Lý thuyết cầu về hàng hóa và dịch vụ 1.1 Khái niệm và phân tích khái niệm về cầu Khái niệm cầu D: là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng mong muốn và có khả năng mua tại cá
Trang 1KHOA TIẾNG ANH
BÀI THẢO LUẬN NHÓM 3 HỌC PHẦN: KINH TẾ HỌC
Năm học: 2021-2022
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Nhóm: Nhóm 3
Buổi làm việc lần thứ: 1
Thời gian làm việc: từ 20h đến 21h, ngày 01/10/2021
Địa điểm: Google meet
Thành viên có mặt:
- Phạm Thị Hiên (nhóm trưởng)
- Bùi Thị Thanh Hoa (thư ký)
- Lê Thị Thúy Hiền
- Lưu Thanh Hiền
- Trình Minh Hằng
- Vũ Thị Thanh Hoài
- Nguyễn Minh Hòa
- Phan Thúy Hiền
- Dương Thanh Hương
Phân tích yêu cầu của đề tài thảo luận
Phân công công việc và thời gian hoàn thành:
Nội dung công việc:
1 Nhóm trưởng Phạm Thị Hiên đọc lại nội dung, yêu cầu của đề tài thảo luận cho cả nhóm thảo luận ý tưởng
2 Các thành viên trong nhóm thảo luận chi tiết về chủ đề cùng nhau phân chia công việc cụ thể
Phân chia công việc cụ thể:
Trang 3STT Họ và tên Công việc cụ thể
21 Trình Minh Hằng Giải pháp phát triển thị trường lúa gạo trong tương lai
22 Đào Thị Hậu Sự cân bằng cung- cầu
23 Phạm Thị Hiên Độ co dãn cung cầu
24 Lê Thị Thúy Hiền Chỉnh sửa word, mở đầu và kết luận đề tài
25 Lưu Thanh Hiền Lý thuyết cung về hàng hóa dịch vụ
26 Phan Thúy Hiền Giải pháp phát triển thị trường lúa gạo trong tương lai
27 Bùi Thị Thanh Hoa Lý thuyết cầu về hàng hóa và dịch vụ
28 Nguyễn Minh Hòa Thực tiễn vấn đề nghiên cứu
29 Vũ Thị Thanh Hoài Powerpoint
30 Dương Thanh Hương Thực tiễn vấn đề nghiên cứu
Đánh giá chung: Các thành viên trong nhóm thảo luận sôi nổi và tích cực tham gia đóng góp ý kiến
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Bùi Thị Thanh Hoa (thư ký)
- Lê Thị Thúy Hiền
- Lưu Thanh Hiền
- Trình Minh Hằng
- Vũ Thị Thanh Hoài
- Nguyễn Minh Hòa
- Phan Thúy Hiền
- Dương Thanh Hương
- Đào Thị Hậu
Mục tiêu: Lý thuyết cung – cầu về hàng hóa Minh họa đối với thị trường lúa gạo ở Việt Nam? Giải pháp phát triển thị trường lúa gạo VN trong tương lai?
Công việc: Xem và sửa lại bản word trước khi nộp
Đánh giá chung: Các thành viên trong nhóm tích cực tham gia đóng góp ý kiến Nhóm trưởng Thư ký nhóm
Hiên Hoa
Phan Thị Hiên Bùi Thị Thanh Hoa
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẨU 5
NỘI DUNG 5
I/ LÝ THUYẾT CUNG- CẦU VỀ HÀNG HÓA (CƠ SỞ LÝ LUẬN) 5
1 Lý thuyết cầu về hàng hóa và dịch vụ 5
1.1 Khái niệm và phân tích khái niệm về cầu 5
1.2 Quan hệ giữa giá cả hàng hóa và lượng cầu (quy luật cầu) 6
1.3 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cầu 6
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu 6
2 Lý thuyết cung về hàng hóa và dịch vụ 8
2.1 Khái niệm và phân tích khái niệm về cung 8
2.2 Quan hệ giữa giá cả hàng hóa và lượng cung (quy luật cung) 8
2.3 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung 8
2.4 Các yếu tố tác động đến cung 9
3 Cơ chế hoạt động của thị trường 11
3.1 Trạng thái cân bằng cung cầu 11
3.1.1 Khái niệm 11
3.1.2 Thay đổi trạng thái cân bằng 12
3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường 12
3.2.1 Trạng thái dư thừa 12
3.2.2 Trạng thái thiếu hụt 13
II/ MINH HỌA THỊ TRƯỜNG LÚA GẠO Ở VIỆT NAM 13
1 Cấu trúc và đặc điểm của thị trường 13
2 Cung cầu lúa gạo Việt Nam trong những năm gần đây 15
2.1 Phân tích cân đối cung, cầu lúa Việt Nam giai đoạn 2015-2018 15
2.2 Thực trạng cung cầu lúa gạo ở Việt Nam hiện nay 17
2.2.1 Về diện tích gieo trồng thu hoạch 17
2.2.2 Tiêu thụ 17
Trang 62.2.3 Giá gạo 20
3 Các yếu tố tác động đến cung- cầu lúa gạo ở Việt Nam hiện nay 21
3.1 Yếu tố tác động đến sản lượng lúa gạo và tiêu thụ 21
3.2 Yếu tố tác động đến giá gạo 22
III/ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LÚA GẠO VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI 22
1 Phát triển thị trường lúa gạo trong nước 22
1.1 Đổi mới tư liệu sản xuất 22
1.2 Cải tạo giống lúa phù hợp 23
1.3 Các chính sách hỗ trợ và phát triển 23
2 Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu lúa gạo ở Việt Nam 24
2.1 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng nguyên liệu 24
2.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động sản xuất chế biến, bảo quản 24
2.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing 25
KẾT LUẬN 26
MỞ ĐẨU
Từ xa xưa, trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam chủ yếu vẫn dựa vào nền kinh tế nông nghiệp với 80% dân số và lao động xã hội làm nông nghiệp Chúng ta cần phải xây dựng một nền nông nghiệp mạnh và bền vững, đặc biệt là ngành lúa gạo, dựa vào công nghệ đang ngày càng tiên tiến hơn để đưa nông nghiệp Việt Nam nói chung và lúa gạo Việt Nam nói riêng vươn ra và có chỗ đứng trên thị trường thế giới Việt Nam đang trong giai đoạn xây dựng nền kinh tế thị trường, thực hiện chính sách
mở cửa giao lưu thương mại với các nước trên toàn thế giới, tiến hành Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa đất nước tiến lên Xã hội Chủ nghĩa Vì vậy, việc vận dụng quy luật cung cầu vào việc phát triển thị trường có ý nghĩa chiến lược và là bộ phận trọng yếu của nền kinh tế
Với lý do trên, nhóm 3 đã thực hiện một bài tiểu luận về “Lý thuyết cung – cầu về hàng hóa Minh họa đối với thị trường lúa gạo ở Việt Nam Giải pháp phát triển thị trường lúa gạo VN trong tương lai” nhằm giúp mọi người hiểu hơn được về cung cầu hàng hóa và đặc biệt là cung cầu lúa gạo của Việt Nam hiện nay
NỘI DUNG
Trang 7I/ LÝ THUYẾT CUNG- CẦU VỀ HÀNG HÓA (CƠ SỞ LÝ LUẬN)
1 Lý thuyết cầu về hàng hóa và dịch vụ
1.1 Khái niệm và phân tích khái niệm về cầu
Khái niệm cầu (D): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng mong muốn và
có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định cácnhân tố khác không đổi
Cầu khác với nhu cầu thì cầu được hiểu như là nhu cầu và khả năng có thể thanh toánđối với một loại sản phẩm hay bất kỳ sản phẩm nào đó trên thị trường, tương ứng với mứcgiá khác nhau và trong một khoảng thời gian nhất định
Khái niệm lượng cầu (Q D) : là số lượng hàng hóa/ dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua
và có khả năng mua tại mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả địnhcác nhân tố khác không đổi
Ví dụ: Với mức giá là 13.500 VNĐ/ kg gạo Bắc Thơm vào tháng 09 năm 2021 khu vực
miền Bắc thì số lượng gạo tiêu thụ là 10 tấn gạo
1.2 Quan hệ giữa giá cả hàng hóa và lượng cầu (quy luật cầu)
- Giá cả (P): là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, nghĩa là số lượng tiền phải trảcho hàng hóa đó Về nghĩa rộng đó là số tiền phải trả cho một hàng hóa, một dịch vụ,hay một tài sản nào đó Giá cả của hàng hóa nói chung là đại lượng thay đổi xoayquanh giá trị
- Quy luật cầu: nếu các điều kiện khác được giữ nguyên, không thay đổi, lượng cầu vềmột loại hàng hóa điển hình sẽ tăng lên khi khi mức giá của hàng này hạ xuống vàngược lại
1.3 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cầu
Đường cầu cho biết lượng cầu về một hàng hóa thay đổi như thế nào khi giá cả của nóthay đổi Vì giá cả của hàng hóa càng thấp càng làm tăng lượng cầu nên đường cầu dốcxuống
Sự di chuyển dọc theo đường cầu: là sự thay đổi của lượng cầu do giá của chính hàng
hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác không đổi
Trang 8 Sự dịch chuyển (sang trái hoặc sang phải) của đường cầu: do các yếu tố khác ngoài
giá của bản thân hàng hóa thay đổi, khi đó cầu sẽ thay đổi, đường cầu sẽ dịch sang vịtrí mới
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
Thu nhập của người tiêu dùng
Thu nhập của người tiêu dùng là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến cầu trong một khoảngthời gian nhất định Vì thu nhập của người dân sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng muasắm của người tiêu dùng Khi thu nhập người tiêu dùng tăng lên thì nhu cầu mua sắm một
số hàng hóa cũng sẽ gia tăng theo và ngược lại
Ví dụ: Khi tiền lương hàng tháng của bạn tăng lên thì bạn sẽ mua nhiều đồ dùng cá nhân
hơn, tích trữ tiền bạc để du lịch hoặc tham gia nhiều hơn vào các nhu cầu giải trí Còntrong tình hình dịch bệnh phức tạp, thu nhập giảm đi thì nhu cầu mua đồ tiêu dùng cánhân, du lịch hay các hoạt động giải trí cùng sẽ giảm đi
Giá cả hàng hóa và dịch vụ có liên quan
Hàng hóa thay thế: nếu các yếu tố khác là không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào
đó sẽ giảm (tăng) khi giá của hàng hóa thay thế nó giảm (tăng)
Ví dụ: Khi giá thịt gà giảm xuống thì người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua thịt gà nhiều
hơn thay thế cho thịt heo vì thịt gà và heo đều là những hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu
tương tự nhau trong mỗi bữa ăn của gia đình Việt.
Hàng hóa bổ sung: nếu các yếu tố khác là không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào
đó sẽ giảm (tăng) khi giá của hàng hóa thay thế nó tăng (giảm)
Ví dụ: Xe máy và xăng; máy tính và phần mềm; điện thoại và trò chơi điện tử.
Tâm lý, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng
Khi người tiêu dùng thích một loại hàng hóa nào đó thì sẽ ưu tiên mua nó nhiều hơn
=> cầu tăng và ngược lại
Ví dụ: Việt Nam là quốc ra rất thích thịt lợn và năm 2020 sản lượng thịt lợn là 3,46 triệu
tấn, thịt gia cầm chỉ có 1,42 triệu tấn mặc dù 2 loại thịt này đa phần có chức giống nhau
trong bữa ăn của người Việt.
Kì vọng của người mua
Trang 9Kỳ vọng của người mua là những dự kiến của họ về những thay đổi các yếu tố ảnh hưởngtới cầu trong tương lai Nếu người tiêu dùng dự kiến giá của loại hàng hóa đó sẽ giảmtrong tương lai thì họ sẽ không mua ở hiện tại => cầu hiện tại giảm.
Ví dụ: Đầu năm 2020 khi giá gạo trong nước tăng lên 8.000 VNĐ/ kg lên tới mức 10.000
VNĐ/ kg, người tiêu dùng cho rằng trong tương lai giá gạo có thể lên tới 20.000 VNĐ/
kg Với tâm lý đó, họ đổ xô đi mua gạo với số lượng lớn => cầu tăng
Số lượng người tiêu dùng
Số lượng người tiêu dùng chính là nguồn lực tạo ra thị trường chính vì vậy đây là yếu tốảnh hưởng rất lớn đến lượng cầu về hàng hóa Khi dân số gia tăng thì lượng hàng hóacũng phải tăng theo để đáp ứng nhu cầu của con người
Ví dụ: Việt Nam là một nước đông dân, nên nhu cầu tiêu dùng cho thực phẩm nói chung
và nhu cầu tiêu dùng cho gạo nói riêng cao
Chính sách của chính phủ
Chính sách của chính phủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người tiêu dùng và giá
cả hàng hóa, dịch vụ Do đó, ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ hàng hóa
Ví dụ: Các mặt hàng cần hạn chế tiêu dùng thì Nhà nước đặt mức thuế cao, làm cho giá
bán cao, dẫn đến nhu cầu giảm và ngược lại.
2 Lý thuyết cung về hàng hóa và dịch vụ
2.1 Khái niệm và phân tích khái niệm về cung
Khái niệm: Cung (ký hiệu là S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn
bán và sẵn sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, cácnhân tố khác không đổi
Khái niệm: Lượng cung (ký hiệu là Qs) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người
bán muốn bán và sẵn sàng bán tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định
Ví dụ: Với mức giá 60.000 VNĐ/yến gạo, công ty A sẵn sàng cung ứng ra thị trường 2
tấn gạo/ngày Khi giá lên tới 90.000 VNĐ/yến gạo, lúc này nhận thấy lợi nhuận tăng, nhàsản xuất cung ứng ra thị trường 3 tấn gạo/ngày Ta thấy, với mỗi mức giá khác nhau, nhàsản xuất sẽ và chỉ sẵn sàng cung ứng ra thị trường một lượng hàng hóa khác nhau Với
Trang 10mức giá càng cao, nhà sản xuất sẽ sẵn sàng cung ứng một lượng hàng hóa nhiều hơn sovới mức giá thấp
Khái niệm: Biểu cung: Là bảng mô tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn
sàng bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Biểu cung phản ánh mối quan hệ giữa giá cả và khối lượng hàng hóa cung ứng(lượng cung), đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận
2.2 Quan hệ giữa giá cả hàng hóa và lượng cung (quy luật cung)
Luật cung: Số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định tăng lên khi
giá của nó tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi
- Giá cả tăng thì lượng cung tăng: P↑ => Q↑
- Giá cả giảm thì lượng cung giảm: P↓ => Q↓
2.3 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung: Là sự thay đổi của lượng cung do giá cả của
chính hàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác không đổi
Sự dịch chuyển đường cung là do các yếu tố khác ngoài giá thay đổi dẫn đến cung sẽ thay
đổi làm cho đường cung dịch chuyển sang phải hoặc trái
Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung 2.4 Các yếu tố tác động đến cung
Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mới làm tăng năng suất):
Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được sản xuất ra Công nghệtiên tiến sẽ làm tăng năng suất, do đó nhiều hàng hóa được sản xuất ra hơn
Trang 11Ví dụ: Sử dụng máy cày, máy gặt lúa, máy sát thóc hiện đại, quy mô lớn sẽ làm tăng số
lượng lúa gạo được trồng ra mỗi năm
Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (chi phí sản xuất):
Chi phí sản xuất bao gồm như tiền công, tiền mua nguyên vật liệu, tiền thuê vốn, tiền thuêđất đai … Nếu giá của chi phí sản xuất giảm, lợi nhuận sẽ lớn và các doanh nghiệp sẽmuốn bán nhiều hàng hóa hơn Ngược lại, khi giá của chi phí sản xuất tăng, khả năng lợinhuận giảm, doanh nghiệp sẽ cung ít sản phẩm hơn
Ví dụ: Giá của hạt giống lúa, giá phân bón, giá thuê người làm… giảm thì các hộ gia đình
hay các doanh nghiệp cung cấp lúa gạo sẽ sản xuất ra nhiều lúa gạo hơn, muốn cung ứng
ra thị trường một lượng lớn; nhưng khi giá hạt giống, phân bón, chi phí thuê đất ruộng,thuê người làm… tăng cao thì các hộ gia đình, các doanh nghiệp sẽ cung ít số lúa gạo rathị trường bởi lợi nhuận giảm
Số lượng nhà sản xuất trong ngành :
Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất:
- Hàng hoá thay thế trong sản xuất: là loại hàng hóa khi tăng giá trong hàng hoá này,
lượng cung của hàng hóa này tăng lên, nhưng cung của hàng hoá thay thế sẽ giảm
Ví dụ: Trên cùng một mảnh đất, nhà sản xuất đang sử dụng để sản xuất khoai Nhận
thấy nhu cầu của thị trường và giá gạo đang tăng, nên nhà sản xuất sử dụng mảnh đất
đó chuyển từ trồng khoai sang trồng lúa gạo, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thulợi nhuận
- Hàng hoá bổ sung: là loại hàng hoá khi tăng giá hàng hoá này, lượng cung của hàng
hoá này tăng lên, và cung của hàng hoá bổ sung cũng tăng lên
Các chính sách kinh tế của chính phủ:
Các chính sách của chính phủ như chính sách thuế, chính sách hỗ trợ, trợ cấp… Đối vớicác doanh nghiệp, thuế là chi phí nên khi chính phủ giảm thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp cóthể thúc đẩy sản xuất làm tăng cung Và nếu chính phủ đánh thuế sẽ hạn chế sản xuất vàlàm giảm cung
Lãi suất : Lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm xuống, cung sẽ giảm.
Kỳ vọng giá cả:
Cũng giống như người tiêu dùng, các nhà sản xuất cũng đưa ra quyết định cung cấp củamình dựa vào các kỳ vọng
Ví dụ: Nếu các nhà sản xuất kỳ vọng thời gian tới chính phủ sẽ mở cửa thị trường đối với
các nhà sản xuất nước ngoài - các nhà sản xuất có khả năng cạnh tranh mạnh hơn, họ phải
Trang 12cố gắng nâng cao chất lượng và số lượng sản xuất để đủ sức cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài.
Điều kiện thời tiết khí hậu:
Việc sản xuất của các doanh nghiệp có thể gắn liền với các điều kiện tự nhiên như đất,nước, thời tiết, khí hậu điều kiện tự nhiên là yếu tố kìm hãm hoặc thúc đẩy việc sảnxuất kinh doanh của các sản phẩm nông nghiệp của các doanh nghiệp cung ứng Đốitượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Đó là những cơ thể sống nên rất
dễ bị tác động bởi điều kiện tự nhiên Thời tiết - Khí hậu thuận lợi sẽ tạo ra năng suất cao
và ngược lại sẽ làm giảm năng suất Một nền sản xuất nông nghiệp càng lạc hậu thì càng
dễ bị tự nhiên chi phối và ngược lại
Ví dụ: Khi thời tiết khí hậu thuận lợi, lúa gạo phát triển tốt, ít sâu bệnh, lượng cung lúa
gạo ra thị trường sẽ tăng, và ngược lại, khi thời tiết khí hậu khô hạn, bão lũ nhiều, gây ranhiều sâu bệnh thì lượng cung lúa gạo ra thị trường sẽ giảm
Môi trường kinh doanh thuận lợi: Khả năng sản xuất tăng lên, cung sẽ tăng
3 Cơ chế hoạt động của thị trường
Thị trường được cấu thành bởi hai bộ phận là cung và cầu Tại một mức giá nào đó, tươngquan giữa cung và cầu có thể xảy ra ba trường hợp: lượng cung bằng lượng cầu, lượngcung lớn hơn lượng cầu và lượng cung nhỏ hơn lượng cầu Tương ứng với ba trường hợpnày thị trường có thể có ba trạng thái: trạng thái cân bằng, trạng thái dư thừa và trạng tháithiếu hụt hàng hóa
3.1 Trạng thái cân bằng cung cầu
3.1.1 Khái niệm
Trạng thái cân bằng thị trường là trạng thái mà tại đó lượng cung đối với một hàng hóađúng bằng lượng cầu của hàng hóa đó Tại trạng thái cân bằng không còn sức ép làm thayđổi giá và sản lượng của hàng hóa
Tác động qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản lượng hàng hóa, dịch vụ được mua
và bán trên thị trường Khi tất cả mọi người tham gia vào thị trường có thể mua hoặc bánmột lượng bất kỳ mà họ mong muốn, chúng ta nói rằng thị trường trong trạng thái cânbằng
Mức giá mà người mua muốn mua và người bán muốn bán theo ý mình được gọi là mứcgiá cân bằng (P ) Sản lượng tại trạng thái cân bằng gọi là sản lượng cân bằng (QE E)
Xác định giá và sản lượng cân bằng:
- Xác định trạng thái cân bằng thông qua biểu cung, cầu
Giả sử, cung, cầu của thị trường lúa gạo được cho trong bảng sau:
Trang 13Bảng 3.1: Biểu cung, cầu của thị trường lúa gạo
biểu
cung, cầu ta thấy tại mức giá 14 triệu đồng/tấn thì lượng cung bằng lượng cầu và bằng 15tấn
Giá cân bằng P = 14 triệu đồng/tấn và sản lượng cân bằng Q = 15 tấn.E E
Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng xác định được giá và sản lượng thông qua biểu cung,cầu
- Xác định trạng thái cân bằng thông qua đồ thị
- Xác định trạng thái cân bằng thông qua phương trình (đây là phương pháp thườngđược sử dụng nhất)
3.1.2 Thay đổi trạng thái cân bằng
Vị trí cân bằng của thị trường không phải là bất biến mà có thể thay đổi khi cung, cầuthay đổi, chúng ta gọi đó là những biến động của thị trường Nguyên nhân của những biếnđổi này có thể là do cung hoặc cầu hoặc cả cung và cầu cùng thay đổi
- Nguyên nhân từ phía cầu (cung không đổi)
Khi cầu tăng và cung giữ nguyên, giá cân bằng và lượng cân bằng tăng
Khi cầu giảm và cung giữ nguyên, giá cân bằng và lượng cân bằng giảm
- Nguyên nhân từ phía cung (cầu không đổi)
Khi cung tăng và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng
Khi cung giảm và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng sẽ giảm
- Do cả cung và cầu thay đổi
Khi cả cung và cầu thay đổi đồng thời, nếu thay đổi về lượng (giá) có thể dự đoán thì sựthay đổi về giá (lượng) là không xác định Thay đổi lượng cân bằng hoặc giá cân bằng là
Giá (triệu đồng/ tấn) Lượng cầu (tấn) Lượng cung (tấn)
Trang 14không xác định khi biến có thể tăng hay giảm phụ thuộc vào biên độ dịch chuyển củađường cầu và đường cung.
Có 4 trường hợp xảy ra: Cung tăng – Cầu tăng; Cung tăng – Cầu giảm; Cung giảm – Cầugiảm; Cung giảm – Cầu tăng
3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường
Thị trường không phải lúc nào cũng đạt được trạng thái cân bằng Trạng thái cân bằng chỉđạt được khi giá thị trường – giá mà thực tế người mua và người bán trao đổi với nhaubằng giá cân bằng Nếu giá thị trường khác với giá cân bằng, khi đó thị trường sẽ rơi vàotrạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa
3.2.1 Trạng thái dư thừa
Đây là trạng thái mà tại đó lượng cung lớn hơn lượng cầu tại một mức giá nào đó hay còngọi là dư cung Trạng thái này xảy ra khi giá thị trường cao hơn giá cân bằng
Ví dụ: Theo như bảng 3.1 ở trên, nếu giá lúa gạo trên thị trường đang là 18 triệu đồng/tấn
cao hơn giá cân bằng, người bán sẽ muốn bán 20 tấn trong khi người mua chỉ muốn mua
10 tấn Khi đó, thị trường có hiện tượng dư cung là 10 tấn
Công thức tính: |Q - Q |S D
Tuy nhiên, trạng thái dư thừa không bền vững Nếu không có sự can thiệp của chính phủ,thị trường sẽ tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng Giá cả sẽ có xu hướng giảm đến khinào đạt đến được mức giá cân bằng
3.2.2 Trạng thái thiếu hụt
Đây là trạng thái mà ở đó lượng cầu lớn hơn lượng tại một mức giá nào đó hay còn gọi là
dư cầu Trạng thái này xảy ra khi giá thị trường thấp hơn giá cân bằng
Ví dụ : Theo như bảng 3.1 ở trên, nếu giá hàng hóa X trên thị trường đang là 10 triệu
đồng/tấn thấp hơn giá cân bằng, người mua sẽ muốn mua 20 tấn trong khi người bán chỉmuốn bán 10 tấn Khi đó, thị trường sẽ xảy ra hiện tượng thiếu hụt hàng hóa là 10 tấn.Công thức tính: D – S
Tương tự như trạng thái dư thừa, trạng thái thiếu hụt cũng không bền vững nếu chính phủkhông can thiệp điều tiết, thị trường sẽ tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng Giá cả sẽ có
xu hướng tăng đến khi nào đạt được đến mức giá cân bằng, khi đó không còn chênh lệchgiữa lượng mua và lượng bán, không có áp lực thay đổi giá và sản lượng trao đổi trên thịtrường
II/ MINH HỌA THỊ TRƯỜNG LÚA GẠO Ở VIỆT NAM