người con u tú c a dân t c Vi t Nam đã kêế th a đ c tính câồn cùư ủ ộ ệ ừ ứ

Trang 14

c a con ngủ ười Vi t Nam, đệ ược th hi n c th qua c h c t p, lao đ ng Trongể ệ ụ ể ả ọ ậ ộ

h c t p, Ngọ ậ ười luôn côế găếng t h c, t tìm hi u đ làm phong phú vôến kiêến th cự ọ ự ể ể ứ

và trí tu c a mình, trong lao đ ng Ngệ ủ ộ ười luôn chăm ch và câồn mâễn đ có tiêồnỉ ể

sôếng, tiêồn h c t p và tham gia ho t đ ng cách m ng khi còn ho t đ ng nọ ậ ạ ộ ạ ạ ộ ở ước ngoài; khi vêồ nước dù đâu Bác cũng luôn cùng b đ i, chiêến sĩ tham gia s n xuâếtở ộ ộ ả

đ c i thi n đ i sôếng.ể ả ệ ờ

-Dũng c m, thông minh, sáng t oạ , m t dân t c sau hàng ngàn năm là nô l , bộ ộ ệ ị

cưỡng b c, đôồng hóa vêồ m t th châết và tinh thâồn - giêết đàn ông, đôết sách, nô d ch,ứ ặ ể ị

đôồng hóa vêồ văn hóa, phong t c, t p quán, nh ng vâễn không khuâết ph c, kiênụ ậ ư ụ

cường ch u đ ng, nuôi dị ự ưỡng ý th c đ c l p đ rôồi l i đ ng lên giành lâếy đ c l p.ứ ộ ậ ể ạ ứ ộ ậ

Chiêến tranh thường t o nên nh ng anh hùng, nh ng không ph i ch chiêếnạ ữ ư ả ỉ

tranh m i có anh hùng Ngay trong th i bình nh ng tâếm gớ ờ ữ ương vêồ người dũng

c m, thông minh, sáng t o cũng râết nhiêồu.ả ạ

Các chiêến sĩ đã bâết châếp hi m nguy, đôếi m t v i m i thách th c, kiên cể ặ ớ ọ ứ ường, mang trong mình m t lòng yêu nộ ước mãnh li t cùng v i s sôi s c căm thùệ ớ ự ụ

gi c Nh vào kho ng thêế k XV, chính tinh thâồn chiêến đâếu dũng c m c a nghĩaặ ư ả ỉ ả ủ

quân Lam S n đã t o nên khí phách anh hùng quyêết thăếng ơ ạ

“ Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

Voi uôếng nước, nước sông ph i c n.ả ạ

Đánh m t tr n: s ch không kình, ng c.ộ ậ ạ ạ

Đánh hai tr n: tan tác chim muông”.

Nh ng chiêến sĩ yêu nữ ước đó luôn nêu cao khí tiêết lâễm li t trệ ước m i k thù tànọ ẻ

b o: “Thà chêết vinh còn h n sôếng nh c” ạ ơ ụ

Tóm l i, tâết c nh ng giá tr truyêồn thôếng tôết đ p c a dân t c Vi t Nam đã thâếmạ ả ữ ị ẹ ủ ộ ệ

sâu vào trí tu , tâm hôồn, nhân cách c a Nguyêễn Ái Quôếc qua nh ng năm thángệ ủ ữ

được tiêếp thu trong nêồn giáo d c c a gia đình, quê hụ ủ ương, nhà trường đã tr

thành đi m xuâết phát, là nêồn t ng trong hình thành ph m châết c a v lãnh t ể ả ẩ ủ ị ụ

- L c quan:T th i chiêến, tr i qua biêết bao cu c chiêến đau thạ ừ ờ ả ộ ương dòng dã,

m c dù s c m nh quân đ i còn yêếu thêế, thua xa vêồ vũ khí tôếi tân, hi n đ i c a đ chặ ứ ạ ộ ệ ạ ủ ị

Trang 15

nh ng dân t c Vi t Nam vâễn anh dũng, kiên cư ộ ệ ường chiêến đâếu đêến cùng Chính tinh thâồn l c quan c a ngạ ủ ười lãnh Đ o cũng nh c a nh ng ngạ ư ủ ữ ười chiêến sĩ đã là m t

vũ khí Vô cùng săếc bén giúp nước ta vượt thăếng biêết bao m t tr n Trong gian khặ ậ ổ

nh thêế nh ng m i ngư ư ọ ười vâễn không hêồ lao lúng.

“Đi di t thù nh đi tr y h i mùa xuân”ệ ư ẩ ộ

“X d c Trẻ ọ ường S n đi c u nơ ứ ước

Mà lòng ph i ph i d y tơ ớ ậ ương lai.

Nh v y, đ có đư ậ ể ược m t dân t c đ c l p, t do h nh phúc nh ngày hôm nay, biêếtộ ộ ộ ậ ự ạ ư

bao chiêến sĩ, cán b đã kiên cộ ường, bâết khuâết, l c quan bâết châếp m i hoàn c nh, dùạ ọ ả

khói l a đ n bom vâễn “tiêếng hát át tiêếng bom" Và tri u tri u con ngử ạ ệ ệ ười Vi t Nam

trong hàng ngàn, hàng v n ngày máu l a vâễn tin tạ ử ưởng v i m t niêồm tin săết đá,ớ ộ

không bom đ n c a k thù xâm lạ ủ ẻ ược nào có th lung lay để ược: “Ta nhâết đ nh

thăếng! Đ ch nhâết đ nh thua!" ị ị

Nhìn vào tâếm gương c a ch t ch Hôồ Chí Minh vĩ đ i, sau bao năm bôn baủ ủ ị ạ

tìm đường c u nứ ước cho dân t c, mùa xuân năm 1941, bác đã tr vêồ tr c tiêếp lãnhộ ở ự

Đ o cu c kháng chiêến t i hang Pác Bó- Cao Băồng M c dù sôếng gi a núi r ng, hangạ ộ ạ ặ ữ ừ

đá l nh leễo, điêồu ki n sinh ho t khó khăn thiêếu thôến nh ng bác vâễn ng i sáng lênạ ệ ạ ư ở ờ

tinh thâồn l c quan:

“Sáng ra b suôếi, tôếi vào hang

Cháo b , rau măng vâễn săễn sàng

Bàn đá chông chênh d ch s Đ ngị ử ả

Cu c đ i cách m ng th t là sang”ộ ờ ạ ậ

Dù cu c sôếng có khăếc nghi t nh thêế nào, nh ng Ngộ ệ ư ư ở ười vâễn không th

mâết đi tinh thâồn côếng hiêến, tình yêu cu c sôếng, yêu dân t c và thiên nhiên.ộ ộ

1.1.4 T hào vềồ l ch s , trân tr ng nềồn văn hóa, ngồn ng , phong t c, ự ị ử ọ ữ ụ

t p quán và nh ng giá tr tồết đ p khác c a dân t c ậ ữ ị ẹ ủ ộ

⮚ Tồn tr ng l ch s dân t c ọ ị ử ộ

Đi m đ c bi t c a tu i tr Hôồ Chí Minh là suy ngâễm sâu săếc vêồ T quôếc vàể ặ ệ ủ ổ ẻ ổ

Trang 16

th i cu c Tuy râết khâm ph c tinh thâồn yêu nờ ộ ụ ướ ủc c a các v tiêồn bôếi cách m ng n iị ạ ổ

tiêếng nh Phan B i Châu, Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám, v.v nh ng Ngư ộ ư ười sáng suôết phê phán, không tán thành, không đi theo các phương pháp, khuynh

hướng c u nứ ướ ủc c a các v đó Hôồ Chí Minh muôến tìm hi u nh ng gì n giâếu sauị ể ữ ẩ

s c m nh c a k thù và h c h i kinh nghi m cách m ng trên thêế gi i Ngày 5-6-ứ ạ ủ ẻ ọ ỏ ệ ạ ớ

1911, Hôồ Chí Minh đi ra nước ngoài tìm con đường c u nứ ước, c u dân.

⮚ Trân tr ng, gi gìn ngồn ng dân t c ọ ữ ữ ộ

- Đêồ cao giá tr c a Tiêếng Vi t và nhi m v b o v Tiêếng Vi t ị ủ ệ ệ ụ ả ệ ệ

Theo Ch t ch Hôồ Chí Minh, tiêếng Vi t có vai trò đ c bi t, không th thay thêếủ ị ệ ặ ệ ể

v i ngớ ười dân Vi t Nam Trong Bài phát bi u t i Đ i h i lâồn th ba H i nhà báoệ ể ạ ạ ộ ứ ộ

Vi t Nam ngày 8/9/1962, Ngệ ười căn d n: “Tiêếng nói là th c a c i vô cùng lâu đ iặ ứ ủ ả ờ

và vô cùng quý báu c a dân t c” ủ ộ

Người cũng ý th c rõ vâến đêồ ph i b o v Tiêếng Vi t, gi gìn s trong sángứ ả ả ệ ệ ữ ự

c a Tiêếng Vi t: “Chúng ta ph i gi gìn nó, quí tr ng nó, làm cho nó ph biêến ngàyủ ệ ả ữ ọ ổ

càng r ng khăếp” Đôếi v i Ngộ ớ ười, vi c b o v Tiêếng Vi t là m t trong nh ng nhi mệ ả ệ ệ ộ ữ ệ

v quan tr ng mà chính quyêồn và nhân dân ph i làm cùng v i nhi m v b o v Tụ ọ ả ớ ệ ụ ả ệ ổ

quôếc: “Ta ph i gi đâết nả ữ ướ ủc c a chúng ta, T quôếc c a chúng ta; ph i gi cái tiêếngổ ủ ả ữ

c a chúng ta”.

Cùng v i vi c lãnh Đ o cu c cách m ng gi i phóng dân t c, Hôồ Chí Minhớ ệ ạ ộ ạ ả ộ

cũng kiên quyêết đâếu tranh, b o v tiêếng nói c a dân t c Ngả ệ ủ ộ ười kh ng đ nh: “Môễiẳ ị

dân t c có quyêồn dùng tiêếng m đ trong nêồn giáo d c dân t c mình” Trong thộ ẹ ẻ ụ ộ ư

g i B trử ộ ưởng B Thu c đ a M.Mutê, Ngộ ộ ị ười đã kh ng đ nh đanh thép: “ Vi tẳ ị Ở ệ

Nam thì tiêếng Pháp không th b áp đ t là m t ngôn ng băết bu c” Khi giành để ị ặ ộ ữ ộ ược

đ c l p vào năm 1945, Hôồ Chí Minh đã quan tâm ngay đêến vi c d y ch quôếc ngộ ậ ệ ạ ữ ữ

cho dân thông qua ch trủ ương xóa n n mù ch Phong trào “di t gi c dôết” đạ ữ ệ ặ ược dâếy lên m nh meễ khiêến cho ch viêết c a Tiêếng Vi t đạ ữ ủ ệ ược ph biêến r ng khăếp trongổ ộ

c nả ước lúc bâếy gi

Phong trào “Di t gi c dôết” c a dân ta: ệ ặ ủ

Ngày 8.9.1945, Chính ph ban hành săếc l nh thành l pBình dân h c vủ ệ ậ ọ ụ

(BDHV) quyêết đ nh thành l p cho nông dân và th thuyêồn nh ng l p h c bình dânị ậ ợ ữ ớ ọ

Trang 17

bu i tôếi Vi c h c ch quôếc ng băết bu c và không mâết tiêồn cho tâết c m i ngổ ệ ọ ữ ữ ộ ả ọ ười.

H n trong m t năm, toàn th dân chúng Vi t nam trên 8 tu i ph i biêết đ c, biêếtạ ộ ể ệ ổ ả ọ

viêết ch quôếc ng ữ ữ

L i kêu g i c a Bác vêồ nhi m v chôếng gi c dôết đã nhanh chóng thâếm sâuờ ọ ủ ệ ụ ặ

vào tâm trí c a m i ngủ ọ ười dân, làm th c d y lòng t tôn dân t c và thâếy rõ tráchứ ậ ự ộ

nhi m c a mình là ch trong vòng m t năm, ai ai cũng ph i biêết đ c, biêết viêết chệ ủ ỉ ộ ả ọ ữ

quôếc ng Nh ng nhà có nhà r ng rãi m l p h c t gia cho bà con xóm giêồng,ữ ữ ở ộ ở ớ ọ ư

nhiêồu hoà thượng, linh m c cho mụ ượn chùa, nhà th đ làm l p Dùng cánh c a,ờ ể ớ ử

chiêếu tr i xuôếng đâết cho h c viên ngôồi L p h c khăếp n i, h c tr a, h c chiêồu, h cả ọ ớ ọ ơ ọ ư ọ ọ

tôếi L p đông giáo viên, l p m t thâồy m t trò Ch viêết săễn trên b ng, treo trênớ ớ ộ ộ ữ ả

khóm tre, b i chuôếi, b ao đ bà con h c t p Đ tăng cụ ờ ể ọ ậ ể ường và đ y m nh vi cẩ ạ ệ

h c, vi c h i ch đọ ệ ỏ ữ ược thiêết l p Nh ng ngậ ữ ười nào đ c đọ ược các ch viêết trên các

b ng đen d ng bên các bêến đò, c ng làng, c ng ch thì đả ự ổ ổ ợ ược đi qua c ng trang trí

đ p g i là”C ng vinh quang” đ đi vào ch , sang sông, vêồ làng ẹ ọ ổ ể ợ

Ch sau m t năm ho t đ ng Bình dân h c v (08/09/1945 đêến 08/09/1946)ỉ ộ ạ ộ ọ ụ

đã có 2.520.678 người thoát n n mù ch (dân sôế lúc đó là 22 tri u ngạ ữ ệ ười).

- Nôễ l c gi gìn s trong sáng c a Tiêếng Vi t ự ữ ự ủ ệ

Ch t ch Hôồ Chí Minh luôn nôễ l c cùng đôồng chí, đôồng bào gi gìn s trongủ ị ự ữ ự

sáng c a Tiêếng Vi t Trong m i cu c tiêếp xúc, nói chuy n Thủ ệ ọ ộ ệ ường ngày cũng như

trong các bài phát bi u quan tr ng, Ngể ọ ười luôn đêồ c p và căn d n vêồ vâến đêồ giậ ặ ữ

gìn s trong sáng c a Tiêếng Vi t Theo Ngự ủ ệ ườ ể ữi, đ gi gìn s trong sáng c a Tiêếngự ủ

Vi t, có nhiêồu phệ ương cách khác nhau:

Th nhâết ứ , ph i ph biêến r ng khăếp đả ổ ộ ược Tiêếng Vi t: “Chúng ta ph i gi gìnệ ả ữ

nó, quý tr ng nó, làm cho nó ph biêến ngày càng r ng khăếp” B i leễ, ch khi đọ ổ ộ ở ỉ ược đông đ o ngả ườ ử ụi s d ng, thì tiêếng nói âếy m i không b mai m t, lãng quên, m iớ ị ộ ớ

được sôếng cùng nhân dân và hoàn thành s m nh l ch s c a nó.ứ ệ ị ử ủ

Th hai ứ , ph i làm phong phú Tiêếng Vi t Đ cho Tiêếng Vi t giàu có, phongả ệ ể ệ

phú, Bác không ph đ nh cách vay mủ ị ượn ngôn ng khác: “Chúng ta không chôếng

mượn tiêếng ngo i quôếc đ làm cho tiêếng ta đâồy đ thêm” B i leễ Bác nh n th c rõạ ể ủ ở ậ ứ

m t th c têế là: “Tiêếng ta còn thiêếu, nên nhiêồu lúc ph i mộ ự ả ượn tiêếng nước khác, nhâết

Trang 18

là tiêếng Trung Quôếc” Người cũng nhâến m nh, vay mạ ượn tiêếng nước ngoài không có nghĩa là l m d ng, sính ngo i mà quên đi giá tr c a tiêếng m đ : “Nh ng chúngạ ụ ạ ị ủ ẹ ẻ ư

ta ph i chôếng cách mả ượn không ph i lôếi, mả ượn đêến nôễi b c tiêếng ta, đêến nôễiỏ ả

quâồn chúng không hi u” Điêồu đó có nghĩa là vay mể ượn ngo i ng ph i có ch ngạ ữ ả ừ

m c, ch vay mự ỉ ượn cái gì mình ch a có: “Cái gì Tiêếng Vi t Nam có thì c nói Tiêếngư ệ ứ

Vi t Nam, ch có mệ ớ ượn tiêếng nước ngoài”, “không nên dùng tiêếng ngo i quôếc, khi

có th dùng tiêếng ta”

Th ba ứ , ph i nói đúng, nói gi n d , dêễ hi u, tránh nói ch khiêến ngôn t răếmả ả ị ể ữ ừ

rôếi gây khó hi u cho ngể ười nghe Người ý th c rõ nói không ph i dêễ Nói đ ngứ ả ể ười nghe hi u, hi u đ làm càng khó h n, vì thêế Ngể ể ể ơ ười căn d n: “Nói cũng ph i h c,ặ ả ọ

mà ph i ch u khó h c m i đả ị ọ ớ ược” không ph i c sính dùng ch thêế là sang, hay:ả ứ ữ

“Dùng không đúng, đã là m t cái h i, vì quâồn chúng không hi u Nhiêồu ngộ ạ ể ười biêết không rõ, dùng không đúng, mà cũng ham dùng, cái h i l i càng to”.ạ ạ

Th t ứ ư, không nên sáng t o thái quá Ng i quan ni m, trong vi c gi gìnạ ườ ệ ệ ữ

Tiêếng Vi t, cái gì tiêếng ta dùng đã quen rôồi, không nên t ý s a đ i Seễ “t ” quá nêếuệ ự ử ổ ả

nh ng ch Hán đã hoá thành tiêếng ta, ai cũng hi u, mà côế ý không dùng ữ ữ ể

Thí d : “Quôếc h i h p kỳ th bôến” Nh ng x a nay nhân dân ta vâễn nói “thụ ộ ọ ứ ư ư ứ

t ” ch ch a có ai nói”th bôến” bao gi Thêế là không nên, không h p lý Chúng taư ứ ư ứ ờ ợ

nên s a ngay lôếi t duy c ng nhăếc âếy.ử ư ứ

Th năm ứ , ph i c n tr ng, không đả ẩ ọ ược tùy ti n Hôồ Chí Minh nhăếc t i c vi cệ ớ ả ệ

c i cách ch , viêết hoa, viêết tăết c a nhiêồu ngả ữ ủ ười vâễn còn tuỳ ti n: “Có nh ng kh uệ ữ ẩ

hi u viêết râết to, nh ng Hôồ Ch t ch cũng không hi u vì viêết tăết c m t đôếng Khôngệ ư ủ ị ể ả ộ

ai đ c đọ ược, có leễ ch có anh viêết kh u hi u âếy đ c đỉ ẩ ệ ọ ược thôi, Hôồ Ch t ch khôngủ ị

hi u thì chăếc dân cũng ít ngể ười hi u, có cách viêết hoa hòe, ch U không ra ch U,ể ữ ữ

ch N không ra ch N, ch I không ra ch I chúng ta cũng nên s a ngay đ gópữ ữ ữ ữ ử ể

phâồn gi gìn s trong sáng c a Tiêếng Vi t”.ữ ự ủ ệ

- Tâếm g ươ ng sáng ng i vêồ tình yêu Tiêếng Vi t ờ ệ

B n thân Ch t ch Hôồ Chí Minh là m t tâếm gả ủ ị ộ ương đi n hình trong vi c giể ệ ữ

gìn Tiêếng Vi t Khi nói ho c viêết, Ngệ ặ ười đêồu chú ý cách diêễn đ t phù h p v i đôếiạ ợ ớ

tượng tiêếp nh n, sao cho gi n d , dêễ hi u, dêễ tiêếp nh n, đ c bi t là đôếi v i đôngậ ả ị ể ậ ặ ệ ớ

Trang 19

đ o quâồn chúng nhân dân M i l i ăn tiêếng nói c a Ngả ọ ờ ủ ười luôn Vô cùng gi n d ,ả ị

m c m c, dêễ đi vào lòng ngộ ạ ười Người Thường xuyên v n d ng t c ng , thànhậ ụ ụ ữ

ng , ca dao, Truy n Kiêồu vào nh ng bài nói, bài viêết c a mình, v a t o nên s gâồnữ ệ ữ ủ ừ ạ ự

gũi, gi n d v a sâu xa lý thú trong chiêồu sâu văn hoá Vi t Đ c bi t, Ngả ị ừ ệ ặ ệ ười vâễn gi

nguyên châết gi ng đ c tr ng c a quê họ ặ ư ủ ương x Ngh trâồm âếm, thân thứ ệ ương.

Trước lúc vĩnh viêễn đi xa, Bác vâễn đau đáu mong ch đờ ược nghe m t khúc dân ca

x Ngh ứ ệ

Đ gi gìn s trong sáng c a Tiêếng Vi t, Hôồ Chí Minh luôn u tiên l a ch nể ữ ự ủ ệ ư ự ọ

tiêếng m đ , khai thác hêết nh ng t ng tiêếng ta đ dùng m i lúc m i n i Ch ngẹ ẻ ữ ừ ữ ể ọ ọ ơ ẳ

h n: Ngạ ười nói “tiêếng nói” ch không nói “ngôn ng ”, nói “nứ ữ ước nhà” ch không

nói “quôếc gia”, nói “chăếc chăến” ch không ph i là “tâết yêếu”, nói “máy bay” mà khôngứ ả

nói “phi c ”, nói “vùng tr i” mà không nói “không ph n”, nói “vùng bi n” mà khôngơ ờ ậ ể

nói “h i ph n”… M c dù đã t ng đi khăếp năm châu bôến bi n, có trình đ h c vâếnả ậ ặ ừ ể ộ ọ

uyên bác, thông th o nhiêồu ngo i ng nh ng Hôồ Chí Minh không xem Tiêếng Vi t làạ ạ ữ ư ệ

ngôn ng chính c a mình Ngữ ủ ười ch s d ng ngo i ng trong nh ng trỉ ử ụ ạ ữ ữ ường h p

băết bu c nh : ra nộ ư ước ngoài, trong đàm phán ho c làm vi c v i các chính khách.ặ ệ ớ

Nh ng khi nói chuy n v i đôồng bào trong nữ ệ ớ ước, Người luôn s d ng ngôn ng c aử ụ ữ ủ

dân t c Trong nh ng tác ph m viêết băồng tiêếng Pháp xuâết b n Pari, Ngộ ữ ẩ ả ở ười vâễn viêết nh ng câu nguyên văn Tiêếng Vi t “cho đ nh ” và sau đó chú thích băồng tiêếngữ ệ ỡ ớ

Pháp.

⮚ Gi gìn và phát huy các giá tr văn hóa trong phong t c, t p quán và ữ ị ụ ậ các lềễ h i truyềền thồống c a dân t c ộ ủ ộ

Vi t Nam là m t nệ ộ ước thôếng nhâết gôồm nhiêồu dân t c anh em, các dân t cộ ộ

găến bó v i nhau trên m t lãnh th và cùng nhau gi nớ ộ ổ ữ ước, cùng nhau chôếng gi c

ngo i xâm đ b o v T quôếc c a mình Trong Th g i đ i h i các dân t c thi uạ ể ả ệ ổ ủ ư ử ạ ộ ộ ể

sôế t i Plâycu, Ngạ ười nói: “Đôồng bào Kinh hay Th , Mổ ường hay Mán, Gia Rai hay Ê

Đê, Xê Đăng hay Ba Na và các dân t c thi u sôế khác, đêồu là con cháu Vi t Nam, đêồuộ ể ệ

là anh em ru t th t” Gi gìn và phát huy b n săếc c a môễi dân t c seễ phát huy độ ị ữ ả ủ ộ ược

s c m nh c a c dân t c, đôồng th i nh ng nét văn hóa riêng c a môễi dân t c anhứ ạ ủ ả ộ ờ ữ ủ ộ

em gôồm tín ngưỡng, phong t c t p quán, lêễ h i b sung cho nhau và làm phongụ ậ ộ ổ

phú cho nêồn văn hóa dân t c Vi t Nam.ộ ệ

Trang 20

Đôếi v i tín ngớ ưỡng truyêồn thôếng c a dân t c, Hôồ Chí Minh nh n đ nh:ủ ộ ậ ị

“Người dân An Nam không có linh m c, không có tôn giáo theo cách nghĩ c a Châuụ ủ

Âu Vi c cúng bái t tiên hoàn toàn là m t hi n tệ ổ ộ ệ ượng xã h i Nh ng ngộ ữ ười già trong gia đình hay các già b n là ngả ười th c hi n nh ng nghi lêễ tự ệ ữ ưởng ni m”.

Người không bao gi ph n đôếi, bài xích các tôn giáo mà luôn luôn t thái đ tônờ ả ỏ ộ

tr ng quyêồn t do tín ngọ ự ưỡng và t do không tín ngự ưỡng Người không hêồ có s

phân bi t đôếi x gi a tôn giáo này và tôn giáo khác, gi a ngệ ử ữ ữ ười có Đ o và ngạ ười không có Đ o Hôồ Chí Minh ch rõ đã là ngạ ỉ ười Vi t Nam dù là lệ ương hay giáo đêồu có chung c i nguôồn sâu xa cùng nòi giôếng”con Rôồng cháu L c”, cùng chung v n m nhộ ạ ậ ệ

dân t c và găến bó v i nhau b i truyêồn thôếng đoàn kêết Nhân các d p lêễ nh lêễ Nô-enộ ớ ở ị ư

c a Công giáo hay ngày Đ c Ph t Thích Ca thành Đ o c a Ph t giáo, Ngủ ứ ậ ạ ủ ậ ười

Thường g i th chúc m ng các ch c săếc tôn giáo cũng nh các tín đôồ Điêồu đó làmử ư ừ ứ ư

cho h râết phâến kh i vì Ch t ch Đ ng, Ch t ch nọ ở ủ ị ả ủ ị ước m c dù râết b n song vâễnặ ậ

quan tâm đêến ngày vui c a h Hôồ Chí Minh không ch quan tâm đêến đ i sôếng tâmủ ọ ỉ ờ

linh c a h mà trên củ ọ ương v Ch t ch nị ủ ị ước, Ngườ ặi đ c bi t quan tâm đêến đ iệ ờ

sôếng hăồng ngày c a ngủ ười dân có tôn giáo Người Thường xuyên nhăếc nh cán bở ộ

câếp c s ph i Thơ ở ả ường xuyên chăm lo đ i sôếng m i m t c a đôồng bào, t ăn, m c,ờ ọ ặ ủ ừ ặ

, đi l i, h c hành đêến khi ôếm đau ph i đ c ch a b nh.

Phong t c t p quán c a môễi dân t c không ch là thói quen, lôếi sôếng c aụ ậ ủ ộ ỉ ủ

m t c ng đôồng dân t c mà còn là s bi u hi n c a triêết lý vũ tr , nhân sinh quanộ ộ ộ ự ể ệ ủ ụ

c a dân t c âếy Phong t c t p quán v a có cái chung, v a có cái riêng, th hi nủ ộ ụ ậ ừ ừ ể ệ

b n săếc văn hóa dân t c m t cách đ m đà và sâu săếc Ngay t nh ng năm còn ả ộ ộ ậ ừ ữ ở

chiêến khu Vi t Băếc, Hôồ Chí Minh đã chú tr ng đêến vi c gi gìn, tôn tr ng phongệ ọ ệ ữ ọ

t c, t p quán, tín ngụ ậ ưỡng c a c ng đôồng các dân t c Vi t Nam Ngủ ộ ộ ệ ười coi đó là

“nh ng vôến cũ quý báu c a dân t c” câồn đữ ủ ộ ược gi gìn, b o v và phát huy Chính vìữ ả ệ

thêế mà câồn ph i: “Ra s c giúp đ đôồng bào phát tri n nh ng vi c có l i ích cho đ iả ứ ỡ ể ữ ệ ợ ờ

sôếng v t châết và văn hóa c a các dân t c” Tuy nhiên, Ngậ ủ ộ ười cho răồng câồn ph i lo iả ạ

b nh ng h t c l c h u, mê tín, d đoan nh : lâếy chôồng ho c lâếy v quá s m, cúngỏ ữ ủ ụ ạ ậ ị ư ặ ợ ớ

bái, ma chay theo các h t c l c h u ủ ụ ạ ậ

Nh v y, gi gìn và phát huy các giá tr văn hóa trong phong t c truyêồnư ậ ữ ị ụ

thôếng là đ xây d ng cu c sôếng dân t c để ự ộ ộ ược tôết đ p h n và xóa b nh ng yêếu tôếẹ ơ ỏ ữ

Trang 21

l c h u góp phâồn xây d ng môi trạ ậ ự ường văn hóa lành m nh trên các đ a phạ ị ương Môễi dân t c dù có khác nhau nh ng đêồu có đi m chung là cùng nhau xây d ng đ iộ ư ể ự ờ

sôếng văn hóa m i, gi gìn gia phong, thuâồn phong myễ t c.ớ ữ ụ

⮚ Gi gìn và phát huy các giá tr văn hóa trong các tác ph m văn h c, ữ ị ẩ ọ ngh thu t c a dân t c ệ ậ ủ ộ

Hôồ Chí Minh luôn quan tâm đêến gi gìn và phát huy di s n văn hóa nghữ ả ệ

thu t truyêồn thôếng c a dân t c nh th ca c đi n, dân ca, âm nh c, nh ng câuậ ủ ộ ư ơ ổ ể ạ ữ

hò, l i ca, đi u ví quen thu c, vôến râết đ c tr ng tiêu bi u cho văn ngh dân t c.ờ ệ ộ ặ ư ể ệ ộ

Người râết thích nghe hát ví phường v i b i cái đ c đáo c a ví phả ở ộ ủ ường v i là s kêếtả ự

h p c a dân gian hóa và bác h c hóa, đợ ủ ọ ược đôếi đáp v i nhau qua th th l c bát -ớ ể ơ ụ

th th truyêồn thôếng c a dân t c Có lâồn, Ngể ơ ủ ộ ười nghe ngh sĩ Kim Lệ ương hát bài

“G i anh lính b Nam”, Ngở ờ ười đã khen Kim Lương hát râết hay nh ng màn bi uữ ể

diêễn mang đ m màu săếc dân ca c a dân t c Ngậ ủ ộ ười căn d n: “Cháu ph i biêết hátặ ả

nhiêồu dân ca c a các miêồn, vì môễi miêồn đêồu có dân ca hay, ch ng nh ng ngủ ẳ ữ ườ ịi đ a

phương đó thích, mà ngườ ịi đ a phương khác cũng thích” Người ch b o trỉ ả ước tiên mình đ a phở ị ương nào thì ph i biêết hát đả ược dân ca đ a phở ị ương âếy, không

nh ng biêết hát mà hát th t hay, biêết nhiêồu bài hát dân ca các miêồn ph i h c h i,ữ ậ ả ọ ỏ

h c th t tôết sao cho x ng đáng v i phát huy văn hóa dân t c Ngọ ậ ứ ớ ộ ười còn nói v i

các ngh sĩ là âm nh c dân t c nệ ạ ộ ước ta râết đ c đáo, có nhiêồu câu hát dân ca râết

hay bây gi ph i khai thác, phát tri n nó lên Nói chuy n v i ngh sĩ sáo Đình Thìn,ờ ả ể ệ ớ ệ

Người tâm s : “Âm nh c dân t c c a ta râết đ c đáo Bác đã đi nhiêồu nự ạ ộ ủ ộ ước trên thêế

gi i, nh ng Bác vâễn nh nh ng câu hát c a dân ta Ta có nhiêồu câu hát dân ca hayớ ư ớ ữ ủ

lăếm Bây gi ph i khai thác và phát tri n nó lên Cháu là thanh niên, cháu ph i làmờ ả ể ả

nòng côết tiêếp thu và phát tri n âm nh c dân t c” Ngể ạ ộ ười nhâến m nh v i h a sĩạ ớ ọ

Th y Đi n Erích Giôhanxôn: “Môễi dân t c câồn ph i chăm lo đ c tính dân t c mìnhụ ể ộ ả ặ ộ

trong ngh thu t” Ngệ ậ ười trân tr ng, yêu thích nh ng câu hò x Ngh , x Huêế vàọ ữ ứ ệ ứ

các làn đi u dân ca Vi t Nam Vôến c truyêồn quí báu c a dân t c dù miêồn nào,ệ ệ ổ ủ ộ ở

đ a phị ương nào đêồu được Người trân tr ng và c m th v i niêồm xúc đ ng sâu săếc.ọ ả ụ ớ ộ

Người tìm thâếy di s n văn hóa tinh thâồn m t ng n nguôồn, m t nêồn t ng đ xâyở ả ộ ọ ộ ả ể

d ng nêồn văn hóa m i c a dân t c Ngự ớ ủ ộ ười căn d n các ngh sĩ ph i gi gìn vàặ ệ ả ữ

phát huy nh ng cái hay cái đ p, ph i biêết quý tr ng vôến ngh thu t dân t c Đ kêếữ ẹ ả ọ ệ ậ ộ ể

Trang 22

th a và phát tri n vôến dân ca thì ph i sáng tác, miêu t con ngừ ể ả ả ười, cu c sôếng,

chiêến đâếu c a nhân dân, phát huy đủ ượ ức s c m nh dân t c và thôếng nhâết đâết nạ ộ ước Đôếi v i ngh thu t tuôồng, Ch t ch Hôồ Chí Minh không ch khen mà còn chớ ệ ậ ủ ị ỉ ỉ

dâễn nh ng ngữ ười làm ngh thu t tuôồng không đệ ậ ược gi m chân t i chôễ, ph i biêếtậ ạ ả

c i biên, sáng t o, cách tân, cách nói và truyêồn t i đả ạ ả ược n i dung m i b sungộ ớ ổ

được cho nhau đ các thêế h sau tiêếp nôếi Khi xem bi u diêễn ngh thu t Tuôồng t iể ệ ể ệ ậ ạ

Hà N i, Ngộ ười phát bi u: “Ngh thu t tuôồng hay đâếy! Nh ng ph i phát tri n,ể ệ ậ ư ả ể

đ ng gi m chân t i chôễ, ch gieo v ng ra ngô” Đây là s n ph m c a văn hóa dânừ ậ ạ ớ ừ ả ẩ ủ

t c Do đó vi c gi gìn, kêế th a và phát huy câồn ph i gi l i độ ệ ữ ừ ả ữ ạ ược cái hay, c i tiêến

được hình th c và n i dung, có kêế ho ch c th và lo i b nh ng cái ch a phù h pứ ộ ạ ụ ể ạ ỏ ữ ư ợ

m i ph c v đớ ụ ụ ược nhu câồu c a quâồn chúng nhân dân

Khi đón khách quôếc têế t i Ph Ch t ch, Ch t ch Hôồ Chí Minh Thạ ủ ủ ị ủ ị ường m i

các đoàn tuôồng, chèo hay dân ca bi u diêễn đ ph c v khách, đôồng th i Ngể ể ụ ụ ờ ười gi i

thi u các tác ph m ngh thu t đ c đáo c a Vi t Nam Trong d p lêễ têết hay đi thămệ ẩ ệ ậ ộ ủ ệ ị

các đoàn văn công Người Thường hay t ng k o cho các ngh sĩ, h i thăm s cặ ẹ ệ ỏ ứ

kh e, đ ng viên các anh ch em ngh sĩ sáng tác và bi u diêễn tôết h n đ ph c vỏ ộ ị ệ ể ơ ể ụ ụ

ngh thu t, ph c v đâết nệ ậ ụ ụ ước góp phâồn gi gìn và phát huy nh ng giá tr văn hóaữ ữ ị

dân t c

Người cũng râết quan tâm đêến các tác ph m văn h c dân gian Vi t Nam,ẩ ọ ệ

trước hêết bi u hi n thái đ trân tr ng, kh ng đ nh để ệ ở ộ ọ ẳ ị ược vai trò và s c sáng t o,ứ ạ

giá tr văn hóa tinh thâồn c a dân t c trong l ch s , truyêồn thuyêết dân gian, ca dao,ị ủ ộ ị ử

t c ng Ngụ ữ ười ch ra nh ng sáng tác văn h c có tác ph m hay là ph i diêễn đ tỉ ữ ọ ẩ ả ạ

cho m i ngọ ười hi u và suy ngâễm vêồ tác ph m đó ch không ph i c viêết tác ph mể ẩ ứ ả ứ ẩ

văn h c dài là m i hay Ngọ ớ ười đánh giá cao các sáng tác c a nhân dân, coi nh ngủ ữ

sáng tác c a nhân dân là nh ng hòn ng c quý Ngoài ra, Ngủ ữ ọ ười phê phán m t sôế

tác ph m không đi sâu vào đ i sôếng th c tiêễn nh cách viêết Thẩ ờ ự ư ường ba hoa, dây cà, dây muôếng Người yêu câồu các tác ph m văn h c ph i bám sát đ i sôếng con ngẩ ọ ả ờ ười,

nh ng l i ca t ng chân th t đ làm gữ ờ ụ ậ ể ương và giáo d c cho con cháu ta đ i sau.ụ ờ

T tư ưởng Hôồ Chí Minh vêồ gi gìn và phát huy giá tr văn hóa tinh thâồn c aữ ị ủ

dân t c có ý nghĩa lý lu n và th c tiêễn sâu săếc, là nh ng ch dâễn quý báu c a Đ ngộ ậ ự ữ ỉ ủ ả

Trang 23

và nhân dân trong vi c nh n th c và gi i quyêết nh ng vâến đêồ đ t ra trong côngệ ậ ứ ả ữ ặ

cu c xây d ng và phát tri n đâết nộ ự ể ước hi n nay Trong Văn ki n Đ i h i đ i bi uệ ệ ạ ộ ạ ể

toàn quôếc lâồn th XII c a Đ ng xác đ nh: “Xây d ng văn hóa th c s tr thành nêồnứ ủ ả ị ự ự ự ở

t ng tinh thâồn v ng chăếc c a xã h i”, “Huy đ ng s c m nh c a toàn xã h i nhăồmả ữ ủ ộ ộ ứ ạ ủ ộ

b o tôồn, phát huy các giá tr văn hóa truyêồn thôếng dân t c; khích l sáng t o cácả ị ộ ệ ạ

giá tr văn hóa m i, tiêếp thu tinh hoa văn hóa nhân lo i, làm giàu cho văn hóa dânị ớ ạ

t c Xây d ng c chêế đ gi i quyêết h p lý, hài hòa gi a b o tôồn, phát huy di s nộ ự ơ ể ả ợ ữ ả ả

văn hóa v i phát tri n kinh têế-xã h i” Vi c gi gìn và phát huy giá tr văn hóa tinhớ ể ộ ệ ữ ị

thâồn c a dân t c có ý nghĩa quan tr ng, b o đ m s bêồn v ng và b o v v ngủ ộ ọ ả ả ự ữ ả ệ ữ

chăếc c a T quôếc, vì m c tiêu dân giàu, nủ ổ ụ ước m nh, dân ch , công băồng, văn minh.ạ ủ

1.2 Tinh hoa văn hóa nhân lo i ạ

1.2.1 Tinh hoa văn hóa ph ươ ng Đồng

a Nho giáo

⮚ Khái quát vềề Nho giáo

Nho giáo còn g i là Kh ng giáo là m t h thôếng Đ o đ c, triêết lý và tôn giáoọ ổ ộ ệ ạ ứ

cdo Kh ng T phát tri n đ xây d ng m t xã h i th nh tr Nho giáo râết phát tri nổ ử ể ể ự ộ ộ ị ị ể

các n c châu Á là Trung Quôếc, Nh t B n, Triêồu Tiên, t s m đã du nh p vào

Vi t Nam Côết lõi c a Nho giáo là Nho gia Đó là 1 h c thuyêết chính tr nhăồm tệ ủ ọ ị ổ

ch c xã h i Đ t chúc xã h i có hi u qu , điêồu quan tr ng nhâết là ph i đào t oứ ộ ể ổ ộ ệ ả ọ ả ạ

cho được người cai tr ki u mâễu- Ngị ể ười lý tưởng này g i là quân t ọ ử

Trong Nho giáo có nhiêồu duy tâm c h nh :ổ ủ ư

+ T tư ưởng phân bi t đ ng câếp xã h iệ ẳ ộ

+ T tư ưởng tr ng nam khinh nọ ữ

+ T tư ưởng coi Thường lao đ ng chân tay

Tuy nhiên, Nho giáo cũng có nh ng đi m tích c c, đó là:ữ ể ự

+ Triêết lý nhân sinh th hi n t tể ệ ở ư ưởng b c thiên t t i th dân ph i lâếyậ ử ớ ứ ả

vi c tu thân làm gôếc.

+ Lý tưởng vêồ m t xã h i đ i đôồng có vua sáng tôi hiêồn, Cha t , con th o.ộ ộ ạ ừ ả

+ T tư ưởng dêồ cao văn hóa, lêễ nghĩa truyêồn thôếng, coi tr ng vi c h c hành.ọ ệ ọ

=> Hôồ Chí minh đã l a ch n nh ng yêếu tôế tích c c c a Nho giáo đua vào đóự ọ ữ ự ủ

n i dung và ý nghĩa cho phù h p v i cách m ng Vi t Nam trong giai đo n m i.ộ ợ ớ ạ ệ ạ ớ

Trang 24

⮚ Ả nh h ưở ng c a Nho giáo đềốn Ch t ch Hồề Chí Minh ủ ủ ị

Nho giáo t ng bén duyên v i Nguyêễn Ái Quôếc t th i niên thiêếu và theo mãiừ ớ ừ ờ

Hôồ Chí Minh cho t i tr n đ i Vì thêế, không khó đ nh n ra nh ng nh hớ ọ ờ ể ậ ữ ả ưởng c a

giáo lý này đêến vi c hình thành nên t tệ ư ưởng c a Ngủ ười.

Thân là con m t v đ i Nho: c Phó b ng Nguyêễn Sinh Săếc, sinh ra và l n lênộ ị ạ ụ ả ớ

t i m t vùng văn hóa mà dù đã có c nh Hán h c suy tàn.ạ ộ ả ọ

Bác còn l n lên cái x Huêế, kinh đô triêồu Nguyêễn, dù Tây h c đã lan tràn,ớ ở ứ ọ

nh ng Nho h c đâu đã ch u quy hang hoàn toàn Chêế đ Nam triêồu còn đó v i hư ọ ị ộ ớ ệ

thôếng quan l i hâồu hêết xuâết thân khoa b ng, ít nhiêồu đôếng vai trò căn c đ a c aạ ả ứ ị ủ

Nho giáo.

=> Nh ng điêồu ki n khách quan trên đây cho phép nói đêến nh hữ ệ ả ưởng Nho giáo đôếi v i Hôồ Chí Minh là m t điêồu tâết yêếu.ớ ộ

Chính lúc thiêếu niên Nguyêễn Tâết Thành h c ch Hán trong đó đã có Nho giáo.ọ ữ

nh h ng c a Nho giáo đôếi v i Hôồ Chí Minh th hi n rõ nhâết trong nhiêồu bài viêết

c a Ngủ ườ ừi t năm 1921đêến sau này, có người đã thôếng kê đượ ơc h n 100 trường

h p, trong đó l i Kh ng T , M nh T chiêếm nhiêồu nhâết Nghiên c u môếi quan hợ ờ ổ ử ạ ử ứ ệ

gi a Nho h c và t tữ ọ ư ưởng Hôồ Chí Minh, Hà Thành Hiêến cho răồng: “Trong các tác

ph m c a mình, Hôồ Chí Minh vi n dâễn hàng trăm lâồn các khái ni m và m nh đêồẩ ủ ệ ệ ệ

Nho h c đêồ diêễn đ t t tọ ạ ư ưởng c a mình” Nguyêễn Huy Hoan kh ng đ nh: Theoủ ẳ ị

thôếng kê, trong cuôến “Hôồ Chí Minh toàn t p” (t ng c ng 12 t p), ngay trong lâồnậ ổ ộ ậ

xuâết b n đâồu tiên đã có kho ng 53 lâồn Hôồ Chí Minh đ c p và vi n dâễn các m nhả ả ể ậ ệ ệ

đêồ Nho giáo” Theo Chu Nhân Phu, Hôồ Chí Minh mượ ừn t Nho h c các ph m trù Đ oọ ạ ạ

đ c “trung v i nứ ớ ước, hiêếu v i dân”, “dân vi quý, yêu nớ ước”, “yêu dân”; “nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm”, “câồn, ki m, liêm, chính”, “chính tâm”, “tu thân”, “tiên du h u l c”.ệ ậ ạ

Trong xây d ng nhà nự ước, Hôồ chí Minh luôn nghĩ:

- Xây d ng đâết nự ước “th c túc, binh cự ường, dân tín” t c là lứ ương th o nhiêồu,

binh m nh và long dân Ho c “dân vi bang b n” – lâếy dân làm gôếc Hay t tạ ặ ả ư ưởng quan h gi a triêồu đình v i dân nh ” thuyêồn v i nệ ữ ớ ư ớ ước” c a Tuân t ủ ử

=> Xây d ng nhà nự ướ ủc c a dân, do dân, vì dân và”đ c l p-t do-h nh phúc.ộ ậ ự ạ

- Người câồm quân ph i th c hi n dả ự ệ ưỡng dân, giáo dân: Nuôi dưỡng nhân dân

nh có chính sách h p lòng dân: chính sách ru ng đâết, chính sách thuêế, xóa đóiư ợ ộ

Trang 25

gi m nghèo…Hôồ Chí Minh nói “không s thiêếu ch s không công băồng, không sả ợ ỉ ợ ợ

nghèo ch s lòng dân không yên”.ỉ ợ

Giáo dân t c là nâng cao dân trí, c i cách giáo d c, ngứ ả ụ ười cán b ph i làmộ ả

gương cho dân, ph i dùng đ c tr trong t tả ứ ị ư ưởng “tu thân, têồ gia, tr quôếc, bình

thiên h ” c a Nho giáo.ạ ủ

Vêồ Đ o đ c: Hôồ Chí Minh s d ng ph m trù Đ o đ c c a Nho giáo Lo i bạ ứ ử ụ ạ ạ ứ ủ ạ ỏ

nh ng yêếu tôế không còn phù h p và b sung nh ng yêếu tôế tích c c cho phù h p v iữ ợ ổ ữ ự ợ ớ

th i đ i m i:ờ ạ ớ

Ph m trù “trung, hiêếu” đạ ược chú tr ng và xem nh m t m nh l nh tôếi cao,ọ ư ộ ệ ệ

đó là s trung v i hiêếu v i cha m , nó cũng tr thành m t phự ớ ớ ẹ ở ộ ương pháp chính tr

v i tính châết c c đoan”vua b o thâồn t , thâồn bâết t bâết trung” Khi tiêếp thu và v nớ ự ả ử ử ậ

d ng nó, Hôồ Chí Minh cũng xem nó nh m t phụ ư ộ ương pháp chính tr , nh ng Ngị ư ười

đã lo i b tính châết c c đoan, tôn quân c a nó, đôồng th i m r ng theo n i hàmạ ỏ ự ủ ờ ở ộ ộ

dân ch , đ a vào nh ng n i dung m i, đó 1 chính là” trung v i nủ ư ữ ộ ớ ớ ước, hi u v iể ớ

dân” Hay” Nhân”, “Nghĩa”, “Trí”, “Tín”, “Dũng, “Câến, Ki m, Liêm, Chính”, “Chí 1 công

vô t ” là nh ng khái ni m quan tr ng trong Đ o đ c Nho h c, cũng đư ữ ệ ọ ạ ứ ọ ược Hôồ Chí Minh diêễn gi i dả ưới nh ng n i dung m i.ữ ộ ớ

- Hôồ Chí Minh ch trủ ương răồng người cán b ph i là nh ng ngộ ả ữ ườ ừi v a “hôồng”

v a “chuyên”, ph i có “đ c”, “trí”, “th ”, “myễ”, nói m t cách khác, v a có “tài” v a cóừ ả ứ ể ộ ừ ừ

“đ c” Theo Ngứ ười:“Tài” và “Đ c” có quan h m t thiêết, thôếng nhâết và kêết h p cùngứ ệ ậ ợ

nhau, vì m t ngộ ười có” Đ c” mà không có “Tài” thì nh m t ông B t, ch ng h i aiứ ư ộ ụ ẳ ạ

cũng ch ng giúp ích đẳ ược cho ai, nh ng có “Tài” mà không có “Đ c” thì tham ô, hư ứ ủ

hóa, có h i cho T quôếc.ạ ổ

=> đây, chúng ta thâếy Hôồ Chí Minh đã nhâết trí v i Kh ng - M nh nhâến m nhỞ ớ ổ ạ ạ

vai trò Đ o đ c, nhâến m nh s tu dạ ứ ạ ự ưỡng Đ o đ c c a ngạ ứ ủ ười quân t x a và c aử ư ủ

người cán b cách m ng ngày nay.ộ ạ

- Hôồ Chí Minh còn xem xét đêến ph m trù “Thi n” trong t tạ ệ ư ưởng các nhà Nho, qua đó liên h đêến nh ng ph m trù Đ o đ c m i Ngệ ữ ạ ạ ứ ớ ườ ừi t ng gi i thích:“Thi nả ệ

nghĩa là tôết đ p, v vang Trong xã h i không có gì tôết đ p, v vang băồng ph c vẹ ẻ ộ ẹ ẻ ụ ụ

cho l i ích c a nhân dân”; Trên qu đâết, có hàng muôến tri u ngợ ủ ả ệ ười Song sôế người âếy có th chia làm hai h ng: ngể ạ ười thi n và ngệ ười ác Trong xã h i, tuy có trăm

Trang 26

công, nghìn vi c, song nh ng công vi c âếy có th chia làm hai th : vi c chính vàệ ữ ệ ể ứ ệ

vi c tà Làm vi c Chính, là ngệ ệ ười Thi n Làm vi c Tà, là ngệ ệ ười Ác Siêng năng (Câồn ), tâồn ti n (Ki m), trong s ch (Liêm), Chính là Thi n.ệ ệ ạ ệ

Người ch rõ: “Môễi con ngỉ ười đêồu có thi n và ác trong lòng Ta ph i biêếtệ ở ả

làm cho phâồn tôết trong mõi ngở ườ ả ởi n y n nh hoa mùa xuân và phâồn xâếu b mâếtư ị

dâồn đi, đó là thái đ c a ngộ ủ ười cách m ng

Các ph m trù Danh và L i c a Kh ng T cũng đạ ợ ủ ổ ử ược Hôồ Chí Minh s d ngử ụ

v i n i dung m i đ làm bài h c dâễn d y ngớ ộ ớ ể ọ ạ ười cán b cách m ng Ngộ ạ ười ch rõ,

người cán b cách m ng muôến x ng đáng v i s kỳ v ng và tín nhi m Các ph mộ ạ ứ ớ ự ọ ệ ạ

trù Danh và L i c a Kh ng T cũng đợ ủ ổ ử ược Hôồ Chí Minh s d ng v i n i dung m iử ụ ớ ộ ớ

đ làm bài h c dăn d y ngể ọ ạ ười cán b cách m ng.ộ ạ

Đôếi v i đôồng chí ngớ ười cán b ph i thân ái v i nhau, nh ng không che đ yộ ả ớ ư ậ

nh ng điêồu d , h c cái hay, s a ch a cái d ; không nên tranh giành nh hữ ở ọ ử ữ ở ả ưởng

c a nhau, ghen ghét đôế k và khinh ke không băồng mình b lôếi hi u danh, hi u v ủ ỵ ỏ ể ể ị

Đôếi v i công vi c ngớ ệ ười cán b ph i nghĩ cho kỳ, nhiêồu lâồn suy xét.ộ ả

Đôếi v i nhân dân ngớ ười cán b ph i hi u nguy n v ng c a dân, s c c khộ ả ể ệ ọ ủ ự ự ổ

c a dân, hi u tâm lý c a dân, h c sáng kiêến c a dân, gi i thích cho dân rõ các chủ ể ủ ọ ủ ả ủ

trương chính sách c a Đ ng và Nhà nủ ả ước; ph i tôn kính dân, ph i làm cho dân tin,ả ả

ph i làm gả ương cho dân.

Đôếi v i Đoàn th ngớ ể ười cán b ph i b t do cá nhân, tuy t đôếi ph c tùngộ ả ỏ ự ệ ụ

m nh l nh và tuy t đôếi trung thành v i Đoàn th ệ ệ ệ ớ ể

Người luôn kh ng đ nh răồng:“Theo tinh thâồn bôến bêồ đêồu là anh em, tôi yêuẳ ị

mêến thanh niên Pháp cũng nh thanh niên Vi t Nam Đôếi v i tôi, sinh m nh c aư ệ ớ ệ ủ

m t ngộ ười Pháp hay sinh m nh c a m t ngệ ủ ộ ười Vi t Nam đêồu đáng quý nh nhau ệ ư

Trước lòng bác ái, thì máu Pháp hay máu Vi t cũng đêồu là máu, ngệ ười Pháp hay

người Vi t cũng đêồu là ngệ ười”

Tâết c nh ng điêồu này cho thâếy, các ph m trù, n i hàm Đ o đ c Nho h c đãả ữ ạ ộ ạ ứ ọ

đi t truyêồn thôếng đêến hi n t i, đi t t từ ệ ạ ừ ư ưởng đêến hành đ ng hi n th c, nhộ ệ ự ờ

nh ng đóng góp to l n c a Hôồ Chí Minh.Ngữ ớ ủ ười đã khai thác Nho giáo, l a ch nự ọ

nh ng yêếu tôế tích c c, phù h p, lo i b nh ng yêếu tôế còn h n chêế đ ph c v choữ ự ợ ạ ỏ ữ ạ ể ụ ụ

nhi m v cách m ng.ệ ụ ạ

Trang 27

b Ph t giáo ậ

⮚ Khái ni m ệ

Ph t giáo hay Đ o Ph t là m t tôn giáo đôồng th i cũng là m t h thôếngậ ạ ậ ộ ờ ộ ệ

triêết h c bao gôồm m t lo t các giáo lý, t tọ ộ ạ ư ưởng triêết h c cũng nh t tọ ư ư ưởng cùng

t duy vêồ nhân sinh quan, vũ tr quan, thêế gi i quan, gi i thích hi n tư ụ ớ ả ệ ượng t

nhiên, tâm linh, xã h i, b n châết s v t và s vi c; các phộ ả ự ậ ự ệ ương pháp th c hành, tu

t p d a trên l i d y c a m t nhân v t l ch s có th t là Tâết-đ t-đa Côồ-đàm và cácậ ự ờ ạ ủ ộ ậ ị ử ậ ạ

truyêồn thôếng, tín ngưỡng được hình thành trong quá trình truyêồn bá, phát tri n

Ph t giáo sau th i c a Tâết-đ t-đa Côồ-đàm ậ ờ ủ ạ

⮚ N i dung c b n c a Ph t giáo ộ ơ ả ủ ậ

Nh ng nguyên lý c b n c a Ph t giáo đữ ơ ả ủ ậ ược th hi n trong giáo lý Hể ệ ệ

thôếng giáo lý c a Ph t giáo là m t h thôếng râết đôồ s năồm ch yêếu trong Tam t ngủ ậ ộ ệ ộ ủ ạ

kinh đi n, gôồm Kinh t ng (ghi l i Ph t d y), Lu t t ng (các gi i lu t), và Lu nể ạ ờ ậ ạ ậ ạ ớ ậ ậ

t ng (các bài kinh, tác ph m lu n gi i, bình chú vêồ giáo pháp c a các cao tăng vàạ ẩ ậ ả ủ

h c gi sau này).ọ ả

Ph t giáo đ a ra t tậ ư ư ưởng “Vô ngã”, “VôThường”

- Vô ngã: Tâết c s v t, hi n tả ự ậ ệ ượng cũng nh chính b n thân ta là không cóư ả

th c.Thêế gi i (nhâết là thêế gi i h u hình - con ngự ớ ớ ữ ười) là do s h p l i c a các yêếu tôếự ợ ạ ủ

v t châết (Săếc) và tinh thâồn (Danh ) Đó là 5 yêếu tôế (ngũ u n ): Săếc (v t châết ), Thậ ẩ ậ ụ

(c m giác), Tả ưởng (âến tượng ), Hành (T duy nói chung ), Th c (ý th c )ư ứ ứ

Nh ng Danh và Săếc ch t h i trong th i gian ngăến rôồi chuy n sang tr ngư ỉ ụ ộ ờ ể ạ

thái khác, do v y “không có cái tôi” (Vô ngã - natman).

- VôThường: B n châết s tôồn t i c a thêế gi i là m t dòng biêến chuy n khôngả ự ạ ủ ớ ộ ể

ng ng (VôThừ ường) Không th tìm ra nguyên nhân đâồu tiên, do v y không có ai t oể ậ ạ

ra thêế gi i và cũng không có gì vĩnh hăồng S biêến hi n c a thêế gi i theo chu trình:ớ ự ệ ủ ớ

sinh - tr - d - di t theo lu t nhân qu ụ ị ệ ậ ả

- Theo quan ni m c a Đ o Ph t, đ đêến đệ ủ ạ ậ ể ượ ự ảc s gi i thoát, m i ngọ ười ph i

nh n th c Bôến chân lý thiêng liêng tuy t di u (T di u đêế) Đó là:ậ ứ ệ ệ ứ ệ

+ Kh đêế:

Ngày đăng: 05/12/2022, 06:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đềề tài: Phân tích cs lý lun hình thàn ht tơ ậư ưởng Hồồ Chí Minh Ch  ra tiềồn đềồ lý lu n gi  vai trị quyềết đ nh trong vi c hình thành vàỉậữịệ - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU TIỀN đề lý LUẬN GIỮ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH TRONG VIỆC HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH
t ài: Phân tích cs lý lun hình thàn ht tơ ậư ưởng Hồồ Chí Minh Ch ra tiềồn đềồ lý lu n gi vai trị quyềết đ nh trong vi c hình thành vàỉậữịệ (Trang 1)
trị quết đ nh hình thàn hị - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU TIỀN đề lý LUẬN GIỮ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH TRONG VIỆC HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH
tr ị quết đ nh hình thàn hị (Trang 2)
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2 1.1. Giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của nhân dân Việt Nam2 - (TIỂU LUẬN) thảo luận nhóm TMU TIỀN đề lý LUẬN GIỮ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH TRONG VIỆC HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2 1.1. Giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của nhân dân Việt Nam2 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w