Khái niệm Tổng sản phẩm quốc nội GDP – Gross Domestic Product đo l ờng tổng giá trị của tấtƣ cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đ ợc sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ kinh tế củaƣmột qu
Trang 11 0
Trang 2BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đề tài: Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020
và mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t của Việt Nam trong giai đoạn ƣ
STT Tên thành viên Ch c v ứ ụ Nhi m v ệ ụ Đánh giá
1 Cao Th Thu Ng c ị ọ Nhóm tr ưở ng Phẫn công nhi m v , làm ệ ụ
3 Ph m Th Nguy t Nga ạ ị ệ Thành viên Làm PowerPoint phẫần I B
4 Nguyêẫn Th Thu Nga ị Thành viên Làm PowerPoint phẫần II,
tham gia quá trình kh p ớ thuyêết trình
A
5 Nghiêm Th Thúy Nga ị Thành viên Làm n i dung phẫn tích c ộ ơ
cẫếu GDP Vi t Nam trong ệ giai đo n 2015 – 2020 ạ
A
7 Hoàng Th Minh Nhẫm ị Thành viên
Làm n i dung môếi quan h ộ ệ
gi a tiêết ki m và đẫầu t ữ ệ ư
B
Trang 3c a Vi t Nam trong giai ủ ệ
đo n 2015 - 2020 ạ
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
I Lý thuyết 5
1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Các chỉ tiêu kinh tế 5
1.3 Các ph ơng pháp xác định GDP ƣ 5
Ph ơng pháp chi tiêu ƣ 5
Ph ơng pháp tính theo thu nhập ƣ 7
Ph ơng pháp tính theo giá trị gia tăng ƣ 7
1.4 Ý nghĩa của GDP trong phân tích kinh tế vĩ mô 7
2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tƣ 8
Trong nền kinh tế giản đơn 8
Trong nền kinh tế đóng 8
Trong nền kinh tế mở 9
II Thực trạng 9
1 Phân tích cơ cấu GDP Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2020 9
1.1 Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình (C) 10
1.2 Chi tiêu cho đầu t (I) ƣ 11
1.3 Chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ của chính phủ (G) 14
1.4 Xuất khẩu ròng (NX) 16
2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t của Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2020 ƣ 17
LỜI KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 22
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, đều không phân biệt khuynh h ớng chính trị, mỗi ƣquốc gia đều tự xác định riêng cho mình một chiến l ợc riêng để phát triển kinh tế - xã ƣhội Tăng tr ởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các n ớc trên thế ƣ ƣgiới, là th ớc đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia Không ƣriêng một đất n ớc nào cả, ở Việt Nam cũng vậy luôn xem việc phát triển kinh tế là một ƣnhiệm vụ rất bức thiết Chính vì vậy mà việc tăng tr ởng kinh tế đ ợc xem nh là vấn ƣ ƣ ƣ
đề hấp dẫn trong nghiên cứu kinh tế, nó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ mặt nền kinh tế quốc gia Để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia, các nhà kinh tế đánh giá qua tổng sản phẩm quốc nội GDP Vì thế việc nghiên cứu cơ cấu, các yếu tố ảnh
h ởng đến GDP giúp chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt đ ợc những mục ƣ ƣtiêu các chính sách, giải pháp phát triển quốc gia đề ra nhằm thúc đẩy tăng tr ởng kinh ƣ
tế, hoạch định chiến l ợc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Cũng từ đó, phát hiện ra ƣ
đ ợc mối quan hệ mật thiết giữa đầu t và tiết kiệm trong việc góp phần sự tăng tr ởngƣ ƣ ƣGDP Sau đây nhóm 6 sẽ đi phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2015 –
2020 và mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t của Việt Nam trong giai đoạn đó ƣ
Trang 5I Lý thuyết
1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
1.1 Khái niệm
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) đo l ờng tổng giá trị của tấtƣ
cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đ ợc sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ kinh tế củaƣmột quốc gia trong một thời kì nhất định (th ờng là một năm) ƣ
• GDP danh nghĩa: phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong một
nền kinh tế trong một thời kì, tính theo giá hiện hành của thời kì đó
Ký hiệu: GDPN
Công thức: GDP = N itQit
• GDP thực: phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong một nền
kinh tế trong một thời kì, tính theo giá cố định ở một thời kì đ ợc lấy làm gốc soƣsánh
1.3 Các ph ơng pháp xác định GDP ƣ
Ph ơng pháp chi tiêu ƣ
GDP = C + I + G +NX Trong đó:
C – Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
Trang 6I – Chi tiêu cho đầu t ƣ
G – Chi tiêu về hàng hóa dịch vụ của chính phủ
NX – Xuất khẩu ròng (Chi tiêu ròng của n ớc ngoài về hàng hóa và dịch vụ của ƣquốc gia)
a, Tiêu dùng của hộ gia đình (C)
Đo l ờng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua trên thịƣ
tr ờng để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng Đ ợc chia thành 3 nhóm: ƣ ƣ
Hàng lâu bền: ph ơng tiện đi lại, đồ nội thất,… ƣ
Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,…
Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục,…
Nh vậy, GDP chỉ bao gồm những sản phẩm đ ợc bán và bỏ sót nhiều hàng hóaƣ ƣ
và dịch vụ mà các hộ gia đình tự sản xuất để tiêu dùng mà không phải để bán, hoặcnhững dịch vụ, nhìn chung không đ ợc mua bán trên thị tr ờng nh ng rất cầnƣ ƣ ƣ
thiết cho đời sống của gia đình b, Đầu t của doanh nghiệp (I) ƣ
Là các khoản chi tiêu của doanh nghiệp để mua hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích đầu t ƣ
Bao gồm:
Đầu t mua tài sản cố định ƣ
Đầu t vào nhà ở ƣ
Đầu t vào hàng tồn kho ƣ
Đầu t dùng trong hạch toán GDP phải là tổng đầu t trong n ớc của khu vực tƣ ƣ ƣ ƣnhân, bao gồm hai bộ phận: khấu hao tài sản cố định (là chi tiêu bù đắp giá trị củatài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất) và đầu t ròng (là khoản chiƣtiêu của doanh nghiệp để tăng quy mô sản xuất)
Tổng đầu t (I) = Đầu t ròng + Khấu hao ƣ ƣ
c, Chi tiêu của chính phủ (G)
Bao gồm tất cả các khoản chi của chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế
Bao gồm:
Chi trả l ơng cho bộ máy quản lý hành chính Nhà n ớc ƣ ƣ
Chi đầu t xây dựng cơ bản (đ ờng xá, bệnh viên, công viên, tr ờng học,ƣ ƣ ƣ
…)
Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự,…) d, Xuất khẩu ròng
NX là chênh lệch giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ quốc gia xuất khẩu với giá trị hàng hóa nhập khẩu
NX = X – IM
Trang 7Xuất khẩu (X): đo l ờng giá trị hàng hóa dịch vụ sản xuất trong n ớc và bán cho ƣ ƣ
n ớc ngoài ƣ
Nhập khẩu (IM): đo l ờng giá trị hàng hóa dịch vụ do n ớc ngoài sản xuất đ ợcƣ ƣ ƣmua để phục vụ tiêu dùng trong n ớc ƣ
Ph ơng pháp này tính GDP theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất mà cácƣdoanh nghiệp phải thanh toán nh tiền công, tiền trả lãi do vay vốn, tiền thuê nhà,ƣthuê đất và lợi nhuận – phần th ởng cho sự mạo hiểm trong kinh tế Tổng chi phíƣ
mà doanh nghiệp phải thanh toán trở thành thu nhập của dân chúng GDP baogồm các bộ phận cấu thành sau đây:
Chi phí tiền công, tiền l ơng (W): là l ợng thu nhập nhận đ ợc do cung ƣ ƣ ƣcấp sức lao động
Chi phí thuê vốn (lãi suất – i): là thu nhập nhận đ ợc do vay vốn, tính theo ƣmột mức lãi suất nhất định
Chi phí thuê nhà, thuê đất (r): là khoản thu nhập có đ ợc do cho thuê đất ƣđai, nhà cửa và các loại tài sản khác
Lợi nhuận (π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm saukhi đã thanh toán tất cả các chi phí sản xuất
Khấu hao (De): là khoản tiêu dùng để bù đắp giá trị hao mòn tài sản cố định
Thuế gián thu (Te): là thuế gián thu đánh vào thu nhập, đ ợc coi là một ƣkhoản chi phí để sản xuất ra luồng sản phẩm
Công thức chung trong tr ờng hợp đơn giản nhất, tức là tr ờng hợp nền kinh tế ƣ ƣchỉ bao gồm các hộ gia đình và doanh nghiệp, ch a tính tới khấu hao nh sau: ƣ ƣ
GDP = W + i + r + π
Trong nền kinh tế có yếu tố Chính phủ và khu vực n ớc ngoài: ƣ
GDP = W + i + r + π + Te + De
Ph ơng pháp tính theo giá trị gia tăng ƣ
Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa giá trị sản
l ợng của một doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ cácƣdoanh nghiệp khác mà đã đ ợc dùng hết trong việc sản xuất ra sản l ợng đó ƣ ƣ
VA i = Giá trị sản l ợng của doanh nghiệp i – Giá trị đầu vào mua hàng ƣ
t ơng ứng của doanh nghiệp I ƣ
GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
GDP = i
Trong đó: VA – Giá trị gia tăng của doanh nghiệp i i
1.4 Ý nghĩa của GDP trong phân tích kinh tế vĩ mô
Trang 8• Là th ớc đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh tế ƣ
• Là cơ sở để tính toán tốc độ tăng tr ởng kinh tế, tăng tr ởng thu nhập và biến ƣ ƣđộng giá cả trong nền kinh tế qua các thời kì khác nhau
• GDP bình quân đầu ng ời: đánh giá mức sống của dân c ƣ ƣ
• Là cơ sở cho việc lập các chiến l ợc phát triển kinh tế dài hạn và kế hoạch tiền tệ,ƣngân sách ngắn hạn
2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tƣ
Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản (Tiết kiệm và đầu t ) ƣ
Trong nền kinh tế giản đơn
Trong nền kinh tế giản đơn khi ch a có sự tham gia của khu vực Chính phủ vàƣkhông có giao th ơng với nền kinh tế thế giới, lúc đó tổng thu nhập của nền kinhƣ
tế giản đơn sẽ bằng tổng sản phẩm Điều này phản ánh thực tế là khi một hàng hóa
đ ợc bán, doanh thu nhận đ ợc cuối cùng sẽ trở thành thu nhập của một ai đó.ƣ ƣ
Nh vậy chúng ta có thể biểu diễn nh sau: ƣ ƣ
Trong nền kinh tế đóng
Khi có sự tham gia của khu vực Chính phủ, tổng sản phẩm GDP đ ợc tính theo ƣ
ph ơng pháp chi tiêu nh sau: ƣ ƣ
Trang 9(GDP – C – T): là phần thu nhập của hộ gia đình còn lại sau khi đã nộp thuế choChính phủ (T) và tiêu dùng (C), còn gọi là tiết kiệm của khu vực t nhân (T –ƣG): là phần thu nhập còn lại của Chính phủ sau khi chính phủ dùng tổng thu nhậpcủa mình thu đ ợc từ thuế (T) trừ đi phần chi tiêu của mình (G), còn gọi là tiếtƣkiệm của khu vực Chính phủ
Nh vậy, tiết kiệm quốc gia bao gồm hai bộ phận là tiết kiệm khu vực t nhânƣ ƣ(Sp) và tiết kiệm của khu vực Chính phủ (Sg) Do đó, ta có đồng nhất thức sau:
S = Sp +Sg = I
Nh vậy, tổng tiết kiệm của khu vực t nhân và khu vực công bằng đầu t ƣ ƣ ƣ
Trong nền kinh tế mở
Tổng sản phẩm GDP đ ợc tính theo ph ơng pháp chi tiêu trong nền kinh tế mởƣ ƣ
có sự tham gia đầy đủ của bốn tác nhân kinh tế: hộ gia đình, doanh nghiệp, Chínhphủ và xuất khẩu ròng đ ợc xác định: ƣ
GDP = C + I + G + X – IM
(GDP – C – T) + (T – G) + (IM – X) = I
Trong đó (IM – X) phản ánh tiết kiệm n ớc ngoài đ ợc chuyển vào trong n ớc ƣ ƣ ƣ
Vế trái của ph ơng trình trên bao gồm tiết kiệm trong n ớc và tiết kiệm n ớcƣ ƣ ƣngoài đ ợc chuyển trong n ớc Do đó, quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t trongƣ ƣ ƣ
tr ờng hợp này đ ợc biểu diễn nh sau: ƣ ƣ ƣ
S = Sp + Sg + Sf = Sn + Sf = I
Trong đó: Sf = NX là tiết kiệm ròng từ n ớc ngoài ƣ
Nh vậy, tổng tiết kiệm (S) luôn bằng tổng đầu t (I) ƣ ƣ
II Thực trạng
1 Phân tích cơ cấu GDP Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2020
GDP của Việt Nam giai đoạn 2015-2020
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đã đi qua và đạt đ ợc nhiều kết quả ấn t ợng Tăng tr ởng GDP phục hồi r n t sau giai đoạn 2011-ƣ ƣ ƣ
2015, tốc độ tăng GDP bình quân đạt mức 6,8%, đạt mục tiêu tăng tr ởng bình quân ƣ6,5% đến 7% của kế hoạch 5 năm 2016-2020 Quy mô nền kinh tế đ ợc mở rộng đáng ƣ
kể, GDP đạt khoảng 262 tỷ USD vào năm 2019, tăng 18 lần so với năm đầu đổi mới, thu nhập bình quân đầu ng ời đạt khoảng 2.800 USD/ng ời và thuộc các n ớc có mức thu ƣ ƣ ƣnhập trung bình trên thế giới Chất l ợng tăng tr ởng đ ợc nâng cao, năng suất lao ƣ ƣ ƣđộng tăng từ 4,3%/năm giai đoạn 2011 - 2015 lên 5,8%/năm giai đoạn 2016 - 2020, đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp
Trang 10(TFP) bình quân 5 năm 2016 - 2020 đạt khoảng 45,2% (mục tiêu đề ra là 30-35%)
- Đây là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế thế giới, th ơng mại toàn cầu ƣ
và tăng tr ởng kinh tế ở hầu hết các khu vực, các nền kinh tế chậm lại ƣ
- Có đ ợc kết quả đó, cần phải nhắc tới sự điều hành quyết liệt và quyết tâm cao ƣcủa Chính phủ đã có những nỗ lực nghiêm túc trong việc duy trì động lực tăng tr ởng vàƣ
ổn định kinh tế vĩ mô
- Tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng tr ởng Quá trình cơ cấu lại nền kinh ƣ
tế, chuyển đổi mô hình tăng tr ởng của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2019 diễn ra ƣmạnh mẽ, có nhiều chuyển biến tích cực và thực chất hơn
- Tái cơ cấu, đổi mới mô hình tăng tr ởng theo h ớng tăng c ờng sử dụng hiệu ƣ ƣ ƣquả các nguồn lực, tăng tr ởng dựa trên chất l ợng là một trong những chủ tr ơng lớn ƣ ƣ ƣcủa Đảng và Nhà n ớc ƣ
1.1 Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình (C)
Trang 11
Nguồn: Reatimes – Tạp chí điện tử Bất Động Sản Việt Nam
- Chi phí mà ng ời tiêu dùng Việt đ ợc nghiên cứu trong giai đoạn 2015- 2020 ƣ ƣdành cho thực phẩm, đồ uống đang chiếm tới 1/3 ngân quỹ sinh hoạt và chiếm nhiều nhất so với các chi phí khác
Trang 12- Năm 2016 chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng cho thực phẩm là 567,5 nghìn đồng/ ng ời/ tháng; trong đó khu vực thành thị là 743,5 nghìn đồng/ ng ời/ tháng, khu ƣ ƣvực nông thôn là 485,2 nghìn đồng/ ng ời/ tháng ƣ
- Do nhu cầu tiêu dùng l ơng thực, thực phẩm là thiết yếu mà dân số ngày càng ƣtăng nên chi tiêu cho l ơng thực, thực phẩm của hộ gia đình tăng qua các năm, đặc biệt ƣchi tiêu cho l ơng thực, thực phẩm năm 2018-2020 tăng mạnh ƣ
• Chi tiêu cho giải trí, giáo dục
- Chi tiêu cho giải trí, giáo dục đứng thứ hai chiếm 16% tổng chi phí, và việc chi tiêu này đang có xu h ớng tăng dần qua từng năm trong giai đoạn 2015-2020 ƣ
- Cụ thể, năm 2015, một ng ời đi học chi tiêu bình quân khoảng 2,53 triệu đồng ƣcho việc đi học trong 12 tháng; thì đến năm 2016, chi tiêu này là gần 5,5 triệu
đồng/ng ời Năm 2018, trung bình các hộ dân c phải chi hơn 6,6 triệu đồng cho một ƣ ƣthành viên đang đi học trong 12 tháng, tăng hơn 21,3% so với năm 2016
(Bộ
Kế hoạch và Đầu t ) đã tiến hành một cuộc điều tra đối với các hộ gia đình đang có con ƣcái theo học từ bậc giáo dục tiểu học đến hết đại học Kết quả điều tra cho thấy mức chi tiêu của các hộ gia đình Việt Nam cho giáo dục ở mức t ơng đối cao Điều này cho thấy, ƣđầu t của các hộ gia đình vào giáo dục đào tạo ngày càng tăng mạnh, phản ánh sự quan ƣtâm của hộ gia đình tới việc học hành của thế hệ tr ; đồng thời cho thấy chất l ợng đời ƣsống của các gia đình Việt Nam đang dần đ ợc nâng cao ƣ
• Chi tiêu cho nhà ở, điện n ớc, rác thải ƣ
Trong Khảo sát MSDC có thu thập một số thông tin về nhà ở (kết cấu nhà, diện tích ở…), điều kiện sinh hoạt (nguồn n ớc sử dụng, nguồn điện, loại hố xí sử dụng…) từ ƣnăm 2015 đến 2020, chi tiêu về nhà ở, điện n ớc và vệ sinh của nhóm giàu nhất cao gấp ƣ7,1 lần của nhóm hộ nghèo nhất
• Chi tiêu cho đồ dùng lâu bền
Trị giá đồ dùng lâu bền mua mới bình quân một hộ trong 12 tháng giai đoạn 2015-2020 liên tục tăng nhanh, cho thấy nhu cầu đầu t vào đồ dùng lâu bền của các hộ dân c ƣ ƣngày càng gia tăng, đời sống của ng ời dân đang đ ợc nâng cao về chất l ợng, trung ƣ ƣ ƣbình giá trị đồ dùng lâu bền bình quân hộ có xu h ớng ngày càng tăng qua các năm Đến ƣnăm 2018 con số này đã tăng lên hơn 60 triệu đồng) Điều này phản ánh xu h ớng mua ƣ
Trang 13sắm đồ dùng lâu bền của ng ời dân càng ngày càng nhiều lên, cũng nh là việc mua ƣ ƣnhiều hơn những đồ dùng có giá trị cao
• Chi tiêu cho y tế
- Số liệu Khảo sát Mức sống dân c năm 2016 cho thấy, chi cho y tế và chăm sóc ƣsức khỏe bình quân nhân khẩu 12 tháng là gần 2,68 triệu đồng
- Chi tiêu y tế ngày một gia tăng cùng với sự cải thiện của đời sống dân c và một ƣphần do sự tăng lên về giá của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Đến năm 2018, chi trungbình 1 ng ời có khám chữa bệnh trong 12 tháng là gần 3,16 triệu đồng ƣ
1.2 Chi tiêu cho đầu t (I) ƣ
Bảng 1: Bảng chi tiêu cho đầu t Việt Nam giai đoạn năm 2015 – 2020 ƣ
- Vốn đầu t toàn xã hội từ năm 2015-2020 có xu h ớng tăng từ 1367,2 nghìn tỷ ƣ ƣđồng lên 2164,5 nghìn tỷ đồng ( tăng 58,3%) Trong đó, khu vực vốn đầu t nhà n ớc ƣ ƣtăng qua các năm trung bình mỗi năm tăng 6,7%; vốn đầu t ngoài nhà n ớc trung bình ƣ ƣmỗi năm tăng