TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN BÀI THẢO LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
BÀI THẢO LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ
ATM của sinh viên Đại học Thương Mại
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Thu
Nhóm: 01
Hà Nội 5/2021
0
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Phạm Thị Hương An 24D290001 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi khảo sát, đi phỏng vấn, làm báo cáo chương 1,2
Bùi Thị Kim Anh 24D290071 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi khảo sát, chạy SPSS, làm báo cáo chương 4
Đàm Kim Anh 24290002 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi khảo sát, làm 1.5 báo cáo
Nguyễn Châu Anh 24D290072 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi khảo sát Nguyên Ngọc Anh 24D290003 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi khảo sát Làm 1.1 báo cáo
Tường Lan Anh 24D290004 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng
Trang 3Làm phần 1.1 báo cáo Nguyễn Gia Bảo 24D290005 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi khảo sát, làm phần 1.4 báo cáo Ngụy Thị Bảo Châm 24D290076 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi khảo sát Đặng Thị Chinh 24D290007 Tổng hợp kết quả thảo
luận, làm báo cáo chương 3,5 Làm powerpoint, thuyết trình
Nguyễn Thành Công 24D290075 Lên mô hình nghiên
cứu, tìm tài liệu chương
2, lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi khảo sát, làm phần 1.8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM Nhóm 1
Biên bản họp nhóm làn thứ:1
2
Trang 4THỜI GIAN: 20H NGÀY
Tường Lan Anh
Nguyễn Gia Bảo
Ngụy Thị Bảo Châm
Đặng Thị Chinh
Nguyễn Thành Công
2 Mục tiêu
- Xây dựng mô hình nghiên cứu
3 Nội dung công việc
- Tổng hợp ý kiến, thống nhất mô hình nghiên cứu
- Giao công việc về nhà có hạn nộp:
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM Nhóm 2
Tường Lan Anh
Nguyễn Gia Bảo
Ngụy Thị Bảo Châm
Đặng Thị Chinh
Nguyễn Thành Công
5 Mục tiêu
- Lên câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi kháo sát
3 Nội dung công việc
- Thu kết quả giao về nhà chương 1
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiê cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Câu hoỉ nghiên cứu
5 Giả thuyết nghiên cứu
6 Mô hình nghiên cứu
7 Ý nghĩa nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh đến quyết định sử dụng thẻ ATM
2 Kết quả của các nghiên cứu
3 Cơ sở lý thuyết
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Tiếp cận nghiên cứu
2 Phương pháp chọn mãu, xử lý, phân tích số liệu
3 Xử lý, phân tích dữ liệu
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu định lượng 1.1 phân tích thống kê mô tả 1.2 phân tích hệ số tin cậy cronbach’s alpha 1.3 phân tích nhân tố khám phá EFA 1.4 phân tích hồi quy
2 nghiên cứu định tính
3 so sánh, giải thích kêt quả nghiên cứu định tính và định lượng
PHẦN 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
6
Trang 9Hình 4.6 : Biểu đồ thống kê về nguồn tiếp cận 32
Hình 4.7 : Biểu đồ thống kê mục đích sử dụng thẻ 33 Hình 4.8: Biểu đồ thống kê phương thức thanh toán chủ yếu 34 Hình 4.9 : Biểu đồ thống kê tần suất mua sắm online 34
8
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Bảng 1.2 Bảng thống kê theo yếu tố nhân khẩu 28
Bảng 1.3 Bảng thống kê theo yếu tố giới tính 28
Bảng 1.4 Bảng thống kê khu vực sống 29
Bảng 1.5 Bảng thống kê nguồn thu nhập 30 Bảng 1.6 Bảng thống kê tình trạng sử dụng thẻ 30
Bảng 1.7 Bảng thống kê nguồn tiếp cận 31
Bảng 1.8 Bảng thống kê mục đích sử dụng thẻ 32 Bảng 1.9 Bảng thống kê phương thức thanh toán chủ yếu 32
Bảng 1.10 Bảng thống kê tần suất 33
Bảng 2.1 Bảng thống kê theo yếu tố pháp luật 32
Bảng 2.2 Bảng thống kê theo yếu tố chi phí 32
Bảng 2.3 Bảng thống kê theo yếu tố lợi ích 32
Bảng 2.4 Bảng thống kê theo khả năng sẵn sàng 34
Bảng 2.5 Bảng thống kê theo yếu tố chính sách của ngân hàng 34
Bảng 3.1 Bảng cronbach’s Alpha yếu tố pháp luật 25
Bảng 3.2 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố pháp luật 25
Bng 3.3 Bảng cronbach’s Alpha yếu tố chi phí 25
Bảng 3.4 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố chi phí 26 Bảng 3.5 Bảng cronbach’s Alpha yếu tố lợi ích 26
Bảng 3.6 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố lợi ích 26 Bảng 3.7 Bảng Bảng cronbach’s Alpha yếu tố khả năng sẵn sàng 27 Bảng 3.8 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố khả năng
Trang 11Bảng 3.9 Bảng cronbach’s Alpha yếu tố chính sách ngân hàng 27
Bảng 3.10 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố chính sách ngân hàng 27
Bảng 4.1 Bảng hệ số KMO và kiểm định Bartlett’ 42
Bảng 4.2 Bảng phương sai trích 43
Bảng 4.3 bảng ma trận xoay nhân tố 44
Bảng 4.6 bảng ma trận xoay nhân tố lần 2 46
10
Trang 12PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Xã hội ngày càng phát triển kéo theo sự ra đời, thay thế của các phương thức sản xuất mới, những nghành nghề mới và cả phương thức thanh toán mới mà thẻ ATM – với những lợi ích ưu việt, đã ra đời và đi tiên phong trong việc định hướng người tiêu dùng Việt Nam chuyển dần sang phương thức thanh toán phi tiền mặt Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tính đến tháng 6 năm 2014,
đã có hơn 50 tổ chức tín dụng đăng ký phát hành thẻ với hơn 70 triệu thẻ được phát hành Theo đánh giá của một công ty nghiên cứu thị trường của Mỹ là Research & Markets, thị trường thẻ Việt Nam là thị trường năng động nhất thế giới
và đang bước vào cuộc đua cạnh tranh giành thị trường giữa các ngân hàng nội và ngân hàng ngoại Trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như vậy thì việc tìm hiểu cặn kẽ hành vi khách hàng là điều rất cần thiết để các ngân hàng hiểu thêm về quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của người tiêu dùng, từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng đối tượng khách hàng, trong đó có nhóm đối tượng sinh viên trường Đại học Thương Mại.
Chính vì thế đề tài " Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại" ra đời là thực
sự cần thiết.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng
thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại
Mục tiêu cụ thể
- Xác định được vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
- Xây dựng môn hình, giả thuyết của đề tài nghiên cứu
- Xác định phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
- Tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu trên thực tế.
- Trình bày kết quả nghiên cứu.
Trang 133 Đối tượng nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Thương Mại
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại?
- Yếu tố luật pháp có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Những lợi ích khi sử dụng thẻ có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Chi phí, giá cả có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Sự sẵn sàng của hệ thống cây ATM , máy POS có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Các chính sách của các đơn vị cấp thẻ yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Yếu tố luật pháp có thể là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết 2: Yếu tố chi phí, giá cả có thể là yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết 3: Những lợi ích khi sử dụng thẻ có thể là yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết 4 : Sự sẵn sàng của hệ thống ATM và máy POS có thể là yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
12
Trang 14- Giả thuyết 5: Chính sách của các đơn vị cấp thẻ có thể là yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
6 Mô hình nghiên cứu
7 Ý nghĩa nghiên cứu
- Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng hiểu hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh viên TMU trong việc lựa chọn sử dụng thẻ ATM Đây sẽ là một cơ sở tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý ngân hàng để đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả khi hướng tới đối tượng tiềm năng này
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các bạn sinh viên hiểu thêm về quyết định lựa chọn của mình, từ đó điều chỉnh theo hướng tích cực.
- Nghiên cứu này cũng có thể góp phần làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu khác có liên quan.
Trang 15- Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 5 năm 2021
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
PHẦN 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
I Nghiên cứu về yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ của người tiêu dùng
1 Yếu tố kinh tế ( YTKT)
Thu nhập của người dân là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng thẻ ATM , thông thường những cá nhân và gia đình có thu nhập càng cao thì khả năng sử dụng thẻ càng nhiều ( Kinset, 1981) Việc sử dụng thẻ sẽ thuận tiện cho việc cất giữ các khoản thu nhập, thanh toán các hóa đơn và những chi tiêu phát sinh trong cuộc sống ( Barker và Sekerkaya, 1992) Theo Choi và De Vancy ( 1995), những người có thu nhập cao thường yêu cầu những dịch vụ kèm theo thẻ cao hơn ( như hạn mức khấu trừ chi, khả năng rút tiền tại các máy giao dịch tự động khác nhau ) Mặt khác, trong điều kiện Việt Nam, việc phát triển kinh tế không đồng đều giữa các tỉnh thành phố, dòng tiền dùng chủ yếu là thanh toán nhỏ lẻ đã gây nên những khó khăn nhất định trong việc triển khai hệ thống thanh toán qua thẻ ATM
2 Yếu tố pháp luật (YTPL)
Thị trường thẻ là một thị trường khá mới mẻ tại Việt Nam, Tuy nhiên đây là thị trường cạnh tranh khá quyết liệt bởi các ngân hàng đều nhận thức vai trò quan trọng của việc nắm giữ thị phần thẻ trong hiện tại đối với sự thành công của kinh doanh trong tương lai Amstrong và Craven ( 1993), Heck (1987) cho rằng , để một chị trường trẻ hoạt động được tốt , Chính phủ cần vạch ra một lộ trình hội nhập nhất định, theo đó cần có những văn bản pháp quy cụ thể ( như luật giao dịch dịch, thanh toán Điện tử, chữ ký điện tử, ) nhằm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Mặt khác Chính phủ cần có những
14
Trang 16chính sách, quy định việc bảo vệ an toàn của người tham gia, những ràng buộc giữa các bên liên quan đến những sai sót, vi phạm vô tình hoặc cố ý gây nên rủi ro cho chính bản thân người chủ thẻ hoặc các chủ thể khác, kể cả những quy định liên quan đến những tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ cũng có thể gây nên tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hỏng các trang thiết bị giao dịch tự động đặt tại nơi công cộng ( White 1998)
3 Hạn tầng công nghệ (HTCN)
Một trong những yếu tố quyết định thành công của việc kinh doanh thẻ là
hạ tầng công nghệ của đất nước nói chung và công nghệ của đơn vị cấp thẻ nói riêng ( Amostrong và Caraven 1993) Những cải tiến về công nghệ đã tác động mạnh mẽ từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó đã mang đến những thay đổi kỳ diệu của nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh máy gửi rút tiền tự động ATM, card điện tử, phone Banking,Mobile Banking ,Internet Banking( ngân hàng internet) việc lựa chọn giao dịch và mở thẻ đối với ngân hàng còn tùy thuộc rất lớn vào kỹ thuật mà ngân hàng sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng( Hayhoc và cộng sự 2000)
Hiện nay một vấn đề mà các ngân hàng tham gia dịch vụ thẻ tại thị trường Việt Nam gặp phải là hệ thống chấp nhận thẻ( ATM và POS) còn chưa đủ lớn
để khuyến khích các tầng lớp dân cư sử dụng thẻ trên diện rộng ngoài ra nhiều ngân hàng của chúng ta với quy mô kinh doanh không lớn nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc đầu tư đồng bộ hóa công nghệ và các giải pháp phần mềm
để triển khai hệ thống kinh doanh thẻ.
4 Nhận thức vai trò của thẻ ATM(NTVT)
Mối quan hệ giữa trình độ nhận thức vai trò của thẻ với việc quyết định sẽ
sử dụng thẻ được hay không khẳng định trong các nghiên cứu của Danes và
Trang 17biết nhất định về vai trò của công nghệ mới nói chung và vai trò của thẻ ATM trong giao dịch nói riêng sẽ dễ dàng ra quyết định sử dụng thẻ một yếu tố quan trọng giúp việc nhận thức vai trò của thẻ ATM là trình độ của người sử dụng Hiện nay khá nhiều ngân hàng phát hành đã tiếp cận được các đối tượng là nhân viên tại các doanh nghiệp, học sinh, sinh sinh viên và những đối tượng nhận biến trong việc nhận thức tiếp cận các loại hình công nghệ mới
5 Thói quen sử dụng phương pháp thanh toán không dùng tiền mặt(TQSD)
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ bao cấp, tập trung sang nền kinh tế thị trường, việc thanh toán trong dân cư với nhau phổ biến vẫn làm bằng tiền mặt thu nhập của dân cư nói chung của là mức thấp, những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu thiết thế yếu của dân cư vẫn chủ yếu được mua sắm ở chợ tự do cộng với thói quen sử dụng tiền mặt, đơn giản, thuận tiện bao đời nay không dễ dàng nhanh chóng thay đổi khi những người có thói quen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ có xu hướng sử dụng thẻ nhiều hơn và thích ứng với sự thay đổi của công nghệ mới nhanh hơn.
6 Độ tuổi của người tham gia(ĐTTG)
Người lớn tuổi thường ít chấp nhận rủi ro và ít có thẻ( Barker và Sekeryna 1993) Trong khi đó, những người trong độ tuổi từ 18 đến 45 cách dễ dàng chấp nhận mở tài khoản bởi vì ở độ tuổi này, ngày Họ khá nhạy cảm với những
sự thay đổi của công nghệ mới và năng động trong việc tìm kiếm những ứng dụng mới phục vụ cho cuộc sống của mình nghiên cứu sơ bộ về thị trường thẻ ATM cho thấy có rất nhiều người trong độ tuổi từ 18 đến 45 là người chủ thẻ
Và họ đã tiến hành khá nhiều giao dịch thông qua hệ thống này Vì vậy các ngân hàng cần chủ động tiếp cận với những đối tượng này sẽ có nhiều cơ hội trong việc phát hành thẻ trong tương lai
7 Khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM và dịch vụ cấp thẻ của ngân hàng(KNSS)
16
Trang 18Trong điều kiện chi phí đầu tư thiết đặt một máy ATM khá lớn thì ngân hàng nào đủ khả năng mang lại sẵn sàng cho người sử dụng ( số lượng, địa điểm đặt máy, mức độ bao phủ thị trường) thì ngân hàng đó chiếm ưu thế trên thị tường) Thực tế cho thấy ở Việt Nam Nam việc một số ngân hàng có số lượng máy ATM lớn như Đông Á Bank, Vietcombank BIDV thiết đặt tại những nơi hợp lý như siêu thị, sân bay ai, các trung tâm thương mại, các trường đại học đã giành được khá nhiều ưu thế về khai thác thị trường thẻ một khách hàng sử dụng không thể và không chấp nhận tốn quá nhiều thời gian để đến nơi có máy rút tiền mặt khác có một số ngân hàng cung cấp thẻ như hệ thống máy ATM không phục vụ 24/24( có thể do vấn đề an ninh) cũng là một trong những trở ngại cho việc tìm kiếm thị trường khả năng sẵn sàng không chỉ thể hiện ở số máy chấp nhận thẻ mà còn thể hiện ở công tác phát hành hiện nay các ngân hàng đã cạnh tranh quyết liệt và đưa ra nhiều chính sách ưu đãi phát hành thẻ( Mở thẻ tại nơi làm việc, mở thẻ lấy ngay, miễn phí phát hành thẻ….) giúp cho người sử dụng quá nhiều sự lựa chọn hơn và khả năng nắm giữ về nhiều loại rẻ hơn.
8 Chính sách marketing của đơn vị cung cấp(CSMA)
Có thể đưa mạng lưới thẻ đến gần với công chúng và thay đổi thói quen dùng tiền mặt của khách hàng, nhiều ngân hàng cấp thẻ đã lập luôn dịch vụ tư vấn và làm thủ tục phát hành thẻ ATM tại các máy ATM đặt tại nơi công cộng hoặc nơi làm việc đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm thẻ Những chính sách như cho đăng ký sử dụng ATM tại các quầy dịch vụ tại nơi công cộng, miễn phí Mở thẻ hướng dẫn giao dịch thử thử để củng cố lòng tin đối với người sử dụng Là loại sản phẩm thuộc công nghệ mới, vai trò marketing và truyền thông về công dụng, tính an toàn, tiện ích và sự phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thế đã đóng một vai trò quan trọng, ảnh giúp cho người dân có một cái nhìn và sự hiểu biết toàn diện về loại dịch vụ này.
9 Tiện ích của thẻ (TISD)
Trang 19Với đặc trưng là loại công nghệ mới, những ngân hàng phát hành và cấp thẻ có càng nhiều tiện ích thì càng có khả năng thu hút sự quan tâm sử dụng của khách hàng Ngoài những chức năng thường có đối với thẻ ATM như gửi, rút tiền in, chuyển khoản, thấu chi (Horvits 1988), một số thì hiện nay tại Việt Nam còn mở rộng các tiện ích thông qua việc cho phép thanh toán tiền hàng hóa, thanh toán tiền điện, nước, bảo hiểm, chi lương đã cho phép người sử dụng thuận tiện hơn trong việc sử dụng khi có nhu cầu liên quan phát sinh Những tiện ích của thẻ không chỉ tạo bởi duy nhất ngân hàng phát hành mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc ngân hàng đó có tham gia các liên minh thẻ hoặc banknet hay không, đó cho phép một người nắm giữ thẻ của ngân hàng này ngày cũng có thể rút và thanh toán tiền thông qua máy của ngân hàng khác.
18
Trang 20II. Kết quả của nghiên cứu trước đó :
1 Mô hình nghiên cứu của Sultan, Ms Komal (2009)
Là một nghiên cứu nhằm so sánh giữa ba ngân hàng SBI, ngân hàng ICICI
và ngân hàng HDFC về ảnh hưởng của thẻ ATM đến sự hài lòng của khách hàng ( Impact of ATM on customer satisfaction) Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra bốn yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng ATM của khách hàng, đó là niềm tin và sự bảo mật của thẻ ATM, tư vấn của những người đã từng làm thẻ trẻ, sự thuận tiện khi sử dụng thẻ và yếu tố ảnh hưởng cuối cùng là chi phí phát hành thẻ của ngân hàng Trong các yếu tố ảnh hưởng này, qua quá trình nghiên cứu, tác giả đưa ra kết luận rằng khách hàng thường có xu hướng lựa chọn ngân hàng để sử dụng thẻ ATM theo sự tư vấn của những người đi trước đó và những người đó cảm thấy hài lòng với việc dùng thẻ ATM
2 Mô hình nghiên cứu “Evaluating the ATM insourcing/ outsorcing decision’’ 2007, được chuẩn bị bởi First Annapolis
Nghiên cứu cũng chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của khách hàng Theo tác giả, có ba vấn đề ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng đó là vấn đề về các loại phí( bao gồm phí trực tiếp như phí phát hành, phí giao dịch… và phí gián tiếp như phí bảo hành hàng năm …); các vấn
đề liên quan đến hoạt động và chức năng của sản phẩm ATM; em các vấn đề liên quan đến chiến lược như sự khác biệt đối với sản phẩm cạnh tranh chi phí chuyển đổi, dịch vụ chăm sóc khách hàng
3 “ Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam’’ của Phó giáo sư Tiến sĩ Lê Thế Giới và thạc sĩ Lê Văn Huy
Trang 213 Đối tượng nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinhviên đại học Thương Mại
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại?
- Yếu tố luật pháp có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửdụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Những lợi ích khi sử dụng thẻ có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
Trang 22lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Chi phí, giá cả có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửdụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Sự sẵn sàng của hệ thống cây ATM , máy POS có phải là yếu tố ảnh hưởngđến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại họcThương Mại ?
- Các chính sách của các đơn vị cấp thẻ yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựachọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Yếu tố luật pháp có thể là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết 2: Yếu tố chi phí, giá cả có thể là yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết 3: Những lợi ích khi sử dụng thẻ có thể là yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học ThươngMại
- Giả thuyết 4 : Sự sẵn sàng của hệ thống ATM và máy POS có thể là yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trườngĐại học Thương Mại
12
Trang 23- Giả thuyết 5: Chính sách của các đơn vị cấp thẻ có thể là yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại họcThương Mại
6 Mô hình nghiên cứu
Trang 247 Ý nghĩa nghiên cứu
- Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng hiểu hơn vềcác nhân tố ảnh hưởng đến sinh viên TMU trong việc lựa chọn sử dụng thẻATM Đây sẽ là một cơ sở tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý ngânhàng để đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả khi hướng tới đốitượng tiềm năng này
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các bạn sinh viên hiểu thêm về quyết định lựachọn của mình, từ đó điều chỉnh theo hướng tích cực
- Nghiên cứu này cũng có thể góp phần làm tài liệu tham khảo cho nhữngnghiên cứu khác có liên quan
8 Thiết kế nghiên cứu
13
Trang 25- Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 năm 2021 đếntháng 5 năm 2021
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
PHẦN 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
I Nghiên cứu về yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ của người tiêu dùng
1 Yếu tố kinh tế ( YTKT)
Thu nhập của người dân là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đếnquyết định sử dụng thẻ ATM , thông thường những cá nhân và gia đình có thunhập càng cao thì khả năng sử dụng thẻ càng nhiều ( Kinset, 1981) Việc sửdụng thẻ sẽ thuận tiện cho việc cất giữ các khoản thu nhập, thanh toán các hóađơn và những chi tiêu phát sinh trong cuộc sống ( Barker và Sekerkaya, 1992).Theo Choi và De Vancy ( 1995), những người có thu nhập cao thường yêu cầunhững dịch vụ kèm theo thẻ cao hơn ( như hạn mức khấu trừ chi, khả năng rúttiền tại các máy giao dịch tự động khác nhau ) Mặt khác, trong điều kiện ViệtNam, việc phát triển kinh tế không đồng đều giữa các tỉnh thành phố, dòng tiềndùng chủ yếu là thanh toán nhỏ lẻ đã gây nên những khó khăn nhất định trongviệc triển khai hệ thống thanh toán qua thẻ ATM
2 Yếu tố pháp luật (YTPL)
Thị trường thẻ là một thị trường khá mới mẻ tại Việt Nam, Tuy nhiên đây làthị trường cạnh tranh khá quyết liệt bởi các ngân hàng đều nhận thức vai tròquan trọng của việc nắm giữ thị phần thẻ trong hiện tại đối với sự thành côngcủa kinh doanh trong tương lai Amstrong và Craven ( 1993), Heck (1987) chorằng , để một chị trường trẻ hoạt động được tốt , Chính phủ cần vạch ra một lộtrình hội nhập nhất định, theo đó cần có những văn bản pháp quy cụ thể ( như
Trang 26luật giao dịch dịch, thanh toán Điện tử, chữ ký điện tử, ) nhằm quy địnhquyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Mặt khác Chính phủ cần có những
14
chính sách, quy định việc bảo vệ an toàn của người tham gia, những ràng buộcgiữa các bên liên quan đến những sai sót, vi phạm vô tình hoặc cố ý gây nên
Trang 27quy định liên quan đến những tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ cũng cóthể gây nên tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hỏng các trang thiết bị giaodịch tự động đặt tại nơi công cộng ( White 1998)
3 Hạn tầng công nghệ (HTCN)
Một trong những yếu tố quyết định thành công của việc kinh doanh thẻ là
hạ tầng công nghệ của đất nước nói chung và công nghệ của đơn vị cấp thẻ nóiriêng ( Amostrong và Caraven 1993) Những cải tiến về công nghệ đã tác độngmạnh mẽ từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó đã mang đến những thayđổi kỳ diệu của nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh máygửi rút tiền tự động ATM, card điện tử, phone Banking,Mobile Banking,Internet Banking( ngân hàng internet) việc lựa chọn giao dịch và mở thẻ đốivới ngân hàng còn tùy thuộc rất lớn vào kỹ thuật mà ngân hàng sử dụng nhằmthỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng( Hayhoc và cộng sự 2000)
Hiện nay một vấn đề mà các ngân hàng tham gia dịch vụ thẻ tại thị trườngViệt Nam gặp phải là hệ thống chấp nhận thẻ( ATM và POS) còn chưa đủ lớn
để khuyến khích các tầng lớp dân cư sử dụng thẻ trên diện rộng ngoài ra nhiềungân hàng của chúng ta với quy mô kinh doanh không lớn nên gặp rất nhiềukhó khăn trong việc đầu tư đồng bộ hóa công nghệ và các giải pháp phần mềm
để triển khai hệ thống kinh doanh thẻ
4 Nhận thức vai trò của thẻ ATM(NTVT)
Mối quan hệ giữa trình độ nhận thức vai trò của thẻ với việc quyết định sẽ
sử dụng thẻ được hay không khẳng định trong các nghiên cứu của Danes vàLuckett (1992) Các tác giả này cho rằng khi người dân có nhận thức và hiểu
15
Trang 28biết nhất định về vai trò của công nghệ mới nói chung và vai trò của thẻ ATMtrong giao dịch nói riêng sẽ dễ dàng ra quyết định sử dụng thẻ một yếu tố quantrọng giúp việc nhận thức vai trò của thẻ ATM là trình độ của người sử dụng.Hiện nay khá nhiều ngân hàng phát hành đã tiếp cận được các đối tượng là nhânviên tại các doanh nghiệp, học sinh, sinh sinh viên và những đối tượng nhậnbiến trong việc nhận thức tiếp cận các loại hình công nghệ mới
5 Thói quen sử dụng phương pháp thanh toán không dùng tiền mặt(TQSD)
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ bao cấp, tậptrung sang nền kinh tế thị trường, việc thanh toán trong dân cư với nhau phổ
Trang 29mua sắm ở chợ tự do cộng với thói quen sử dụng tiền mặt, đơn giản, thuận tiệnbao đời nay không dễ dàng nhanh chóng thay đổi khi những người có thóiquen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ có xu hướng sửdụng thẻ nhiều hơn và thích ứng với sự thay đổi của công nghệ mới nhanh hơn.
6 Độ tuổi của người tham gia(ĐTTG)
Người lớn tuổi thường ít chấp nhận rủi ro và ít có thẻ( Barker và Sekeryna1993) Trong khi đó, những người trong độ tuổi từ 18 đến 45 cách dễ dàngchấp nhận mở tài khoản bởi vì ở độ tuổi này, ngày Họ khá nhạy cảm với những
sự thay đổi của công nghệ mới và năng động trong việc tìm kiếm những ứngdụng mới phục vụ cho cuộc sống của mình nghiên cứu sơ bộ về thị trường thẻATM cho thấy có rất nhiều người trong độ tuổi từ 18 đến 45 là người chủ thẻ
Và họ đã tiến hành khá nhiều giao dịch thông qua hệ thống này Vì vậy cácngân hàng cần chủ động tiếp cận với những đối tượng này sẽ có nhiều cơ hộitrong việc phát hành thẻ trong tương lai
7 Khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM và dịch vụ cấp thẻ của ngân hàng(KNSS)
16
Trang 30Trong điều kiện chi phí đầu tư thiết đặt một máy ATM khá lớn thì ngânhàng nào đủ khả năng mang lại sẵn sàng cho người sử dụng ( số lượng, địađiểm đặt máy, mức độ bao phủ thị trường) thì ngân hàng đó chiếm ưu thế trênthị tường) Thực tế cho thấy ở Việt Nam Nam việc một số ngân hàng có sốlượng máy ATM lớn như Đông Á Bank, Vietcombank BIDV thiết đặt tạinhững nơi hợp lý như siêu thị, sân bay ai, các trung tâm thương mại, cáctrường đại học đã giành được khá nhiều ưu thế về khai thác thị trường thẻ mộtkhách hàng sử dụng không thể và không chấp nhận tốn quá nhiều thời gian đểđến nơi có máy rút tiền mặt khác có một số ngân hàng cung cấp thẻ như hệthống máy ATM không phục vụ 24/24( có thể do vấn đề an ninh) cũng là mộttrong những trở ngại cho việc tìm kiếm thị trường khả năng sẵn sàng khôngchỉ thể hiện ở số máy chấp nhận thẻ mà còn thể hiện ở công tác phát hành hiệnnay các ngân hàng đã cạnh tranh quyết liệt và đưa ra nhiều chính sách ưu đãiphát hành thẻ( Mở thẻ tại nơi làm việc, mở thẻ lấy ngay, miễn phí phát hànhthẻ….) giúp cho người sử dụng quá nhiều sự lựa chọn hơn và khả năng nắmgiữ về nhiều loại rẻ hơn.
8 Chính sách marketing của đơn vị cung cấp(CSMA)
Có thể đưa mạng lưới thẻ đến gần với công chúng và thay đổi thói quendùng tiền mặt của khách hàng, nhiều ngân hàng cấp thẻ đã lập luôn dịch vụ tưvấn và làm thủ tục phát hành thẻ ATM tại các máy ATM đặt tại nơi công cộng
Trang 31cộng, miễn phí Mở thẻ hướng dẫn giao dịch thử thử để củng cố lòng tin đối vớingười sử dụng Là loại sản phẩm thuộc công nghệ mới, vai trò marketing vàtruyền thông về công dụng, tính an toàn, tiện ích và sự phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế thế đã đóng một vai trò quan trọng, ảnh giúp cho ngườidân có một cái nhìn và sự hiểu biết toàn diện về loại dịch vụ này.
9 Tiện ích của thẻ (TISD)
17
Trang 32Với đặc trưng là loại công nghệ mới, những ngân hàng phát hành và cấpthẻ có càng nhiều tiện ích thì càng có khả năng thu hút sự quan tâm sử dụngcủa khách hàng Ngoài những chức năng thường có đối với thẻ ATM như gửi,rút tiền in, chuyển khoản, thấu chi (Horvits 1988), một số thì hiện nay tại ViệtNam còn mở rộng các tiện ích thông qua việc cho phép thanh toán tiền hànghóa, thanh toán tiền điện, nước, bảo hiểm, chi lương đã cho phép người sửdụng thuận tiện hơn trong việc sử dụng khi có nhu cầu liên quan phát sinh.Những tiện ích của thẻ không chỉ tạo bởi duy nhất ngân hàng phát hành mà cònphụ thuộc rất nhiều vào việc ngân hàng đó có tham gia các liên minh thẻ hoặcbanknet hay không, đó cho phép một người nắm giữ thẻ của ngân hàng nàyngày cũng có thể rút và thanh toán tiền thông qua máy của ngân hàng khác.
Trang 33II Kết quả của nghiên cứu trước đó :
1 Mô hình nghiên cứu của Sultan, Ms Komal (2009)
Là một nghiên cứu nhằm so sánh giữa ba ngân hàng SBI, ngân hàng ICICI
và ngân hàng HDFC về ảnh hưởng của thẻ ATM đến sự hài lòng của kháchhàng ( Impact of ATM on customer satisfaction) Trong nghiên cứu, tác giả đãchỉ ra bốn yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng
Trang 34ATM của khách hàng, đó là niềm tin và sự bảo mật của thẻ ATM, tư vấn củanhững người đã từng làm thẻ trẻ, sự thuận tiện khi sử dụng thẻ và yếu tố ảnhhưởng cuối cùng là chi phí phát hành thẻ của ngân hàng Trong các yếu tố ảnhhưởng này, qua quá trình nghiên cứu, tác giả đưa ra kết luận rằng khách hàngthường có xu hướng lựa chọn ngân hàng để sử dụng thẻ ATM theo sự tư vấncủa những người đi trước đó và những người đó cảm thấy hài lòng với việcdùng thẻ ATM
2 Mô hình nghiên cứu “Evaluating the ATM insourcing/ outsorcing decision’’ 2007, được chuẩn bị bởi First Annapolis
Nghiên cứu cũng chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụngthẻ ATM của khách hàng Theo tác giả, có ba vấn đề ảnh hưởng đến hành vi củakhách hàng đó là vấn đề về các loại phí( bao gồm phí trực tiếp như phí pháthành, phí giao dịch… và phí gián tiếp như phí bảo hành hàng năm …); các vấn
đề liên quan đến hoạt động và chức năng của sản phẩm ATM; em các vấn đềliên quan đến chiến lược như sự khác biệt đối với sản phẩm cạnh tranh chi phíchuyển đổi, dịch vụ chăm sóc khách hàng
3 “ Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam’’ của Phó giáo sư Tiến sĩ Lê Thế Giới và thạc sĩ Lê Văn Huy
19
Trang 35Nghiên cứu đã chỉ ra chính yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻATM của người dùng Việt Nam đó là yếu tố về kinh tế, luật pháp, hạ tầngcông nghệ, nhận thức vai trò của việc sử dụng thẻ ATM, thói quen sử dụng, độtuổi người sử dụng, khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM và dịch vụ cung cấpthẻ của ngân hàng, chính sách marketing của đơn vị cấp thẻ và các tiện ích khidùng thẻ
4 Mô hình nghiên cứu cácyếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ sinh viên liên kết trong thanh toán của sv đại học ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, báo đăng tạp chí kinh tế và ngân hàng Châu Á ngày 10/3/2020
Nghiên cứu đã chỉ ra có 3 yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATMcủa sinh viên.Yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM có khách hàngbao gồm: các yếu tố tài chính ( các loại phí trực tiếp và gián tiếp như: phí pháthành, phí giao dịch, phí bảo hành hàng năm….); các vấn đề liên quan đến hoạtđộng của thẻ ATM; các vấn đề liên quan đến chiến lược của ngân hàng
5 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM do
Trang 36Ngân hàng Đầu tư & Phát triển cung cấp tại thành phố Nha Trang của Lê Thị Tiểu Mai & Lê Văn Huy được đăng trong Tạp chí khoa học – Công nghệ thủy sản(2012).
Nghiên cứu dựa trên những nghiên cứu của PGS.TS Lê Huy Giới và Th.s Lê
Văn Huy về nhân tố ảnh hương đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại
Việt Nam, hai tác giả đã xây dựng mô hình với sự rút gọn các yế tố Trong môhình nghiên cứu có sự đơn giản với 4 nhân tố tác động do đối tượng nghiên cứu
có sự thu hẹp khi chỉ nghiên cứu những người đang sử dụng thẻ ATM
6 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ATM của ngân hàng Đông Á của tác giả Tô Minh Tuấn ( NXB Đại Học Đà Nẵng, 2016)
20
Trang 37Nghiên cứu đã chỉ ra có 6 nhân tố ảnh hưởng đến……(1) Chuẩn chủ quan– CQ, (2) Cảm nhận hữu dụng – HD, (3) Cảm nhận tính dễ dàng sử dụng – DD,(4) Cảm nhận thương hiệu – TH, (5) Yếu tố pháp luật – PL, (6) Cảm nhận vềchi phí – CP Ngoài ra còn có yếu tố nhân khẩu.
7 Nghiên cứu” Factors affecting the intent and decides to use bank card: research and practice in VietNam (tác giả: Phạm Nguyễn Hoàng Hoa (NXB
Da Nang university of Economic, 2016)
Nghiên cứu đã chỉ ra có 9 yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM
Đó là Nhận thấy hữu ích: PU,Cơ sở hạ tầng CNTT, Chính sách tiếp thị, Tácđộng vĩ mô của luật, Rủi ro được nhận thức tiêu chuẩn chủ quan, Kiểm soáthành vi nhận thức, Hành vi có ý định sử dụng thẻ ngân hàng , Yếu tố hình ảnh
8 Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại dịch vụ thanh toán bằng thẻ ATM của khách hàng tại Agribank chi nhánh tỉnh Trà Vinh, tác giả: Trần Thị Thu Hương (Học viên cao học, Trường Đại học Trà Vinh) – Phước Minh Hiệp (Tạp chí Cô wng sản NXB: Tạp chí công thương năm XB: 10/2020
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 nhân tố ảnh hưởng tích đến ý định sửdụng lại dịch vụ thanh toán bằng thẻ ATM của khách hàng tại Agribank chinhánh tỉnh Trà Vinh bao gồm: hạ tầng công nghệ, độ an toàn, cảm nhận về sựtiện ích, thói quen sử dụng, chính sách marketing dịch vụ thanh toán thẻ và uytín của ngân hàng cung cấp
9 Nghiên cứu : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại thành phố Biên Hòa -Nguyễn Thị Ngọc Diệp,