GDP danh nghĩa: phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuấtra trong một nền kinh tế trong một thời kì, tính theo giá hiện hànhcủa thời kì đó.. Ký hiệu: GDPN Công thức: GDP = N itQ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020.
MỐI QUAN HỆ GIỮA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN ĐÓ.
Trang 2BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đề tài: Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam trong giai đoạn
2015-2020 và mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư của Việt Nam tronggiai đoạn đó
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Ngọc Tú
Lớp học phần: 2120MAEC0111
Nhóm thực hiện: 4
Thành viên:
28 Bùi Minh Lê
29 Hoàng Thùy Linh
30 Hoàng Thùy Linh
31 Nguyễn Thị Diệu Linh
32 Phạm Hoài Linh
33 Trần Thị Linh Linh ( Nhóm trưởng )
34 Trần Thùy Linh
35 Nguyễn Văn Long
36 Nguyễn Hoàng Hải Ly
Trang 3Mục lục
A M đầầu ở 4
B N i dung ộ 5
I Lý thuyếết 5
1 T ng s n ph m quốếc n i (GDP) ổ ả ẩ ộ 5
1.1 Khái ni m ệ 5
1.2 Các ch tếu kinh tếế ỉ 5
1.3 Các ph ươ ng pháp xác đ nh GDP ị 5
a, Ph ươ ng pháp chi tếu 5
b, Ph ươ ng pháp tnh theo thu nh p ậ 7
c, Ph ươ ng pháp tnh theo giá tr gia tăng ị 8
2 Mốếi quan h gi a tếết ki m và đầầu t ệ ữ ệ ư 8
Trong nếần kinh tếế gi n đ n ả ơ 8
Trong nếần kinh tếế đóng 9
Trong nếần kinh tếế mở 9
II Th c tr ng ự ạ 11
1 Phần tch c cầếu GDP c a Vi t Nam giai đo n 2015-2020 ơ ủ ệ ạ 11
1.1 C cầếu GDP qua các năm ơ 11
a, Năm 2015 11
b, Năm 2016 13
c, Năm 2017 14
d, Năm 2018 16
e,Năm 2019 18
f, Năm 2020 23
1.2 B ng bi u so sánh GDP giai đo n 2015-2020 ả ể ạ 26
GDP theo giá hi n hành (GDP danh nghĩa) ệ 26
GDP theo giá cốố đinh (GDP th c tếố) ự 27
Chi tếu h gia đình (C) ộ 27
Đầầu tư 28
Xuầốt nh p kh u hàng hóa d ch v ậ ẩ ị ụ 30
Tiếu dùng chính ph (G) ủ 31
2 Mốếi quan h gi a đầầu t và tếết ki m ệ ữ ư ệ 32
2.1 Đầầu t , tếết ki m trong các năm 2015-2020 ư ệ 32
2.2 T ng kếết vếầ mốếi quan h gi a tếết ki m và đầầu t giai đo n 2015-2020 ổ ệ ữ ệ ư ạ 33
C Kếết lu n ậ 35
Trang 4sử dụng đó là tổng sản phẩm quốc nội GDP Việc phân tích, tính toánGDP giúp ta có thể đánh giá được tổng mức đầu tư và tiết kiệm củamột nền kinh tế từ đó giúp chúng ta có thể xây dựng các chiến lượcphát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn Trong giai đoạn phát triển từ2015-2020, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP khá cao so với cácnước trên thế giới Và để kinh tế Việt Nam tiếp tục có những bướcphát triển nhảy vọt trong những năm tiếp theo thì việc phân tích cơcấu GDP từ 2015-2020 và đánh giá mối quan hệ giữa đầu từ với tiếtkiệm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hoạch định chiếnlược phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
Trang 5GDP danh nghĩa: phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất
ra trong một nền kinh tế trong một thời kì, tính theo giá hiện hànhcủa thời kì đó
Ký hiệu: GDPN
Công thức: GDP = N itQit
GDP thực: phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ratrong một nền kinh tế trong một thời kì, tính theo giá cố định ở mộtthời kì được lấy làm gốc so sánh
Trang 6tiêu GDP Nếu một quốc gia có GDP bình quân đầu người tăng thìphần nào phản ảnh cuộc sống của họ tốt hơn, xét về mặt kinh tế.
1.3 Các phương pháp xác định GDP
a, Phương pháp chi tiêu
GDP = C + I + G +NX
Trong đó:
C – Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
I – Chi tiêu cho đầu tư
G – Chi tiêu về hàng hóa dịch vụ của chính phủ
NX – Xuất khẩu ròng (Chi tiêu ròng của nước ngoài về hàng hóa vàdịch vụ của quốc gia)
Tiêu dùng của hộ gia đình (C)
Đo lường giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đìnhmua trên thị trường để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
Được chia thành 3 nhóm:
Hàng lâu bền: phương tiện đi lại, đồ nội thất,…
Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,…
Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục,…
Như vậy, GDP chỉ bao gồm những sản phẩm được bán và bỏ sótnhiều hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình tự sản xuất để tiêudùng mà không phải để bán, hoặc những dịch vụ, nhìn chung khôngđược mua bán trên thị trường nhưng rất cần thiết cho đời sống củagia đình
Đầu tư của doanh nghiệp (I)
Là các khoản chi tiêu của doanh nghiệp để mua hàng hóa vàdịch vụ nhằm mục đích đầu tư
Bao gồm:
Đầu tư mua tài sản cố định
Đầu tư vào nhà ở
Đầu tư vào hàng tồn kho
Trang 7Đầu tư dùng trong hạch toán GDP phải là tổng đầu tư trong nướccủa khu vực tư nhân, bao gồm hai bộ phận: khấu hao tài sản cố định(là chi tiêu bù đắp giá trị của tài sản cố định bị hao mòn trong quátrình sản xuất) và đầu tư ròng (là khoản chi tiêu của doanh nghiệp
để tăng quy mô sản xuất)
Tổng đầu tư (I) = Đầu tư ròng + Khấu hao
Chi tiêu của chính phủ (G)
Bao gồm tất cả các khoản chi của chính phủ để mua hàng hóa
và dịch vụ trong nền kinh tế
Bao gồm:
Chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản (đường xá, bệnh viên, công viên, trườnghọc,…)
Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự,…)
Xuất khẩu ròng
NX là chênh lệch giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ quốc gia xuấtkhẩu với giá trị hàng hóa nhập khẩu
NX = X – IM
Xuất khẩu (X): đo lường giá trị hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nước
và bán cho nước ngoài
Nhập khẩu (IM): đo lường giá trị hàng hóa dịch vụ do nước ngoài sảnxuất được mua để phục vụ tiêu dùng trong nước
b, Phương pháp tính theo thu nhập
Phương pháp này tính GDP theo chi phí các yếu tố đầu vào củasản xuất mà các doanh nghiệp phải thanh toán như tiền công, tiềntrả lãi do vay vốn, tiền thuê nhà, thuê đất và lợi nhuận – phầnthưởng cho sự mạo hiểm trong kinh tế Tổng chi phí mà doanhnghiệp phải thanh toán trở thành thu nhập của dân chúng
GDP bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:
Chi phí tiền công, tiền lương (W): là lượng thu nhập nhận được docung cấp sức lao động
Trang 8Chi phí thuê vốn (lãi suất – i): là thu nhập nhận được do vay vốn,tính theo một mức lãi suất nhất định.
Chi phí thuê nhà, thuê đất (r): là khoản thu nhập có được do chothuê đất đai, nhà cửa và các loại tài sản khác
Lợi nhuận (π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sảnphẩm sau khi đã thanh toán tất cả các chi phí sản xuất
Khấu hao (De): là khoản tiêu dùng để bù đắp giá trị hao mòn tài sản
GDP = W + i + r + π
Trong nền kinh tế có yếu tố Chính phủ và khu vực nước ngoài:
GDP = W + i + r + π + Te + De
c, Phương pháp tính theo giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là khoản chênh lệchgiữa giá trị sản lượng của một doanh nghiệp với khoản mua vào vềvật liệu và dịch vụ từ các doanh nghiệp khác mà đã được dùng hếttrong việc sản xuất ra sản lượng đó
VAi = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp i – Giá trị đầu vào muahàng tương ứng của doanh nghiệp I
GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinhtế
GDP = i
Trong đó: VA – Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ii
1.4 Ý nghĩa của GDP trong phân tích kinh tế vĩ mô
Là thước đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh tế
Là cơ sở để tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng thunhập và biến động giá cả trong nền kinh tế qua các thời kì khácnhau
Trang 9GDP bình quân đầu người: đánh giá mức sống của dân cư.
Là cơ sở cho việc lập các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn và kếhoạch tiền tệ, ngân sách ngắn hạn
2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư
Trong nền kinh tế giản đơn
Trong nền kinh tế giản đơn khi chưa có sự tham gia của khuvực Chính phủ và không có giao thương với nền kinh tế thế giới, lúc
đó tổng thu nhập của nền kinh tế giản đơn sẽ bằng tổng sản phẩm.Điều này phản ánh thực tế là khi một hàng hóa được bán, doanh thunhận được cuối cùng sẽ trở thành thu nhập của một ai đó Như vậychúng ta có thể biểu diễn như sau:
GDP = C + I
Ta rút ra được đồng nhất thức:
S = INhư vậy tiết kiệm sẽ luôn bằng với đầu tư khi không có khuvực Chính phủ và khu vực nước ngoài Chi cho đầu tư sẽ được cânđối bằng khoản tiết kiệm của các hộ gia đình
Trong nền kinh tế đóng
Khi có sự tham gia của khu vực Chính phủ, tổng sản phẩm GDPđược tính theo phương pháp chi tiêu như sau:
GDP = C + I + GNếu cùng thêm bớt một lượng thuế T vào phương trình trên, tađược:
GDP = C + I + G +T – T
Trang 10 (GDP – C – T) + (T – G) = I
Vế trái của phương trình trên gồm có 2 khoản:
(GDP – C – T): là phần thu nhập của hộ gia đình còn lại sau khi
đã nộp thuế cho Chính phủ (T) và tiêu dùng (C), còn gọi là tiết kiệmcủa khu vực tư nhân
(T – G): là phần thu nhập còn lại của Chính phủ sau khi chínhphủ dùng tổng thu nhập của mình thu được từ thuế (T) trừ đi phầnchi tiêu của mình (G), còn gọi là tiết kiệm của khu vực Chính phủ
Như vậy, tiết kiệm quốc gia bao gồm hai bộ phận là tiết kiệmkhu vực tư nhân (Sp) và tiết kiệm của khu vực Chính phủ (Sg) Do
đó, ta có đồng nhất thức sau:
S = Sp +Sg = INhư vậy, tổng tiết kiệm của khu vực tư nhân và khu vực côngphải đầu tư
Trong nền kinh tế mở
Tổng sản phẩm GDP được tính theo phương pháp chi tiêu trongnền kinh tế mở có sự tham gia đầy đủ của bốn tác nhân kinh tế: hộgia đình, doanh nghiệp, Chính phủ và xuất khẩu ròng được xác định:
GDP = C + I + G + X – IM
(GDP – C – T) + (T – G) + (IM – X) = ITrong đó (IM – X) phản ánh tiết kiệm nước ngoài được chuyểnvào trong nước
Vế trái của phương trình trên bao gồm tiết kiệm trong nước
và tiết kiệm nước ngoài được chuyển trong nước Do đó, quan hệgiữa tiết kiệm và đầu tư trong trường hợp này được biểu diễn nhưsau:
S = Sp + Sg + Sf = Sn + Sf = ITrong đó: Sf = NX là tiết kiệm ròng từ nước ngoài
Như vậy, tổng tiết kiệm (S) luôn bằng tổng đầu tư (I)
Dòng rò rỉ: S + T + IM
Dòng bổ sung: I + G + X
S + T + IM = I + G + X
Trang 11Suy ra (T- G) = (I - S) + (X - IM)
Nếu cán cân thương mại cân bằng (X=IM) khi đó:
+Nếu NSCP thâm hụt (G> T) thì S> l
+Nếu NSCP thặng dư (T> G) thì S <I
Nếu tiết kiệm bằng đầu tư (I = S) khi đó thâm hụt NS ( G> T) sẽ kéotheo thâm hụt cân thương mại (IM> X) và gọi là thâm hụt kép
II Thực trạng
1 Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam giai đoạn 2015-2020
1.1 Cơ cấu GDP qua các năm.
a, Năm 2015
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% sovới năm 2014 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2015, tiêu dùng cuốicùng tăng 9,12% so với năm 2014, đóng góp 10,66 điểm phần trămvào mức tăng chung; tích lũy tài sản tăng 9,04%, đóng góp 4,64
Trang 12điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụlàm giảm 8,62 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung.
Theo số liệu thống kê cho thấy, quy mô nền kinh tế Việt Nam năm
2015 theo giá hiện hành đạt 4,192,862 tỷ đồng; GDP bình quân đầungười năm 2015 đạt 45,6 triệu đồng, tương đương 2109 USD/người,tăng 57 USD so với năm 2014, cao nhất trong 5 năm qua Tính theogiá cố định 2010 (GDP thực tế), GDP Việt Nam năm 2015 đạt2,875,856 tỷ VNĐ
Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nướcthực hiện năm 2015 ước tính đạt 220,4 nghìn tỷ đồng, bằng 100,6%
kế hoạch năm và tăng 6,1% so với năm 2014
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm15/12/2015 thu hút 2013 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng
ký đạt 15,58 tỷ USD, tăng 26,8% về số dự án và giảm 0,4% về sốvốn so với cùng kỳ năm 2014
Chi tiêu hộ gia đình
Tính chung cả năm 2015, tổng mức bán l• hàng hóa và doanh thudịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3242,9 nghìn tỷ đồng, tăng 9,5% sovới năm trước (loại trừ yếu tố giá tăng 8,4%, cao hơn mức tăng 8,1%của năm 2014) và bằng 74,285% GDP Trong đó, xét theo ngànhkinh doanh, bán l• hàng hóa năm nay đạt 2469,9 nghìn tỷ đồng,chiếm 76,2% tổng mức, trong đó một số ngành hàng tăng khá: Đồdùng, dụng cụ, trang thiết bị tăng 15%; lương thực, thực phẩm tăng14,8% Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2015 ước tính đạt372,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,5% Doanh thu dịch vụ khác năm
2015 đạt 370,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,4%
Chi ngân sách nhà nước
Trang 13Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2015ước tính đạt 1064,5 nghìn tỷ đồng, bằng 92,8% dự toán năm, trong
đó chi đầu tư phát triển 162 nghìn tỷ đồng, bằng 83,1% (riêng chiđầu tư xây dựng cơ bản 157,5 nghìn tỷ đồng, bằng 82,7%); chi pháttriển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hànhchính đạt 745 nghìn tỷ đồng, bằng 97,1%; chi trả nợ và viện trợ148,3 nghìn tỷ đồng, bằng 98,9%
Xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2015, Hoa Kỳ là thị trườngxuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 33,5 tỷUSD, tăng 17% so với năm 2014 và chiếm tỷ trọng 20,6% tổng kimngạch xuất khẩu
Xuất khẩu năm 2015 đạt thấp hơn năm trước và thấp hơn kếhoạch đề ra (tăng 10%) chủ yếu do: (i) Chỉ số giá xuất khẩu nhiềumặt hàng chủ lực giảm mạnh so với năm trước, bình quân chunggiảm 3,8%, (ii) Lượng xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản giảmmạnh:
- Nhập khẩu:
Tính chung cả năm 2015, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ướctính đạt 165,6 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước và bằng 88,99%GDP, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 98 tỷ USD, tăng16,4%; khu vực kinh tế trong nước đạt 67,6 tỷ USD, tăng 6,3% Giánhập khẩu một số mặt hàng giảm mạnh so với năm trước: Xăng dầugiảm 40,4%,…
Trang 14Về thị trường nhập khẩu, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩulớn nhất của Việt Nam trong năm 2015 với kim ngạch ước tính đạt49,3 tỷ USD, tăng 12,9 % so với năm trước và chiếm 28,8% tổngkim ngạch nhập khẩu.
b, Năm 2016
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ước tính tăng 6,21%
so với năm 2015 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2016, tiêu dùngcuối cùng tăng 7,32% so với năm 2015, đóng góp 5,29 điểm phầntrăm vào mức tăng chung (trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộ dân
cư đóng góp 4,81 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,71%,đóng góp 3,08 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hànghóa và dịch vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,16 điểm phầntrăm của mức tăng trưởng chung
Theo số liệu thống kê cho thấy, quy mô nền kinh tế Việt Namnăm 2016 theo giá hiện hành đạt 4,502,733 tỷ đồng; GDP bình quânđầu người năm 2016 đạt 48,5 triệu đồng, tương đương 2215USD/người, tăng 106 USD so với năm 2015 Tính theo giá cố định
2010 (GDP thực tế), GDP Việt Nam năm 2016 đạt 3,054,470 tỷ VNĐ
Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiện năm 2016 ước tính đạt268,6 nghìn tỷ đồng, bằng 97,8% kế hoạch năm và tăng 15,1% sovới năm 2015
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm26/12/2016 thu hút 2.556 dự án cấp phép mới với số vốn đăng kýđạt 15.182,3 triệu USD, tăng 27% về số dự án và giảm 2,5% về vốnđăng ký so với cùng kỳ năm 2015 Bên cạnh đó, có 1.225 lượt dự án
đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với sốvốn tăng thêm đạt 5.765,1 triệu USD, tăng 50,5% về số dự án vàgiảm 19,7% về vốn tăng thêm
Trang 15- Chi tiêu hộ gia đình
Tính chung cả năm 2016, tổng mức bán l• hàng hóa và doanh thudịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3.527,4 nghìn tỷ đồng (bằng 75,052%GDP), tăng 10,2% so với năm trước
Xét theo ngành hoạt động, doanh thu bán l• hàng hóa năm 2016ước tính đạt 2.676,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,9% tổng mức Doanhthu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2016 ước tính đạt 413,4 nghìn tỷđồng, chiếm 11,7% tổng mức và tăng 10,7% so với năm 2015, trong
đó 6 tháng cuối năm doanh thu tăng mạnh
- Chi ngân sách Nhà nước
Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2016ước tính đạt 1.135,5 nghìn tỷ đồng, bằng 89,2% dự toán năm, trong
đó chi đầu tư phát triển đạt 190,5 nghìn tỷ đồng, bằng 74,7%; chiphát triển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lýhành chính đạt 786 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4%; chi trả nợ và việntrợ đạt 150,3 nghìn tỷ đồng, bằng 96,9%
- Xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ
- Xuất khẩu
Tính chung cả năm 2016, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tínhđạt 175,9 tỷ USD, tăng 8,6% so với năm 2015 và bằng 93,624%GDP, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 50,0 tỷ USD, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài đạt 125,9 tỷ USD
Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay thay đổi khôngđáng kể so với năm trước, trong đó nhóm hàng công nghiệp nặng vàkhoáng sản đạt 79,8 tỷ USD, chiếm 45,4% tổng kim ngạch hàng hóaxuất khẩu (tăng 0,1 điểm % so với năm 2015); nhóm hàng côngnghiệp nh‘ và tiểu thủ công nghiệp đạt 71 tỷ USD, chiếm 40,4%(tăng 0,2 điểm %); nhóm hàng nông, lâm sản đạt 18,1 tỷ USD,chiếm10,3% (giảm 0,2 điểm %); hàng thủy sản ước đạt 7 tỷ USD, chiếm4% (giảm 0,1 điểm %)
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2016, Hoa Kỳ vẫn là thịtrường dẫn đầu với 38,1 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2015
- Nhập khẩu
Tính chung năm 2016, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu ước tính đạt173,3 tỷ USD, tăng 4,6% so với năm trước và bằng 91,062% GDP,
Trang 16trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 71,1 tỷ USD; khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài đạt 102,2 tỷ USD Về cơ cấu hàng hóa nhậpkhẩu năm 2016, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 157,9 tỷ USDchiếm 91,1% tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu (giảm 0,2 điểm %
so với năm 2015).Về thị trường hàng hóa nhập khẩu năm 2016,Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta với kimngạch đạt 49,8 tỷ USD, tăng 0,5% so với năm 2015
c, Năm 2017
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% sovới năm 2016, trong đó quý I tăng 5,15%; quý II tăng 6,28%; quý IIItăng 7,46%; quý IV tăng 7,65% Mức tăng trưởng năm 2017 vượtmục tiêu đề ra 6,7% và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-
2016, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp đượcChính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địaphương cùng nỗ lực thực hiện Trong mức tăng 6,81% của toàn nềnkinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đã có sự phục hồiđáng kể với mức tăng 2,90% (cao hơn mức tăng 1,36% của năm2016), đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vựccông nghiệp và xây dựng tăng 8,00%, đóng góp 2,77 điểm phầntrăm; khu vực dịch vụ tăng 7,44%, đóng góp 2,87 điểm phần trăm.Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn
tỷ đồng; GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng,tương đương 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016 Về cơ cấunền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm
tỷ trọng 15,34%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,34%;khu vực dịch vụ chiếm 41,32%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩmchiếm 10,00%
Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2017, tiêu dùng cuối cùng tăng7,35% so với năm 2016, đóng góp 5,52 điểm phần trăm (trong đótiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư đóng góp 5,04 điểm phần trăm);tích lũy tài sản tăng 9,8%, đóng góp 3,30 điểm phần trăm; chênhlệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ ở tình trạng nhập siêulàm giảm 2,01 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung
- Đầu tư
Trang 17Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2017 theo giá hiện hànhước tính đạt 1.667,4 nghìn tỷ đồng, tăng 12,1% so với năm 2016 vàbằng 33,3% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 594,9 nghìn
tỷ đồng, chiếm 35,7% tổng vốn và tăng 6,7% so với năm trước; khuvực ngoài Nhà nước đạt 676,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,5% và tăng16,8%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 396,2 nghìn
tỷ đồng, chiếm 23,8% và tăng 12,8%
Tổng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiện năm 2017 ướctính đạt 290,5 nghìn tỷ đồng, bằng 94,4% kế hoạch năm và tăng7,2% so với năm 2016, gồm có: Vốn trung ương quản lý đạt 64,4nghìn tỷ đồng, bằng 91,1% và tăng 3,9% Vốn địa phương quản lýđạt 226,1 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4% và tăng 8,2%
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm20/12/2017 thu hút 2.591 dự án cấp phép mới với số vốn đăng kýđạt 21,3 tỷ USD, tăng 3,5% về số dự án và tăng 42,3% về vốn đăng
ký so với cùng kỳ năm 2016 Bên cạnh đó, có 1.188 lượt dự án đãcấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốntăng thêm đạt 8,4 tỷ USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm trước,nâng tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong năm
2017 lên 29,7 tỷ USD, tăng 44,2% Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàithực hiện năm 2017 ước tính đạt 17,5 tỷ USD, tăng 10,8% so vớinăm 2016 Trong năm 2017 còn có 5.002 lượt góp vốn, mua cổ phầncủa nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 6,2 tỷ USD,tăng 45,1% so với năm 2016
Như vậy, khu vực kinh tế tư nhân đóng góp trên 40% GDP ( 40,6%)của nền kinh tế và có dấu hiệu tăng lên nhờ tốc độ tăng trưởng kinh
tế nhanh hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế
- Hoạt động xuất nhập khẩu
Về xuất nhập khẩu, năm 2017 là một năm có nhiều thành công Lần đầu tiên, xuất khẩu của Việt Nam vượt mốc 200 tỷ USD, đạt214,02 tỷ USD, tăng 21,2% so với năm 2016, vượt xa chỉ tiêu đượcQuốc hội và Chính phủ giao cho ngành Công Thương Công tác khaithác cơ hội từ cam kết hội nhập đã được thực hiện có hiệu quả hơnnhiều năm trước Bên cạnh đó, năm 2017, nhập khẩu được quản lý,kiểm soát tốt, thặng dư thương mại đạt mức 2,92 tỷ USD, góp phầnbảo đảm cán cân thanh toán và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
Trang 18trong nước Cơ cấu nhập khẩu tiếp tục được bảo đảm và dịchchuyển tích cực theo hướng trọng tâm vào phục vụ sản xuất trongnước.
Cán cân thương mại: Trong tháng 12/2017 Việt Nam nhập siêu 233triệu USD, qua đó đưa cán cân thương mại hàng hóa cả nước năm2017thặng dư 2,91 tỷ USD
- Chi tiêu tiêu dùng hộ gia đình
Theo dữ liệu trang The World Bank, tổng chi tiêu tiêu dùng của các
hộ gia đình bao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng màcác hộ gia đình mua được trên thị trường để chi dùng cho đời sốnghàng ngày của họ chiếm 74,542%GDP (năm 2017) Tính chung cảnăm 2017, tổng mức bán l• hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng ước tính đạt 3.934,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10,9% so với nămtrước (Năm 2016 tăng 10,1%), nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,46%,cao hơn mức tăng 8,33% của năm trước
- Về chi tiêu liên quan đến hàng hóa và dịch vụ của Chính phủTổng chi tiêu chính phủ thực hiện năm 2017 đạt 14.564 tỷ USD,bằng 94,4% kế hoạch năm, tăng 7,2% so với năm 2016 và bằng6.508% GDP, gồm có: Vốn trung ương quản lý đạt 64,4 nghìn tỷđồng, bằng 91,1% và tăng 3,9% Vốn địa phương quản lý đạt 226,1nghìn tỷ đồng, bằng 95,4% và tăng 8,2%
d, Năm 2018
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm
2011 trở về đây, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giảipháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, cácngành, các địa phương cùng nỗ lực thực hiện Trong mức tăng chungcủa toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụtăng 7,03%, đóng góp 42,7%
Quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 5.535,3 nghìn tỷ đồng;GDP bình quân đầu người ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương2.587 USD, tăng 198 USD so với năm 2017
Trang 19Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng7,17% so với năm 2017; tích lũy tài sản tăng 8,22%; xuất khẩu hànghóa và dịch vụ tăng 14,27%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng12,81%.
- Đầu tư
Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2018 theo giá hiện hành ướctính đạt 1.856,6 nghìn tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm trước vàbằng 33,5% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 619,1 nghìn
tỷ đồng, chiếm 33,3% tổng vốn và tăng 3,9% so với năm trước; khuvực ngoài Nhà nước đạt 803,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 43,3% và tăng18,5%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 434,2 nghìn
tỷ đồng, chiếm 23,4% và tăng 9,6%
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm20/12/2018 thu hút 3.046 dự án cấp phép mới với số vốn đăng kýđạt 17.976,2 triệu USD, tăng 17,6% về số dự án và giảm 15,5% vềvốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017 Bên cạnh đó, có 1.169 lượt
dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tưvới số vốn tăng thêm đạt 7.596,7 triệu USD, giảm 9,7% so với cùng
kỳ năm trước Như vậy, tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăngthêm trong năm 2018 đạt 25.572,9 triệu USD, giảm 13,9% so vớicùng kỳ năm 2017 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm
2018 ước tính đạt 19,1 tỷ USD, tăng 9,1% so với năm 2017 Trongnăm 2018 còn có 6.496 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tưnước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 9,89 tỷ USD, tăng 59,8% sovới cùng kỳ năm 2017, trong đó có 1.113 lượt góp vốn, mua cổ phầnlàm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trị vốn góp là 4,25 tỷUSD và 5.383 lượt nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần trongnước mà không làm tăng vốn điều lệ với giá trị 5,64 tỷ USD
Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong năm 2018 có 149 dự ánđược cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn của phía ViệtNam là 376,2 triệu USD; 35 dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăngthêm là 56 triệu USD Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ranước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm) năm 2018 đạt 432,2 triệuUSD
Và năm 2018, kinh tế tư nhân đóng góp 43,27% GDP của nền kinh
tế và có dấu hiệu tăng lên