2 LỜI MỞ ĐẦU Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên bình diện tổng thể, bao gồm việc mô tả, đo lường và phân tích các biến số kinh tế vĩ mô như tổng sản phẩm quốc nội, giá cả và
Trang 12021-2022
L p h c ph ớ ọ ần: 2239MAEC0111
Giảng viên: ThS Ninh Th Hoàng Lan ị
Hà N - 2022 ội
Trang 22
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên bình diện tổng thể, bao gồm việc mô
tả, đo lường và phân tích các biến số kinh tế vĩ mô như tổng sản phẩm quốc nội, giá cả và lạm phát, việc làm và thất nghiệp, tổng tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và thuế, cung cầu tiền, lãi suất, thâm hụt/thặng dư thương mại, cán cân thanh toán và tỷ giá hối đoái Xuất phát từ đó, có thể thấy kinh tế vĩ mô có vai trò quan trọng trong việc duy trì và đảm bảo ổn định nền kinh tế Để nền kinh tế quốc gia phát triển ổn định, đòi hỏi sự điều hành linh hoạt của Chính phủ, bằng các công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô ổn định, trong đó một trong những công cụ quan trọng bậc nhất đó là chính sách tiền tệ CSTT là tổng thể những phương thức mà NHTW thông qua các hoạt động của mình tác động làm thay đổi cung tiền, lãi suất, qua đó tác động đến mục tiêu cuối cùng của CSTT là lạm phát, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định
Đối với các nước đang phát triển, hệ thống tài chính và cấu trúc hệ thống tài chính đang trong quá trình chuyển đổi thích ứng với nền kinh tế thị trường, bối cảnh mở cửa nền kinh tế làm cho sự gắn kết thị trường tài chính trong nước với thị trưởng tài chính quốc tế ngày càng gia tăng Trong khi mức độ phụ thuộc giữa các quốc gia ngày càng lớn và nền kinh tế toàn cầu luôn có những biến động không dự đoán trước được thì ảnh hưởng của CSTT đến nền kinh tế ngày càng phức tạp và việc điều hành CSTT của NHTW càng trở nên khó khăn Đặc biệt dịch Covid 19 như một cú sốc y tế mạnh mẽ, tác động tiêu cực đến -nền kinh tế thế giới và trong nước Tăng trưởng toàn cầu ở mức âm, thương mại toàn cầu suy giảm, người lao động mất việc làm, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao Giá hàng hóa cơ bản được dự báo giữ ở mức cao, rủi ro về lạm phát, bất ổn tài chính có xu hướng tăng cao, các ngân hàng trung ương trên thế giới có xu hướng thu hồi các biện pháp nới lỏng sớm hơn dự kiến Điều đó khiến cho triển vọng phục hồi kinh tế còn nhiều bất trắc
Trong bối cảnh đó, chính sách tiền tệ của ngân hàng các nước vừa phải hỗ trợ đà phục hồi kinh tế, vừa phải kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Vậy thì các nước đã làm như thế nào? Để hiểu rõ hơn về lý thuyết cũng như cách áp dụng lý thuyết đó vào thực
tế Việt Nam và thế giới trong giai đoạn này, nhóm 8 đã nghiên cứu về vấn đề “Tác động của chính sách tiền tệ đến sản lượng và lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2020-2021”
Trang 31.4 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CSTT ĐẾN SẢN LƯỢNG VÀ LẠM PHÁT 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CSTT VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CSTT ĐẾN SẢN
2.1 B I C NH KINH TỐ Ả Ế THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2021 26
Trang 44
2.2 CÁC MỤC TIÊU VĨ MÔ Ở VIỆ NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2020 ĐẾN 2021T 36 2.3 TH C TR NG CSTT Ự Ạ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2021 37 2.3.1 Sơ lược về chính sách tiền tệ của Việt Nam trong giai đoạn 2020-2021 37 2.3.2 Các động thái tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam 38 2.4.1 Chính sách tiền tệ tác động đến sản lượng của Việt Nam 2020-2021 44 2.4.2 Chính sách tiền tệ tác động đến lạm phát giai đoạn 2020-2021 45
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CSTT
3.1 TRIỂN VỌNG KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM NĂM 2022 47
3.2 NHỮNG MỤC TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM TRONG NĂM 2022 50 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CSTT Ở VIỆT NAM NHẰM ĐẠT ĐƯỢC CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN TRONG THỜI GIAN TỚI 52 3.3.1 NHNN tiếp tục chỉ đạo và giám sát các tổ chức tín dụng (TCTD) tiếp tục giảm chi phí để tiếp tục giảm lãi suất cho vay hỗ trợ sản xuất - kinh doanh-an sinh xã hội 53 3.3.2 Tăng cường kiểm soát rủi ro, minh bạch hóa, kiểm soát tín dụng ở những lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản… 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
56
Trang 5DANH M C T Ụ Ừ VIẾ T T T ẮSTT TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH
Trang 66
DANH M C HÌNH ỤHình 1.1 Đường tổng cầu
Hình 1.2 Đường tổng cung
Hình 1.4 Đường cung tiền
Hình 1.5 Đường cầu tiền
Hình 2.1 Tăng trưởng GDP th c toàn c u (2014-2021) theo % ự ầ
Hình 2.2 Đầu tư thế giới theo % GDP
Hình 2.3 Đầu tư ASEAN 5 theo % GDP
Hình 2.4 Tăng trưởng xuất nhập kh u ASEAN-5 (2014-2021) ẩ
Hình 2.5 Nợ công trong khu v c ASEAN 5 theo % GDP ự
Hình 2.6 Tổng s doanh nghi p tố ệ ạm ngừng hoạt động, ch gi i th và hoàn tờ ả ể ất gi i ả
thể (2013-2020)
Hình 2.7 Tỉ lệ thất nghi p ệ ở Việt Nam 2014-2021
Hình 2.8 Kim ngạch xuất nhập kh u c a Viẩ ủ ệt Nam qua các năm (ĐVT: tỷ USD) Hình 2.9 Tăng trưởng xuất nhập kh u ở Việt Nam ẩ
Hình 2.10 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Vi t Nam (USD) ệ
Hình 2.11 Chi tiêu chính phủ (tỉ đồng)
Hình 2.12 Nợ công theo % GDP qua các năm
Trang 7Hình 2.13 Nghiệp vụ thị trường m 2020 so sánh v i 2019 ở ớ
Hình 2.14 Tổng khối lượng giao d ch (t ị ỉ VNĐ)
Hình 2.15 T ng thu ngân sách t hoổ ừ ạt động trái phi u ế
Hình 2.16 Các quyết định điều chỉnh lãi suất từ 2015-2021
Hình 2.17 GDP thực c a Viủ ệt Nam (2018-2021) so sánh v i Châu Á, ASEAN ớHình 2.18 Tốc đ tăng CPI 2016-2021 ộ
Trang 88
DANH M C BỤ ẢNG
Bảng 2.1 Tỉ lệ thất nghi p ệ ở mốt số qu c gia tố ừ năm 2015 đến 2021
Bảng 2.2 Chỉ tiêu ch y u củ ế ủa kế hoạch phát tri n kinh t -xã hể ế ội năm 2021
Bảng 2.3 Tỉ l dệ ự trữ ắt buộc b
Bảng 3.1 M c tiêu kinh t ụ ế vĩ mô trong năm 2022
Trang 9CHƯƠNG 1
T NG QUAN V CHÍNH SÁCH TI N T Ổ Ề Ề ỆNội dung chương 1 cung cấp những tri thức cơ bản về một số vấn đề trong kinh tế vĩ
mô liên quan đến CSTT; đưa ra khái niệm, mục tiêu, công cụ của CSTT và các biện pháp điều tiết mức cung tiền của NHTW Trên cơ sở đó, nhóm 8 sẽ phân tích cơ chế tác động của CSTT đến sản lượng, lạm phát và nêu ra những hạn chế của CSTT
1.1 M T S VỘ Ố ẤN ĐỀ CƠ BẢN
1.1.1 Các mụ c tiêu kinh t ế vĩ mô
Mục tiêu chính c a chính sách ti n t là bình n giá c và l m phát: NHTW thông quủ ề ệ ổ ả ạ a CSTT có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng ti n cề ủa nước mình Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 m t: sặ ức mua đố ộ ủa đồi n i c ng ti n (ch s giá c hàng ề ỉ ố ảhoá và d ch vị ụ trong nước) và sức mua đối ngo i (t giá cạ ỷ ủa đồng tiền nước mình so với ngoại tệ)
Tuy vậy, CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ ệ ạ l l m phát bằng không, vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được Trong điều kiện nền kinh tế trì tr thì ki m soát l m phát m t t l hệ ể ạ ở ộ ỷ ệ ợp lý (thường m c m t con s ) s kích thích ở ứ ộ ố ẽtăng trưởng kinh tế tr lại ở
Ngoài ra, m c tiêu tụ ạo công ăn việc làm, gi m t lả ỷ ệ thất nghi p: CSTT m r ng hay ệ ở ộthắt ch t có ặ ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử d ng có hi u qu các ngu n l c xã h i, quy mô ụ ệ ả ồ ự ộsản xu t kinh doanh và t ấ ừ đó ảnh hưởng tới tỷ l ệ thất nghi p cệ ủa nền kinh tế Để có m t t ộ ỷ
lệ thất nghiệp gi m thì phả ải chấp nh n m t t l lậ ộ ỷ ệ ạm phát gia tăng
Thêm nữa, mục tiêu tăng trưởng kinh t , chế ống suy thoái: tăng trưởng kinh t luôn là ế
mục tiêu c a m i chính ph trong viủ ọ ủ ệc ạch địho nh các chính sách kinh tế vĩ mô của mình,
để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá tr ng bản tệ là rất ị đồquan tr ng, nó th hi n lòng tin cọ ể ệ ủa dân chúng đố ới v i Chính ph M c tiêu này chủ ụ ỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hoà Ngoài ra, nó có thể ổn định
hệ thống tài chính, ổn định tỷ giá, cân b ng cán cân thanh toán ằ …
Trang 1010
Giữa các m c tiêu trên có m i quan hụ ố ệ chặt ch , hẽ ỗ trợ nhau, không tách rời Nhưng xem xét trong th i gian ng n h n thì các mờ ắ ạ ục tiêu này có th mâu thu n v i nhau th m chí ể ẫ ớ ậtriệt tiêu l n nhau Vẫ ậy để đạt được các m c tiêu trên m t cách hài hoà thì NHTW trong ụ ộkhi th c hi n Chính sách ti n t c n ph i có s ph i h p v i các chính sách kinh tự ệ ề ệ ầ ả ự ố ợ ớ ế vĩ mô khác Ph n lầ ớn NHTW các nước coi sự ổn định giá c là m c tiêu ch y u và dài h n cả ụ ủ ế ạ ủa chính sách tiền t ệ
1.1.2 S ản lượng
GDP là thước đo tổng sản lượng v t ng thu nh p c a m t n n kinh tà ổ ậ ủ ộ ề ế Đây là ột mtrong nh ng bi n s kinh t quan tr ng nh t c a n n kinh t qu c dân v l ữ ế ố ế ọ ấ ủ ề ế ố à à chỉ á ố b o t t nhất
về phúc lợi kinh tế c a x hủ ã ội
Tổng s n phả ẩm trong nước là giá tr ị thị trường của t t c các hàng hóa và d ch v ấ ả ị ụ cuối cùng được sản xuất ra trong m t th i k nhộ ờ ỳ ất định Giá tr GDP có th ị ể được đo lường b ng ằcác phương pháp như sau:
Thứ nhất, phương pháp chi tiêu: GDP= C+I+G+X-M (trong đó C là tiêu dùng hộ gia đình, I là đầu tư tư nhân, G là chi tiêu chính phủ, X là xuất khẩu, M là nhập khẩu) Thứ hai, phương pháp thu nhập GDP= W+R+I+Pr+OI+Te+Dep (trong đó W là thù lao lao động, R là ti n cho thuê tài s n, I là ti n lãi ròng, Pr là l i nhu n doanh nghi p, ề ả ề ợ ậ ệ
OI là thu nh p c a doanh nhân, Te là thu gián thu ròng, Dep là kh u hao tài s n c ậ ủ ế ấ ả ốđịnh)
Cuối cùng là phương pháp sản xuất: GDP= Tổng giá trị tăng thêm theo sản xuất + Thuế giá trị gia tăng phải nộp + Thu nh p kh u hàng hóa và d ch v ế ậ ẩ ị ụ
Tổng s n ph m qu c n i hoả ẩ ố ộ ặc GDP đề ập đế c n giá tr kinh t c a hàng hóa và d ch v ị ế ủ ị ụđược sản xuất trong phạm vi quốc gia, trong một năm tài chính cụ thể cộng với thu nhập của cư dân nước ngoài thu nhập ít hơn ở nước ngoài
Khi GDP được ước tính theo mức giá hiện tại, kết quả sẽ thu được GDP danh nghĩa, trong khi GDP thực tế được tính toán theo m c gia cứ ố định
Nếu đặt chúng lên bàn cân để so sánh:
Cơ sở để
so sánh
Ý nghĩa Giá trị thị trường t ng h p c a sổ ợ ủ ản
lượng kinh tế được sản xuất trong một năm trong phạm vi biên giới
GDP th c t ự ế đề cập đến giá tr c a s n ị ủ ảlượng kinh t ế được s n xu t trong mả ấ ột thời kỳ nhất định, được điều chỉnh
Trang 11của đất nước được gọi là GDP danh nghĩa
theo những thay đổi trong m c giá ứchung
Giá hiện t i ạ Giá cơ sở năm hoặc giá không đổi
Công dụng So sánh các khu v c khác nhau cự ủa
năm nhất định có thể được thực hiện
So sánh hai ho c nhiặ ều năm tài chính
có thể được thực hi n d dàng ệ ễ
Tăng
trưởng
kinh t ế
Không th ể được phân tích d dàng ễ Chỉ số tốt về tăng trưởng kinh tế
Cả hai th hi n s v ng ch c v tài chính cể ệ ự ữ ắ ề ủa đất nước, theo đó GDP thự ế được ưu c t tiên hơn GDP danh nghĩa, nó giúp việc so sánh dễ dàng giữa các năm tài chính khác nhau Mặt khác, GDP danh nghĩa cung c p m t vi n c nh tấ ộ ễ ả ốt hơn để so sánh các n n kinh t khác ề ếnhau m c giá hi n t ở ứ ệ ại
Sản lượng tiềm năng là là mức sản lượng đạt được trong khi nền kinh tế tồn tại một mức thất nghiệp gọi là mức thất nghiệ ựp t nhiên
1.1.3 L m phát ạ
Lạm phát là hiện tượng kinh t ế trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu c u c n thi t, ầ ầ ếlàm cho chúng mất giá, dẫn đến giá c cả ủa hầu hết các hàng hóa không ngừng tăng lên Tỷ
lệ lạm phát được tính theo công thức: π = %∆P
Căn cứ vào mức độ lạm phát có th chia l m phát thành 3 mể ạ ức độ L m phát v a phạ ừ ải:
0 đến dưới 10% mỗi năm Lạm phát phi mã: 10% đến dưới 1.000% Siêu lạm phát: trên 1.000%
Với m t qu c gia s n xu t y u kém, hàng hóa khan hi m thì giá c ộ ố ả ấ ế ế ả hàng hóa tăng Giá tăng thì phải bỏ nhiều tiền hơn mua hàng hóa Mà khi tiền mang đi quá nhiều bất tiện, nhà nước sẽ in các t ờ tiền m nh giá lệ ớn để ỗ trợ lưu thông hàng hóa gọn gàng hơn Khi đó lạm h phát bắt đầu x y ra Có r t nhi u nguyên nhân x y ra, tuy nhiên do "c u kéo" và "phía cung" ả ấ ề ả ầđược coi là 2 nguyên nhân chính
Lạm phát c u kéo là khi nhu c u th ầ ầ ị trường v m t mề ộ ặt hàng nào đó tăng lên sẽ khiến giá c c a mả ủ ặt hàng đó tăng theo Giá cả ủ c a các mặt hàng khác cũng theo đó leo thang, dẫn đến sự tăng giá của hầu h t các lo i hàng hóa trên thế ạ ị trường L m phát do sạ ự tăng lên
Trang 1212
về c u (nhu c u tiêu dùng c a thầ ầ ủ ị trường tăng) được gọi là “lạm phát do cầu kéo” Ở Việt Nam, giá xăng tăng lên kéo theo giá cước taxi tăng lên, giá thị ợn tăng, giá nông sảt l n tăng là một ví dụ điển hình
Lạm phát phía cung bao gồm lương- đẩy và chi phí- đẩy Lạm phát lương- đẩy là tăng lương kéo theo tăng giá còn lạm phát chi phí đẩy là khi chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao g m tiồ ền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, thuế… Khi giá cả ủ c a m t hoộ ặc vài y u tế ố này tăng lên thì tổng chi phí s n xu t c a các xí nghiả ấ ủ ệp cũng tăng lên, vì thế mà giá thành s n phả ẩm cũng sẽ tăng lên nhằm bảo toàn lợi nhuận M c giá chung cứ ủa toàn thểnền kinh tế tăng lên được gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”
Ngoài ra còn có l m phát do xu t kh u là khi xu t khạ ấ ẩ ấ ẩu tăng, dẫ ớ ổn t i t ng cầu tăng cao hơn tổng cung Khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho th ịtrường trong nước gi m, tả ổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi t ng cung và ổtổng c u mầ ất cân bằng s n y sinh l m phát ẽ ả ạ
Lạm phát do nh p kh u là khi giá hàng hóa nh p khậ ẩ ậ ẩu tăng (do thuế nh p khậ ẩu tăng hoặc do giá c trên th giả ế ới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung bị giá nh p khậ ẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát
Lạm phát do ti n là khi cung ề lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát
V y thì l m phát liậ ạ ệu có tác động gì đến n n kinh tề ế không? Trước hết là tác động tiêu c c, no t o ra s ự ạ ự gia tăng chi phí cơ hội của vi c tích tr ệ ữ tiền và s không ch c ch n v ự ắ ắ ềtình hình lạm phát trong tương lai có thể ngăn cản quyết định đầu tư và tiết ki m Nệ ếu lạm phát tăng trưởng đủ nhanh, sự khan hi m c a hàng hóa s khiế ủ ẽ ến người tiêu dùng bắt đầu lo lắng v viề ệc giá tăng trong thời gian
Nhưng lạm phát cũng có tác động động tích cực đến nền kinh tế bởi trong một vài trường h p có th làm gi m t l ợ ể ả ỷ ệ thất nghiệp Nhưng tác động tích c c không nhi u mà ch ự ề ủyếu là tiêu c c vì v y mà Chính ph luôn tìm cách kh c phự ậ ủ ắ ục lạm phát m c cho phép ở ứVới những tác động tiêu c c c a l m phát, chính ph có thự ủ ạ ủ ể thực hi n các gi i pháp ệ ảsau Trước hết, với lạm phát do cầu kéo: khi lạm phát cao xảy ra, sản lượng thực tế vượt quá sản lượng tiềm năng, thì biện pháp gi m l m phát là làm gi m t ng c u, b ng cách: ả ạ ả ổ ầ ằgiảm chi tiêu c a chính phủ ủ, tăng thuế và gi m m c cung ti n t K t qu : m c giá gi m, ả ứ ề ệ ế ả ứ ảsản lượng giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng
Với l m phát do cung: phạ ải làm tăng tổng cung b ng cách thông qua vi c gi m chi ằ ệ ảphí s n xu t, gi m thu , c i ti n k ả ấ ả ế ả ế ỹ thuật, tìm nguyên li u m i m ệ ớ ẻ hơn, hợp lý hóa sản xuất
và tổ chức qu n lý h u hi u ả ữ ệ hơn Kết qu : m c giá gi m, sả ứ ả ản lượng tăng, tỷ ệ thấ l t nghiệp giảm
Trang 131.1.4 Mô hình AD- AS
Tổng c u là khầ ối lượng hàng hóa và d ch vị ụ trong nước mà tác nhân trong n n kinh ề
tế muốn mua và có khả năng mua tại mỗi mức giá chung trong một khoảng thời gian nhất
định (giá định các nhân tố khác không đổi)
AD = C + I + G + NX = C + I + G + X - IM
Trong đó các tác nhân khác trong nền kinh tế là tiêu thụ (C), đầu tư (I), chi tiêu của chính phủ (G), giao thương với bên ngoài (X xu t kh u; IM: nh p kh u; X-IM=NX ấ ẩ ậ ẩ (xuất khẩu ròng))
Hình 1.1 Đường tổng cầu
Đường t ng cổ ầu có độ dốc âm thể hiện mối quan hệ ngược chiều Đường AD không thay đổi vị trí mà chỉ thay đổi vị trí các điểm (VD từ A → B) được gọi là trượt dọc trên đường AD Nguyên nhân là do thay đổi mức giá chung
Có 5 nhân t ố tác động đến tổng cầu Đầu tiên là mức giá chung, khi giá tăng thì lượng tổng c u giầ ảm và ngượ ại Đây là nhân tốc l gây ra sự trượt d c Thọ ứ hai, đó là thu nhập quốc dân/ những thay đổi về tài sản Khi nó tăng thì đường t ng cổ ầu cũng tăng và gây ra sự dịch chuy n Th ba, là k v ng, d báo ni m tin v vể ứ ỳ ọ ự ề ề ấn đề kinh t ế trong tương lai Nếu k ỳvọng tích c c thì t ng cự ổ ầu tăng, nếu kỳ v ng tiêu c c, bi quan thì t ng c u gi m Ch ng ọ ự ổ ầ ả ẳhạn, n u các doanh nghi p nhìn nh n n n kinh tế ệ ậ ề ế đang suy thoái thì sẽ không đầu tư sản xuất nữa, do đó đầu tư tư nhân giảm và t ng c u giổ ầ ảm theo Đây là nhân tố gây ra s dự ịch
Trang 1414
chuyển Thứ tư, các chính sách kinh tế vĩ mô: chính sách tài khóa và chính sách tiền t ệChính sách tài khóa bao g m chi tiêu chính ph và thu Chính sách ti n t là sồ ủ ế ề ệ ự thay đổi mức cung ti n c a n n kinh t Nề ủ ề ế ếu tăng mức cung ti n thì hề ộ gia đình, doanh nghiệp có nhiều tiền hơn, số tiền dư nhiều hơn, nguồn vốn có khả năng cho vay sẽ tăng lên do đó lãi suất gi m xuả ống N u giế ảm mức cung tiền thì ngượ ạc l i Các chính sách kinh t ế vĩ mô gây
Nó gây ra s d ch chuyự ị ển trên đường AS Thứ ba là trình độ công nghệ ả s n xu t tiên tiấ ến thì năng suất tăng cao do đó chi phí sản xuất giảm và tổng cung tăng Nó gây ra sự dịch chuyển trên đường AS Thứ tư là sự thay đổi nguồn lực về cả số lượng và chất lượng Khi
số lượng nguồn l c giự ảm do các tác động khách quan như sóng th n Nh t B n làm cho tầ ậ ả ổng cung giảm Hoăc do chính sách, thời tiết, d ch b nh chi n tranh dị ệ ế ẫn đến đứt gãy chu i cung ỗứng, doanh nghiệp không thể nh p nguyên liậ ệu để n xu sả ất do đó tổng cung giảm Đây là nhân t gây d ch chuyố ị ển trên đường AS
Hình 1.2 Đường tổ ng cung
Trang 15Đường t ng cung cho biết lượng hàng hóa và d ch v mà các doanh nghi p mu n bán ổ ị ụ ệ ố
ra t i m i mạ ỗ ức giá Đường t ng cung liên kổ ết lượng t ng cung v i m c giá chung Có hai ổ ớ ứloại đường tổng cung: đường tổng cung ngắn hạn 𝐴𝑆𝑆 và đường t ng cung dài h n ổ ạ 𝐴𝑆𝐿 Đường tổng cung trong ngắn hạn 𝐴𝑆𝑆 ban đầu có độ dốc thấp, thoải nhưng khi vượt qua m c sứ ản lượng tiềm năng đường t ng cung tr nên dổ ở ốc đứng Điều này được gi i thích ả
là ở mức sản lượng thấp (dưới m c sứ ản lượng tiềm năng Y*) thì sự ến độ bi ng về sản lượng
ít gây ra s biự ến động về giá c Nhả ưng khi sản lượng thực t ế vượt qua sản lượng tiềm năng đường tổng cung trong ngắn hạn 𝐴𝑆𝑆, mọi thay đổi v sề ản lượng s t o ra sẽ ạ ự thay đổi đáng
kể v m c giá chung ề ứ
Đồ thị đường tổng cung trong dài hạn 𝐴𝑆𝐿 là một đường thẳng đứng t i m c sạ ứ ản lượng tiềm năng Thể hiện rằng trong dài hạn sản lượng sẽ không phụ thuộc vào mức giá chung mà là các y u tế ố khác như nguồn lao động, tư bản, tài nguyên thiên nhiên hay nói cách khác GDP trong dài hạn s không bẽ ị ảnh hưởng b i mở ức giá chung
Đồ ị đườ th ng tổng cầu AD được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa AD v i mức ớgiá chung, cho biết lượng hàng hóa và d ch v mà các tác nhân kinh tị ụ ế muốn mua t i mạ ỗi mức giá chung (các bi n sế ố khác không đổi) Đường tổng cầu AD có độ ố d c âm bi u thể ị
mối quan hệ nghịch giữa ức giá chung và và lượng t ng c u m ổ ầ
Ngoài c u chi tiêu c a chính phầ ủ ủ (G) được chính sách quy định thì các thành t khác ốtrong công th c AD = C + I + G + ứ NX, đều ch u ị ảnh hưởng c a mủ ức giá chung Điều này được giải thích qua ba hiệu ứng là hiệu ứng tiêu dùng, hiệu ứng lãi suất và hiệu ứng thay
thế quốc tế C ụ ể: th
Hiệu ng tiêu dùng (còn g i là hi u ng thu nh p): Khi m c giá chung gi m xuứ ọ ệ ứ ậ ứ ả ống với cùng một mức thu nhập, người tiêu dùng sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn so với trước kia, dẫn đến c u v chi tiêu ầ ề tiêu dùng tăng Ngượ ại trong trườc l ng h p m c giá ợ ứchung tăng, với cùng m t m c thu nhộ ứ ập người tiêu dùng s phẽ ải mua ít hơn trước dẫn đến cầu về tiêu dùng giảm
Hiệu ng lãi su t: Khi m c giá chung gi m xu ng, v i cùng m t m c thu nh p h gia ứ ấ ứ ả ố ớ ộ ứ ậ ộđình sẽ tốn ít chi phí để mua cùng m t gi ộ ỏ hàng hóa cũ, họ sẽ có nhi u tiề ền dư ra hơn
Số tiền đó sẽ được đem đi đầu tư hoặc gửi tiết kiệm, khiến cho lãi suất giảm Khi lãi suất gi m t c là lãi su t cho vay s gi m theo, doanh nghi p s ả ứ ấ ẽ ả ệ ẽ được giảm chi phí vốn
Trang 16Hình 1.3 Cân b ng AD- AS trong ngằ ắn hạ n và dài h n ạ
Nếu ghép hai m t c a n n kinh t - m t cung và m t c u l i v i nhau bặ ủ ề ế ặ ặ ầ ạ ớ ằng cách đưa hai đồ thị AD và AS vào cùng một hệ trục, chúng ta sẽ thấy hai đường cắt nhau tại một điểm 𝐸0, điểm 𝐸0 được gọi là điểm cân bằng c a n n kinh t ủ ề ế
Trong ng n hắ ạn, điểm cân bằng được xác định bởi giao điểm của đường tổng c u ầ 𝐴𝐷0
và đường tổng cung ngắn hạn 𝐴𝑆0 T i tr ng thái cân b ng ng n hạ ạ ằ ắ ạn xác định s n ả lượng cân b ng c a n n kinh t Khi sằ ủ ề ế ản lượng cân b ng nhằ ỏ hơn sản lượng tiềm năng, nền kinh
tế cân b ng trong tình trang thi u d ng ho c khi m dằ ể ụ ặ ế ụng, khi đó tỷ ệ thấ l t nghi p th c t ệ ự ếcao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Khi sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tiềm năng, nền kinh t cân b ng trên m c toàn d ng, t l l m phát cao và t l ế ằ ứ ụ ỷ ệ ạ ỷ ệ thất nghi p th c t ệ ự ế thấp hơn tỷ lệ ấ th t nghiệp tự nhiên
Trong dài hạn, điểm cân bằng được xác định bởi giao điểm của đường tổng c u ầ 𝐴𝐷0
với đường tổng cung dài hạn 𝐴𝑆𝐿 và đường tổng cung ngắn hạn 𝐴𝑆𝑆 T i tr ng thái cân ạ ạbằng trong dài h n, sạ ản lượng cân b ng t i m c sằ ạ ứ ản lượng tiềm năng, thị trường lao động đạt được trạng thái toàn dụng nhân công và giá cả được kiểm soát; do đó, trạng thái này còn được gọi là trạng thái cân bằng lý tưởng hay trạng thái vàng c a nền kinh tế ủ
Trang 171.1.5 Thị trườ ng ti n t ề ệ
Trước tiên, cung về ề ti n là tổng lượng tiền mà các tác nhân trong nền kinh tế muốn giữ để thỏa mãn nhu cầu trao đổi, thanh toán và tích lũy giá trị Ngân hàng trung ương cung ứng ti n mề ặt, ngân hàng thương mại cung ng ti n ghi s V y thì các ngân hàng t o ra tiứ ế ố ậ ạ ền như thế nào?
Cách th c ngân hàng t o ra ti n: ngân hàng nh n các kho n ti n g i không k hứ ạ ề ậ ả ề ử ỳ ạn (một thành phần của cung tiền) và thực hiện việc cho vay Và s nhân tiền: số tiền mà h ố ệthống ngân hàng có th t o ra t ể ạ ừ 1 đơn vị dự trữ dư Để tạo ra n ttiề ối đa (giả sử công chúng
ký g i toàn bử ộ tiền nhận được và không dùng ti n m t, gi s ngân hàng cho vay hay chi ề ặ ả ửtiêu toàn bộ các khoản d ự trữ dư) thì công thức sẽlà:
Tăng tiền = (1/t lỷ ệ dự ữ tr b t buộc) * (khoản tăng của dự trữ ắ dư)
Có 3 y u t tác ế ố động đến m c cung ti n Th nh t tiứ ề ứ ấ ền cơ sở (MB), MB phụ thuộc vào hoạt động c a NHTW, nủ ếu MB tăng thì MS tăng và ngượ ạc l i Th hai là t l dứ ỷ ệ ự trữthực t (ế 𝑟𝑎), ph thu c vào hoụ ộ ạt động c a NHTW và NHTM trong n n kinh t Khi (ủ ề ế 𝑟𝑎) tăng thì MS giảm Thứ ba là hệ số ưa thích tiền mặt (S) Nó phụ thuộc vào thói quen giữ tiền c a dân chúng và khủ ả năng sẵn sàng đáp ứng c a NHTM Nủ ếu S tăng thì MS giảm
Hình 1.4 Đường cung tiền
Lưu ý: Lượng cung tiền không phụ thuộc vào lãi suất
Trang 1818
Cầu tiền là lượng ti n cề ần để đáp ứng nhu c u giao dầ ịch trong n n kinh tề ế Là lượng tiền mà mọi người mu n n m giố ắ ữ dưới d ng ti n m t và ti n g i không k h n t i các ạ ề ặ ề ử ỳ ạ ạNHTM nhằm đáp ứng nhu c u giao d ch trong n n kinh t ầ ị ề ế
Các y u t ế ố tác động đến cầu tiền có thể k ế đến như là lãi suất r t l thu n v i lãi su t ỉ ệ ậ ớ ấTương tự, thu nhập quốc dân t l thu n v i lãi su t Các nhân t khác có th ỉ ệ ậ ớ ấ ố ể ảnh hưởng đểcầu tiền như là mức độ ủ r i ro c a thủ ị trường tài chính, mức độ ện đạ ủa phương thức hi i cthanh toán…
Hình 1.5 Đường cầ u ti n ề
Đồ ị th này d c xuống vì khi lãi suất giảm, mố ọi ngườ ẽi s chuy n từ việc nắm giữ tài ểkhoản chính sang tiền và ngược lại
Hình 1.6 Cân b ng thằ ị trườ ng ti ền tệ
Trang 19Tại 𝐸0 là trạng thái lượng cung ti n th c bề ự ằng lượng c u ti n th c Khi r = ầ ề ự 𝑟0 thì th ịtrường tiền tệ cân bằng Khi r > 𝑟0 thì thị trường ti n tề ệ dư cung tiền Khi r < 𝑟0 thì th ịtrường tiền tệ dư cầu tiền
1.2 KHÁI NI ỆM, MỤ C TIÊU C A CSTT Ủ
1.2.1 Khái niệ m
Chính sách lưu thông tiền tệ hay CSTT là quá trình quản lý cung tiền của cơ quan quản lý ti n t (có th ề ệ ể là NHTW), thường là hướng tới m t lãi su t mong muộ ấ ốn để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh t ế
1.2.2 M c tiêu ụ
Mục tiêu ki m soát lể ạm phát và ổn định giá tr ng tiị đồ ền: NHTW thông qua CSTT có
thể tác động đến sự tăng hay giảm giá tr ịđồng tiền của nước mình Giá tr ịđồng ti n ề ổn định được xem xét trên 2 m t: Sặ ức mua đối nộ ủi c a đ ng tiền (chỉ số giá c hàng hoá và d ch v ồ ả ị ụtrong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ)
Mục tiêu tạo công ăn việc làm, gi m t lả ỷ ệ thất nghiệp: CSTT m r ng hay th t chở ộ ắ ặt
có ảnh hưởng trực tiếp tới việ ử d ng có hi u quc s ụ ệ ả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng t i t lớ ỷ ệ thất nghi p c a n n kinh tệ ủ ề ế Để có m t t lộ ỷ ệ thất nghiệp giảm thì ph i chả ấp nh n mậ ột tỷ ệ ạm phát gia tăng l l
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh t luôn là m c tiêu c a m i chính ph ế ụ ủ ọ ủtrong vi c hoệ ạch định các chính sách kinh t ế vĩ mô của mình, để gi cho nhữ ịp độ tăng trưởng
đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên
đạt đư c m t cách hài hoà ợ ộ
Ổn định thị trường tài chính: Thị trường tài chính được xem là nơi tạo ra nguồn vốn
cho phát tri n kinh t Nó góp ph n quan tr ng trong viể ế ầ ọ ệc điều hoà v n t ố ừ nơi thừa đến nơi thiếu v n, giúp nâng cao hi u qu s d ng v n trong n n kinh t Vố ệ ả ử ụ ố ề ế ới vai trò như vậy, s ự
ổn định của thị trường tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế các quốc gia NHTW v i khớ ả năng tác động t i khớ ối lượng tín d ng và lãi su t có nhi m vụ ấ ệ ụ đem lạ ựi s
ổn định cho thị trường tài chính
Các m c tiêu khác:ụ Ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiến trên cơ sở cân bằng cán cân thanh toán quốc t và ế ổn định t giá hỷ ối đoái
1.3 CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TIÊT M C CUNG TIỨ ỀN CỦ A NHTW
1.3.1 Nghi ệp vụ thị trường mở
Trang 2020
Nghiệp v ụ thị trường m ở là nghiệp vụ mua hoặc bán các giấ ờ cóy t giá ng n h n (trái ắ ạphiếu, tín phi u) Nghi p vế ệ ụ này là công c quan tr ng nh t, là nhân tụ ọ ấ ố quyết định với những thay đổi của lượng tiền cơ sở (MB) và từ đó tác động đến cung tiền MS
MS = mm * MB
Khi NHTW mua trái phi u trên thế ị trường m , NHTW s thu v trái phiở ẽ ề ếu đồng thời
sẽ có một lượng tiền đưa ra thị trường làm tăng lượng tiền cơ sở (MB) dẫn đến tăng cung tiền (MS) Ngược lại khi NHTW bán trái phiếu trên thị trường m , NHTW sẽ phát hành ởtrái phi u vào công chúng thu tiế ền về và làm giảm lượng tiền cơ sở qua đó làm giảm cung tiền
1.3.2 T l d ỷ ệ ự trữ ắ b t bu c ộ
Tỷ l d ệ ự trữ b t bu c (rb) là t l d ắ ộ ỷ ệ ự trữ t i thi u mà NHTM phố ể ải duy trì theo quy định của NHTW D ự trữ bắt buộc tác động t i cung ti n MS thông qua s nhân ti n t ớ ề ố ề ệ (mm)
mm = (s + 1) / (s + ra) v i ra = re + rb ớKhi tăng tỷ l d ệ ự trữ b t bu c t c là t l d ắ ộ ứ ỷ ệ ự tr thữ ực t ra s ế ẽ tăng lên mà ra tỉ l ngh ch ệ ịvới số nhân ti n t mm, nên s nhân ti n t s giề ệ ố ề ệ ẽ ảm đồng nghĩa với vi c m c cung ti n MS ệ ứ ề
sẽ giảm Trong trường hợp ngượ ạc l i m c cung ti n sứ ề ẽ tăng lên n u NHTW gi m t l d ế ả ỷ ệ ựtrữ bắt buộc
1.3.3 Lãi su t chi t kh u ấ ế ấ
Lãi su t tái chi t kh u là lãi su t NHTW áp d ng khi cho NHTM vay tiấ ế ấ ấ ụ ền Tác động của nó được thực hiện đồng thời thông qua cả lượng tiền cơ sở (MB) và s nhân tiố ền t ệ(mm) Khi tăng lãi suất chiết khấu chi phí vay tiền của các NHTM sẽ tăng, vì vậy NHTM
sẽ có xu hướng vay NHTW ít hơn và tăng dự trữ bổ sung (re) Khi đó tỉ ệ ự trữ thực t l d ế(ra) cũng sẽ tăng theo Như phân tích trước về tỉ l d ệ ự trữ b t buắ ộc (ra) tăng sẽ làm s nhân ốtiền t (mm) giệ ảm Đồng th i vi c gi m vay c a NHTM s làm giờ ệ ả ủ ẽ ảm lượng tiền cơ sở MB Kết quả là giảm mức cung tiền MS Ngượ ạc l i khi lãi suất tri t khế ấu gi m thì MS sả ẽ tăng Ngoài ra NHTW còn có th s d ng các công cể ử ụ ụ khác như hạn m c tín d ng, các ứ ụquy định lãi suất như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu…
1.4 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CSTT ĐẾN SẢN LƯỢNG VÀ LẠM PHÁT
CSTT sẽ tác động đến khối lượng ti n c a n n kinh t , tề ủ ề ế ừ đó ảnh hưởng lên m c lãi ứsuất cân b ng trên thằ ị trường ti n t Lãi su t là m t y u tề ệ ấ ộ ế ố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư của khu v c doanh nghi p và tiêu dùng c a khu v c h ự ệ ủ ự ộ gia đình Việc m r ng hay thu hở ộ ẹp đầu tư này đến lượt nó lại ảnh hưởng đến việc làm của người lao động
Trang 21Vì CSTT tác động làm thay đổi lãi suất cân bằng nên trong ngắn hạn CSTT chủ yếu tác động đến tổng chi tiêu dự kiến (AE) thông qua ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất đối với tiêu dùng, đầu tư và xuất khẩu ròng Từ đó tác động đến sản lượng, giá cả và việc làm của nền kinh tế
hộ gia đình (C) và xuất kh u ròng (NX) ẩ
Hình 1.7 Tác động củ a CSTT thu hẹp đến cầu đầu tư
Ta có th minh hể ọa tác động c a gi m cung tiủ ả ền đến cầu đầu tư trên Hình 1.7 Ban
đầu th trường tiền tệ cân b ng tị ằ ại 𝐸1, là giao điểm của đường cung ti n MS, về ới đường cầu tiền (LP) Tại 𝐸1, chúng ta có m c lãi su t cân b ng là ứ ấ ằ 𝑟1 và mức đầu tư tươn ứg ng là 𝐼1 Khi Chính ph gi m cung ti n s khiủ ả ề ẽ ến đường cung ti n d ch chuy n sang trái tề ị ể ừ đường
MS, sang đường 𝑀𝑆2 Thị trường ti n tề ệ đạt cân b ng m i tằ ớ ại điểm 𝐸2, là giao điểm của đường MS, với đường cầu tiền (LP) Tại 𝐸2, lãi su t cân b ng là ấ ằ 𝑟
2 Khi lãi su t cân b ng ấ ằtăng từ 𝑟1lên 𝑟2 , mức cầu đầu tư trong nền kinh t giế ảm từ 𝐼1 v ề 𝐼2
Sự thay đổ ầu đầu tư đếi c n tổng chi tiêu dự kiến sau đó tác động đến tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung V i mức cầu đầu tư trong nền kinh tế là I, tổng cầu của ớ
Trang 2222
nền kinh t là AD, và n n kinh t cân b ng tế ề ế ằ ại điểm E, v i m c sớ ứ ản lượng và m c giá chung ứcân bằng tương ứng là Y, và P Khi m c cứ ầu đầu tư giảm t I1, xuừ ống I2, do tác động của thay đổi lãi suất tổng cầu AD sẽ giảm tại mọi mức giá chung cho trước và đường tổng cầu dịch chuy n sang trái tể ừ AD1, đến AD2 Điểm cân b ng cằ ủa n n kinh t d ch chuy n t ề ế ị ể ừđiểm E, tới điểm E T i tr ng thái cân b ng m i, m c sạ ạ ằ ớ ứ ản lượng và m c giá chung cân bứ ằng tương ứng là Y* và P Như vậy, CSTT chặt có tác động làm giảm sản lượng qua đó kiềm chế tăng trưởng nóng và giảm mức giá chung (giảm lạm phát) Do đó, khi nền kinh tế có lạm phát cao, Chính phủ c n s d ng CSTT chầ ử ụ ặt nh m gi m tằ ả ổng c u và h ầ ạ thấp l m phát ạ
Hình 1.8 Tác động củ a CSTT thu h p ẹ
1.4.2 Cơ chế tác động của CSTT mở rộng
Giả định r ng n n kinh t trong th i k suy thoái, sằ ề ế ờ ỳ ản lượng th p và th t nghi p cao ấ ấ ệMục tiêu điều chỉnh của chính sách là thúc đẩy tăng trưởng sản lượng, giảm thất nghiệp Chính sách có th s d ng là CSTT m rể ử ụ ở ộng Khi đó cung tiền tăng, lãi suất cân b ng giằ ảm dẫn đến tăng cầu đầu tư (I), và tổng chi tiêu dự kiến (AE) tăng Điều này sẽ làm tăng sản lượng (GDP thực) và mức giá chung (P) Ngoài ra, lãi suất giảm cũng làm tăng tiêu dùng
và xuất khẩu ròng
Ta có th minh hể ọa tác động c a gi m cung tiủ ả ền đến cầu đầu tư trên Hình 1.9. Ban
đầu th trường tiền tệ cân bằng tại E, là giao điểm của đường cung tiền MS, v i đư ng cầu ị ớ ờtiền (LP) T i E, chúng ta có m c lãi su t cân b ng là r, và mạ ứ ấ ằ ức đầu tư tương ứng là I Khi Chính phủ tăng cung tiền s khiẽ ến đường cung ti n d ch chuy n sang ph i tề ị ể ả ừ đường MS, sang đường MS2 Thị trường tiền tệ đạt cân bằng mới tại điểm 𝐸2 là giao điểm của đường
Trang 23MS, với đường c u ti n (LP) T i ầ ề ạ 𝐸2 , lãi su t cân b ng là ấ ằ 𝑟2 Khi lãi su t cân b ng gi m t ấ ằ ả ừ
𝑟1lên 𝑟, mức cầu đầu tư trong nền kinh t ế tăng từ 𝐼1, đến 𝐼2
Hình 1.9 Tác động của CSTT m rở ộng đến cầu đầu tư
Hình 1.10 minh họa tác động c a sủ ự thay đổ ầu đầu tư đế ổi c n t ng chi tiêu d kiự ến
và qua đó đến tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung Với mức cầu đầu tư trong nền kinh t là I, tế ổng c u cầ ủa n n kinh t là AD, và n n kinh t cân b ng tề ế ề ế ằ ại điểm E, với mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y, và P Khi mức cầu đầu tư tăng
từ 𝐼1, lên 𝐼2, do tác động của thay đổi lãi su t, t ng c u AD sấ ổ ầ ẽ tăng tại m i m c giá chung ọ ứcho trước và đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ 𝐴𝐷1, đến 𝐴𝐷2 Điểm cân b ng cằ ủa nền kinh t d ch chuy n tế ị ể ừ điểm 𝐸1, tới điểm 𝐸2 T i tr ng thái cân b ng m i, m c sạ ạ ằ ớ ứ ản lượng và m c giá chung cân bứ ằng tương ứng là Y* và 𝑃2
Hình 1.10 Tác động của CSTT m r ở ộng
Trang 24và chịu ảnh hưởng của lạm phát làm giảm sự thịnh vượng, và do đó giảm tiêu dùng
Tính không cân đối: Một hạn chế lớn của chính sách ti n t l ề ệ à tính bất cân đốí Chẳng hạn, chính sách tiền tệ thắt chặt r t hi u qu ấ ệ ả trong việc ngăn các vay mượn mới do giảm dự trữ vượt mức, nhưng CSTT nới lỏng lại không hiệu qu v ả ì mức tăng dự trữ vượt mức không được các ngân h ng cho vay v c c ngân h ng s nhà ì á à ợ ững người đi vay bị phá s n khi kinh t ả ếđình đốn Vì thế, người ta khuyến nghị không sử dụng chính sách tiền tệ mà thay vào đó nên sử dụng chính sách tài chính
Tình trạng tiến thoái lưỡng nan của CSTT: Chính s ch ti n t c á ề ệ ó thể được áp dụng đễ kiểm soát cung tiền hoặc lãi suất, nhưng cả hai không thể được kiểm soát cùng một lúc Đó
là tình thế tiến thoái lưỡng nan Trong quá khứ vấn đề khó xử này trở nên đặc biệt quan trọng vì Cục Dự Trữ Liên Bang c nhi m v tó ệ ụ ạo điều ki n thu n lệ ậ ợi cho các khoản vay chính ph b ng c ch gi lãi suủ ằ á ữ ất ở mức thấp Nhưng chính s ch ná ày thường đối lập với mục tiêu kiểm soát lạm phát, một nhiệm vụ chủ đạo của Cục Dự Trữ Liên Bang
Độ trễ của chính sách: là khoảng thời gian kể từ lúc vạch ra chính sách cho đến khi thực hiện chính sách có kết quả thực sự cho nền kinh tế quốc dân Có độ trễ bên trong và
độ trễ bên ngoài
Độ trễ bên trong là khoảng thời gian chậm trễ từ lúc công nhận phải áp dụng một chính sách đến lúc thực thi chính sách đó CSTT có độ trễ trong ngắn hơn CSTK Một trong những bộ phận của độ trễ trong ảnh hưởng tới hiệu quả CSTT là độ trễ điều chỉnh Đó là khoảng thời gian từ khi nhận thức được sự cần thiết phải thực hiện chính sách tiền tệ cho đến khi thực thi chính sách tiền tệ Độ dài của nó phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của cơ
Trang 25quan hữu trách và vào việc họ cho rằng cần phải có thay đổi ngay lập tức hay phải có sự thay đổi lớn, lâu dài.
Độ trễ bên ngoài là khoảng th i gian kéo dài từ khi thực hiện một chính sách vĩ mô ờđến khi đạt được hiệu quả hoàn toàn trong thực tiễn CSTT có độ trễ ngoài dài hơn CSTK
Trang 2626
CHƯƠNG 2
C TR NG CSTT VÀ S
VÀ L M PHÁT Ạ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠ N TỪ 2020 ĐẾN 2021
2.1 B I C NH KINH T Ố Ả Ế THẾ GIỚ I VÀ VI ỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 -2021 2.1.1 B i c nh kinh tố ả ế thế ớ gi i
Sau cu c kh ng hoộ ủ ảng tài chính năm 2008 Tăng trưởng GDP th gi i vế ớ ẫn chưa thểhồi phục lại ở nh ng m c 4% ti n khữ ứ ề ủng ho ng M c dù vả ặ ậy 5 năm kể ừ t 2014-2018 n n ềkinh tế thế ới đạ gi t m c phát triứ ển ổn định khoảng 3,5% Đáng mừng cụ thể GDP c a th ủ ếgiới năm 2017 là 3,747%, tăng mạnh hơn so với mức 3,251% năm 2016 Sự phục h i kinh ồ
tế tại các nước này có tác động tích cực và đáng kể lên các n n kinh t mề ế ới nổi ở Châu Á Nền kinh t toàn cế ầu năm 2019 lại có xu hướng tăng trưởng ch m l i, GDP gi m xuậ ạ ả ống còn 3,612% do nh ng rữ ủi ro gia tăng từ cuộc chiến thương mại, căng thẳng leo thang ởvùng V nh và bị ất ổn chính sách Trong b c tranh kinh t toàn c u, châu Á v n là khu vứ ế ầ ẫ ực
có nhi u màu sáng nh t Kinh t ề ấ ế các nước như Philippines và Indonesia có mức tăng trưởng gần 6% Mức tăng trưởng tại khu v c châu Âu và ự Trung Á tăng nhờ xu th h i ph c t i các ế ồ ụ ạnước xuất kh u nguyên vật liệu, rẩ ủi ro địa chính tr và bị ất ổn chính sách t i các n n kinh t ạ ề ếchính được tháo g ỡ
Hình 2.1 Tăng trưởng GDP thực toàn cầu (2014-2021) theo %
Nguồn: data.imf.org
Trang 27Bước sang 2020 đại dịch covid-19 đã ảnh hưởng trầm trọng đối với nền kinh tế ế th giới ở t t c ấ ả các phương diện đầu tư, tiêu dùng, việc làm, xuất nhập kh u ẩ
Hình 2.2 Đầu tư thế giới theo % GDP
Nguồn: data.imf.org Đầu tư thế giới trong năm 2020 chiếm 26.449% GDP toàn cầu sụt giảm 0.1 điểm %
so với 2019 và sụt giảm mạnh về giá trị khi nhìn vào GDP toàn cầu năm 2020 với mức tăng trưởng -3,063% Các nước Châu Á và trong khu vực ASEAN cũng không phải là ngoại lệ, đến năm 2020 đầu từ trong nhóm ASEAN 5 chỉ chiếm 16.935% giảm gần 12 % so với giai đoạn trước cộng với GDP khu vực cung sụt giảm nghiêm trọng, cho thấy covid 19 ảnh hưởng mạnh mẽ tới đầu tư trong khu vực
Trang 2828
Hình 2.3 Đầu tư ASEAN 5 theo % GDP
Nguồn: data.imf.org Lĩnh vực xu t nh p kh u vấ ậ ẩ ốn là lĩnh vực quan trọng c a các n n kinh t ASEAN trong ủ ề ếnăm 2020 bị cũng bị tác động mạnh mẽ do tác động của các lệnh phong tỏa (Số liệu được
đo với mức giá cố định)
Hình 2.4 Tăng trưởng xuấ t nh p khậ ẩu ASEAN-5 (2014-2021)
Nguồn: data.imf.org
Trang 29Về tình hình xã h i, do khu vộ ực tư nhân bị ảnh hưởng nghiêm tr ng, các doanh nghiọ ệp toàn c u bu c ph i c t gi m tầ ộ ả ắ ả ối đa chi phí để duy trì hoạt động, ho c ph i tuyên b gi i th , ặ ả ố ả ểphá s n dả ẫn đến tình tr ng th t nghiạ ấ ệp tăng đột bi n Ph n lế ầ ớn các nước khu v c Châu Á-ựThái Bình Dương có mức tăng từ 1-3%
Bảng 2.1 Tỉ l ệ thấ t nghi ệp ở ốt số quố m c gia t ừ năm 2015 đế n 2021
tệ nới lỏng ở quy mô chưa từng có C ụ thể:
Ngân hàng Dự trữ Liên bang M (FED): liên ti p c t gi m lãi suỹ ế ắ ả ất cơ bản v 0% ch ề ỉtrong vòng vài ngày nửa đầu tháng 3/2020 đi kèm với những gói bơm tiền khổng l ồ lên đến hàng ngàn t USD NHTW Hàn Quỷ ốc (BoK): ngày 16/3 đã hạ lãi suất 0,5 điểm phần trăm