DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PNJ: Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận TFC: Chi phí cố định TVC: Chi phí biến đổi TTTM: Trung tâm thương mại TC: Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn AF
Trang 1PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP PNJ TRONG NĂM 2020
Thảo luận: Kinh tế vi mô 1
Giảng viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG
Nguyễn Trang Nhung - 21D140261
Nguyễn Mai Oanh - 21D140305
Phạm Xuân Phú – 21D140306
Thành phố Hà Nội, tháng 11
năm 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 3BẢNG ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN
Nguyên
21D140214
1.3+2.2.4+ trả lời câuhỏi phản biện
Hoàn thànhnhiệm vụ
Nguyệt
21D140215
2.2.2+2.2.3+ tham giacâu hỏi phản biện+
tham gia tích cực góp
ý cho nhóm
Hoàn thànhtốt nhiệm
vụ, tham giatích cực hỗtrợ nhóm
(Nhóm trưởng)
21D140259
Phân việc cho phóm+
làm video+ giám sáttiến độ và hỗ trợ mọingười
Hoàn thànhtốt tnhiệm
75 Đỗ Thị Huệ Nhi 21D1405
05
3.2+3.3+ trả lời câuhỏi phản biện
Hoàn thànhnhiệm vụ,đóng góp ýkiến chonhóm
76 Đoàn Tuyết Nhi 21D1403
04
1.1+2.2.4+ tham giacâu hỏi phản biện+
làm biểu đồ
Hoàn thànhtốt nhiệm
vụ, tham giađóng gópcho nhóm
77 Giáp Thị Nhung 21D1402
câu hỏi phản biện
Hoàn thànhnhiệm vụ78
Nguyễn Trang
21D1402
61 3.1+ kết luận+ tổng Hoàn thành2
Trang 4Nhung hợp word+ trả lời câu
hỏi phản biện
tốt nhiệm
vụ, tích cực
hỗ trợ giúpnhóm
Oanh
(Thư kí)
21D140305
Ghi chép+ tham giaviết lời cho video+ kếtluận+làm bìa+chỉnhword
Hoàn thànhtốt nhiệm
vụ, tích cực
hỗ trợ hoànthiện chonhóm
Làmmởđầubanđầuhơisơsài
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
A LỜI MỞ ĐẦU 8
1 Đ T VẤẤN ĐỀỀ NGHIỀN C U Ặ Ứ 8
2 M C TIỀU NGHIỀN C U Ụ Ứ 8
3 TH C TR NG C A DOANH NGHI P Ự Ạ Ủ Ệ 8
4 ĐỐẤI T ƯỢ NG PHẤN TÍCH 8
5 PH M VI NGHIỀN C U Ạ Ứ 8
6 VẤẤN ĐỀỀ PHẤN TÍCH 9
B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
CH ƯƠ NG 1: C S LÝ LU N VỀỀ CHI PHÍ, L I NHU N, DOANH THU Ơ Ở Ậ Ợ Ậ 10
1.1 C S LÝ LU N VỀỀ CHI PHÍ Ơ Ở Ậ 10
1.1.1 Lý thuyếết căn b n vếề chi phí ả 10
1.1.2 Chi phí s n xuấết trong ngăến h n (TC, STC) ả ạ 10
1.1.3 Chi phí s n xuấết trong dài h n ả ạ 11
1.1.4 Vai trò c a chi phí ủ 12
1.2 C S LÝ LU N VỀỀ DOANH THU Ơ Ở Ậ 12
1.2.1 Phấn tch đ nh nghĩa, khái ni m c b n vếề doanh thu ị ệ ơ ả 12
1.2.2 Phấn tch 1 sốế lý thuyếết vếề doanh thu 12
1.3 C S LÝ LU N VỀỀ L I NHU N Ơ Ở Ậ Ợ Ậ 13
1.3.1 Khái ni m ệ 13 4
Trang 61.3.2 N i dung, vai trò, cách tnh và yếếu tốế nh h ộ ả ưở ng c a l i nhu n ủ ợ ậ 14
CH ƯƠ NG 2 ĐÁNH GIÁ, PHẤN TÍCH TH C TR NG VỀỀ PNJ TRONG NĂM 2020 Ự Ạ 16
2.1 T NG QUAN VỀỀ PNJ Ổ 16
2.1.1 Gi i thi u vếề PNJ ớ ệ 16
2.1.2 T ng quan vếề th tr ổ ị ườ ng tếu th , s d ng trang s c ụ ử ụ ứ 17
2.2 PHẤN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, L I NHU N C A PNJ Ợ Ậ Ủ 18
2.2.1 Phấn tch chi phí s n xuấết PNJ ả 18
2.2.2 Phấn tch doanh thu PNJ 20
2.2.3 Phấn tch l i nhu n PNJ ợ ậ 23
2.2.4 T ng h p các nhấn tốế nh h ổ ợ ả ưở ng đếến doanh thu và l i nhu n c a PNJ ợ ậ ủ 24
CH ƯƠ NG 3 PH ƯƠ NG H ƯỚ NG VÀ CÁC GI I PHÁP Ả 27
3.1 D BÁO TRI N V NG VÀ PH Ự Ể Ọ NG H ƯƠ NG, M C TIỀU, QUAN ĐI M GI I QUYỀẤT VẤẤN ĐỀỀ ƯỚ Ụ Ể Ả NGHIỀN C U Ứ 27
3.1.1 D báo tri n v ng và ph ự ể ọ ươ ng h ướ 27 ng 3.1.2 M c tếu ụ 27
3.1.3 Quan đi m gi i quyếết vấến đếề nghiến c u ể ả ứ 28
3.2 ĐỀỀ XUẤẤT 28
3.2.1 Đốếi v i doanh nghi p ớ ệ 28
3.2.2 Đốếi v i Nhà n ớ ướ 29 c 3.3 GI I PHÁP Ả 29
3.3.1 Gi i pháp tăng doanh thu ả 29
3.3.2 Gi i pháp tăng l i nhu n ả ợ ậ 30
3.3.3 Gi i pháp nấng cao hi u qu kinh doanh ả ệ ả 31
3.3.4 Gi i pháp t vi c kh o sát khách hàng ả ừ ệ ả 31
3.3.5 Các gi i pháp khác ả 32
C KẾT LUẬN 34
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chi phí sản xuất 4 quý năm 2020 16
Bảng 2.2 Chi phí cố định (TFC) năm 2020 17
Bảng 2.3 Chi phí biến đổi (TVC) năm 2020 17
Bảng 2.4 Tình hình doanh thu theo quý của PNJ năm 2020 18
Bảng 2.5 Sự chênh lệch doanh thu giữa các quý năm 2020 18
Bảng 2.6 Tỷ trọng các loại doanh thu qua 4 quý năm 2020 20
Bảng 2.7 Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận 4 quý năm 2020 21
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Chi phí sản xuất của PNJ giai đoạn 2020 - 2021 16
Hình 2.2 Tỷ trọng các thành phần trong chi phí biến đổi của PNJ giai đoạn 2020 – 2021 17
Hình 2.3 Tỷ trọng các thành phần trong chi phí cố định của PNJ giai đoạn 2020 - 2021 17
Hình 2.4 Doanh thu của PNJ giai đoạn 2020-2021 19
Hình 2.5 Lợi nhuận thuế PNJ giai đoạn 2020-2021 22
6
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PNJ: Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận
TFC: Chi phí cố định
TVC: Chi phí biến đổi
TTTM: Trung tâm thương mại
TC: Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn
AFC: Chi phí cố định bình quân
AVC: Chi phí biến đổi bình quân
ATC: Tổng chi phí bình quân
SXKD: Sản xuất kinh doanh
LMC: Chi phí cận biên dài hạn
Trang 9Thực tiễn cho thấy, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có tồn tại và phát triển haykhông, phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được bao nhiêu doanh thu và lợi nhuận.Muốn tồn tại và phát triển bản thân các doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp tích cực
để có thể phát triển kinh doanh tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy tín và chỗ đứng trên thịtrường
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khái quát các vấn đề lý luận chung về tổ chức doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp thương mại Nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu chung là tập trung xoay quanh việc phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty.Thông qua quá trình phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những nguyên nhân và ảnh hưởng của cácnhân tố lên doanh thu, lợi nhuận Để từ đó, đề ra một số giải pháp thích hợp góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của công ty
3 THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP
Thực vậy, doanh thu và lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Bởi nó có ý nghĩa đến sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh,bản lĩnh doanh nghiệp Bên cạnh việc xác định doanh thu, lợi nhuận một cách chính xác thôngqua công tác hạch toán các khoản chi phí phù hợp, đúng nguyên tắc, đúng chuẩn mực thì việcthường xuyên quan tâm phân tích kết quả kinh doanh nói chung, phân tích doanh thu và lợinhuận nói riêng giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá mức độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành kếhoạch, tìm ra những nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, nhằm huy động tối
đa các nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh không ngừng nâng cao doanh thu, lợi nhuận vàhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
4 ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH
Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Thuận (PNJ)
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về mặt học thuật: Sử dụng phương pháp phân tích chi phí-lợi ích
Về mặt thời gian: Thu thập số liệu trong năm 2020
8
Trang 106 VẤN ĐỀ PHÂN TÍCH
PNJ hiện là một trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực chế tác vàbán lẻ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý Sản phẩm PNJ ngày càng được các nước tại thị trườngChâu Á và Châu Âu ưu chuộng
Hiện tại, PNJ Group có gần 7000 nhân viên với hệ thống bán sỉ, và gần 400 cửa hàng bán lẻtrải rộng trên toàn quốc; công ty PNJ có công suất sản xuất đạt trên 4 triệu sản phẩm/năm, đượcđánh giá là một trong những nhà máy chế tác nữ trang lớn nhất khu vực Châu Á với đội ngũ gần1.500 nhân viên
Năm 2020 thời điểm đại dịch covid bùng phát, nhiều cửa hàng PNJ phải đóng cửa hàng loạt,điều này đã ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh của PNJ trong năm 2020
Trang 11B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, LỢI NHUẬN, DOANH THU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ
1.1.1 Lý thuyết căn bản về chi phí
- Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp phải bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí kế toán là những khoản chi phí đã được thực hiện bằng tiền và được ghi chép trong
sổ sách kế toán Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhà xưởng, máy móc, chi phí tiền lương chongười lao động, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, thuế
- Chi phí kinh tế là toàn bộ phí tổn của việc sử dụng các nguồn lực kinh tế trong quá trìnhsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn (TC, STC)
Chi phí sản xuất trong ngắn hạn là những phí tổn mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi tiếnhành sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn
Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn:
- Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (TC): Là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ trong thời gian ngắn hạn
- Tổng chi phí gồm hai bộ phận chi phí cố định và chi phí biến đổi:
+ Chi phí cố định (TFC): Là những chi phí không thay đổi theo mức sản lượng Bao gồmchi phí nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị
+ Chi phí biến đổi (TVC): Là những khoản chi phí thay đổi theo mức sản lượng Bao gồmcác khoản chi trả tiền công, lương tháng và mua nguyên vật liệu
=> Ta có tổng chi phí bằng chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi: TC = TFC + TVC
Chi phí bình quân ngắn hạn:
- Chi phí cố định bình quân (AFC) là tổng chi phí cố định tính trên một đơn vị sản phẩm:
- Chi phí biến đổi bình quân (AVC) là tổng chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm:
- Tổng chi phí bình quân (ATC) là chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm:
Chi phí cận biên ngắn hạn:
- Chi phí cận biên trong ngắn hạn (MC, SMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí khi doanhnghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm, trả lời cho câu hỏi khi doanh nghiệp sản xuất thêmmột đơn vị sản phẩm thì doanh nghiệp tốn thêm một chi phí là bao nhiêu
Trong đó:
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và chi phí bình quân
10
Trang 12- Giữa tổng chi phí bình quân và chi phí cận biên: (ATC và MC)
+ Khi ATC = MC thì ATC (min)
+ Khi MC < ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ giảm dần
+ Khi MC > ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ tăng dần
- Giữa chi phí biến đổi bình quân và chi phí cận biên: (AVC và MC)
+ Khi AVC = MC thì AVC (min)
+ Khi MC < AVC thì khi tăng sản lượng, AVC sẽ giảm dần
+ Khi MC > AVC thì khi tăng sản lượng, AVC sẽ tăng dần
1.1.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn
a) Tổng chi phí trong sản xuất dài hạn
- Tổng chi phí dài hạn (LTC) bao gồm toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểtiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất đều có thể thay đổi
- Chi phí trong dài hạn là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong ngắn hạn tốt nhất (chi phítrong ngắn hạn là thấp nhất) ứng với từng mức sản lượng đầu ra
b) Chi phí bình quân và chi phí cận biên trong dài hạn
- Chi phí bình quân dài hạn (LAC): Là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn vị sản phẩmsản xuất trong dài hạn:
- Chi phí cận biên dài hạn (LMC) là sự thay đổi trong tổng mức chi phí do sản xuất thêmmột đơn vị sản phẩm trong dài hạn:
c) Mối quan hệ giữa chi phí bình quân dài hạn và chi phí cận biên dài hạn
- LMC < LAC ⇒ Hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô
- LMC > LAC ⇒ Hiệu suất kinh tế giảm theo quy mô
- LMC = LAC ⇒ Hiệu suất kinh tế không đổi theo quy mô
d) Mối quan hệ giữa ATC và MAC
- Đường chi phí bình quân dài hạn là đường bao của các đường chi phí bình quân trong ngắnhạn
- Tại mỗi mức sản lượng, đường LAC sẽ tiếp xúc với đường ATC phản ánh chi phí bìnhquân ngắn hạn thấp nhất tại mức sản lượng đó
L, K là số lượng lao động và vốn dùng trong sản xuất;
w, r là giá thuê 1 đơn vị lao động và 1 đơn vị vốn
- Độ dốc của đường đồng phí =
Trang 131.1.4 Vai trò của chi phí
Phân tích chi phi kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng là công cụ thuộc hệ công cụ quản
lý kinh tế, thông qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ hiện trạng tình hình sản xuất kinhdoanh trong kỳ, những nhược điểm của việc điều hành sản xuất kinh doanh cũng như nhữngnguyên nhân khách quan và chủ quan, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và ra các quyết địnhchính xác:
+ Thông qua việc thu thập số liệu, tài liệu của các chỉ tiêu chi phí, sử dụng các phương pháp
kỹ thuật để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán, kế hoạch nhằm cung cấp thông tincần thiết cho nhà quản lý trong việc điều hành quá trình sản xuất kinh doanh
+ Cung cấp thông tin phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, và dàihạn theo từng chỉ tiêu chi phí cụ thể cũng như toàn bộ hệ thống chi tiêu liên quan đến chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phát hiện kịp thời những khâu yếu, những nguyên nhân tồn tại và kiến nghị các giải pháphữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU
1.2.1 Phân tích định nghĩa, khái niệm cơ bản về doanh thu
Định nghĩa: Mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanhnghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa 2bên mua bán Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bán hàng Doanh thu haycòn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ doanh nghiệp
1.2.2 Phân tích 1 số lý thuyết về doanh thu
a) Nội dung của doanh thu
Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc những hoạt động
sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức nănghoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu từ tiêu thụ khác:
Doanh thu do liên doanh mang lại
Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về tiền lãi gửi ngânhàng, lãi về vay tiền cho các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, tráiphiếu
Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệthại
Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; giá trịcác vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ bản quyền phát minh, sáng chế; tiêu thụnhững sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm
b) Vai trò của doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩavới bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân
12
Trang 14 Doanh thu bán hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nóphản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức, chỉ đạo sản xuất kinhdoanh.
Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chiphí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hoang phí trong quá trình sản xuất kinhdoanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luậtđịnh Vì vậy việc thực hiện doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính
và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất =
Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tường đối giản đơn, chi phítương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao Nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuấtphức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuấtcũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Vì mỗi sản phẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụngnhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội
Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không nhữngảnh hưởng tới giá mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ Sản phẩm có chất lượng cao sẽbán được với giá cao Nâng cao chất lượng sản phẩm cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sảnphẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng vàtăng doanh thu bán hàng
Giá sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởngtrực tiếp đến giá bán sản phẩm hoặc giá trị dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù đượcphần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện táiđầu tư
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN
1.3.1 Khái niệm
- Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền Lợi nhuậncủa doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
- Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận trước thuế là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanhthu đó
Trang 15- Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.3.2 Nội dung, vai trò, cách tính và yếu tố ảnh hưởng của lợi nhuận
a) Nội dung của lợi nhuận
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi nhuận cũngđược tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:
- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có được từ hoạt động sản xuấtkinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết
- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền gửi, thu lãi bán ngoại tệ, thu
từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu
- Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất thường Những khoản nàythường phát sinh không đều đặn như: Thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợpđồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợkhông xác định được chủ, các khoản lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện
b) Vai trò của lợi nhuận
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nóphản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quảviệc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như: lao động, vật tư, tài sản cố định…
- Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốcdân và doanh nghiệp
- Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng quy mô sảnxuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và cácđơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn
c) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu là:
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu thụ được mớixác định được lãi (lỗ) và lãi (lỗ) ở mức độ nào Sản phẩm, hàng hoá phải được tiêu thụ ở một sốlượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn
- Giá thành sản xuất của sản phẩm: Giá thành sản xuất thấp cho phép doanh nghiệp áp dụnggiá bán thấp hơn đối thủ, để thu được lợi nhuận cao hơn Giá thành sản xuất có tác động ngượcchiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và ngược lại
- Giá bán sản phẩm: Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng vớigiá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thoả đáng
để tái đầu tư Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan
hệ chặt chẽ, khi lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại
14
Trang 16- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Mỗi loại sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp có một chi phísản xuất riêng Bởi vậy, khi doanh nghiệp có cơ cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chính sách thuế sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các sự thay đổi này để cónhững biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổn thất
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ PNJ TRONG NĂM 2020
2.1 TỔNG QUAN VỀ PNJ
2.1.1 Giới thiệu về PNJ
a) Thông tin cơ bản
- PNJ là viết tắt tên tiếng anh của Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (têntiếng Anh: Phu Nhuan Jewelry Joint Stock Company)
- Đây là công ty thuộc ngành chế tác và bán lẻ trang sức ở Việt Nam Lĩnh vực chính củacông ty là sản xuất buôn bán trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, quà tặng công ty, phụ kiện thờitrang,… và buôn bán bất động sản
- Sản xuất, bán lẻ các mặt hàng trang sức, phụ kiện thời trang bằng vàng, bạc, đá quý…
- Buôn bán, phân phối vàng miếng theo quy định của ngân hàng nhà nước
- Kiểm định chất lượng kim cương, đá quý, kim loại quý
- Tầm nhìn: Là công ty chế tác và bán lẻ trang sức hàng đầu châu Á, giữ vị trí số 1 trong các
phân khúc trung và cao cấp tại Việt Nam
- Giá trị cốt lõi: Chính trực – Trách nhiệm – Chất lượng – Đổi mới – Gắn kết
e) Thành tựu
- Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực châu Á
- Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
- Huân chương Lao động Hạng Ba
- Huân chương Lao động Hạng Nhì
- Huân chương Lao động Hạng Nhất
- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
- Giải thưởng chất lượng Châu Á
- Thương hiệu quốc gia
- Top 100 môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam
- Giải thưởng doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất châu Á 2018
16
Trang 182.1.2 Tổng quan về thị trường tiêu thụ, sử dụng trang sức
Theo một báo cáo nghiên cứu được Công ty Chứng khoán Rồng Việt công bố mới đây, ởViệt Nam, người tiêu dùng đang có xu hướng tích lũy vàng trang sức, thay vì dự trữ vàng miếngnhư trước đây Điều này đã kéo theo sự tăng trưởng của lĩnh vực trang sức lên 2 con số và đạtbình quân 10% mỗi năm
Cũng theo báo cáo này, trong thời gian tới, nhu cầu sử dụng vàng trang sức của người Việt
sẽ còn gia tăng hơn, bởi tầng lớp trung lưu - giàu có đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam(ước tính chiếm 1/3 dân số vào năm 2020) Đây là những người tiêu dùng có tư duy hiện đại, nhucầu thể hiện bản thân cao và là đối tượng khách hàng của các chuỗi bán lẻ trang sức thời trang Trong mấy năm trở lại đây, nhận thấy thị trường vàng trang sức tăng trưởng tốt nên cácdoanh nghiệp ngành này đã không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh, cùng với đó ngườidùng có xu hướng chọn mua các sản phẩm tại các thương hiệu nổi tiếng, thay vì chọn mua tạicác cửa hàng nhỏ lẻ Do đó, độ phủ rộng trên toàn quốc của các cửa hàng PNJ ngày càng lớn, cáccửa hàng của PNJ tập trung phân bổ chủ yếu ở các khu vực thành phố, nơi có đông dân cư sinhsống Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, PNJ đã chủ động điều tiết tốc độ mở mới cửa hàng,chủ yếu tập trung tận dụng khai thác thêm các địa điểm có vị thế tốt, đón đầu xu hướng khi thịtrường hồi phục sau dịch.Trong năm 2020, PNJ mở mới 29 cửa hàng và nâng cấp 8 cửa hàngPNJ Lũy kế năm 2020, PNJ đang có 299 cửa hàng PNJ Gold, 33 cửa hàng PNJ Silver, 4 cửahàng Cao Fine Jewellery, 3 cửa hàng PNJ Art; trong đó có 66 cửa hàng PNJWatch theo mô hìnhS-i-S Hệ thống phân phối với 56 chi nhánh và gần 340 cửa hàng trên toàn quốc, PNJ đang làdoanh nghiệp số 1 trong ngành chế tác, bán lẻ trang sức tại Việt Nam
Các sản phẩm trang sức do PNJ chế tác đã được phân phối trực tiếp đến hàng triệu kháchhàng thông qua gần 400 cửa hàng bán lẻ, kênh thương mại điện tử và gián tiếp thông qua hơn3.000 khách hàng sỉ trên toàn quốc, đồng thời xuất khẩu sang 13 quốc gia và vùng lãnh thổ Cácsản phẩm nổi bật của cửa hàng PNJ:
Khách hàng của công ty PNJ thông thường là những cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp,…
đã từng phát sinh giao dịch mua các sản phẩm như vàng, bạc, đá quý, kim cương tại các cửahàng.Nhằm mở rộng thị trường và đối tượng khách hàng năm 2019 PNJ bắt tay Walt Disney ramắt hàng loạt sản phẩm biểu tượng trẻ em Bắt tay với những ông lớn toàn cầu, đặc biệt làSwarovski và Walt Disney, không chỉ giúp PNJ gia tăng lợi thế cạnh tranh mà còn khởi tạo conđường mới trên tiến trình hội nhập và mở rộng tầm ảnh hưởng trên thị trường trang sức quốc tế
Là doanh nghiệp xuất sắc nhất ngành kim hoàn châu Á – Thái Bình Dương, sản phẩm PNJngày càng được các nước tại thị trường Châu Á và Châu Âu ưa chuộng như Đan Mạch, Đức,
Mỹ, Úc, Malaisia, Singapore…
Trang 19PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA PNJ
2.2.1 Phân tích chi phí sản xuất PNJ