Khái ni m ch t ệ ấ Chấ t là ph m trù tri t học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, ạ ế hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu t
Trang 1BỘ GI ÁO D ỤC V À ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIN H T Ế QUỐC D ÂN
- -
ĐỀ TÀI QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT V À SỰ ỨNG DỤNG TRONG ĐỜI
SỐNG SINH VI ÊN
Thông tin sinh vi : ên
Họ và tên: Mai Lê Tu ấn
Mã sinh viên: 11208301 Lớp: Kinh tế phát tri ển 62A Lớp h ọc phần : 17
Khoa: K ế hoạch v à phát tri n ể
Giảng vi ên h ướng dẫn: T S Lê Ngọc Thông
Hà N ội, Ngày 1 tháng 1 năm 2021
Trang 2TIỂU LU N TRI T H C M Ậ Ế Ọ ÁC-LÊNIN
ĐỀ T QUY LU T L ÀI Ậ ƯỢ NG CH T VÀ S NG D Ấ Ự Ứ ỤNG TRONG ĐỜ I S NG Ố
SINH VI ÊN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn TS Lê Ngọc Thông đã truyền d y nh ng ki n thạ ữ ế ức quý báu trong chương
trình gi ng dả ạy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho bài ti u luể ận được hoàn thành thu n l i ậ ợ
Trang 4Lời gi i thi u ớ ệ
Nếu th nhìn lử ại th gi i ngày hôm qua, chúng ta sế ớ ẽ nhận ra r ng xã hằ ội đang thay
đổi với t ốc độ nhanh đế n thế nào Trong dòng chả ấ y y, m i qu c gia hay dân tộc đang dần ọ ố
hòa vào làm m t, t o nên "th gi i phộ ạ ế ớ ẳng", nơi mỗi con người đều là m t m t xích quan ộ ắ
trọ ng trong quá trình phát tri n c a nhân loại.Chính vì vậy, sinh viên ể ủ Việ t Nam bu c phộ ải nhanh chóng ích nghi th tiế p c n v i nh ng ngu n tri th c mậ ớ ữ ồ ứ ới để mài giũa kiế n th c, kứ ỹ năng cho bản thân; đồng thời có thêm cơ hội khám phá th gi i muôn màu S phát tri n y c a ế ớ ự ể ấ ủ
mỗi cá nhân chính là độ ng lực tạo nên một đất nước, xã hội tiến bộ hơn
Trong ti n trình v n ế ậ động và phát tri n y , m i s v t ( hi n tể ấ ọ ự ậ ệ ượng, quá trình) đề u không ng ng bi n ừ ế đổi S bi n ự ế đổi này tuân theo nh ng quy lu t nh t nh trong ó có Quy ữ ậ ấ đị đ
luậ t chuy n hóa từ những thay ể đổi về lượng dẫn đến những thay đổ ềi v chất và ngượ ạc l i
Đây được coi là cách thức v n ậ động, phát tri n c a mọi sự v t trong th giới Nh n thức ể ủ ậ ế ậ được quy lu t này c ý nghậ ó ĩa r t quan tr ng trong ho t ng thực ti n khi chúng ta xem xét ấ ọ ạ độ ễ
các s v ự ật hiên tượng
i v i sinh viên i h c giai n có nhi u thay i v môi tr ng s ng, sinh ho
và h c t p, òi họ ậ đ ỏi sự th ích nghi là c n thi t ầ ế Việ c nh n th c và v n d ng ậ ứ ậ ụ đúng đắn Quy lu ật lượng – chất có ý nghĩa r t l n, thông qua ó xây d ng cho mình phấ ớ đ ự ương pháp h c t p, rèn ọ ậ
luyện, thích ng nhanh vứ ới điều kiện sống, môi trường học t p m i, con ngậ ớ ười m i ớ đồng thời
đáp ứng được những yêu c u c a nhà trầ ủ ường và xã h i Bởi l ộ ẽ đó, là một sinh viên năm nhất tôi chọn đề tài tiể u lu ận: “ Quy lu ật Lượ ng- Chất và s v n d ng trong ự ậ ụ đờ ối s ng sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân ”
Trang 5MỤC LỤC
I QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT CỦA TRI T HẾ ỌC MÁC – LÊNIN………5
1 Quy lu t l ng chậ ượ ất………5
1.1 Khái ni m vệ ề chất………5
1.2 Khái ni m vệ ề lượng……….6
2 N i dung duy luộ ật……… 7
2.1 Khái niệm độ……… 7
2.2 Chu trình thay đổi……… 7
2.3 Tác động ngược……… 8
3 Ý nghĩa phương pháp luận……… ……… 9
II VẬN DỤNG QUY LU T LẬ ƯỢNG – CHẤT TRONG ĐỜI S NG SINH VIỐ ÊN……… 9
1.Đặt vấn đề……… ……… ……… 9
2 M i liên h Quy lu t chuy n hóa t nh ng thay i v l ng d n n nh ng thay i v ố ệ ậ ể ừ ữ đổ ề ượ ẫ đế ữ đổ ề chất và i s ng sinh viđờ ố ên……… ……… ……… .10
3 V n dậ ụngquy lu t l ng ậ ượ – chất trong i s ng h c t p sinh viđờ ố ọ ậ ên……… ………… 11
3.1 Thực trạng sinh viên hi n nệ ay……… ……… 11
3.2 Nguyên nhân d n n th c trẫ đế ự ạ ……… ……ng 12
3.3 Gi i pháp kh c phả ắ ục……… ………… 13
3.3.1 Ý th c h c t p cứ ọ ậ ủa sinh viên……… 13
3.3.2 Hình thành động cơ họ ập……… ………c t 13
3.3.3 Phương pháp học của sinh viên……… 14
3.3.4.Tinh thần đoàn kết thương yêu giúp đỡ nhau trong h c t p và nghiên c u, trong ọ ậ ứ đời sống xã hội ……… 14
III K T LU N Ế Ậ …… ……… 16
Trang 6I QUY LU T LẬ ƯỢNG CH T TRONG TRI T H C MẤ Ế Ọ AC - LÊNIN
1 Quy luật lượng - chấ t
Quy luật lượng - chất hay còn g i là quy lu t chuy n hóa t nh ng s ọ ậ ể ừ ữ ự thay đổ ềi v lượng thành nh ng s ữ ựthay đổi về chất và ngược l i là m t trong ba quy luạ ộ ật cơ bản của phép biện chứng duy vật trong triết h c Mác - Lênin, ch cách thọ ỉ ức của sự vận động, phát triển, theo đó sự phát tri n ể được ti n hành theo cách thế ức thay đổi lượng trong m i s v t dỗ ự ậ ẫn đến chuyển hóa về chất c a sủ ự vật và đưa sự ật sang một trạng thái phát tri n ti v ể ếp theo Ph.Ăng -ghen đã khái quát quy luật này:
“ Những thay đổi đơn thuần về lượng, đế n một mức độ nhất định, sẽ chuyển hóa thành những s khác nhau vự ề chất ”
Ph.Ăng-ghen
Các nhân t ố
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lenin, bất cứ một sự vật, hiện tượng nào cũng bao g m m t ch t và mồ ặ ấ ặt lượng Hai mặt đó thống nh t hấ ữu cơ với nhau trong s v t, hi n ự ậ ệ
tượng Phép bi n ch ng duy vệ ứ ật đưa ra khái niệm chất, ợlư ng và quan h qua l i giữa chúng ệ ạ như sau:
1.1 Khái ni m ch t ệ ấ
Chấ t là ph m trù tri t học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, ạ ế
hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượ ng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác
Mỗi s v t, hiự ậ ện tượng trong th giế ới đều có nh ng ch t v n có, làm nên chính chúng Nh ữ ấ ố ờ
đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác
Chấ t có tính khách quan, là cái v n có của sự vật, hiố ện tượng, do những thu c tính, ộ
nh ững yếu tố cấu thành quy đị Thu c tính c a s nh ộ ủ ự ậ v t là nh ng tính ch t, nh ng tr ng thái, ữ ấ ữ ạ những yếu tố cấu thành sự vật Đó là những cái vốn có của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc được hình thành trong sự vận động và phát triển của nó Tuy nhiên những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng chỉ được b c l ra thông qua sộ ộ ự tác động qua lại với các sự vật, hiện tượng khác
Mỗi s v t có r t nhi u thu c tính ự ậ ấ ề ộ trong đó mỗi thu c tính l i bi u hi n m t ch t c a ộ ạ ể ệ ộ ấ ủ
sự vật Do v y, m i s v t có r t nhi u ch t Ch t và s v t có m i quan hậ ỗ ự ậ ấ ề ấ ấ ự ậ ố ệ chặt ch , không ẽ tách r i nhau Trong hi n th c khách quan không th t n t i s v t không có ch t và không ờ ệ ự ể ồ ạ ự ậ ấ thể có ch t n m ngoài s v t Ch t c a sự vấ ằ ự ậ ấ ủ ật được bi u hi n qua nh ng thu c tính c a nó ể ệ ữ ộ ủ
Trang 7Nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật Thuộc tính c a s ủ ự
vật có thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản
Ví dụ: trong m i quan h vố ệ ới động v t thì các thu c tính có khậ ộ ả năng chế ạ t o, s d ng ử ụ công cụ, có tư duy là thuộc tính cơ bản c a củ ọn người còn nh ng thu c tính khác không là ữ ộ thuộc tính cơ bản Song trong quan hệ giữa nhữ g con người cụ thể với nhau thì những thuộc n tính của con người về nhân d ng, v d u vân tay, l i tr thành thuạ ề ấ ạ ở ộc tính cơ bản
Chấ t c a sự vật không nhủ ững được quy định b ởi ch t của những y u t tạo thành mà ấ ế ố
còn bởi phương thức liên k t gi a các y u t t o thànhế ữ ế ố ạ , nghĩa là bởi kết cấu của sự vật Trong hiện thực các sự vật đượ ạo thành bởi các yếu tố c t như nhau, song chất của chúng lại khác
Ví dụ: Kim cương và than chì đều có cùng thành phần hóa học do các nguyên tố các
bon tạo nên nhưng do phương thức liên k t gi a các nguyên t các bon là khác nhau, vì th ế ữ ử ế chấ ủt c a chúng hoàn toàn khác nhau Kim cương rất cứng, còn than chì l i m m Trong một ạ ề tập th nhể ất định nếu phương thức liên k t gi a các cá nhân biế ữ ến đổi thì t p thậ ể đó có thể trở nên v ng m nh, ho c s ữ ạ ặ ẽ trở thành yếu kém, nghĩa là chấ ủ ật c a t p th biể ến đổi
Mỗi sự v t có vô vàn chậ ất: vì s phân bi t gi a ch t và thu c tính chự ệ ữ ấ ộ ỉ có ý nghĩa tương
đối, song s v t có vô vàn thu c tính nên có vô vàn ch t Ch t và s v t không tách r i nhau: ự ậ ộ ấ ấ ự ậ ờ
chất là ch t c a s v t, còn s v t t n t i vấ ủ ự ậ ự ậ ồ ạ ới tính quy định về ấch t của nó Ch t bi u hi n ấ ể ệ trạng thái tương đối ổn định của sự vật, là sự kết hợp tương đối trọn vẹn, hoàn chỉnh, bền vững các thuộc tính c a sủ ự vật, làm cho s v t này không hòa lự ậ ẫn v i sớ ự vật khác mà tách biệt cái này với cái khác Chất luôn g n liắ ền với lượng của sự vật
1.2 Kh ái ni ệm lượng
Lượng là phạm trù tri t hế ọc dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về m t s ặ ố lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của
sự v t, bi u hi n b ng con s các thu c tính, các y u t c u thành nậ ể ệ ằ ố ộ ế ố ấ ó Lượng là cái khách quan, v n có c a s vố ủ ự ật, quy định s vự ật ấ là nó Lượy ng c a s v t không ph thu c vào ý ủ ự ậ ụ ộ chí, ý th c cứ ủa con người Lượng c a s vủ ự ật biểu thị kích thước dài hay ng n, sắ ố lượng nhiều hay ít, quy mô l n hay nh , trình cao hay th p, nhớ ỏ độ ấ ịp điệu nhanh hay chậm…
“ Những lượ ng không tồn tại mà những sự vật có lượng hơn nữa những sự vật có vô vàn lượng mới tồn t i ạ ”
“Engels”
Trong th c tự ế lượng c a s vủ ự ật thường được xác định b i nhở ững đơn vị đo lượng c ụ thể như vận tốc của ánh sáng là 300.000 km trong một giây hay một phân tử nước bao gồm hai nguyên t hydrô liên k t v i m t nguyên tử ế ớ ộ ử oxy,… bên cạnh đó có những lượng ch có ỉ thể biểu thị dưới dạng trừu tượng và khái quát như trình độ nhận th c tri cứ ủa một người ý
Trang 8thức trách nhi m cao hay th p của m t công dân, trong nhệ ấ ộ ững trường hợp đó chúng ta chỉ
có th ể nhận thức được lượng c ủa s v ự ật bằng con đường trừu tượng và khái quát hoá.
Có những lượng bi u th y u t k t c u bên trong c a s v t (sể ị ế ố ế ấ ủ ự ậ ố lượng nguyên t h p ử ợ thành nguyên t hoá h c, số ọ ố lượng lĩnh vực cơ bản của đờ ối s ng xã h i) có nhộ ững lượng v ch ạ
ra y u tế ố quy định bên ngoài c a s v t (chiủ ự ậ ều dài, chi u r ng, chi u cao c a s v t) Bề ộ ề ủ ự ậ ản thân lượng không nói lên sự vật đó là gì, các thông số về lượng không ổn định mà thường xuyên biến đổi cùng v i s vớ ự ận động biến đổ ủ ự ật, đó là mặi c a s v t không ổn định c a s v ủ ự ật
2 N i dung quy lu t ộ ậ
Nộỉ dung quy luật được v ch ra thông qua vi c làm rõ các khái ni m, ph m trù có liên ạ ệ ệ ạ quan
Mỗi s v t, hiự ậ ện tượng là m t thộ ể thống nh t bao g m chấ ồ ất và lượng nhất định, trong
đó chất tương đố ổn định còn lượng thười ng xuyên biến đổi Sự biến đổi này tạo ra mâu thuẫn giữa lượng và chất Lượng biến đổi đến một mức độ nhất định và trong những điều kiện nhất định thì lượng phá vỡ chất cũ, mâu thuẫn giữa lượng và chất được giải quyết, chất mới được hình thành với lượng mới, nhưng lượng mới lại biến đổi và phá vỡ chất đang kìm hãm nó Quá trình tác động lẫn nhau giữa hai mặt: chất và lượng tạo nên sự vận động liên tục,
từ biến đổi d n dầ ần đến nh y v t, r i l i bi n ả ọ ồ ạ ế đổi dần để chu n bẩ ị cho bước nh y v t tiả ọ ếp theo Cứ căn cứ thế, quá trình động bi n ch ng gi a chệ ứ ữ ất và lượng t o nên cách th c v n ạ ứ ậ
động, phát tri n của s v t ể ự ậ
Nói ng n gắ ọn hơn, bấ ứ ự ật c s v t nào trong quá trình phát triển đều là quá trình biến
đổ ềi v lư ng dợ ẫn đến biến đổi về ch t Biấ ến đổi về lượng đến một mức nhất định s dẫn đến ẽ biến đổi về chất, sản sinh chất mới Rồi trên nền tảng của chất mới lại bắt đầu biến đổi về
lượng Biến đổi về ợng là n n t ng và chulư ề ả ẩn bị t t y u c a biấ ế ủ ến đổi về chất Biến đổi về chất là k t qu t t yếu c a biế ả ấ ủ ến đổi về lượng Quy lu t biậ ến đổi về chất và lượng cho thấy
trạng thái và quá trình phát tri n của s v ể ự ật
2.1 Khái niệm độ
Độ là m t ph m trù tri t học dùng để chỉ sự thống nhất giộ ạ ế ữa lượng và ch ất, là giới
hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, sự vật chưa biến thành cái khác Trong giới hạn của độ, lượng và chất tác động biện chứng với nhau, làm cho s v t vự ậ ận động
2.2 Chu trình thay đổi
Từ nh ng ữ thay đổ ề lượng di v ẫn đến sự thay đổ ề chất Trong m i quan h gi a chi v ố ệ ữ ất
và lượng thì chất là mặt tương đố ổn định, còn lượi ng là mặt biến đổi hơn Sự ận độ v ng và phát tri n c a s v t bao giể ủ ự ậ ờ cũng bắt đầ ừ ự thay đổ ề lượu t s i v ng Song không ph i b t k s ả ấ ỳ ự
Trang 9đổi nào về lượng cũng ảnh hưởng đến tr ng thái t n t i c a s v t So vạ ồ ạ ủ ự ậ ới lượng thì chất thay
đổi chậm hơn Chỉ khi nào lượng biến đổi đến một gi i h n nhớ ạ ất định (độ) thì m i dẫn đến s ớ ự thay đổi về chất, sự vật không còn là nó nữa, một sự vật mới ra đời thay thế nó
Tại thời điểm lượng đạt đến m t gi i h n nhộ ớ ạ ất định để ậ hay đổ ề chất gọi là điểm v t t i v nút Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã
đủlàm thay đổi về ch t c a s v t ấ ủ ự ậ
Khi có sự thay đổ ề chấi v t di n ra gễ ọi là bước nhảy Bước nh y là s k t thúc m t giai ả ự ế ộ đoạn biến đổi về lượng, là s đứt đoạn trong liên tục, nó không ch m d t s vự ấ ứ ự ận động nói chung mà chỉ chấm d t m t d ng vứ ộ ạ ận động cụ thể ạ, t o ra một bước ngo t m i cho sặ ớ ự thống nhất biện chứng gi a chữ ất và lượng trong một độ ới m
Các hình thức cơ bản của bước nhảy Bước nhảy để chuy n hoá vể ề chấ ủ ự ậ ết t c a s v t h sức đa dạng và phong phú với những hình thức rất khác nhau Những hình thức bước nhảy khác nhau được quyết định bởi bản thân của sự vật, bởi những điều kiện cụ thể trong đó sự vật thực hiện bước nhảy
Dựa trên nhịp điệu th c hiự ện bước nhảy của bản thân sự vật, có thể phân chia thành bước nhảy đột biến và bước nhảy d n dầ ần Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hi n ệ trong m t th i gian r t ngộ ờ ấ ắn làm thay đổi ch t c a toàn b k t cấ ủ ộ ế ấu cơ bản c a s v t Ch ng ủ ự ậ ẳ hạn, khối lượng Uranium 235(Ur 235) được tăng đến khối lượng tới h n thì sạ ẽ xảy ra v n ụ ổ nguyên tử trong chốc lát Bước nh y d n dả ầ ần là bước nhảy được th c hi n t t , tự ệ ừ ừ ừng bước bằng cách tích luỹ d n dầ ần những nhân tố của chất mới và những nhân t c a chố ủ ất cũ dần dần mất đi Bước nhảy dần dần khác với sự thay đổi dần dần về lượng c a s vủ ự ật Bước nh y dả ần dần là sự chuyển hoá d n dầ ần từ chất này sang chất khác còn sự thay đổ ần dần về lượng là i d
sự tích lu liên t c v ỹ ụ ề lượng để đến một giới hạn nhất định sẽ chuyển hoá về chất
Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật có bước nhảy toàn bộ, có bước nhảy cục bộ Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt, các yếu
tố c u thành s vấ ự ật Bước nh y c c bả ụ ộ là bước nhảy làm thay đổi chất củ ừa t ng m t, nh ng ặ ữ yếu tố riêng lẻ của sự v ật
Khi lượng biến đổi đến điểm nút thì diễn ra bước nhảy, chất mới ra đời thay thế cho chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế cho sự vật cũ, nhưng rồi những lượng mới này tiếp tục biến đổi đến điểm nút mới lại xảy ra bước nhảy mới Cứ như vậy, quá trình vận động, phát triển của sự vật di n ra theo cách thễ ức từ những thay đổ ề lượi v ng dẫn đến những thay đổi về chất một cách vô tận Đó là quá trình thống nhất gi a tính tu n t , ti m ti n, liên tục v i tính ữ ầ ự ệ ế ớ gián đoạn, nhảy vọt trong sự vận động, phát triển
2.3 Tác động ngược
Sự thay đổi về chất tác động trở lại đối với sự thay đổi về lượng Lượng thay đổi luôn
Trang 10lượng rõ nét nh t khi xấ ảy ra bước nhảy v chất, ch t m i thay th chất cũ, nó quy định quy ề ấ ớ ế
mô và tốc độ phát tri n cể ủa lượng m i trong mớ ột độ ớ m i Khi ch t mấ ới ra đời, nó không tồn tại m t cách thộ ụ động, mà có sự tác động tr lở ại đối với lượng, được bi u hi n ể ệ ở chỗ: ch t ấ mới s t o ra mẽ ạ ột lượng m i phù h p vớ ợ ới nó để có sự thống nh t m i gi a chấ ớ ữ ất và lượng S ự quy định này có thể được biểu hiện ở quy mô, nhịp độ và mức độ phát triển mới của lượng
3.Ý nghĩa phương pháp luận
Thứ nhất, trong hoạt động nh n th c và hoậ ứ ạt động thực ti n ph i bi t tích lu vễ ả ế ỹ ề lượng
để có biến đổi về chất; không được nôn nóng cũng như không được bảo th ủ
Thứ hai, khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của S vự ận động của sự vật, hiện tượng; tư tưởng nôn nóng thường biểu hiện ở chỗ không chú ý thỏa đáng đến s tích lu vự ỹ ề lượng mà cho r ng, s phát t n c a s v t, hiằ ự riể ủ ự ậ ện tượng ch ỉ
là những bước nh y liên tả ục; ngượ ại, tư tưởc l ng b o thả ủ thường bi u hi n ể ệ ở chỗ không dám thực hiện bước nhảy, coi s phát tri n chỉ là nhự ể ững thay đổi về lượng Do v y, c n kh c ph c ậ ầ ắ ụ
cả hai biểu hi n trên ệ
Thứ ba, sự tác động c a quy luủ ật này đòi hỏi phải có thái độ khách quan, khoa h c và ọ quyết tâm thực hiện bước nhảy; tuy đều có tính khách quan, nhưng quy luật xã h i ch diộ ỉ ễn ra thông qua hoạt động có ý th c cứ ủa con người; do v y, khi th c hiậ ự ện bước nhảy trong lĩnh vực
xã h i, tuy v n phộ ẫ ải tuân theo điều kiện khách quan, nhưng cũng phải chú ý đến điều kiện chủ quan Nói cách khác, trong hoạt động thực ti n, không nh ng cễ ữ ần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học, chống giáo điều, rập khuôn, mà còn phải có quyết tâm và ngh lị ực đế thực hiện bước nhảy khi điều kiện đã chín muồi, chủ động nắm bắt thời cơ thực hiện k p thị ời bước nhảy khi điều kiện cho phép, chuyển thay đổi mang tính tiến hóa sang thay đổi mang tính cách m ng ạ
Thứ tư, quy luật yêu c u ph i nh n thầ ả ậ ức được sựthay đổi về chất còn ph thu c vào ụ ộ phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng; do đó, phải biết lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kết đó trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy lu t c a chúng ậ ủ
1 Đặ ấn đề t v
Bước vào trường Đại học trở thành một sinh viên m t b ph– ộ ộ ận đóng vai trò quan trọng “mang Đấ t Nước đi xa Đến những tháng ngày mơ m ng” ( Nguy n Khoa Đi m) Đó ộ ễ ề
là m t vinh d , m t ph n th ng cao quý nhộ ự ộ ầ ưở ưng cũng là trách nhi m ngh a v n ng n dành ệ ĩ ụ ặ ề cho dành cho nh ng h c sinh có nhi u c g ng trong thữ ọ ề ố ắ ời phổ thông Nhưng liệu r ng s ằ ự nhiệt tình ý chí quy t tâm trong thế ời phổ thông đó có còn được phát huy và những phương pháp h c t p có còn phù h p vọ ậ ợ ới đờ ối s ng sinh viên trong môi tr ng i h c ? ườ đạ ọ