Tinh thần đoàn kết, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng, hòa hiếu với các dân tộc lân bang 6 1.1.3.. Tự hào về lịch sử, trân trọng nền văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán và C HƯƠNG 2
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C TH Ạ Ọ ƯƠ NG M I Ạ
VI N ĐÀO T O QUỐỐC TẾỐ Ệ Ạ
BÀI TH O LU N Ả Ậ
H C PHẦẦN: T T Ọ Ư ƯỞ NG HỐẦ CHÍ MINH
Đềề tài: Phân tích c s lý lu n hình thành t t ơ ở ậ ư ưở ng Hồồ Chí Minh
Ch ra tiềồn đềồ lý lu n gi vai trò quyềết đ nh trong vi c hình thành và ỉ ậ ữ ị ệ
phát tri n t t ể ư ưở ng Hồồ Chí Minh
Gi ng viền h ả ướ ng dâẫn: Ngô Th Minh Nguy tị ệ
Mã l p h c phâồn ớ ọ : 21113HCM10111
Th c hi nự ệ : nhóm 05
Hà N i-2021ộ
Trang 2PHIẾỐU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIẾN NHÓM 5
41 Hôồ Th Luyêếnị (NT) 20D105025 Ch nghĩa yêu nủ ước
42 Võ Hoài Nam 20D105026 Đoàn kêết, nhân ái, khoan
dung, hòa hiêếu
-Hoàn thành tôết
43 Nguyêễn Th Ngaị 20D105027 -Tiêồn đêồ lý lu n gi vaiậ ữ
trò quyêết đ nh hình thànhị
t tư ưởng Hôồ Chí Minh -Ph n bi nả ệ
-Hoàn thành tôết -Tích c cự
44 Nguyêễn B o Ng cả ọ 19D105025 -T hào l ch s , văn hóa,ự ị ử
ngôn ng ,phong t c…ữ ụ
-T ng h p Wordổ ợ
-Hoàn thành tôết -Tích c cự
45 Nguyêễn Th Ng cị ọ 20D105088 -Nho giáo
-Làm power point
-Hoàn thành tôết -Tích c cự
-Hoàn thành tôết -Tích c cự
48 Đ ng Th Ninhặ ị 20D105086 -Tinh thân câồn cù, dũng
Trang 350 Lê Trường Phi 20D105091 -Lão giáo -Hoàn
thành tôết
Mục lục
C HƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2 1.1 Giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của nhân dân Việt Nam 2
1.1.2 Tinh thần đoàn kết, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng, hòa hiếu với các dân tộc lân bang 6
1.1.3 Tinh thần cần cù, dũng cảm, sáng tạo, lạc quan 91.1.4 Tự hào về lịch sử, trân trọng nền văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán và
C HƯƠNG 2 TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN GIỮ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH TRONG VIỆC
Trang 5
M ĐẦẦU Ở
Ch t ch Hôồ Chí Minh luôn là tâếm gủ ị ương sáng vêồ đ o đ c và th c hành đ oạ ứ ự ạ
đ c cho tâết c m i ngứ ả ọ ười noi theo T tư ưởng đ o đ c Ngạ ứ ở ười là s thâếm nhuâồnự
gi a đ o đ c và th c hành đ o đ c, gi a vi c công và vi c t , gi a đ o đ c đ iữ ạ ứ ự ạ ứ ữ ệ ệ ư ữ ạ ứ ờ
thường và đ o đ c cách m ng.ạ ứ ạ
Trong t tư ưởng đ o đ c Hôồ Chí Minh, ngoài t tạ ứ ư ưởng đ o đ c cho các tâồngạ ứ
l p nhân dân, ngớ ười nhâến m nh h n chính là đ o đ c c a ngạ ơ ạ ứ ủ ười làm cách m ng.ạ
Hôồ Chí Minh cho răồng đ o đ c là nêồn t ng, là gôếc rêễ c a ngạ ứ ả ủ ười làm cách m ng,ạ
"Ngườ ải đ ng viên, người cán b tôết muôến tr nên ngộ ở ười cách m ng chân chính,ạ
không có gì là khó c Điêồu đó hoàn toàn do lòng mình mà ra Lòng mình ch biêết vìả ỉ
Đ ng, vì T quôếc, vì đôồng bào thì mình seễ tiêến đêến chôễ chí công vô t Mình đã chíả ổ ư
công vô t thì khuyêết đi m seễ ngày càng ít, mà nh ng tính tôết nh sau, ngày càngư ể ữ ư
thêm” Và đ làm rõ h n vêồ đêồ tài này, nhóm em đã l a ch n đêồ tài "ể ơ ự ọ C s lý lu n ơ ở ậ hình thành t t ư ưở ng Hôồ Chí Minh và tiêồn đ lý lu n gi vai trò quyêết đ nh đêến t ể ậ ữ ị ư
t ườ ng c a Ng ủ ườ i”.
Do nh n th c và tâồm hi u biêết còn non kém vì v y mà bài ti u lu n khôngậ ứ ể ậ ể ậ
tránh kh i nh ng sai sót Nhóm em hy v ng răồng seễ nh n đỏ ữ ọ ậ ược nh ng đóng góp vàữ
nh n xét c a cô đ bài ti u lu n c a nhóm em hoàn thi n h n.ậ ủ ể ể ậ ủ ệ ơ
Trang 6Ch ươ ng 1
C S LÝ LU N HÌNH THÀNH T T Ơ Ở Ậ Ư ƯỞ NG HỐẦ CHÍ MINH
1.1 Giá tr truyềồn thồếng văn hóa tồết đ p c a nhân dân Vi t Nam ị ẹ ủ ệ
1.1.1 Ch nghĩa yều n ủ ướ c
⮚ Ch nghĩa yều n ủ ướ c là gì?
Yêu nước là tr ng thái tình c m xã h i mang tính ph biêến vôến có m iạ ả ộ ổ ở ọ
quôếc gia - dân t c trên thêế gi i.ộ ớ
Ch nghĩa yêu nủ ước không thuâồn túy ch là t tỉ ư ưởng yêu nước, tình c m yêuả
nước hay lòng yêu nước nói chung Nó cũng không đôồng nhâết v i tinh thâồn yêuớ
nước, hay truyêồn thôếng yêu nước Ch nghĩa yêu nủ ước chính là s kêết h p ch t cheễự ợ ặ
gi a lý trí yêu nữ ước và tình c m yêu nả ướ ủc c a con người, là s phát tri n trìnhự ể ở
đ cao c a t tộ ủ ư ưởng yêu nước, là tinh thâồn yêu nướ ạc đ t đêến s t giác.ự ự
Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam là t ng hòa các yêếu tôế tri th c, tình c m, ý chíệ ổ ứ ả
c a con ngủ ười Vi t Nam, t o thành đ ng l c tinh thâồn to l n thúc đ y h săễn sàngệ ạ ộ ự ớ ẩ ọ
côếng hiêến s c l c, trí tu , x thân vì s nghi p xây d ng và b o v T quôếc.ứ ự ệ ả ự ệ ự ả ệ ổ
⮚ Nguồền gồốc và vai trò c a ch nghĩa yều n ủ ủ ướ ở ệ c Vi t Nam
- Ch nghĩa yêu nủ ướ ở ệc Vi t Nam được băết nguôồn t nh ng tình c m bình d ,ừ ữ ả ị
đ n s c a môễi ngơ ơ ủ ười dân Tình yêu đâết nước không ph i là tình c m b m sinh,ả ả ẩ
m i đâồu, ch là s quan tâm đêến nh ng ngớ ỉ ự ữ ười thân yêu ru t th t, rôồi đêến xóm làng,ộ ị
sau đó phát tri n cao thành tình yêu T quôếc.ể ổ
- Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam đã tr thành h t tệ ở ệ ư ưởng ch Đ o, gi vaiủ ạ ữ
trò đ nh hị ướng và chi phôếi toàn b quá trình d ng nộ ự ước và gi nữ ướ ủc c a dân t cộ
ta qua các th i kỳ H n n a, ch nghĩa yêu nờ ơ ữ ủ ước còn tr thành giá tr văn hóaở ị
mang tính ph biêến và đổ ược xã h i hóa sâu r ng trong m i tâồng l p nhân dân,ộ ộ ọ ớ
được các thêế h ngệ ười Vi t Nam xác đ nh nh m t trong nh ng tiêu chí, giá tr caoệ ị ư ộ ữ ị
Trang 7nhâết quy đ nh phị ương châm sôếng và hành đ ng c a mình T đó, t o thành đ ngộ ủ ừ ạ ộ
l c tinh thâồn to l n, thúc đ y nh ng hành đ ng tích c c vì đâết nự ớ ẩ ữ ộ ự ướ ủc c a con người
và c ng đôồng ngộ ười Vi t Nam.ệ
- Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam không ch là m t giá tr , mà nó còn là c iệ ỉ ộ ị ộ
nguôồn, c s c a hàng lo t các giá tr khác, là giá tr cao nhâết trong b ng thangơ ở ủ ạ ị ị ả
giá tr c a b n săếc văn hóa dân t c Vi t Nam ị ủ ả ộ ệ
+ Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam truyêồn thôếng là c s c a ch nghĩa anh hùng,ệ ơ ở ủ ủ
tinh thâồn đoàn kêết, đ c tính câồn cù, ch u khó, lôếi sôếng lành m nh, l c quan, yêu đ iứ ị ạ ạ ờ
c a nhân dân Vi t Nam, làm nên côết cách Vi t Nam ủ ệ ệ
+ Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam hi n đ i là đ ng l c đ th c hi n đ c l p dânệ ệ ạ ộ ự ể ự ệ ộ ậ
t c găến liêồn v i ch nghĩa xã h i, kêết h p ch nghĩa yêu nộ ớ ủ ộ ợ ủ ước chân chính v i chớ ủ
nghĩa quôếc têế Vô s n, c ng côế, tăng cả ủ ường đ i đoàn kêết, th c hi n thăếng l i m cạ ự ệ ợ ụ
tiêu dân giàu, nước m nh, dân ch , công băồng, văn minh.ạ ủ
- Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam xác đ nh nh ng nguyên tăếc, yêu câồu mangệ ị ữ
tính xã h i, ch a đ ng giá tr văn hóa sâu săếc, là s i dây tinh thâồn ràng bu c c ngộ ứ ự ị ợ ộ ộ
đôồng tuân theo trong nh n th c và hành đ ng th c têế Nó là mâễu sôế chung c a tậ ứ ộ ự ủ ư
tưởng, Đ o đ c, lôếi sôếng con ngạ ứ ười Vi t Nam, tr thành tiêu chí cao nhâết và làệ ở
thước đo giá tr c a t ng con ngị ủ ừ ườ ừi, t ng công dân trướ ộc c ng đôồng Đôồng th i,ờ
đó cũng là tiêu chí c b n đ phân bi t b n săếc văn hóa dân t c Vi t Nam v i vănơ ả ể ệ ả ộ ệ ớ
hóa c a các dân t c khác.ủ ộ
⮚ Bi u hi n c a ch nghĩa yều n ể ệ ủ ủ ướ ở ệ c Vi t Nam
Được xem nh m t giá tr cao nhâết trong truyêồn thôếng b n săếc văn hóa dânư ộ ị ả
t c, ch nghĩa yêu nộ ủ ước Vi t Nam th hi n trên nhiêồu phệ ể ệ ương di n ệ
Trước hêết là tình yêu quê hương, đâết nước và nôễ l c xây d ng quê hự ự ương giàu đ p Đôếi v i ngẹ ớ ười Vi t Nam, quê hệ ương không ch là n i chôn rau căết rôến màỉ ơ
còn là đâết t quê cha; không ch là n i , n i làm ăn sinh sôếng đ n thuâồn mà còn làổ ỉ ơ ở ơ ơ
thành qu văn hóa c a nhiêồu thêế h t o l p nên và cùng nhau gi gìn Trong quáả ủ ệ ạ ậ ữ
trình xây d ng đâết nự ước, con người Vi t Nam v a thích nghi, v a khai phá nh ngệ ừ ừ ữ
tài nguyên và phát huy nh ng m t thu n l i c a thiên nhiên đ m m ng ru ngữ ặ ậ ợ ủ ể ở ạ ộ
đôồng, xóm làng, phát tri n s n xuâết Nh ng thiên nhiên cũng đem l i cho con ngể ả ư ạ ười
n i đây không ít khó khăn, hăồng năm bão l t, h n hán hoành hành d d i, cơ ụ ạ ữ ộ ướp
Trang 8phá đi nhiêồu tài s n và sinh m nh c a con ngả ệ ủ ười Vì v y t râết s m nhân dân ta đãậ ừ ớ
biêết đăếp đê đ chôếng lũ l t, đào kênh mể ụ ương, làm th y l i đ chôếng h n hán Tâếtủ ợ ể ạ
c nh ng thành t u đó đêồu thâếm đả ữ ự ượm môồ hôi, nước măết và xương máu c a baoủ
thêế h , cũng vì leễ đó mà m i ngệ ọ ười Vi t Nam đêồu n ng tình, n ng nghĩa v i quêệ ặ ặ ớ
hương, đó là c s v ng bêồn c a tình yêu đâết nơ ở ữ ủ ướ ực, s găến bó v i x s và là nêồnớ ứ ở
t ng quan tr ng đ hình thành ch nghĩa yêu nả ọ ể ủ ước Vi t Nam.ệ
Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam còn đệ ược bi u hi n ý chí t l c t cể ệ ở ự ự ự ường, nôễ l c xây d ng quê hự ự ương giàu đ p, đem s c ta gi i phóng cho ta Đôồng th i, đóẹ ứ ả ờ
còn là niêồm t hào và t tôn dân t c, xuâết phát t c i nguôồn và hự ự ộ ừ ộ ướng vêồ c iộ
nguôồn, nâng cao v thêế dân t c trên trị ộ ường quôếc têế, ghét thói lai căng, mâết gôếc… Đôếi v i quá trình gi nớ ữ ước, Vi t Nam l i năồm v trí chiêến lệ ạ ở ị ược quan tr ng trongọ
khu v c và thêế gi i, cùng v i nguôồn tài nguyên thiên nhiên dôồi dào và phong phúự ớ ớ
nên luôn là m c tiêu nhòm ngó, lăm le xâm lụ ược và thôn tính c a các đêế quôếc ngo iủ ạ
bang Vì v y, trong l ch s thêế gi i, hiêếm có m t dân t c nào ph i chôếng ngo i xâmậ ị ử ớ ộ ộ ả ạ
nhiêồu lâồn và liên t c nh dân t c Vi t Nam Ý th c vêồ quyêồn đ c l p dân t c, băếtụ ư ộ ệ ứ ộ ậ ộ
đâồu t “Nam quôếc s n hà Nam đêế c ” c a th i Lý cho đêến ý chí quyêết tâm “Sátừ ơ ư ủ ờ
Thát” đ i Trâồn, tinh thâồn quyêết chiêến c a Quang Trung - Nguyêễn Hu “Đánh choở ờ ủ ệ
phiêến giáp bâết hoàn/Đánh cho s tri Nam quôếc anh hùng chi h u ch ”, t triêết lýử ữ ủ ừ
“Nước là c a chung ch không ph i c a m t dòng h nào" c a nhà giáo, nhà tủ ứ ả ủ ộ ọ ủ ư
tưởng Nguyêễn B nh Khiêm đêến quan đi m”nhà nỉ ể ướ ủc c a dân, vì dân, do dân” và
“lòng căm ghét b n xâm lọ ược”.
Và trong giai đo n cách m ng m i, giá tr chu n m c cao nhâết, côết lõi nhâếtạ ạ ớ ị ẩ ự
c a ch nghĩa yêu nủ ủ ước Vi t Nam đệ ược bi u hi n t p trung lý tể ệ ậ ở ưởng đ c l pộ ậ
dân t c găến liêồn v i ch nghĩa xã h i, yêu nộ ớ ủ ộ ước găến liêồn v i yêu ch nghĩa xã h i ớ ủ ộ
⮚ Ả nh h ưở ng c a ch nghĩa yều n ủ ủ ướ c đềốn t t ư ưở ng c a Ch t ch Hồề Chí ủ ủ ị Minh
Tr ướ c hêết , Ch t ch Hôồ Chí Minh ra đi tìm con đủ ị ường giành l i đ c l p t doạ ộ ậ ự
cho T quôếc v i tâếm lòng c a m t ngổ ớ ủ ộ ười Vi t Nam yêu nệ ước Tinh thâồn yêu nước
c a Ngủ ườ ượi đ c hun đúc băồng truyêồn thôếng yêu nướ ớc v i bêồ dày hàng nghìn năm
l ch s c a cha ông ị ử ủ
Trang 9Vêồ lòng yêu nướ ủc c a nhân dân Vi t Nam, Ch t ch Hôồ Chí Minh đã t ngệ ủ ị ừ
nh n xét: “Dân ta có m t lòng nôồng nàn yêu nậ ộ ước Đó là m t truyêồn thôếng quý báuộ
c a ta T x a đêến nay, môễi khi T quôếc b xâm lăng, thì tinh thâồn âếy l i sôi n i, nóủ ừ ư ổ ị ạ ổ
kêết thành m t làn sóng vô cùng m nh meễ, to l n, nó lộ ạ ớ ướt qua m i s nguy hi m,ọ ự ể
khó khăn, nó nhâến chìm tâết c lũ bán nả ước và lũ cướp nước”.
Nh ng năm tháng th âếu, Ngữ ơ ười đã ch ng kiêến c nh nứ ả ước mâết, nhà tan, đ iờ
sôếng nhân dân lâồm than, c c c dơ ự ướ ựi s thôếng tr hà khăếc và tàn b o c a th c dânị ạ ủ ự
Pháp Các cu c đâếu tranh do các tâồng l p sĩ phu yêu nộ ớ ước lãnh Đ o liên tiêếp n ra:ạ ổ
phong trào kháng Pháp c a Trủ ương Đ nh, Nguyêễn Trung Tr c, đ c bi t là phongị ự ặ ệ
trào Câồn Vương do Tôn Thâết Thuyêết kh i xở ướng Tuy chiêến đâếu râết anh dũng
nh ng rôồi các phong trào trên cũng lâồn lư ượ ịt b đàn áp Trong khi c Phan B i Châuụ ộ
sang Nh t B n tìm con đậ ả ường Duy Tân, sang Trung Quôếc tìm con đường cách
m ng Tân H i (1911) thì c Phan Châu Trinh l i hạ ợ ụ ạ ướng theo con đường ngh vi nị ệ
t s n c a các nư ả ủ ước phương Tây Nh ng con đữ ường đó tuy có màu săếc khác nhau
nh ng đêồu đi theo con đư ường dân ch t s n, không phù h p v i tình hình Vi tủ ư ả ợ ớ ệ
Nam lúc bâếy gi Trong bôếi c nh nh v y, ph i có nh ng con ngờ ả ư ậ ả ữ ườ ưi u tú v i tríớ
tu mâễn c m và tâồm nhìn vệ ả ượt lên trên nh ng h n chêế c a điêồu ki n l ch s trongữ ạ ủ ệ ị ử
nước m i có kh năng tìm ra con đớ ả ường gi i phóng dân t c Vi t Nam.V i tinhả ộ ệ ớ
thâồn ham hi u biêết và h c h i, v i t duy đ c l p sáng t o, Ch t ch Hôồ Chí Minhể ọ ỏ ớ ư ộ ậ ạ ủ ị
đã s m hình thành chí hớ ướng l n lao và quyêết tâm tìm con đớ ường đi cho riêng mình Người đã s m nh n th c đớ ậ ứ ược cái mà dân t c câồn trộ ước tiên ch a ph i làư ả
súng đ n, c a c i, mà là cách đu i gi c c u nạ ủ ả ổ ặ ứ ước, là làm cách m ng, hay nói cáchạ
khác là lý lu n cách m ng và phậ ạ ương pháp cách m ng.ạ
Ch v i đôi bàn tay trăếng, băồng ý chí”seễ làm bâết c vi c gì đ sôếng và đ đi”,ỉ ớ ứ ệ ể ể
chính ch nghĩa yêu nủ ước đã tr thành hành trang giá tr nhâết c a ngở ị ủ ười thanh niên Nguyêễn Tâết Thành th i đi m Ngở ờ ể ười xuôếng con tàu đô đôếc La-tút-s T -rê-ơ ơ
vin ngày 5/6/1911 bước vào cu c hành trình tìm độ ường c u nứ ước Chính chủ
nghĩa yêu nước cũng là c s , là đ ng l c trong suôết cu c đ i ho t đ ng cáchơ ở ộ ự ộ ờ ạ ộ
m ng c a Ngạ ủ ười sau này V i ý chí kiên cớ ường và lòng yêu nước nôồng nàn, Người săễn sàng làm m i th nghêồ lao đ ng chân tay nh nâếu bêếp, làm vọ ứ ộ ư ườn, veễ thuê,…để
sôếng cu c đ i c a ngộ ờ ủ ười lao đ ng, hoà mình vào phong trào cách m ng c a giaiộ ạ ủ
Trang 10câếp công nhân các nở ướ ư ảc t b n ch nghĩa, c a các dân t c b áp b c bóc l t ủ ủ ộ ị ứ ộ ở
thu c đ a Tháng 2-1913, t nộ ị ừ ước Anh, Người đã g i c Phan Châu Trinh (lúc nàyử ụ
đang sôếng Pháp) m t bài th th hi n quyêết tâm c u nở ộ ơ ể ệ ứ ướ ủc c a mình: “Ch c tr iọ ờ
khuâếy nước tiêếng đùng đùng - Ph i có kiên cả ường m i g i hùng - Vai c ng longớ ọ ứ
lanh ngoài ách t - Má đào nóng n y gi i quyêồn chôồng” ớ ả ớ
Chính ch nghĩa yêu nủ ước đã đ a Ch t ch Hôồ Chí Minh đêến v i cu c g p gư ủ ị ớ ộ ặ ỡ
kỳ thú đó v i t tớ ư ưởng Lênin Nó t o ra bạ ước chuy n căn b n c a Ngể ả ủ ười - chiêến sĩ cách m ng tr tu i và m đâồu m t chuy n biêến th c s trong l ch s t tạ ẻ ổ ở ộ ể ự ự ị ử ư ưởng cách m ng nạ ước ta –“hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo quôếc têế th ba” S l aứ ự ự
ch n và hành đ ng c a Ch t ch Hôồ Chí Minh phù h p v i trào l u tiêến hóa c aọ ộ ủ ủ ị ợ ớ ư ủ
l ch s , đã th c t nh, thôi thúc l p l p ngị ử ứ ỉ ớ ớ ười Vi t Nam yêu nệ ước đi theo ch nghĩaủ
Mác-Lênin, t p h p đậ ợ ược đông đ o quâồn chúng dả ưới ng n c cách m ng đ làmọ ờ ạ ể
nên cu c T ng kh i nghĩa tháng Tám và tiêến hành hai cu c kháng chiêến chôếngộ ổ ở ộ
Pháp và chôếng Myễ thăếng l i Có th nói, môễi bợ ể ước tiêến, môễi thăếng l i c a nhân dânợ ủ
ta, c a Đ ng ta trong nh ng năm qua đêồu găến liêồn v i cu c đâếu tranh cách m ngủ ả ữ ớ ộ ạ
Vô cùng sôi n i và đ p đeễ c a Hôồ Ch t ch Toàn b ho t đ ng c a Ngổ ẹ ủ ủ ị ộ ạ ộ ủ ười cùng v iớ
s nghi p c a nhân dân ta và c a Đ ng ta là m t thiên anh hùng ca bâết di t c aự ệ ủ ủ ả ộ ệ ủ
cách m ng Vi t Nam Dù Ch t ch Hôồ Chí Minh đã đi xa nh ng t tạ ệ ủ ị ư ư ưởng, đường lôếi cùng v i tình thớ ương yêu bao la c a Ngủ ườ ể ại đ l i cho nhân dân ta vâễn còn s cứ
sôếng bâết di t Nh ng t tệ ữ ư ưởng âếy, tình yêu thương âếy vâễn sáng chói và soi đường cho chúng ta bước tiêếp trong công cu c phát tri n phôồn vinh và h i nh p quôếc têế.ộ ể ộ ậ
1.1.2 Tinh thâồn đoàn kềết, nhân ái, khoan dung trong c ng đồồng, hòa ộ hiềếu v i các dân t c lân bang ớ ộ
⮚ Truyềền thồống nhân nghĩa,đoàn kềốt, t ươ ng thân t ươ ng ái
Truyêồn thôếng này được hình thành, c ng côế và phát tri n trong suôết quáủ ể
trình d ng nự ước và gi nữ ước hàng ngàn năm c a dân t c và đã tr thành giá trủ ộ ở ị
bêồn v ng, thâếm sâu vào t tữ ư ưởng, tình c m, tâm hôồn c a môễi con ngả ủ ười Vi t Nam,ệ
đượ ưc l u truyêồn qua nhiêồu thêế h ệ
Tương thân tương ái là m t ph m châết, m t vi c làm vô cùng tôết đ p và cóộ ẩ ộ ệ ẹ
ý nghĩa mà chúng ta câồn ph i gìn gi , phát huy dù bâết c đâu và trong hoàn c nhả ữ ở ứ ả
Trang 11nào Nó chính là Đ o làm ngạ ười thiêng liêng và cao c T c ng , ca dao Vi t Namả ụ ữ ệ
nói nhiêồu vêồ lòng tương thân tương ái: “Lá lành đùm lá rách", “M t con ng a đau,ộ ự
c tàu b c ", “Thả ỏ ỏ ương người nh th thư ể ương thân"…
Trong n n đói 1945, Bác Hôồ đã kh i xạ ở ướng, đêồ xuâết và gương mâễu th c hi nự ệ
phong trào “Hũ g o c u đói”, v i nghĩa c cao đ p môễi tuâồn nh n ăn m t b a, cùngạ ứ ớ ử ẹ ị ộ ữ
v i phong trào “Tuâồn lêễ vàng”, hớ ưởng ng l i kêu g i c a Hôồ Ch t ch, khăếp cácứ ờ ọ ủ ủ ị ở
đ a phị ương trên c nả ước, M t tr n Vi t Minh và các đoàn th c u quôếc t ch cặ ậ ệ ể ứ ổ ứ
quyên góp, hưởng ng l i kêu g i c a Bác, góp phâồn gi i quyêết k p th i nhu câồuứ ờ ọ ủ ả ị ờ
lương th c c u đói cho ngự ứ ười dân Tình yêu thương con ngườ ủi c a Bác không phân bi t miêồn xuôi hay miêồn ngệ ược, già hay tr , gái hay trai Tâếm lòng nhân ái,ẻ
hêết lòng vì con ngườ ủi c a Bác, không ch d ng l i đôếi v i nhân dân Vi t Nam, màỉ ừ ạ ớ ệ
còn m r ng ra v i nhân dân lao đ ng toàn thêế gi i Bác Hôồ đã dành tr n cu c đ iở ộ ớ ộ ớ ọ ộ ờ
mình đ đâếu tranh cho t do, h nh phúc, cho c m no, áo âếm c a dân t c.ể ự ạ ơ ủ ộ
Ngày nay, tinh thâồn âếy tiêếp t c đụ ược gìn gi và phát huy thông qua ho tữ ạ
đ ng c a các t ch c nhân Đ o, H i ch th p đ , Quyễ b o tr tr em, Quyễ vìộ ủ ổ ứ ạ ộ ữ ậ ỏ ả ợ ẻ
người nghèo, Quyễ vì tr em khuyêết t t, các chẻ ậ ương trình an sinh xã h i c a Chínhộ ủ
Ph , và các đoàn th t Trung ủ ể ừ ương đêến đ a phị ương, t o nên tính lan t a trongạ ỏ
m i tâồng l p, c ng đôồng dân c Truyêồn thôếng nhân nghĩa, tọ ớ ộ ư ương thân tương ái
c a nhân dân Vi t Nam đã đủ ệ ược hun đúc, bôồi đăếp qua nhiêồu thêế h ệ
Có th thâếy vài năm gâồn đây, đâết nể ước ta đ ng trứ ước râết nhiêồu khó khăn thách th c, t h n m n, bão lũ, thiên tai và m i nhâết là h n 1 năm nay, d ch b nhứ ừ ạ ặ ớ ơ ị ệ
COVID-19 hoành hành Nh ng càng khó khăn gian kh thì tình thư ổ ương yêu đôồng bào, đôồng chí, trách nhi m v i c ng đôồng vâễn luôn Thệ ớ ộ ường tr c trong tình c m xãự ả
h i, trong dòng máu c a ngộ ủ ười Vi t Nam Khi vi c huy đ ng s c m nh đ i đoànệ ệ ộ ứ ạ ạ
kêết toàn dân t c độ ược tri n khai k p th i, thiêết th c, hi u qu , thì tinh thâồn tể ị ờ ự ệ ả ương thân tương ái âếy seễ càng sôi n i và đổ ược lan t a.ỏ
⮚ Khoan dung
Theo Hôồ Chí Minh, trong môễi cá nhân cũng nh môễi c ng đôồng đêồu có nh ngư ộ ữ
u đi m, khuyêết đi m, m t tôết, m t xâếu… Cho nên, vì l i ích c a cách m ng, câồn
ph i có lòng khoan dung đ lả ộ ượng, trân tr ng phâồn thi n dù nh nhâết môễiọ ệ ỏ ở
Trang 12người, có v y m i t p h p, quy t r ng rãi m i l c lậ ớ ậ ợ ụ ộ ọ ự ượng Ngườ ừi t ng căn d nặ
đôồng bào: “Năm ngón tay cũng có ngón ngăến, ngón dài Nh ng văn dài đêồu h pư ọ
nhau l i n i bàn tay Trong mâếy tri u ngạ ơ ệ ười cũng có người thêế này hay thêế khác,
nh ng thêế này hay thêế khác đêồu dòng dõi 35 c a t tiên ta V y nên ta ph i khoanư ủ ổ ậ ả
hôồng đ i đ Ta ph i nh n răồng đã là con L c cháu Hôồng thì ai cũng có ít hay nhiêồuạ ộ ả ậ ạ
lòng ái quôếc Đôếi v i nh ng đôồng bào l c lôếi lâồm đớ ữ ạ ường, ta ph i lâếy tình thân ái màả
c m hóa h Có nh thêế m i thành đ i đoàn kêết, có đ i đoàn kêết thì tả ọ ư ớ ạ ạ ương lai chăếc chăến seễ v vang”.ẻ
- Ch t ch Hôồ Chí Minh đã tiêếp thu truyêồn thôếng khoan dung ,đủ ị ược th hi n :ể ệ
Th nhâết ứ , t tư ưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s kêết h pủ ủ ị ự ợ
lương tri c a cá nhân mình v i lủ ớ ương tri dân t c và lộ ương tri th i đ i đ đ t t iờ ạ ể ạ ớ
s hài hòa gi a cá nhân, dân t c và nhân lo i ự ữ ộ ạ
Th hai ứ , t tư ưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s kêết h p gi aủ ủ ị ự ợ ữ
tình yêu thương đôồng lo i v i lý trí sáng suôết c a con ngạ ớ ủ ười nên đã vượt lên trên
nh ng nhữ ược đi m và h n chêế vêồ màu săếc đ ng câếp c a khoan dung Nho giáo, lôếiể ạ ẳ ủ
an ph n, nhâễn nh c c a khoan dung Ph t giáo.ậ ụ ủ ậ
Th ba ứ , t tư ưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s th hi n niêồmủ ủ ị ự ể ệ
tin vào giá tr chân, thi n, myễ trong môễi con ngị ệ ười Người đã truyêồn cho chúng ta cái nhìn l c quan vêồ con ngạ ười: “Môễi con người đêồu có thi n và ác trong lòng,ệ ở
nh ng con ngữ ười nhâết th i lâồm đờ ường, l c lôếi vâễn có th c i t o, vạ ể ả ạ ươn lên và trở
thành có ích cho xã h i, b i hiêồn, d ph i đâu là tính săễn, phâồn nhiêồu do giáo d cộ ở ữ ả ụ
mà nên".
Th t ứ ư, t t ng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s tôn tr ng đôếiư ưở ủ ủ ị ự ọ
v i m i giá tr khác bi t trong văn hóa nhân lo i, là không ng ng m r ng đ chăếtớ ọ ị ệ ạ ừ ở ộ ể
l c nh ng yêếu tôế tích c c, tiêến b và nhân văn c a thêế gi i đ làm giàu cho vănọ ữ ự ộ ủ ớ ể
hóa Vi t Nam.ệ
Th năm ứ , t tư ưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh đủ ủ ị ược xây d ngự
trên nguyên tăếc công lý, chính nghĩa, t do, bình đ ng, không châếp nh n th a hi pự ẳ ậ ỏ ệ
Vô nguyên tăếc v i t i ác và bâết công xã h i ho c v i nh ng gì chà đ p lên quyêồnớ ộ ộ ặ ớ ữ ạ
sôếng, quyêồn t do và quyêồn m u câồu h nh phúc c a môễi ngự ư ạ ủ ười và môễi dân t c Tộ ư
Trang 13tưởng khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh là s thôếng nhâết gi a Tâm - Đ c - Trí.ủ ủ ị ự ữ ứ
Đó là t tư ưởng được xây d ng trên tâồm văn hóa cao, kêết h p đự ợ ược tình c m v i lýả ớ
trí, nh n th c và hành đ ng, yêu thậ ứ ộ ương v i đâếu tranh T tớ ư ưởng này đã tr thànhở
văn hóa khoan dung c a Ch t ch Hôồ Chí Minh - m t bủ ủ ị ộ ước phát tri n m i c a tinhể ớ ủ
thâồn khoan dung Vi t Nam.ệ
⮚ Hòa hiềốu v i các dân t c liền bang ớ ộ
Đây là giá tr Đ o đ c nhân văn sâu săếc đị ạ ứ ược sinh dưỡng trong chính đau
thương, mâết mát qua các cu c đâếu tranh b o v T quôếc và cu c sôếng lam lũ hàngộ ả ệ ổ ộ
ngày t nêồn s n xuâết nông nghi p trôồng lúa nừ ả ệ ướ ủc c a dân t c Vi t Nam ộ ệ
Trong truyêồn thôếng t tư ưởng hòa hiêếu, khoan dung c a dân t c, b n châếtủ ộ ả
nhân văn th hi n ngay trong ý th c, tình c m c ng đôồng tình nghĩa, và th hi nể ệ ứ ả ộ ể ệ
ngay trong nguyên tăếc ng x thâếu tình đ t lý k c v i tù binh, v i quân xâmứ ử ạ ể ả ớ ớ
lược Tiêếp thu b n châết nhân văn c a truyêồn thôếng dân t c và nhân lo i, Hôồ Chíả ủ ộ ạ
Minh trước hêết đêồ cao khái ni m đ c l p, t do v i tính cách là lâếy cái”bâết biêến”ệ ộ ậ ự ớ
đ ” ng v n biêến” trong hòa hiêếu và khoan dung.ể ứ ạ
1.1.3 Tinh thâồn câồn cù, dũng c m, sáng t o, l c quan ả ạ ạ
-Câồn cù, siêng năng là m t trong nh ng ph m châết đáng quý c a ngộ ữ ẩ ủ ười Á Đông, trong đó có Vi t Nam, câồn cù chính là yêếu tôế quan tr ng giúp con ngệ ọ ười có th đ mể ả
b o đả ược vi c duy trì cu c sôếng cá nhân, b i vì:ệ ộ ở Th nhâết ứ , Vi t Nam là m t nệ ộ ước nông nghi p, trệ ước đây ch yêếu là nghêồ nông trôồng lúa nủ ước, đây là công vi c vâếtệ
v và có tính th i v cao, vì v y đ có đả ờ ụ ậ ể ượ ạ ạc h t g o người Vi t ph i câồn cù, ph iệ ả ả
m t năếng hai sộ ương, ph i “Siêng nh t ch t b ”;ả ặ ặ ị th hai ứ , Vi t Nam là quôếc gia có khíệ
h u khá khăếc nghi t, không ch năếng lăếm m a nhiêồu mà còn ph i h ng ch u râếtậ ệ ỉ ư ả ứ ị
nhiêồu thiên tai nh h n hán, bão l t, vì v y đ chôếng ch i v i thiên nhiên, đ duyư ạ ụ ậ ể ọ ớ ể
trì và n đ nh cu c sôếng chúng ta ph i câồn cù;ổ ị ộ ả th ba, ứ trong l ch s dân t c Vi tị ử ộ ệ
Nam chúng ta đã dành t i h n n a th i gian đ tiêến hành chiêến tranh v quôếc,ớ ơ ử ờ ể ệ
m c dù kêết qu cuôếi cùng chúng ta giành thăếng l i nh ng h u qu sau môễi cu cặ ả ợ ư ậ ả ộ
chiêến là s hoang tàn đ nát vì v y đ khăếc ph c h u qu , n đ nh đ i sôếng conự ổ ậ ể ụ ậ ả ổ ị ờ
người Vi t Nam đã rèn cho mình đ c tính câồn cù.ệ ứ
Bác Hôồ - người con u tú c a dân t c Vi t Nam đã kêế th a đ c tính câồn cùư ủ ộ ệ ừ ứ
Trang 14c a con ngủ ười Vi t Nam, đệ ược th hi n c th qua c h c t p, lao đ ng Trongể ệ ụ ể ả ọ ậ ộ
h c t p, Ngọ ậ ười luôn côế găếng t h c, t tìm hi u đ làm phong phú vôến kiêến th cự ọ ự ể ể ứ
và trí tu c a mình, trong lao đ ng Ngệ ủ ộ ười luôn chăm ch và câồn mâễn đ có tiêồnỉ ể
sôếng, tiêồn h c t p và tham gia ho t đ ng cách m ng khi còn ho t đ ng nọ ậ ạ ộ ạ ạ ộ ở ước ngoài; khi vêồ nước dù đâu Bác cũng luôn cùng b đ i, chiêến sĩ tham gia s n xuâếtở ộ ộ ả
đ c i thi n đ i sôếng.ể ả ệ ờ
-Dũng c m, thông minh, sáng t oả ạ , m t dân t c sau hàng ngàn năm là nô l , bộ ộ ệ ị
cưỡng b c, đôồng hóa vêồ m t th châết và tinh thâồn - giêết đàn ông, đôết sách, nô d ch,ứ ặ ể ị
đôồng hóa vêồ văn hóa, phong t c, t p quán, nh ng vâễn không khuâết ph c, kiênụ ậ ư ụ
cường ch u đ ng, nuôi dị ự ưỡng ý th c đ c l p đ rôồi l i đ ng lên giành lâếy đ c l p.ứ ộ ậ ể ạ ứ ộ ậ
Chiêến tranh thường t o nên nh ng anh hùng, nh ng không ph i ch chiêếnạ ữ ư ả ỉ
tranh m i có anh hùng Ngay trong th i bình nh ng tâếm gớ ờ ữ ương vêồ người dũng
c m, thông minh, sáng t o cũng râết nhiêồu.ả ạ
Các chiêến sĩ đã bâết châếp hi m nguy, đôếi m t v i m i thách th c, kiên cể ặ ớ ọ ứ ường, mang trong mình m t lòng yêu nộ ước mãnh li t cùng v i s sôi s c căm thùệ ớ ự ụ
gi c Nh vào kho ng thêế k XV, chính tinh thâồn chiêến đâếu dũng c m c a nghĩaặ ư ả ỉ ả ủ
quân Lam S n đã t o nên khí phách anh hùng quyêết thăếng ơ ạ
“ Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uôếng nước, nước sông ph i c n.ả ạ
Đánh m t tr n: s ch không kình, ng c.ộ ậ ạ ạ
Đánh hai tr n: tan tác chim muông”.ậ
Nh ng chiêến sĩ yêu nữ ước đó luôn nêu cao khí tiêết lâễm li t trệ ước m i k thù tànọ ẻ
b o: “Thà chêết vinh còn h n sôếng nh c” ạ ơ ụ
Tóm l i, tâết c nh ng giá tr truyêồn thôếng tôết đ p c a dân t c Vi t Nam đã thâếmạ ả ữ ị ẹ ủ ộ ệ
sâu vào trí tu , tâm hôồn, nhân cách c a Nguyêễn Ái Quôếc qua nh ng năm thángệ ủ ữ
được tiêếp thu trong nêồn giáo d c c a gia đình, quê hụ ủ ương, nhà trường đã trở
thành đi m xuâết phát, là nêồn t ng trong hình thành ph m châết c a v lãnh t ể ả ẩ ủ ị ụ
- L c quan:T th i chiêến, tr i qua biêết bao cu c chiêến đau thạ ừ ờ ả ộ ương dòng dã,
m c dù s c m nh quân đ i còn yêếu thêế, thua xa vêồ vũ khí tôếi tân, hi n đ i c a đ chặ ứ ạ ộ ệ ạ ủ ị
Trang 15nh ng dân t c Vi t Nam vâễn anh dũng, kiên cư ộ ệ ường chiêến đâếu đêến cùng Chính tinh thâồn l c quan c a ngạ ủ ười lãnh Đ o cũng nh c a nh ng ngạ ư ủ ữ ười chiêến sĩ đã là m tộ
vũ khí Vô cùng săếc bén giúp nước ta vượt thăếng biêết bao m t tr n Trong gian khặ ậ ổ
nh thêế nh ng m i ngư ư ọ ười vâễn không hêồ lao lúng.
“Đi di t thù nh đi tr y h i mùa xuân”ệ ư ẩ ộ
“X d c Trẻ ọ ường S n đi c u nơ ứ ước
Mà lòng ph i ph i d y tơ ớ ậ ương lai.
Nh v y, đ có đư ậ ể ược m t dân t c đ c l p, t do h nh phúc nh ngày hôm nay, biêếtộ ộ ộ ậ ự ạ ư
bao chiêến sĩ, cán b đã kiên cộ ường, bâết khuâết, l c quan bâết châếp m i hoàn c nh, dùạ ọ ả
khói l a đ n bom vâễn “tiêếng hát át tiêếng bom" Và tri u tri u con ngử ạ ệ ệ ười Vi t Namệ
trong hàng ngàn, hàng v n ngày máu l a vâễn tin tạ ử ưởng v i m t niêồm tin săết đá,ớ ộ
không bom đ n c a k thù xâm lạ ủ ẻ ược nào có th lung lay để ược: “Ta nhâết đ nhị
thăếng! Đ ch nhâết đ nh thua!" ị ị
Nhìn vào tâếm gương c a ch t ch Hôồ Chí Minh vĩ đ i, sau bao năm bôn baủ ủ ị ạ
tìm đường c u nứ ước cho dân t c, mùa xuân năm 1941, bác đã tr vêồ tr c tiêếp lãnhộ ở ự
Đ o cu c kháng chiêến t i hang Pác Bó- Cao Băồng M c dù sôếng gi a núi r ng, hangạ ộ ạ ặ ữ ừ
đá l nh leễo, điêồu ki n sinh ho t khó khăn thiêếu thôến nh ng bác vâễn ng i sáng lênạ ệ ạ ư ở ờ
tinh thâồn l c quan:ạ
“Sáng ra b suôếi, tôếi vào hangờ
Cháo b , rau măng vâễn săễn sàngẹ
Bàn đá chông chênh d ch s Đ ngị ử ả
Cu c đ i cách m ng th t là sang”ộ ờ ạ ậ
Dù cu c sôếng có khăếc nghi t nh thêế nào, nh ng Ngộ ệ ư ư ở ười vâễn không thể
mâết đi tinh thâồn côếng hiêến, tình yêu cu c sôếng, yêu dân t c và thiên nhiên.ộ ộ
1.1.4 T hào vềồ l ch s , trân tr ng nềồn văn hóa, ngồn ng , phong t c, ự ị ử ọ ữ ụ
t p quán và nh ng giá tr tồết đ p khác c a dân t c ậ ữ ị ẹ ủ ộ
⮚ Tồn tr ng l ch s dân t c ọ ị ử ộ
Đi m đ c bi t c a tu i tr Hôồ Chí Minh là suy ngâễm sâu săếc vêồ T quôếc vàể ặ ệ ủ ổ ẻ ổ
Trang 16th i cu c Tuy râết khâm ph c tinh thâồn yêu nờ ộ ụ ướ ủc c a các v tiêồn bôếi cách m ng n iị ạ ổ
tiêếng nh Phan B i Châu, Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám, v.v nh ng Ngư ộ ư ười sáng suôết phê phán, không tán thành, không đi theo các phương pháp, khuynh
hướng c u nứ ướ ủc c a các v đó Hôồ Chí Minh muôến tìm hi u nh ng gì n giâếu sauị ể ữ ẩ
s c m nh c a k thù và h c h i kinh nghi m cách m ng trên thêế gi i Ngày 5-6-ứ ạ ủ ẻ ọ ỏ ệ ạ ớ
1911, Hôồ Chí Minh đi ra nước ngoài tìm con đường c u nứ ước, c u dân.ứ
⮚ Trân tr ng, gi gìn ngồn ng dân t c ọ ữ ữ ộ
- Đêồ cao giá tr c a Tiêếng Vi t và nhi m v b o v Tiêếng Vi t ị ủ ệ ệ ụ ả ệ ệ
Theo Ch t ch Hôồ Chí Minh, tiêếng Vi t có vai trò đ c bi t, không th thay thêếủ ị ệ ặ ệ ể
v i ngớ ười dân Vi t Nam Trong Bài phát bi u t i Đ i h i lâồn th ba H i nhà báoệ ể ạ ạ ộ ứ ộ
Vi t Nam ngày 8/9/1962, Ngệ ười căn d n: “Tiêếng nói là th c a c i vô cùng lâu đ iặ ứ ủ ả ờ
và vô cùng quý báu c a dân t c” ủ ộ
Người cũng ý th c rõ vâến đêồ ph i b o v Tiêếng Vi t, gi gìn s trong sángứ ả ả ệ ệ ữ ự
c a Tiêếng Vi t: “Chúng ta ph i gi gìn nó, quí tr ng nó, làm cho nó ph biêến ngàyủ ệ ả ữ ọ ổ
càng r ng khăếp” Đôếi v i Ngộ ớ ười, vi c b o v Tiêếng Vi t là m t trong nh ng nhi mệ ả ệ ệ ộ ữ ệ
v quan tr ng mà chính quyêồn và nhân dân ph i làm cùng v i nhi m v b o v Tụ ọ ả ớ ệ ụ ả ệ ổ
quôếc: “Ta ph i gi đâết nả ữ ướ ủc c a chúng ta, T quôếc c a chúng ta; ph i gi cái tiêếngổ ủ ả ữ
c a chúng ta”.ủ
Cùng v i vi c lãnh Đ o cu c cách m ng gi i phóng dân t c, Hôồ Chí Minhớ ệ ạ ộ ạ ả ộ
cũng kiên quyêết đâếu tranh, b o v tiêếng nói c a dân t c Ngả ệ ủ ộ ười kh ng đ nh: “Môễiẳ ị
dân t c có quyêồn dùng tiêếng m đ trong nêồn giáo d c dân t c mình” Trong thộ ẹ ẻ ụ ộ ư
g i B trử ộ ưởng B Thu c đ a M.Mutê, Ngộ ộ ị ười đã kh ng đ nh đanh thép: “ Vi tẳ ị Ở ệ
Nam thì tiêếng Pháp không th b áp đ t là m t ngôn ng băết bu c” Khi giành để ị ặ ộ ữ ộ ược
đ c l p vào năm 1945, Hôồ Chí Minh đã quan tâm ngay đêến vi c d y ch quôếc ngộ ậ ệ ạ ữ ữ
cho dân thông qua ch trủ ương xóa n n mù ch Phong trào “di t gi c dôết” đạ ữ ệ ặ ược dâếy lên m nh meễ khiêến cho ch viêết c a Tiêếng Vi t đạ ữ ủ ệ ược ph biêến r ng khăếp trongổ ộ
c nả ước lúc bâếy gi ờ
Phong trào “Di t gi c dôết” c a dân ta: ệ ặ ủ
Ngày 8.9.1945, Chính ph ban hành săếc l nh thành l pBình dân h c vủ ệ ậ ọ ụ
(BDHV) quyêết đ nh thành l p cho nông dân và th thuyêồn nh ng l p h c bình dânị ậ ợ ữ ớ ọ
Trang 17bu i tôếi Vi c h c ch quôếc ng băết bu c và không mâết tiêồn cho tâết c m i ngổ ệ ọ ữ ữ ộ ả ọ ười.
H n trong m t năm, toàn th dân chúng Vi t nam trên 8 tu i ph i biêết đ c, biêếtạ ộ ể ệ ổ ả ọ
viêết ch quôếc ng ữ ữ
L i kêu g i c a Bác vêồ nhi m v chôếng gi c dôết đã nhanh chóng thâếm sâuờ ọ ủ ệ ụ ặ
vào tâm trí c a m i ngủ ọ ười dân, làm th c d y lòng t tôn dân t c và thâếy rõ tráchứ ậ ự ộ
nhi m c a mình là ch trong vòng m t năm, ai ai cũng ph i biêết đ c, biêết viêết chệ ủ ỉ ộ ả ọ ữ
quôếc ng Nh ng nhà có nhà r ng rãi m l p h c t gia cho bà con xóm giêồng,ữ ữ ở ộ ở ớ ọ ư
nhiêồu hoà thượng, linh m c cho mụ ượn chùa, nhà th đ làm l p Dùng cánh c a,ờ ể ớ ử
chiêếu tr i xuôếng đâết cho h c viên ngôồi L p h c khăếp n i, h c tr a, h c chiêồu, h cả ọ ớ ọ ơ ọ ư ọ ọ
tôếi L p đông giáo viên, l p m t thâồy m t trò Ch viêết săễn trên b ng, treo trênớ ớ ộ ộ ữ ả
khóm tre, b i chuôếi, b ao đ bà con h c t p Đ tăng cụ ờ ể ọ ậ ể ường và đ y m nh vi cẩ ạ ệ
h c, vi c h i ch đọ ệ ỏ ữ ược thiêết l p Nh ng ngậ ữ ười nào đ c đọ ược các ch viêết trên cácữ
b ng đen d ng bên các bêến đò, c ng làng, c ng ch thì đả ự ổ ổ ợ ược đi qua c ng trang tríổ
đ p g i là”C ng vinh quang” đ đi vào ch , sang sông, vêồ làng ẹ ọ ổ ể ợ
Ch sau m t năm ho t đ ng Bình dân h c v (08/09/1945 đêến 08/09/1946)ỉ ộ ạ ộ ọ ụ
đã có 2.520.678 người thoát n n mù ch (dân sôế lúc đó là 22 tri u ngạ ữ ệ ười).
- Nôễ l c gi gìn s trong sáng c a Tiêếng Vi t ự ữ ự ủ ệ
Ch t ch Hôồ Chí Minh luôn nôễ l c cùng đôồng chí, đôồng bào gi gìn s trongủ ị ự ữ ự
sáng c a Tiêếng Vi t Trong m i cu c tiêếp xúc, nói chuy n Thủ ệ ọ ộ ệ ường ngày cũng như
trong các bài phát bi u quan tr ng, Ngể ọ ười luôn đêồ c p và căn d n vêồ vâến đêồ giậ ặ ữ
gìn s trong sáng c a Tiêếng Vi t Theo Ngự ủ ệ ườ ể ữi, đ gi gìn s trong sáng c a Tiêếngự ủ
Vi t, có nhiêồu phệ ương cách khác nhau:
Th nhâết ứ , ph i ph biêến r ng khăếp đả ổ ộ ược Tiêếng Vi t: “Chúng ta ph i gi gìnệ ả ữ
nó, quý tr ng nó, làm cho nó ph biêến ngày càng r ng khăếp” B i leễ, ch khi đọ ổ ộ ở ỉ ược đông đ o ngả ườ ử ụi s d ng, thì tiêếng nói âếy m i không b mai m t, lãng quên, m iớ ị ộ ớ
được sôếng cùng nhân dân và hoàn thành s m nh l ch s c a nó.ứ ệ ị ử ủ
Th hai ứ , ph i làm phong phú Tiêếng Vi t Đ cho Tiêếng Vi t giàu có, phongả ệ ể ệ
phú, Bác không ph đ nh cách vay mủ ị ượn ngôn ng khác: “Chúng ta không chôếngữ
mượn tiêếng ngo i quôếc đ làm cho tiêếng ta đâồy đ thêm” B i leễ Bác nh n th c rõạ ể ủ ở ậ ứ
m t th c têế là: “Tiêếng ta còn thiêếu, nên nhiêồu lúc ph i mộ ự ả ượn tiêếng nước khác, nhâết
Trang 18là tiêếng Trung Quôếc” Người cũng nhâến m nh, vay mạ ượn tiêếng nước ngoài không có nghĩa là l m d ng, sính ngo i mà quên đi giá tr c a tiêếng m đ : “Nh ng chúngạ ụ ạ ị ủ ẹ ẻ ư
ta ph i chôếng cách mả ượn không ph i lôếi, mả ượn đêến nôễi b c tiêếng ta, đêến nôễiỏ ả
quâồn chúng không hi u” Điêồu đó có nghĩa là vay mể ượn ngo i ng ph i có ch ngạ ữ ả ừ
m c, ch vay mự ỉ ượn cái gì mình ch a có: “Cái gì Tiêếng Vi t Nam có thì c nói Tiêếngư ệ ứ
Vi t Nam, ch có mệ ớ ượn tiêếng nước ngoài”, “không nên dùng tiêếng ngo i quôếc, khiạ
có th dùng tiêếng ta” ể
Th ba ứ , ph i nói đúng, nói gi n d , dêễ hi u, tránh nói ch khiêến ngôn t răếmả ả ị ể ữ ừ
rôếi gây khó hi u cho ngể ười nghe Người ý th c rõ nói không ph i dêễ Nói đ ngứ ả ể ười nghe hi u, hi u đ làm càng khó h n, vì thêế Ngể ể ể ơ ười căn d n: “Nói cũng ph i h c,ặ ả ọ
mà ph i ch u khó h c m i đả ị ọ ớ ược” không ph i c sính dùng ch thêế là sang, hay:ả ứ ữ
“Dùng không đúng, đã là m t cái h i, vì quâồn chúng không hi u Nhiêồu ngộ ạ ể ười biêết không rõ, dùng không đúng, mà cũng ham dùng, cái h i l i càng to”.ạ ạ
Th t ứ ư, không nên sáng t o thái quá Ng i quan ni m, trong vi c gi gìnạ ườ ệ ệ ữ
Tiêếng Vi t, cái gì tiêếng ta dùng đã quen rôồi, không nên t ý s a đ i Seễ “t ” quá nêếuệ ự ử ổ ả
nh ng ch Hán đã hoá thành tiêếng ta, ai cũng hi u, mà côế ý không dùng ữ ữ ể
Thí d : “Quôếc h i h p kỳ th bôến” Nh ng x a nay nhân dân ta vâễn nói “thụ ộ ọ ứ ư ư ứ
t ” ch ch a có ai nói”th bôến” bao gi Thêế là không nên, không h p lý Chúng taư ứ ư ứ ờ ợ
nên s a ngay lôếi t duy c ng nhăếc âếy.ử ư ứ
Th năm ứ , ph i c n tr ng, không đả ẩ ọ ược tùy ti n Hôồ Chí Minh nhăếc t i c vi cệ ớ ả ệ
c i cách ch , viêết hoa, viêết tăết c a nhiêồu ngả ữ ủ ười vâễn còn tuỳ ti n: “Có nh ng kh uệ ữ ẩ
hi u viêết râết to, nh ng Hôồ Ch t ch cũng không hi u vì viêết tăết c m t đôếng Khôngệ ư ủ ị ể ả ộ
ai đ c đọ ược, có leễ ch có anh viêết kh u hi u âếy đ c đỉ ẩ ệ ọ ược thôi, Hôồ Ch t ch khôngủ ị
hi u thì chăếc dân cũng ít ngể ười hi u, có cách viêết hoa hòe, ch U không ra ch U,ể ữ ữ
ch N không ra ch N, ch I không ra ch I chúng ta cũng nên s a ngay đ gópữ ữ ữ ữ ử ể
phâồn gi gìn s trong sáng c a Tiêếng Vi t”.ữ ự ủ ệ
- Tâếm g ươ ng sáng ng i vêồ tình yêu Tiêếng Vi t ờ ệ
B n thân Ch t ch Hôồ Chí Minh là m t tâếm gả ủ ị ộ ương đi n hình trong vi c giể ệ ữ
gìn Tiêếng Vi t Khi nói ho c viêết, Ngệ ặ ười đêồu chú ý cách diêễn đ t phù h p v i đôếiạ ợ ớ
tượng tiêếp nh n, sao cho gi n d , dêễ hi u, dêễ tiêếp nh n, đ c bi t là đôếi v i đôngậ ả ị ể ậ ặ ệ ớ
Trang 19đ o quâồn chúng nhân dân M i l i ăn tiêếng nói c a Ngả ọ ờ ủ ười luôn Vô cùng gi n d ,ả ị
m c m c, dêễ đi vào lòng ngộ ạ ười Người Thường xuyên v n d ng t c ng , thànhậ ụ ụ ữ
ng , ca dao, Truy n Kiêồu vào nh ng bài nói, bài viêết c a mình, v a t o nên s gâồnữ ệ ữ ủ ừ ạ ự
gũi, gi n d v a sâu xa lý thú trong chiêồu sâu văn hoá Vi t Đ c bi t, Ngả ị ừ ệ ặ ệ ười vâễn giữ
nguyên châết gi ng đ c tr ng c a quê họ ặ ư ủ ương x Ngh trâồm âếm, thân thứ ệ ương.
Trước lúc vĩnh viêễn đi xa, Bác vâễn đau đáu mong ch đờ ược nghe m t khúc dân caộ
x Ngh ứ ệ
Đ gi gìn s trong sáng c a Tiêếng Vi t, Hôồ Chí Minh luôn u tiên l a ch nể ữ ự ủ ệ ư ự ọ
tiêếng m đ , khai thác hêết nh ng t ng tiêếng ta đ dùng m i lúc m i n i Ch ngẹ ẻ ữ ừ ữ ể ọ ọ ơ ẳ
h n: Ngạ ười nói “tiêếng nói” ch không nói “ngôn ng ”, nói “nứ ữ ước nhà” ch khôngứ
nói “quôếc gia”, nói “chăếc chăến” ch không ph i là “tâết yêếu”, nói “máy bay” mà khôngứ ả
nói “phi c ”, nói “vùng tr i” mà không nói “không ph n”, nói “vùng bi n” mà khôngơ ờ ậ ể
nói “h i ph n”… M c dù đã t ng đi khăếp năm châu bôến bi n, có trình đ h c vâếnả ậ ặ ừ ể ộ ọ
uyên bác, thông th o nhiêồu ngo i ng nh ng Hôồ Chí Minh không xem Tiêếng Vi t làạ ạ ữ ư ệ
ngôn ng chính c a mình Ngữ ủ ười ch s d ng ngo i ng trong nh ng trỉ ử ụ ạ ữ ữ ường h pợ
băết bu c nh : ra nộ ư ước ngoài, trong đàm phán ho c làm vi c v i các chính khách.ặ ệ ớ
Nh ng khi nói chuy n v i đôồng bào trong nữ ệ ớ ước, Người luôn s d ng ngôn ng c aử ụ ữ ủ
dân t c Trong nh ng tác ph m viêết băồng tiêếng Pháp xuâết b n Pari, Ngộ ữ ẩ ả ở ười vâễn viêết nh ng câu nguyên văn Tiêếng Vi t “cho đ nh ” và sau đó chú thích băồng tiêếngữ ệ ỡ ớ
Pháp.
⮚ Gi gìn và phát huy các giá tr văn hóa trong phong t c, t p quán và ữ ị ụ ậ các lềễ h i truyềền thồống c a dân t c ộ ủ ộ
Vi t Nam là m t nệ ộ ước thôếng nhâết gôồm nhiêồu dân t c anh em, các dân t cộ ộ
găến bó v i nhau trên m t lãnh th và cùng nhau gi nớ ộ ổ ữ ước, cùng nhau chôếng gi cặ
ngo i xâm đ b o v T quôếc c a mình Trong Th g i đ i h i các dân t c thi uạ ể ả ệ ổ ủ ư ử ạ ộ ộ ể
sôế t i Plâycu, Ngạ ười nói: “Đôồng bào Kinh hay Th , Mổ ường hay Mán, Gia Rai hay Ê
Đê, Xê Đăng hay Ba Na và các dân t c thi u sôế khác, đêồu là con cháu Vi t Nam, đêồuộ ể ệ
là anh em ru t th t” Gi gìn và phát huy b n săếc c a môễi dân t c seễ phát huy độ ị ữ ả ủ ộ ược
s c m nh c a c dân t c, đôồng th i nh ng nét văn hóa riêng c a môễi dân t c anhứ ạ ủ ả ộ ờ ữ ủ ộ
em gôồm tín ngưỡng, phong t c t p quán, lêễ h i b sung cho nhau và làm phongụ ậ ộ ổ
phú cho nêồn văn hóa dân t c Vi t Nam.ộ ệ
Trang 20Đôếi v i tín ngớ ưỡng truyêồn thôếng c a dân t c, Hôồ Chí Minh nh n đ nh:ủ ộ ậ ị
“Người dân An Nam không có linh m c, không có tôn giáo theo cách nghĩ c a Châuụ ủ
Âu Vi c cúng bái t tiên hoàn toàn là m t hi n tệ ổ ộ ệ ượng xã h i Nh ng ngộ ữ ười già trong gia đình hay các già b n là ngả ười th c hi n nh ng nghi lêễ tự ệ ữ ưởng ni m”.ệ
Người không bao gi ph n đôếi, bài xích các tôn giáo mà luôn luôn t thái đ tônờ ả ỏ ộ
tr ng quyêồn t do tín ngọ ự ưỡng và t do không tín ngự ưỡng Người không hêồ có sự
phân bi t đôếi x gi a tôn giáo này và tôn giáo khác, gi a ngệ ử ữ ữ ười có Đ o và ngạ ười không có Đ o Hôồ Chí Minh ch rõ đã là ngạ ỉ ười Vi t Nam dù là lệ ương hay giáo đêồu có chung c i nguôồn sâu xa cùng nòi giôếng”con Rôồng cháu L c”, cùng chung v n m nhộ ạ ậ ệ
dân t c và găến bó v i nhau b i truyêồn thôếng đoàn kêết Nhân các d p lêễ nh lêễ Nô-enộ ớ ở ị ư
c a Công giáo hay ngày Đ c Ph t Thích Ca thành Đ o c a Ph t giáo, Ngủ ứ ậ ạ ủ ậ ười
Thường g i th chúc m ng các ch c săếc tôn giáo cũng nh các tín đôồ Điêồu đó làmử ư ừ ứ ư
cho h râết phâến kh i vì Ch t ch Đ ng, Ch t ch nọ ở ủ ị ả ủ ị ước m c dù râết b n song vâễnặ ậ
quan tâm đêến ngày vui c a h Hôồ Chí Minh không ch quan tâm đêến đ i sôếng tâmủ ọ ỉ ờ
linh c a h mà trên củ ọ ương v Ch t ch nị ủ ị ước, Ngườ ặi đ c bi t quan tâm đêến đ iệ ờ
sôếng hăồng ngày c a ngủ ười dân có tôn giáo Người Thường xuyên nhăếc nh cán bở ộ
câếp c s ph i Thơ ở ả ường xuyên chăm lo đ i sôếng m i m t c a đôồng bào, t ăn, m c,ờ ọ ặ ủ ừ ặ
, đi l i, h c hành đêến khi ôếm đau ph i đ c ch a b nh.
Phong t c t p quán c a môễi dân t c không ch là thói quen, lôếi sôếng c aụ ậ ủ ộ ỉ ủ
m t c ng đôồng dân t c mà còn là s bi u hi n c a triêết lý vũ tr , nhân sinh quanộ ộ ộ ự ể ệ ủ ụ
c a dân t c âếy Phong t c t p quán v a có cái chung, v a có cái riêng, th hi nủ ộ ụ ậ ừ ừ ể ệ
b n săếc văn hóa dân t c m t cách đ m đà và sâu săếc Ngay t nh ng năm còn ả ộ ộ ậ ừ ữ ở
chiêến khu Vi t Băếc, Hôồ Chí Minh đã chú tr ng đêến vi c gi gìn, tôn tr ng phongệ ọ ệ ữ ọ
t c, t p quán, tín ngụ ậ ưỡng c a c ng đôồng các dân t c Vi t Nam Ngủ ộ ộ ệ ười coi đó là
“nh ng vôến cũ quý báu c a dân t c” câồn đữ ủ ộ ược gi gìn, b o v và phát huy Chính vìữ ả ệ
thêế mà câồn ph i: “Ra s c giúp đ đôồng bào phát tri n nh ng vi c có l i ích cho đ iả ứ ỡ ể ữ ệ ợ ờ
sôếng v t châết và văn hóa c a các dân t c” Tuy nhiên, Ngậ ủ ộ ười cho răồng câồn ph i lo iả ạ
b nh ng h t c l c h u, mê tín, d đoan nh : lâếy chôồng ho c lâếy v quá s m, cúngỏ ữ ủ ụ ạ ậ ị ư ặ ợ ớ
bái, ma chay theo các h t c l c h u ủ ụ ạ ậ
Nh v y, gi gìn và phát huy các giá tr văn hóa trong phong t c truyêồnư ậ ữ ị ụ
thôếng là đ xây d ng cu c sôếng dân t c để ự ộ ộ ược tôết đ p h n và xóa b nh ng yêếu tôếẹ ơ ỏ ữ
Trang 21l c h u góp phâồn xây d ng môi trạ ậ ự ường văn hóa lành m nh trên các đ a phạ ị ương Môễi dân t c dù có khác nhau nh ng đêồu có đi m chung là cùng nhau xây d ng đ iộ ư ể ự ờ
sôếng văn hóa m i, gi gìn gia phong, thuâồn phong myễ t c.ớ ữ ụ
⮚ Gi gìn và phát huy các giá tr văn hóa trong các tác ph m văn h c, ữ ị ẩ ọ ngh thu t c a dân t c ệ ậ ủ ộ
Hôồ Chí Minh luôn quan tâm đêến gi gìn và phát huy di s n văn hóa nghữ ả ệ
thu t truyêồn thôếng c a dân t c nh th ca c đi n, dân ca, âm nh c, nh ng câuậ ủ ộ ư ơ ổ ể ạ ữ
hò, l i ca, đi u ví quen thu c, vôến râết đ c tr ng tiêu bi u cho văn ngh dân t c.ờ ệ ộ ặ ư ể ệ ộ
Người râết thích nghe hát ví phường v i b i cái đ c đáo c a ví phả ở ộ ủ ường v i là s kêếtả ự
h p c a dân gian hóa và bác h c hóa, đợ ủ ọ ược đôếi đáp v i nhau qua th th l c bát -ớ ể ơ ụ
th th truyêồn thôếng c a dân t c Có lâồn, Ngể ơ ủ ộ ười nghe ngh sĩ Kim Lệ ương hát bài
“G i anh lính b Nam”, Ngở ờ ười đã khen Kim Lương hát râết hay nh ng màn bi uữ ể
diêễn mang đ m màu săếc dân ca c a dân t c Ngậ ủ ộ ười căn d n: “Cháu ph i biêết hátặ ả
nhiêồu dân ca c a các miêồn, vì môễi miêồn đêồu có dân ca hay, ch ng nh ng ngủ ẳ ữ ườ ịi đ a
phương đó thích, mà ngườ ịi đ a phương khác cũng thích” Người ch b o trỉ ả ước tiên mình đ a phở ị ương nào thì ph i biêết hát đả ược dân ca đ a phở ị ương âếy, không
nh ng biêết hát mà hát th t hay, biêết nhiêồu bài hát dân ca các miêồn ph i h c h i,ữ ậ ả ọ ỏ
h c th t tôết sao cho x ng đáng v i phát huy văn hóa dân t c Ngọ ậ ứ ớ ộ ười còn nói v iớ
các ngh sĩ là âm nh c dân t c nệ ạ ộ ước ta râết đ c đáo, có nhiêồu câu hát dân ca râếtộ
hay bây gi ph i khai thác, phát tri n nó lên Nói chuy n v i ngh sĩ sáo Đình Thìn,ờ ả ể ệ ớ ệ
Người tâm s : “Âm nh c dân t c c a ta râết đ c đáo Bác đã đi nhiêồu nự ạ ộ ủ ộ ước trên thêế
gi i, nh ng Bác vâễn nh nh ng câu hát c a dân ta Ta có nhiêồu câu hát dân ca hayớ ư ớ ữ ủ
lăếm Bây gi ph i khai thác và phát tri n nó lên Cháu là thanh niên, cháu ph i làmờ ả ể ả
nòng côết tiêếp thu và phát tri n âm nh c dân t c” Ngể ạ ộ ười nhâến m nh v i h a sĩạ ớ ọ
Th y Đi n Erích Giôhanxôn: “Môễi dân t c câồn ph i chăm lo đ c tính dân t c mìnhụ ể ộ ả ặ ộ
trong ngh thu t” Ngệ ậ ười trân tr ng, yêu thích nh ng câu hò x Ngh , x Huêế vàọ ữ ứ ệ ứ
các làn đi u dân ca Vi t Nam Vôến c truyêồn quí báu c a dân t c dù miêồn nào,ệ ệ ổ ủ ộ ở
đ a phị ương nào đêồu được Người trân tr ng và c m th v i niêồm xúc đ ng sâu săếc.ọ ả ụ ớ ộ
Người tìm thâếy di s n văn hóa tinh thâồn m t ng n nguôồn, m t nêồn t ng đ xâyở ả ộ ọ ộ ả ể
d ng nêồn văn hóa m i c a dân t c Ngự ớ ủ ộ ười căn d n các ngh sĩ ph i gi gìn vàặ ệ ả ữ
phát huy nh ng cái hay cái đ p, ph i biêết quý tr ng vôến ngh thu t dân t c Đ kêếữ ẹ ả ọ ệ ậ ộ ể
Trang 22th a và phát tri n vôến dân ca thì ph i sáng tác, miêu t con ngừ ể ả ả ười, cu c sôếng,ộ
chiêến đâếu c a nhân dân, phát huy đủ ượ ức s c m nh dân t c và thôếng nhâết đâết nạ ộ ước Đôếi v i ngh thu t tuôồng, Ch t ch Hôồ Chí Minh không ch khen mà còn chớ ệ ậ ủ ị ỉ ỉ
dâễn nh ng ngữ ười làm ngh thu t tuôồng không đệ ậ ược gi m chân t i chôễ, ph i biêếtậ ạ ả
c i biên, sáng t o, cách tân, cách nói và truyêồn t i đả ạ ả ược n i dung m i b sungộ ớ ổ
được cho nhau đ các thêế h sau tiêếp nôếi Khi xem bi u diêễn ngh thu t Tuôồng t iể ệ ể ệ ậ ạ
Hà N i, Ngộ ười phát bi u: “Ngh thu t tuôồng hay đâếy! Nh ng ph i phát tri n,ể ệ ậ ư ả ể
đ ng gi m chân t i chôễ, ch gieo v ng ra ngô” Đây là s n ph m c a văn hóa dânừ ậ ạ ớ ừ ả ẩ ủ
t c Do đó vi c gi gìn, kêế th a và phát huy câồn ph i gi l i độ ệ ữ ừ ả ữ ạ ược cái hay, c i tiêếnả
được hình th c và n i dung, có kêế ho ch c th và lo i b nh ng cái ch a phù h pứ ộ ạ ụ ể ạ ỏ ữ ư ợ
m i ph c v đớ ụ ụ ược nhu câồu c a quâồn chúng nhân dân ủ
Khi đón khách quôếc têế t i Ph Ch t ch, Ch t ch Hôồ Chí Minh Thạ ủ ủ ị ủ ị ường m iờ
các đoàn tuôồng, chèo hay dân ca bi u diêễn đ ph c v khách, đôồng th i Ngể ể ụ ụ ờ ười gi iớ
thi u các tác ph m ngh thu t đ c đáo c a Vi t Nam Trong d p lêễ têết hay đi thămệ ẩ ệ ậ ộ ủ ệ ị
các đoàn văn công Người Thường hay t ng k o cho các ngh sĩ, h i thăm s cặ ẹ ệ ỏ ứ
kh e, đ ng viên các anh ch em ngh sĩ sáng tác và bi u diêễn tôết h n đ ph c vỏ ộ ị ệ ể ơ ể ụ ụ
ngh thu t, ph c v đâết nệ ậ ụ ụ ước góp phâồn gi gìn và phát huy nh ng giá tr văn hóaữ ữ ị
dân t c ộ
Người cũng râết quan tâm đêến các tác ph m văn h c dân gian Vi t Nam,ẩ ọ ệ
trước hêết bi u hi n thái đ trân tr ng, kh ng đ nh để ệ ở ộ ọ ẳ ị ược vai trò và s c sáng t o,ứ ạ
giá tr văn hóa tinh thâồn c a dân t c trong l ch s , truyêồn thuyêết dân gian, ca dao,ị ủ ộ ị ử
t c ng Ngụ ữ ười ch ra nh ng sáng tác văn h c có tác ph m hay là ph i diêễn đ tỉ ữ ọ ẩ ả ạ
cho m i ngọ ười hi u và suy ngâễm vêồ tác ph m đó ch không ph i c viêết tác ph mể ẩ ứ ả ứ ẩ
văn h c dài là m i hay Ngọ ớ ười đánh giá cao các sáng tác c a nhân dân, coi nh ngủ ữ
sáng tác c a nhân dân là nh ng hòn ng c quý Ngoài ra, Ngủ ữ ọ ười phê phán m t sôếộ
tác ph m không đi sâu vào đ i sôếng th c tiêễn nh cách viêết Thẩ ờ ự ư ường ba hoa, dây cà, dây muôếng Người yêu câồu các tác ph m văn h c ph i bám sát đ i sôếng con ngẩ ọ ả ờ ười,
nh ng l i ca t ng chân th t đ làm gữ ờ ụ ậ ể ương và giáo d c cho con cháu ta đ i sau.ụ ờ
T tư ưởng Hôồ Chí Minh vêồ gi gìn và phát huy giá tr văn hóa tinh thâồn c aữ ị ủ
dân t c có ý nghĩa lý lu n và th c tiêễn sâu săếc, là nh ng ch dâễn quý báu c a Đ ngộ ậ ự ữ ỉ ủ ả
Trang 23và nhân dân trong vi c nh n th c và gi i quyêết nh ng vâến đêồ đ t ra trong côngệ ậ ứ ả ữ ặ
cu c xây d ng và phát tri n đâết nộ ự ể ước hi n nay Trong Văn ki n Đ i h i đ i bi uệ ệ ạ ộ ạ ể
toàn quôếc lâồn th XII c a Đ ng xác đ nh: “Xây d ng văn hóa th c s tr thành nêồnứ ủ ả ị ự ự ự ở
t ng tinh thâồn v ng chăếc c a xã h i”, “Huy đ ng s c m nh c a toàn xã h i nhăồmả ữ ủ ộ ộ ứ ạ ủ ộ
b o tôồn, phát huy các giá tr văn hóa truyêồn thôếng dân t c; khích l sáng t o cácả ị ộ ệ ạ
giá tr văn hóa m i, tiêếp thu tinh hoa văn hóa nhân lo i, làm giàu cho văn hóa dânị ớ ạ
t c Xây d ng c chêế đ gi i quyêết h p lý, hài hòa gi a b o tôồn, phát huy di s nộ ự ơ ể ả ợ ữ ả ả
văn hóa v i phát tri n kinh têế-xã h i” Vi c gi gìn và phát huy giá tr văn hóa tinhớ ể ộ ệ ữ ị
thâồn c a dân t c có ý nghĩa quan tr ng, b o đ m s bêồn v ng và b o v v ngủ ộ ọ ả ả ự ữ ả ệ ữ
chăếc c a T quôếc, vì m c tiêu dân giàu, nủ ổ ụ ước m nh, dân ch , công băồng, văn minh.ạ ủ
1.2 Tinh hoa văn hóa nhân lo i ạ
1.2.1 Tinh hoa văn hóa ph ươ ng Đồng
a Nho giáo
⮚ Khái quát vềề Nho giáo
Nho giáo còn g i là Kh ng giáo là m t h thôếng Đ o đ c, triêết lý và tôn giáoọ ổ ộ ệ ạ ứ
cdo Kh ng T phát tri n đ xây d ng m t xã h i th nh tr Nho giáo râết phát tri nổ ử ể ể ự ộ ộ ị ị ể
các n c châu Á là Trung Quôếc, Nh t B n, Triêồu Tiên, t s m đã du nh p vào
Vi t Nam Côết lõi c a Nho giáo là Nho gia Đó là 1 h c thuyêết chính tr nhăồm tệ ủ ọ ị ổ
ch c xã h i Đ t chúc xã h i có hi u qu , điêồu quan tr ng nhâết là ph i đào t oứ ộ ể ổ ộ ệ ả ọ ả ạ
cho được người cai tr ki u mâễu- Ngị ể ười lý tưởng này g i là quân t ọ ử
Trong Nho giáo có nhiêồu duy tâm c h nh :ổ ủ ư
+ T tư ưởng phân bi t đ ng câếp xã h iệ ẳ ộ
+ T tư ưởng tr ng nam khinh nọ ữ
+ T tư ưởng coi Thường lao đ ng chân tayộ
Tuy nhiên, Nho giáo cũng có nh ng đi m tích c c, đó là:ữ ể ự
+ Triêết lý nhân sinh th hi n t tể ệ ở ư ưởng b c thiên t t i th dân ph i lâếyậ ử ớ ứ ả
vi c tu thân làm gôếc.ệ
+ Lý tưởng vêồ m t xã h i đ i đôồng có vua sáng tôi hiêồn, Cha t , con th o.ộ ộ ạ ừ ả
+ T tư ưởng dêồ cao văn hóa, lêễ nghĩa truyêồn thôếng, coi tr ng vi c h c hành.ọ ệ ọ
=> Hôồ Chí minh đã l a ch n nh ng yêếu tôế tích c c c a Nho giáo đua vào đóự ọ ữ ự ủ
n i dung và ý nghĩa cho phù h p v i cách m ng Vi t Nam trong giai đo n m i.ộ ợ ớ ạ ệ ạ ớ
Trang 24⮚ Ả nh h ưở ng c a Nho giáo đềốn Ch t ch Hồề Chí Minh ủ ủ ị
Nho giáo t ng bén duyên v i Nguyêễn Ái Quôếc t th i niên thiêếu và theo mãiừ ớ ừ ờ
Hôồ Chí Minh cho t i tr n đ i Vì thêế, không khó đ nh n ra nh ng nh hớ ọ ờ ể ậ ữ ả ưởng c aủ
giáo lý này đêến vi c hình thành nên t tệ ư ưởng c a Ngủ ười.
Thân là con m t v đ i Nho: c Phó b ng Nguyêễn Sinh Săếc, sinh ra và l n lênộ ị ạ ụ ả ớ
t i m t vùng văn hóa mà dù đã có c nh Hán h c suy tàn.ạ ộ ả ọ
Bác còn l n lên cái x Huêế, kinh đô triêồu Nguyêễn, dù Tây h c đã lan tràn,ớ ở ứ ọ
nh ng Nho h c đâu đã ch u quy hang hoàn toàn Chêế đ Nam triêồu còn đó v i hư ọ ị ộ ớ ệ
thôếng quan l i hâồu hêết xuâết thân khoa b ng, ít nhiêồu đôếng vai trò căn c đ a c aạ ả ứ ị ủ
Nho giáo.
=> Nh ng điêồu ki n khách quan trên đây cho phép nói đêến nh hữ ệ ả ưởng Nho giáo đôếi v i Hôồ Chí Minh là m t điêồu tâết yêếu.ớ ộ
Chính lúc thiêếu niên Nguyêễn Tâết Thành h c ch Hán trong đó đã có Nho giáo.ọ ữ
nh h ng c a Nho giáo đôếi v i Hôồ Chí Minh th hi n rõ nhâết trong nhiêồu bài viêết
c a Ngủ ườ ừi t năm 1921đêến sau này, có người đã thôếng kê đượ ơc h n 100 trường
h p, trong đó l i Kh ng T , M nh T chiêếm nhiêồu nhâết Nghiên c u môếi quan hợ ờ ổ ử ạ ử ứ ệ
gi a Nho h c và t tữ ọ ư ưởng Hôồ Chí Minh, Hà Thành Hiêến cho răồng: “Trong các tác
ph m c a mình, Hôồ Chí Minh vi n dâễn hàng trăm lâồn các khái ni m và m nh đêồẩ ủ ệ ệ ệ
Nho h c đêồ diêễn đ t t tọ ạ ư ưởng c a mình” Nguyêễn Huy Hoan kh ng đ nh: Theoủ ẳ ị
thôếng kê, trong cuôến “Hôồ Chí Minh toàn t p” (t ng c ng 12 t p), ngay trong lâồnậ ổ ộ ậ
xuâết b n đâồu tiên đã có kho ng 53 lâồn Hôồ Chí Minh đ c p và vi n dâễn các m nhả ả ể ậ ệ ệ
đêồ Nho giáo” Theo Chu Nhân Phu, Hôồ Chí Minh mượ ừn t Nho h c các ph m trù Đ oọ ạ ạ
đ c “trung v i nứ ớ ước, hiêếu v i dân”, “dân vi quý, yêu nớ ước”, “yêu dân”; “nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm”, “câồn, ki m, liêm, chính”, “chính tâm”, “tu thân”, “tiên du h u l c”.ệ ậ ạ
Trong xây d ng nhà nự ước, Hôồ chí Minh luôn nghĩ:
- Xây d ng đâết nự ước “th c túc, binh cự ường, dân tín” t c là lứ ương th o nhiêồu,ả
binh m nh và long dân Ho c “dân vi bang b n” – lâếy dân làm gôếc Hay t tạ ặ ả ư ưởng quan h gi a triêồu đình v i dân nh ” thuyêồn v i nệ ữ ớ ư ớ ước” c a Tuân t ủ ử
=> Xây d ng nhà nự ướ ủc c a dân, do dân, vì dân và”đ c l p-t do-h nh phúc.ộ ậ ự ạ
- Người câồm quân ph i th c hi n dả ự ệ ưỡng dân, giáo dân: Nuôi dưỡng nhân dân
nh có chính sách h p lòng dân: chính sách ru ng đâết, chính sách thuêế, xóa đóiư ợ ộ
Trang 25gi m nghèo…Hôồ Chí Minh nói “không s thiêếu ch s không công băồng, không sả ợ ỉ ợ ợ
nghèo ch s lòng dân không yên”.ỉ ợ
Giáo dân t c là nâng cao dân trí, c i cách giáo d c, ngứ ả ụ ười cán b ph i làmộ ả
gương cho dân, ph i dùng đ c tr trong t tả ứ ị ư ưởng “tu thân, têồ gia, tr quôếc, bìnhị
thiên h ” c a Nho giáo.ạ ủ
Vêồ Đ o đ c: Hôồ Chí Minh s d ng ph m trù Đ o đ c c a Nho giáo Lo i bạ ứ ử ụ ạ ạ ứ ủ ạ ỏ
nh ng yêếu tôế không còn phù h p và b sung nh ng yêếu tôế tích c c cho phù h p v iữ ợ ổ ữ ự ợ ớ
th i đ i m i:ờ ạ ớ
Ph m trù “trung, hiêếu” đạ ược chú tr ng và xem nh m t m nh l nh tôếi cao,ọ ư ộ ệ ệ
đó là s trung v i hiêếu v i cha m , nó cũng tr thành m t phự ớ ớ ẹ ở ộ ương pháp chính trị
v i tính châết c c đoan”vua b o thâồn t , thâồn bâết t bâết trung” Khi tiêếp thu và v nớ ự ả ử ử ậ
d ng nó, Hôồ Chí Minh cũng xem nó nh m t phụ ư ộ ương pháp chính tr , nh ng Ngị ư ười
đã lo i b tính châết c c đoan, tôn quân c a nó, đôồng th i m r ng theo n i hàmạ ỏ ự ủ ờ ở ộ ộ
dân ch , đ a vào nh ng n i dung m i, đó 1 chính là” trung v i nủ ư ữ ộ ớ ớ ước, hi u v iể ớ
dân” Hay” Nhân”, “Nghĩa”, “Trí”, “Tín”, “Dũng, “Câến, Ki m, Liêm, Chính”, “Chí 1 côngệ
vô t ” là nh ng khái ni m quan tr ng trong Đ o đ c Nho h c, cũng đư ữ ệ ọ ạ ứ ọ ược Hôồ Chí Minh diêễn gi i dả ưới nh ng n i dung m i.ữ ộ ớ
- Hôồ Chí Minh ch trủ ương răồng người cán b ph i là nh ng ngộ ả ữ ườ ừi v a “hôồng”
v a “chuyên”, ph i có “đ c”, “trí”, “th ”, “myễ”, nói m t cách khác, v a có “tài” v a cóừ ả ứ ể ộ ừ ừ
“đ c” Theo Ngứ ười:“Tài” và “Đ c” có quan h m t thiêết, thôếng nhâết và kêết h p cùngứ ệ ậ ợ
nhau, vì m t ngộ ười có” Đ c” mà không có “Tài” thì nh m t ông B t, ch ng h i aiứ ư ộ ụ ẳ ạ
cũng ch ng giúp ích đẳ ược cho ai, nh ng có “Tài” mà không có “Đ c” thì tham ô, hư ứ ủ
hóa, có h i cho T quôếc.ạ ổ
=> đây, chúng ta thâếy Hôồ Chí Minh đã nhâết trí v i Kh ng - M nh nhâến m nhỞ ớ ổ ạ ạ
vai trò Đ o đ c, nhâến m nh s tu dạ ứ ạ ự ưỡng Đ o đ c c a ngạ ứ ủ ười quân t x a và c aử ư ủ
người cán b cách m ng ngày nay.ộ ạ
- Hôồ Chí Minh còn xem xét đêến ph m trù “Thi n” trong t tạ ệ ư ưởng các nhà Nho, qua đó liên h đêến nh ng ph m trù Đ o đ c m i Ngệ ữ ạ ạ ứ ớ ườ ừi t ng gi i thích:“Thi nả ệ
nghĩa là tôết đ p, v vang Trong xã h i không có gì tôết đ p, v vang băồng ph c vẹ ẻ ộ ẹ ẻ ụ ụ
cho l i ích c a nhân dân”; Trên qu đâết, có hàng muôến tri u ngợ ủ ả ệ ười Song sôế người âếy có th chia làm hai h ng: ngể ạ ười thi n và ngệ ười ác Trong xã h i, tuy có trămộ
Trang 26công, nghìn vi c, song nh ng công vi c âếy có th chia làm hai th : vi c chính vàệ ữ ệ ể ứ ệ
vi c tà Làm vi c Chính, là ngệ ệ ười Thi n Làm vi c Tà, là ngệ ệ ười Ác Siêng năng (Câồn ), tâồn ti n (Ki m), trong s ch (Liêm), Chính là Thi n.ệ ệ ạ ệ
Người ch rõ: “Môễi con ngỉ ười đêồu có thi n và ác trong lòng Ta ph i biêếtệ ở ả
làm cho phâồn tôết trong mõi ngở ườ ả ởi n y n nh hoa mùa xuân và phâồn xâếu b mâếtư ị
dâồn đi, đó là thái đ c a ngộ ủ ười cách m ng ạ
Các ph m trù Danh và L i c a Kh ng T cũng đạ ợ ủ ổ ử ược Hôồ Chí Minh s d ngử ụ
v i n i dung m i đ làm bài h c dâễn d y ngớ ộ ớ ể ọ ạ ười cán b cách m ng Ngộ ạ ười ch rõ,ỉ
người cán b cách m ng muôến x ng đáng v i s kỳ v ng và tín nhi m Các ph mộ ạ ứ ớ ự ọ ệ ạ
trù Danh và L i c a Kh ng T cũng đợ ủ ổ ử ược Hôồ Chí Minh s d ng v i n i dung m iử ụ ớ ộ ớ
đ làm bài h c dăn d y ngể ọ ạ ười cán b cách m ng.ộ ạ
Đôếi v i đôồng chí ngớ ười cán b ph i thân ái v i nhau, nh ng không che đ yộ ả ớ ư ậ
nh ng điêồu d , h c cái hay, s a ch a cái d ; không nên tranh giành nh hữ ở ọ ử ữ ở ả ưởng
c a nhau, ghen ghét đôế k và khinh ke không băồng mình b lôếi hi u danh, hi u v ủ ỵ ỏ ể ể ị
Đôếi v i công vi c ngớ ệ ười cán b ph i nghĩ cho kỳ, nhiêồu lâồn suy xét.ộ ả
Đôếi v i nhân dân ngớ ười cán b ph i hi u nguy n v ng c a dân, s c c khộ ả ể ệ ọ ủ ự ự ổ
c a dân, hi u tâm lý c a dân, h c sáng kiêến c a dân, gi i thích cho dân rõ các chủ ể ủ ọ ủ ả ủ
trương chính sách c a Đ ng và Nhà nủ ả ước; ph i tôn kính dân, ph i làm cho dân tin,ả ả
ph i làm gả ương cho dân.
Đôếi v i Đoàn th ngớ ể ười cán b ph i b t do cá nhân, tuy t đôếi ph c tùngộ ả ỏ ự ệ ụ
m nh l nh và tuy t đôếi trung thành v i Đoàn th ệ ệ ệ ớ ể
Người luôn kh ng đ nh răồng:“Theo tinh thâồn bôến bêồ đêồu là anh em, tôi yêuẳ ị
mêến thanh niên Pháp cũng nh thanh niên Vi t Nam Đôếi v i tôi, sinh m nh c aư ệ ớ ệ ủ
m t ngộ ười Pháp hay sinh m nh c a m t ngệ ủ ộ ười Vi t Nam đêồu đáng quý nh nhau ệ ư
Trước lòng bác ái, thì máu Pháp hay máu Vi t cũng đêồu là máu, ngệ ười Pháp hay
người Vi t cũng đêồu là ngệ ười”
Tâết c nh ng điêồu này cho thâếy, các ph m trù, n i hàm Đ o đ c Nho h c đãả ữ ạ ộ ạ ứ ọ
đi t truyêồn thôếng đêến hi n t i, đi t t từ ệ ạ ừ ư ưởng đêến hành đ ng hi n th c, nhộ ệ ự ờ
nh ng đóng góp to l n c a Hôồ Chí Minh.Ngữ ớ ủ ười đã khai thác Nho giáo, l a ch nự ọ
nh ng yêếu tôế tích c c, phù h p, lo i b nh ng yêếu tôế còn h n chêế đ ph c v choữ ự ợ ạ ỏ ữ ạ ể ụ ụ
nhi m v cách m ng.ệ ụ ạ
Trang 27b Ph t giáo ậ
⮚ Khái ni m ệ
Ph t giáo hay Đ o Ph t là m t tôn giáo đôồng th i cũng là m t h thôếngậ ạ ậ ộ ờ ộ ệ
triêết h c bao gôồm m t lo t các giáo lý, t tọ ộ ạ ư ưởng triêết h c cũng nh t tọ ư ư ưởng cùng
t duy vêồ nhân sinh quan, vũ tr quan, thêế gi i quan, gi i thích hi n tư ụ ớ ả ệ ượng tự
nhiên, tâm linh, xã h i, b n châết s v t và s vi c; các phộ ả ự ậ ự ệ ương pháp th c hành, tuự
t p d a trên l i d y c a m t nhân v t l ch s có th t là Tâết-đ t-đa Côồ-đàm và cácậ ự ờ ạ ủ ộ ậ ị ử ậ ạ
truyêồn thôếng, tín ngưỡng được hình thành trong quá trình truyêồn bá, phát tri nể
Ph t giáo sau th i c a Tâết-đ t-đa Côồ-đàm ậ ờ ủ ạ
⮚ N i dung c b n c a Ph t giáo ộ ơ ả ủ ậ
Nh ng nguyên lý c b n c a Ph t giáo đữ ơ ả ủ ậ ược th hi n trong giáo lý Hể ệ ệ
thôếng giáo lý c a Ph t giáo là m t h thôếng râết đôồ s năồm ch yêếu trong Tam t ngủ ậ ộ ệ ộ ủ ạ
kinh đi n, gôồm Kinh t ng (ghi l i Ph t d y), Lu t t ng (các gi i lu t), và Lu nể ạ ờ ậ ạ ậ ạ ớ ậ ậ
t ng (các bài kinh, tác ph m lu n gi i, bình chú vêồ giáo pháp c a các cao tăng vàạ ẩ ậ ả ủ
h c gi sau này).ọ ả
Ph t giáo đ a ra t tậ ư ư ưởng “Vô ngã”, “VôThường”
- Vô ngã: Tâết c s v t, hi n tả ự ậ ệ ượng cũng nh chính b n thân ta là không cóư ả
th c.Thêế gi i (nhâết là thêế gi i h u hình - con ngự ớ ớ ữ ười) là do s h p l i c a các yêếu tôếự ợ ạ ủ
v t châết (Săếc) và tinh thâồn (Danh ) Đó là 5 yêếu tôế (ngũ u n ): Săếc (v t châết ), Thậ ẩ ậ ụ
(c m giác), Tả ưởng (âến tượng ), Hành (T duy nói chung ), Th c (ý th c )ư ứ ứ
Nh ng Danh và Săếc ch t h i trong th i gian ngăến rôồi chuy n sang tr ngư ỉ ụ ộ ờ ể ạ
thái khác, do v y “không có cái tôi” (Vô ngã - natman).ậ
- VôThường: B n châết s tôồn t i c a thêế gi i là m t dòng biêến chuy n khôngả ự ạ ủ ớ ộ ể
ng ng (VôThừ ường) Không th tìm ra nguyên nhân đâồu tiên, do v y không có ai t oể ậ ạ
ra thêế gi i và cũng không có gì vĩnh hăồng S biêến hi n c a thêế gi i theo chu trình:ớ ự ệ ủ ớ
sinh - tr - d - di t theo lu t nhân qu ụ ị ệ ậ ả
- Theo quan ni m c a Đ o Ph t, đ đêến đệ ủ ạ ậ ể ượ ự ảc s gi i thoát, m i ngọ ười ph iả
nh n th c Bôến chân lý thiêng liêng tuy t di u (T di u đêế) Đó là:ậ ứ ệ ệ ứ ệ
+ Kh đêế:ổ