1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC

109 686 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa Dạng Hoá Việc Cung Ứng Dịch Vụ Ngoài Tín Dụng Tại Chi Nhánh NHNo&PTNT Hà Thành Trong Điều Kiện Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Nguyễn Thanh Kiều Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 710,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Trang 1

Để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp, em đã được sự chỉ bảo vàgiúp đỡ nhiệt tình cảu thầy giáo hướng đan, các thày cô giáo trong Khoa Kinh

tế và Kinh doanh Quốc tế, các cán bộ công nhân viên của Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Thành Vì vậy, em muốn gửilời cảm ơn tới tất cả mọi người đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thức tập này

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiệt tình trong suốt quá trình làm luận văntốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Kinhdoanh đã truyền cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốtthời gian em học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Thành đã giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thànhluận văn của mình

Cuối cùng, em bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới bạn bè, những người

đã và tạo mọi điều kiện thuận lợi em trong suốt quá trình học tập

Trang 2

Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp của em được viết dựa trên nhữngtài liệu có thực do cán bộ công nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Hà Thành cung cấp, và do em thu thập từ sách, báo,các trang web của các tổ chức Bài luận văn không sao chép từ bất kỳ luậnvăn tốt nghiệp hay đề án nào

Sinh viênNguyễn thanh Kiều Linh

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KINH NGHIỆM VỀ ĐA DẠNG HOÁ DỊCHVỤ NGOÀI TÍN DỤNG CỦA CÁC NƯỚC 4

1.1 Mối quan hệ giữa phát triển quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam với đa dạng hoá việc cung ứng các Dịch vụ Ngân hàng 4

1.1.1 Vai trò của Dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế 4

1.1.2 Mối quan hệ giữa phát triển quan hệ kinh tế quốc tế của VIệt Nam với đa dạng hoá việc cung ứng các Dịch vụ Ngân hàng 4

1.2 Tổng quan về dịch vụ của Ngân hàng Thương mại 8

1.2.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại 8

1.2.2 Các nhóm dịch vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại 9

1.2.2.1 Nhóm dịch vụ tín dụng 9

1.2.2.2 Nhóm dịch vụ ngoài tín dụng 11

1.3 Dịch vụ ngoài tín dụng của Ngân hàng thương mại 14

1.3.1 Quan niệm dịch vụ ngoài tín dụng của Ngân hàng Thương mại 14

1.3.2 Các dịch vụ ngoài tín dụng chủ yếu của Ngân hàng thương mại 14

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng của Ngân hàng Thương mại 18

1.4.1 Các nhân tố khách quan 18

1.4.2 Các nhân tố chủ quan 19

1.5 Kinh nghiệm đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng của các nước và bài học rút ra cho Việt Nam 21

Trang 4

của các nước 21 1.5.2 Bài học rút ra cho các Ngân hàng Thương mại của Việt Nam 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA VIỆC CUNG ỨNG DỊCH

VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ THÀNH 26 2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Thành 26

Trang 5

nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 26

2.1.1.1 Quá trình hình thành của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 26

2.1.1.2 Quá trình phát triển của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánhNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 29

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng 29

2.1.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban 30

2.2 Sơ lược về vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn 31

2.2.1 Hoạt động huy động vốn 31

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 32

2.3 Thực trạng cung cấp dịch vụ ngân hàng ngoài tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 35

2.3.1 Nhóm dịch vụ tiền gửi 35

2.3.2 Dịch vụ thanh toán trong nước 39

2.3.4 Dịch vụ thanh toán quốc tế 41

2.3.5 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và chi trả kiều hối 45

2.4 Đánh giá tình hình cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 49

2.4.1 Những kết quả đạt được 49

2.4.2 Những hạn chế, tồn tại 51

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 52

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 52

2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 54

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ VIỆC CUNG ỨNG CÁC DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ THÀNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 57

Trang 6

trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 57

3.1.1 Yêu cầu của WTO 57 3.1.2 Yêu cầu của hiệp định thương mại Việt-Mỹ 60

Trang 7

3.1.3 Tác động của các cam kết gia nhập WTO, hiệp định thương mại Việt -Mỹ đối với sự phát triển của dịch vụ ngân hàng 63

3.2 Định hướng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 64

3.2.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 64 3.2.2 Định hướng phát triển của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 65

3.3 Một số giải pháp nhằm đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 66

3.3.1 Cần có chiến lược cụ thể cho việc phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng 66 3.3.2 Hoạch định và thực hiện chiến lược đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng theo mô hình ngân hàng bán lẻ 66 3.3.3 Hoàn thiện, mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngoài tín dụng hiện có của chi nhánh 67 3.3.4 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và thực hiện triển khai các dịch vụ ngoài tín dụng mới 68 3.3.5 Sắp xếp lại các phòng ban cho phù hợp 72 3.3.6 Xây dựng chính sách marketing và ứng dụng có hiệu quả kĩ thuật marketing trong quá trình cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng 72 3.3.7 Kiện toàn và phát triển nguồn nhân lực 73

3.4 Một số kiến nghị nhằm đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 74

3.4.1 Kiến nghị với nhà nước 74 3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 75

Trang 8

3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghịêp và phát triển nông thôn Việt Nam 76

KẾT LUẬN 77

Danh mục các chữ viết tắt

ASEAN The Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia ĐôngNam Á

IPCAS

The Modernization of Interbank Payment and Customer Accounting System

Dự án hiện đại hoá hệ thốngthanh toán và kế toán khách hàng

Trang 9

Danh mục các bảng

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Hà Thành

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Hà Thành năm 2007

Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động của

chi nhánh Hà ThànhBảng 2.4 Doanh số vầ thu phí dịch vụ thanh toán trong nước

Bảng 2.5 Doanh số TTQT và thu phí dịch vụ TTQT của chi nhánh

Hà ThànhBảng 2.6 Doanh số kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh Hà Thành

Bảng 2.7 Tình hình phát hành thẻ ATM của chi nhánh Hà Thành

Bảng 3.1 Cam kết về DVNH và các dịch vụ tài chính khác trong

2.3

Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toan quốc tế tại chi

nhánh Hà ThànhBiểu đồ

Trang 10

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống các NHTM ra đời và liêntục phát triển Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các NHTMphải tiến hành nhiều cải cách toàn diện và sâu sắc Ngoài việc tăng quy mô đầu

tư, phát triển dịch vụ tín dụng thì đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngoàitín dụng như: Dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ thanh toán, dịch vụ thẻ tíndụng cũng là một hướng đi quan trọng

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra hết sức mạnh mẽtrên toàn thế giới, đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thứccủa WTO thì sự cạnh tranh trong nền kinh tế diễn ra hết sức khốc liệt Ngành tàichính ngân hàng cũng nằm trong cuộc chiến này Theo xu thế chung, sự gianhập của các ngân hàng nước ngoài cũng như sự phát triển không ngừng của cácngân hàng trong nước đã làm cho thị trường ngân hàng- tài chính trong vài nămgần đây trở nên sôi động hơn Nếu chỉ dựa vào hoạt động tín dụng thì các ngânhàng sẽ không thể duy trì và cải thiện được chỉ tiêu lợi nhuận Trong khi đó cácngân hàng nước ngoài lại có một danh mục các dịch vụ ngân hàng rất phong phú

và đa dạng Vì vậy, để tăng lợi nhuận và phát triển trong thời gian tới, cácNHTM trong nước đã tính tới vấn đề mở rộng thêm các sản phẩm dịch vụ ngoàitín dụng

Là chi nhánh của một trong bốn ngân hàng thương mại lớn nhất ViệtNam, Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Thành cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động của mình Tuy nhiên, trên thực

tế việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Thành còn có nhiều hạn chế nên chưa đápứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng cũng như xu thế phát triểncủa thế giới Điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngânhàng cũng như gây nên tình trạng trì trệ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Nhận thức được vấn đề đó nên đề tài “Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ

Trang 11

ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” được lựa chọn để nghiên cứu.

3 Đối tượng nghiên cứu

Việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT HàThành

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Nghiên cứu thực trạng đa dạng hoá việc cung ứng các dịch

vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành

- Thời gian: Từ năm 2004-2007

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ

sở phương pháp luận Bằng cách tiếp cận từ tổng quát đến cụ thể, áp dụng cácphương pháp thống kê, lựa chọn, đối chiếu, tổng hợp, phân tích để làm rõ nộidung cần nghiên cứu mà đề tài đã đặt ra

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, phụ lục, các bảng biểu

đề tài được trình bày thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về dịch vụ ngoài tín dụng của NHTM và kinh

nghiệm Quốc tế về đa dạng hoá dịch vụ ngoài tín dụng của các nước

Trang 12

Chương 2: Thực trạng cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh

NHNo&PTNT Hà Thành

Chương 3: Giải pháp đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín

dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KINH NGHIỆM VỀ ĐA DẠNG HOÁ DỊCHVỤ

NGOÀI TÍN DỤNG CỦA CÁC NƯỚC

1.1 Mối quan hệ giữa phát triển quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam với

đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng

1.1.1 Vai trò của dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế

Sau một thời gian dài phát triển, DVNH ngày càng khẳng định được vaitrò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia

Thứ nhất, DVNH có vai trò thúc đẩy sự luân chuyển vốn trong nền kinh

tế Thông qua chức năng thanh toán hộ cho khách hàng đã đẩy mạnh tiêu dùng

cá nhân, thúc đẩy luân chuyển hàng hoá, từ đó đẩy mạnh quá trình luân chuyểnvốn Đồng thời góp phần tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo nên

sự ổn định trong đời sống kinh tế xã hội

Thứ hai, thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng đã tập trung

những khoản tiền nhãn rỗi trong dân cư, sau đó tiến hành cho các doanh nghiệpvay để mở rộng sản xuất kinh doanh, hay tự ngân hàng thực hiện đầu tư Vớidịch vụ huy động vốn và sử dụng vốn thì DVNH đã góp phần thúc sản xuất pháttriển, tăng trưởng kinh tế

Thứ ba, thông qua dịch vụ cung ứng vốn vào trong nền kinh tế thì DVNH

còn là công cụ để NHNN thực hiện chính sách tiền tệ của mình nhằm bình ổn thịtrường tiền tệ nói riêng và thị trường kinh tế nói chung

1.1.2 Mối quan hệ giữa phát triển quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam với

đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng

Sau hơn 20 năm mở cửa thị trường, Việt Nam đã thu được những thànhtựu to lớn: Đời sống nhân dân được nâng cao, nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và

Trang 14

được đánh giá là một nước có tốc độ tăng trưởng cao vào bậc nhất thế giới, chỉsau Trung Quốc và Ấn Độ Đồng thời quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Namđang rất rộng mở, Việt Nam có quan hệ với rất nhiều Quốc gia và tổ chức trênthế giới Tuy nhiên, trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập như hiện nay thì nhucầu phát triển quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu, rộng hơn.

Để đáp ứng được điều đó thì nền kinh tế của Việt Nam cần mở rộng hơn nữa,tạo điều kiện cho các ngành nghề, dịch vụ phát triển, trong đó phải kể đếnDVNH Vậy giữa phát triển quan hệ kinh tế quốc tế và đa dạng hoá việc cungứng các DVNH có mối quan hệ như thế nào? Đây chính là mối quan hệ tương

hỗ, giúp đỡ cùng nhau phát triến

* Quan hệ kinh tế quốc tế phát triển sẽ thúc đẩy việc cung ứng các DVNHphát triển theo

Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ về vật chất và tài chính,các quan hệ không những diễn ra trong lĩnh vực kinh tế mà trong cả lĩnh vựckhoa học-công nghệ có liên quan tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất,chúng diễn ra giữa các quốc gia với nhau, giữa các quốc gia với các tổ chức kinh

tế quốc tế

Trước khi mở cửa nền kinh tế, quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam chỉxoay quanh các nước Xã hội chủ nghĩa cũ: Liên Xô, Đông Âu Và nội dung củacác quan hệ này chỉ là quan hệ một chiều: Việt Nam nhận viện trợ từ các nước

Xã hội chủ nghĩa cũ

Sau khi mở cửa nền kinh tế, quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam được

mở rộng rất nhiều và đa dạng hơn Bước tiến đầu tiên của Việt Nam trong tiếntrình mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế là chính thức gia nhập ASEAN (1995),đồng thời gia nhập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Đặc biệt là sau khiViệt Nam kí hiệp định thương mại Việt-Mỹ (2000) và gia nhập tổ chức thươngmại thế giới WTO (2007)

Các hoạt động chủ yếu trong quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam

Trang 15

- Thương mại quốc tế

Đây là hoạt động phát triển nhanh nhất Hiện nay Việt Nam có quan hệbuôn bán với hơn 200 Quốc gia trên thế giới, trong đó Việt Nam có vị thế xuấtsiêu đối với 159 nước và nhập siêu với 47 nước Một khi mối quan hệ buôn bánnày càng phát triển thì các nhu cầu kèm theo đó cũng tăng lên

+ Nhu cầu về tiền tệ

Các Quốc gia khác nhau có các đồng tiền khác nhau Để buôn bán đượcvới nhau thì họ phải có chung một đồng tiền Điều này đã thúc đẩy dịch vụ muabán ngoại tệ tại các ngân hàng phát triển hơn Các ngoại tệ được mua bán khôngchỉ là: USD, GBP, EUR mà còn nhiều loại tiền khác như: FRF, JPY

+ Nhu cầu về thanh toán

Thông thường để thực hiện thanh toán xuất- nhập khẩu, các doanh nghiệpthường đến NH để tiến hành giao dịch Để đáp ứng được nhu cầu của doanhnghiệp thì các ngân hàng sẽ cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, đồng thời kèmtheo đó là các dịch vụ: Tư vấn hợp đồng, bảo hiểm cho hợp đồng

+ Nhu cầu vay vốn

Trong hoạt động nhập khẩu hoặc sản xuất hàng xuất khẩu các doanhnghiệp thường gặp phải một vấn đề khó khăn là thiếu vốn Để các hoạt động nàykhông bị gián đoạn, các doanh nghiệp thường đi vay vốn Họ có thể vay ở các tổchức tín dụng, các công ty tài chính, nhưng ngân hàng là điểm đến mà nhiềudoanh nghiệp lựa chọn Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có thểvay vốn được bởi có các điều kiện kèm theo khá khắt khe, nhất là đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Để có thể phục vụ tốt cho tất cả các khách hàng đếnvay, ngân hàng đã tiến hành cung cấp nhiều dịch vụ tín dụng khác nhau đối vớimỗi đối tượng khác nhau

- Đầu tư quốc tế

Trang 16

Hoạt động đầu tư quốc tế cũng không kém phần sôi động, đặc biệt là đầu

tư trực tiếp nuớc ngoài Trong những năm qua Việt Nam nhận ngày càng đuợcnhiều vốn FDI Năm 2006, số vốn FDI mà Việt Nam nhận đuợc là 10,2 tỉ USD.Sang năm 2007, sau một năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO thì vốn FDI màVIệt Nam nhận đuợc là 20,3 tỉ USD Các Quốc gia đầu tư nhiều vào Việt Namlà: Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư, các doanhnghiệp nước ngoài cũng gặp một số khó khăn nhất định như: Không thông thạoluật pháp Việt Nam, đặc biệt là khó nắm bắt được tâm lý tiêu dùng của ngườiViệt Do đó, để tạo thuận lợi cho quá trình đầu tư, các doanh nghiệp sẽ tìmkiếm sự tư vấn Lúc này các ngân hàng sẽ đưa ra các dịch vụ tư vấn đầu tư như:Lĩnh vực đầu tư, địa điểm đầu tư và đưa thêm vào các dịch vụ dành riêngcho các nhà đầu tư nước ngoài

- Chuyển giao công nghệ

Hiện nay, Việt Nam có quan hệ hợp tác với các nước phát triển như: Đức,

Mỹ, Nhật Bản Đây là những nước có công nghệ nguồn nên khi thực hiệnchuyển giao công nghệ với các nước này Việt Nam sẽ có được những công nghệhiện đại như: Công nghệ tự động hoá, các công nghệ về máy tính Các côngnghệ này sẽ là nền tảng để phát triển các DVNH điện tử như: E- banking,telephone banking

Như vậy, sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế đã kéo theo sự pháttriển của DVNH, tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ hiện đại ra đời

* Sự đa dạng hoá trong việc cung ứng các DVNH sẽ làm cho quan hệkinh tế quốc tế diễn ra thuận lợi hơn

Trước khi đổi mới, DVNH còn rất hạn chế Dịch vụ thanh toán quốc tế thìhầu như không có, nếu có thì chỉ có ngân hàng ngoại thương được phép cungcấp và cũng chỉ đặt quan hệ với một vài ngân hàng ở nước ngoài

Sau khi đổi mới, cùng với quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đấtnước, các DVNH phát triển ngày càng phong phú và đa dạng hơn Sự ra đời của

Trang 17

các dịch vụ đã tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng Chẳng hạn, dịch vụ chuyểntiền quốc tế Westerm Union đã làm cho việc chuyển tiền từ Việt Nam đi cácnước khác và ngược lại trở nên dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho dòng vốn luânchuyển nhanh hơn Hay dịch vụ thanh toán quốc tế với các phương thức: L/C,nhờ thu, mở tài khoản đã giúp đỡ các doanh nghiệp xuất-nhập khẩu thựchiện hợp đồng xuất-nhập khẩu nhanh hơn Và sự ra đời của các dịch vụ tư vấn,bảo lãnh cũng đã giúp đỡ cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệpnước ngoài trong hoạt động thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế.

Tóm lại, giữa phát triển quan hệ kinh tế quốc tế với đa dạng hoá việc cungứng các DVNH luôn tồn tại mối quan hệ tương hỗ, giúp đỡ nhau để cùng pháttriển Trong thời gian tới, khi quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng được mở rộng

và các DVNH ngày càng gia tăng thì mối qua hệ này ngày càng khăng khít hơn

Do đó, các Quốc gia nói chung cũng như Việt Nam nói riêng nên tạo cơ hội đểmối quan hệ này để phát triển hơn nữa, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

1.2 Tổng quan về dịch vụ của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng ra đời đánh dấu một bước phát triển phát triển của loài người

Từ buổi đầu sơ khai ngân hàng cũng chỉ cũng là nơi để người cần vốn đến vay

và nhận tiền gửi từ những người khác Những người đến vay hay gửi tiềnthường các cá nhân, gia đình, doanh nghiệp và tổ chức Trước đây, khi gửi tiềnvào thì khách hàng phải trả lệ phí cho ngân hàng bằng một số phần trăm nào đó.Nhưng hiện nay chỉ khi khách hàng đến vay tiền mới phải trả một khoản phí gọi

là lãi suất cho vay, còn khi gửi tiền khách hàng lại nhận được nhận từ ngân hàngmột khoản tiền gọi lãi suất gửi tiền Như vây, bản chất ngân hàng từ khi ra đờiđến nay vẫn không thay đổi, có chăng thì chuyển từ dạng này sang dạng khác.Khi các ngân hàng ra đời thì cần có một ngân hàng đầu não quản lý Do đó, ngânhàng được chia thành hai dạng: NHNN và NHTM Tuy nhiên, do thời gian có

Trang 18

hạn và đề tài không cho phép nên bài viết này chỉ tập trung vào hoạt động củaNHTM

Tại mỗi quốc gia có một quan niệm riêng về NHTM Dù không thốngnhất với nhau, tuy nhiên về bản chất NHTM cũng là một doanh nghiệp, nhưng làdoanh nghiệp đặc biệt vì nó kinh doanh một một loại hàng hoá đặc biệt, đó làtiền

Tại Mỹ, NHTM được hiểu là doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ tàichính và hoạt động trong lĩnh vụ dịch vụ tài chính

Tại Thổ Nhĩ Kỳ, NHTM được hiểu là một loại hình công ty trách nhiệmhữu hạn được thành lập nhằm mục đích nhận các khoản tiền kí thác để cho vay,đầu tư và thực hiện các các nghiệp vụ khác như: Chiết khấu, thanh toán

Tại Việt Nam, theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 về tổ

chức và hoạt động của NHTM đã ghi rõ:” Ngân hàng thương mại là Ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác

có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”, trong đó: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động về kinh doanh tiền tệ

và các DVNH như:Thường xuyên nhận tiền gửi các loại và sử dụng số tiền đó

để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng”

1.2.2 Các nhóm dịch vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

Các dịch vụ của NHTM được chia làm làm hai nhóm: Nhóm dịch vụ tíndụng và nhóm dịch vụ ngoài tín dụng

1.2.2.1 Nhóm dịch vụ tín dụng

Tín dụng (hay còn gọi là cho vay) là hoạt động mà ngân hàng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thờigian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi

Phần lớn doanh thu của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng Các loại hìnhtín dụng phổ biến:

Trang 19

* Căn cứ vào thời hạn cho vay:

- Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn dưới một năm Tíndụng ngắn hạn thường được dùng để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và để bổxung sự thiếu hụt tạm thời trong hoạt động kinh doanh

- Tín dụng trung-dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn 1- 5 năm gọi

là tín dụng trung hạn và từ 5 năm trở lên gọi là tín dụng dài hạn Tín dụng dài hạn thường được sử dụng để mua đất, thuê đất, xây dựng nhà xưởng, muasắm thiết bị máy móc, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua phương tiện vận chuyển

trung-* Căn cứ vào mục đích tín dụng:

- Tín dụng nông nghiệp: Là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt độngnông nghiệp, nhằm hỗ trợ cho các hoạt động nông nghiệp như: Trồng trọt, chănnuôi

- Tín dụng công - thương nghiệp: Là các khoản tín dụng cấp cho cácdoanh nghiệp để trang trải chi phí thu mua nguyên vật liệu, trả thuế, trả lương

- Tín dụng cá nhân: Là khoản tín dụng cấp cho cá các nhân để mua sắmhàng hoá - dịch vụ tiêu dùng: Ôtô, nhà cửa

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Là khoản tín dụng cấp cho các công

ty tài chính , công ty bảo hiểm, ngân hàng và các tổ chức khác

* Một số dịch vụ tín dụng khác:

- Chiết khấu thương phiếu

Kỳ phiếu thương mại gọi tắt là thương phiếu (bao gồm hai loại: Hối phiếu

và lệnh phiều) Thương phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanhtoán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện cho người thụ hưởng một số tiềnxác định khi có yêu cầu, hoặc thanh toán tại một thời điểm trong tương lai

Chiết khấu thương phiếu là một loại tín dụng ngắn hạn, trong đó kháchhầng chuyển nhượng thương phiếu chưa đến hạn cho ngân hàng để nhận đượcmột số tiền nhất định bằng mệnh giá trừ lãi suất chiết khấu và chi phí hoa hồng

Trang 20

Chiết khấu thương phiếu là một loại hình tín dụng gián tiếp đã ra đời từrất lâu nhưng hiện nay vẫn được các NHTM sử dụng bởi chiết khấu thươngphiếu đưa lại rất nhiều lợi ích Đối với doang nghiệp, chiết khấu thương phiếu sẽgiúp giải quyết nhu cầu vốn kịp thời, giảm thiểu tình trạng nợ dây dưa giữa cácdoanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Còn đối với ngân hàng, chiết khấu thươngphiếu là một loại tín dụng ít rủi ro, tạo cho độ luân chuyển vốn tăng nhanh vàtạo tiền gửi, nguồn vốn cho các NHTM.

- Cho thuê tài chính

Khác với chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn,còn cho thuê tài chính là một nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn thông qua việccho thuê máy móc trang thiết bị, các bất động sản và động sản khác Theo đó,ngân hàng (bên cho thuê) sẽ tiến hành giao các trang thiết bị máy móc, bất độngsản cho khách hàng (bên thuê) sử dụng trong một thời gian và nhận đượcmột khoản phí

Để tiến hành hoạt động này, trước hết ngân hàng sẽ tiến hành mua các tàisản cho thuê theo yêu cầu và đề nghị của khách hàng, sau đó mới tiến hành chothuê Về mặt pháp lý, các tài sản cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của ngânhàng nên trong quá trình sử dụng khách hàng không được phép bán, cầm cố, thếchấp hay chuyển nhượng các tài sản này

Cho thuê tài chính là một phương thức tín dụng ít rủi ro, đem lại hiệu quảcho cả hai bên: Khách hàng có thể sử dụng tài sản ngay mà chỉ phải trả tiền dầnvới giá hạ, ngân hàng không bị đọng vốn và có thêm thu nhập

- Bảo lãnh

Bảo lãnh là sự đảm bảo của người có uy tín (bên bảo lãnh) với đối tác củangười có quan hệ kinh tế (bên được bảo lãnh) là bên bảo lãnh sẽ đứng ra thựchiện nghĩa vụ tài chính cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảolãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình đã thoả thuận trong hợp đồng

Trang 21

Thông thường người đứng ra bảo lãnh là NHTM và bảo lãnh cũng đượcxem là một hình thức tín dụng Tuy nhiên, trong bảo lãnh ngân hàng không ứngtiền ra ngay từ đầu mà chỉ ứng tiền ra khi bên được bảo lãnh không thực hiệnđược nghĩa vụ của mình nên bảo lãnh được xem như một khoản tín dụng dựphòng Tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng mà ngân hàng sẽ cung cấp cácdịch vụ bảo lãnh như: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnhthanh toán

và tiêu dùng Với tiền gửi này khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng phát hànhséc để thanh toán Đặc điểm của tiền gửi không kì hạn là khách hàng có thể rúttiền bất kì lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản.Và với mục đích là để thanhtoán chứ không phải để hưởng lãi và tích luỹ lợi ích nên tiền gửi không kì hạnthường không được ngân hàng trả lãi hoặc được trả nhưng với mức lãi suất thấp

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại nguồn vốn hình thành khi khách hàng (cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân) gửi tiền vào ngân hàng với mục đíchhưởng lãi Đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn là khách hàng chỉ được rút tiền khi

Trang 22

đến hạn Tuy nhiên, do những lý do khác nhau, khách hàng có thể rút tiền khichưa đến hạn nhưng trong trường hợp này khách hàng sẽ không được hưởng tiềnlãi hoặc nếu được hưởng thì với lãi rất thấp.

+ Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân gửi vào ngân hàng vớimục đích hưởng lãi và tích luỹ Khoản tiền gửi tiết kiệm này sẽ được ngânhàngxác nhận trên thẻ tiết kiệm và được hưởng lãi theo quy định

Xét theo tính chất kì hạn, tiền gửi tiết kiệm có hai loại: Tiết kiệm không kìhạn và tiết kiệm có kì hạn

Đối với tiết kiệm không kì hạn thì khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúcnào mà không cần báo trước Đối với tiết kiệm có kỳ hạn thì khách hàng khôngđược rút tiền trước hạn, nếu rút phải báo trước và phải chịu phạt Hình phạtthông thường mà khách hàng phải chịu là chỉ nhận được lãi suất không vượt quálãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

- Vay vốn trên thị trường

Ngoài nguồn tiền gửi, các ngân hàng còn chủ động đi vay vốn nhằm tạokhả năng thanh toán cho ngân hàng Những hình thức vay vốn chủ yếu của cácngân hàng là: Vay các tổ chức tín dụng trong nước, vay các ngân hàng nướcngoài, vay NHNN, vay bằng cách phát hành giấy tờ có giá

Khi hoạt động thanh toán của ngân hàng gặp khó khăn, không thể thựchiện các khoản chi trả theo yêu cầu của khách hàng Lúc đó các ngân hàng cóthể đi vay vốn ở NHNN Tuy nhiên, việc vay vốn ở NHNN rất khó khăn vìNHNN thường đòi hỏi phải có sự đảm bảo đầy đủ, thời hạn vay ngắn Do đó,nếu thực sự cần thiết thì các ngân hàng mới đi vay NHNN

Các ngân hàng cũng có thể vay vốn ở các tổ chức tín dụng trong nước.Tuy nhiên, lãi suất cho vay của các tổ cức tín dụng này thường cao hơn lãi suấtcho vay của NHNN, bởi vì NHNN thường đóng vai trò là người điều tiết cácchính sách tiền tệ và giúp đỡ các NHTM khi gặp khó khăn Trong khi đó, các tổchức tín dụng cũng là những doanh nghiệp kinh doanh Tiêu chí hoạt động của

Trang 23

họ là lợi nhuận, nên lãi suất cho vay cao hơn là một điều tất yếu để họ có thểduy trì hoạt động và thu được lợi nhuận Do đó, chỉ khi các ngân hàng không thểvay được vốn từ các NHNN thì mới tính đến phương án vay vốn của các tổ chứctín dụng.

Bên cạnh đó, các ngân hàng có thể phát hành các giấy tờ có giá để huyđộng vốn Các giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành bao gồm: Kì phiếu, tráiphiếu, chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá Lãi suất của các giấy tờ có giá này phụthuộc vào tính cấp thiết của việc huy động vốn, nhưng nhìn chung thường caohơn lãi suất tiền gửi có kì hạn

* Dịch vụ đầu tư

Ngân hàng thường tham gia đầu tư vào: Bất động sản, chứng khoán, cácgiấy tờ có giá khác do Chính Phủ hoặc doanh nghiệp phát hành Các ngân hàngchủ yếu nắm giữ các loại chứng khoán nợ, có độ rủi ro thấp nhưng lại có tínhthanh khoản cao Trước đây, các ngân hàng thường cấm chi nhánh cấp dưới trựcthuộc không được đầu tư ồ ạt vào những cổ phiếu có lợi nhuận nhiều nhưng độrủi ro cao Tuy nhiên, vài năm trở lại đây các ngân hàng đã tham gia vào thịtrường chứng khoán nhiều hơn và xem đây như một cách để phân tán rủi rotrong kinh doanh

* Cung cấp dịch vụ thanh toán và các DVNH khác

Từ khi mới ra đời, các ngân hàng đã tiến hành cung cấp các dịch vụ thanhtoán Trong thanh toán dùng tiền mặt và không dùng tiền mặt thì ngân hàng làchủ thể chính Ngân hàng thực hiện những dịch vụ này với mục đích là để thuphí Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động chúng lại gắn liền với nhiều hoạt độngkhác như: Huy động tiền gửi, cho vay nên chúng cũng góp phần vào việcphát triển, mở rộng ngân hàng

Ngoài cung cấp các dịch vụ thanh toán thì các ngân hàng cũng cung cấpcác dịch vụ khác như: Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ uỷ thác Tuỳ

Trang 24

thuộc vào quy mô, sức mạnh của mỗi ngân hàng và nhu cầu của khách hàng mà

có danh mục các dịch vụ nhiều hay ít

1.3 Dịch vụ ngoài tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan niệm dịch vụ ngoài tín dụng của ngân hàng thương mại

Mặc dù đã xuất hiện từ lâu nhưng hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa cụthể về DVNH Ngay cả WTO cũng chưa đưa ra được định nghĩa về DVNH màchỉ mới quan niệm DVNH là một bộ phận cấu thành dịch vụ tài chính Do đó, có

thể hiểu nôm na rằng” DVNH là là toàn bộ những dịch vụ tài chính như: Hoạt động huy động vốn, tín dụng, thanh toán mà NHTM được phép cung cấp cho thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu của các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình”.

Từ đó có thể hiểu” Dịch vụ ngoài tín dụng của NHTM là toàn bộ những dịch vụ tài chính như: Huy động vốn, các dịch vụ thu phí và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng ngoài các dịch vụ cấp tín dụng”

1.3.2 Các dịch vụ ngoài tín dụng chủ yếu của ngân hàng thương mại

* Mở và quản lý các tài khoản séc

Đây là dịch vụ được áp dụng phổ biến ở hầu hết các nước, nhất là cácnước đang phát triển Theo công ước Giơnevơ năm 1930-1931:” Séc là tờ lệnhtrả tiền vô điều kiện, của người chủ tài khoản (khách hàng của ngân hàng) kíphát ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định trong tài khoản của mình

để trả cho người được chỉ thị có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc”

Việc phát hành séc phải được tiến hành đồng thời với việc mở tài khoảntiền gửi (tài khoản séc) cho khách hàng Để có thể sử dụng séc, các chủ tàikhoản séc phải thường xuyên nhập tiền vào tài khoản này như: Tiền lương, tiềnthu nợ, tiền lãi Và họ sẽ dùng séc để thanh toán cho các khoản chi tiêu củamình như: Mua sắm hành hoá-dịch vụ, nộp thuế

Trang 25

Theo quy định, tài khoản séc bao giờ cũng có số dư nên ngân hàng có thểmượn tạm số tiền này để sử dụng vào mục đích kinh doanh của mình Tài khoảnséc là một công cụ quan trọng đối với mọi ngân hàng, vì thông qua tài khoản sécngân hàng sẽ có một số vốn lớn để kinh doanh, đồng thời ngân hàng sẽ có thêmthông tin chính xác về tình hình tài chính của khách hàng để làm cơ sở quyếtđịnh cho vay.

* Mở và quản lý các tài khoản vãng lai

Tài khoản vãng lai là tài khoản phát sinh hành ngày các khoản tiền gửi,rút, chuyển tiền của khách hàng Trong tài khoản vãng lai, khách hành có thể có

số dư, có thể thiếu (dư nợ) nhưng không được phép vượt quá mức dư nợ màngân hàng cho phép Tài khoản vãng lai vừa là một thủ tục gửi tiền, vừa vaytiền Do đó, khách hàng có thể vay tiền với số dư nợ cao nhất, còn ngân hàng cóthể thu hút được nhiều tiền gửi với chi phí thấp Điều này có lợi cho cả hai bên:Khách hàng và ngân hàng

* Mở và quản lý tài khoản tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn kinh doanh quan trọng của ngân hàng.Tuy số tiền gửi tiết kiệm của của các cá nhân không nhiều nhưng số người gửiđông nên hàng năm các ngân hàng cũng đã huy động được nguồn tiền gửi tiếtkiệm đáng kể Số lượng tiền gửi tiết kiệm nhiều hay ít phụ thuộc chủ yếu vào lãisuất huy động của ngân hàng

* Dịch vụ ngân quỹ

Đây là dịch vụ phản ánh các khoản vốn của ngân hàng sử dụng vào mụcđích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán của ngân hàng theo quy địnhcủa NHNN và quy định của pháp luật

* Thanh toán, chuyển tiền trong nước

Để phục vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp và cá nhân trong nước, cácngân hàng đã đưa ra dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong phạm vi biên giới của

Trang 26

một Quốc gia Để thực hiện yêu cầu thanh toán, chuyển tiền của khách hàng,ngân hàng có thể sử dụng tiền mặt hoặc các công cụ không dùng tiền mặt khácnhư: Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán

Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước là một bộ phận quan trọngtrong danh mục DVNH Đây là dịch vụ mà theo đó ngân hàng thực hiện lệnhthanh toán, chuyển tiền cho khách hàng từ ngân hàng đó đi đến nơi khác chomột người nhất định, hay theo lệnh của khách hàng, ngân hàng trích một khoảntiền trong tài khoản của khách hàng và trả nó cho một người khác để thu mộtkhoản phí

* Thanh toán quốc tế

Khác với thanh toán trong nước chỉ diễn ra trong phạm vi biên giới củamột Quốc gia, thanh toán quốc tế diễn ra ở nhiều Quốc gia khác nhau Có thểhiểu, thanh toán quốc tế là hoạt động chi trả tiền tệ theo nghĩa vụ và yêu cầuphát sinh từ các quan hệ kinh tế quốc tế giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữacác doanh nghiệp, giữa các cá nhân của các Quốc gia khác nhau Trong thanhtoán quốc tế thường dùng các phương thức: Nhờ thu, tín dụng chứng từ, mở tàikhoản, chuyển tiền và sử dụng các phương tiện: Séc thanh toán quốc tế, lệnhphiếu

* Thu hộ tiền thuế, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại

Ngân hàng sẽ tiến hành thu hộ tiền thuế, tiền điện, tiền nước, tiền điệnthoại cho các cơ quan thuế, điện trên cơ sở các uỷ nhiệm chi, hoá đơn, hợpđồng nhờ thu Đồng thời sẽ thực hiện ghi nợ vào tài khoản của khách hàng vàghi có và tài khoản của các cơ quan trên

* Dịch vụ mua bán ngoại tệ

Là hoạt động mà ngân hàng đứng ra mua các loại ngoại tệ và bán ra vớigiá cao hơn để hưởng chênh lệch Hiện nay, dịch vụ này được nhiều

Trang 27

Ngân hàng thực hiện nhưng hầu hết là các ngân hàng lớn, vì dịch vụ muabán ngoại tệ đòi hỏi vốn lớn, trình độ chuyên môn cao đồng thời độ rủi ro cũngcao

Các dịch vụ mua bán ngoại hối rất phong phú và đa dạng, bao gồm:

- Mua bán ngoại tệ giao ngay – Spot

- Mua bán ngoại tệ kỳ hạn – Forward

- Mua bán ngoại tệ hoán đổi – Swap

- Quyền chọn ngoại tệ - Option

Ngoài ra để phòng ngừa rủi ro cho nhà nhập khẩu, các ngân hàng thườngcung cấp thêm dịch vụ: Quyền chọn mua

* Dịch vụ thẻ thanh toán (debit card)

Thẻ thanh toán là một loại thẻ do ngân hàng phát hành Khách hàng có thểdùng thẻ này để thanh toán các khoản chi của mình như: Mua sắm dịch vụ-hànghóa Khi đó máy tính điện tử tự động sẽ ghi nợ vào tài khoản của khách hàng

và ghi có vào tài khoản của người bán hàng Để có thể sử dụng thẻ thanh toán,khách hàng phải luôn có số dư trong tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản vãng lai

* Dịch vụ thẻ tín dụng (Credit Card)

Đây cũng là một loại thẻ do ngân hàng phát hành Khác với thẻ thanh toán

là thẻ tín dụng không yêu cầu phải có số dư trong tài khoản tiền gửi hoặc tàikhoản vãng lai mà khách hàng dùng thẻ sẽ được cấp một hạn mức tín dụng theotài khoản thẻ tín dụng của họ Các khoản nợ trên tài khoản thẻ tín dụng sẽ bị tínhlãi sau 10 đến 60 ngày để thanh toán số tiền đã dùng Thẻ tín dụng dùng để muahàng hoá và dịch vụ trả tiền sau, cũng có thẻ dùng để rút tiền tại các ngân hàngkhác nếu ngân hàng đó chấp nhận

* Máy rút tiền tự động ATM

Từ khi mới ra đời máy rút tiền tự động chỉ có một chức năng là rút tiền,nhưng đến nay ngoài chức năng rút tiền còn có các chức năng khác như: Gửi

Trang 28

tiền, thanh toán … Khách hàng có thể dùng thẻ ATM do ngân hàng phát hành

để rút tiền mặt ở các máy trên, hoặc nộp tiền vào tài khoản, hoặc thực hiện cáclệnh chuyển khoản với điều kiện món tiền chuyển khoản phải nhỏ hơn hoặcbằng số dư trên tài khoản và phải biết chi tiết về ngân hàng của người đượcthanh toán Các máy ATM thường được đặt ở các khu đông dân cư, các khuthương mại nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng

* Dịch vụ ngân hàng điện thoại (telephone Banking)

Đây là một dịch vụ rất tiện ích bởi chỉ cần ở nhà khách hàng cũng có thểthực hiện được các nhu cầu của mình như: Cập nhật số dư, liệt kê các món vaysắp đến hạn phải trả… Để có thể sử dụng dịch vụ này khách hàng phải sử dụng

số mã cá nhân do NH cấp Còn ngân hàng, để đảm bảo an toàn, chính xác tronggiao dịch phải tiến hành cài đặt các thiết bị nhận dạng tiếng nói, thiết bị mãhoá…

* Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet( E-banking)

Đối với dịch vụ này thì khách hàng phải có một máy tính kết nối mạnginternet và đăng kí sử dụng dịch vụ này với ngân hàng, khi đó ngân hàng sẽcung cấp cho khách hàng mã truy cập và mật khẩu để giao dịch Nhưng để đảmbảo an toàn, khách hàng thường đổi mật khẩu sau lần truy cập đầu tiên và bất cứkhi nào thấy cần thiết Dịch vụ E-banking có một ưu thế: Không bị giới hạn bởikhông gian và thời gian Tuy nhiên, đối với ngân hàng, để cung cấp được dịch

vụ này thì đòi hỏi ngân hàngphải có cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng hiệnđại, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có đủ năng lực để vận hành được nhữngcông nghệ hiện đại Đặc biêt, yếu tố quyết định đến sức cạnh tranh của dịch vụnày là tính bảo mật Các khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng chỉ yên tâm khinhững thông tin mà họ cung cấp cho ngân hàng được đảm bảo không lọt rangoài, ảnh hưởng đến tình hình hình tài chính của họ

* Dịch vụ tư vấn

Trang 29

Để đáp ứng các nhu cầu ngày càng lớn của các doanh nghiệp và các cánhân về vấn đề tài chính và quản lý, các ngân hàng đã đưa ra các dịch vụ tư vấn.Thông qua dịch vụ này, các chuyên gia của ngân hàng sẽ tư vấn, hướng dẫn chokhách hàng về các vấn đề mà họ yêu cầu như: Huy động vốn, tính chi phí, xâydựng phương án kinh doanh…

* Những thay đổi của nền kinh tế

Nói đến sự phát triển của một nền kinh tế tức là nói đến sự gia tăng củaGDP, đầu tư, xuất nhập khẩu… Thông qua các chỉ tiêu lãi suất, tỷ giá, lạmphát… cho thấy rõ sự biến động của nền kinh tế nói chung và DVNH nói riêng.Chẳng hạn khi lãi xuất ngân hàng giảm sẽ thúc đẩy đầu tư, làm tổng cầu của nềnkinh tế gia tăng Để đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế bắt buộc các ngânhàng phải phát triển thêm các dịch vụ: Dịch vụ đầu tư, dịch vụ bảo lãnh Haykhi tỷ giá có sự biến động cũng ảnh hưởng đến xuất-nhập khẩu Ví dụ khi tỷ giácủa VND/USD tăng nghĩa là đồng USD tăng giá, đồng VND giảm giá, điều này

sẽ thúc đẩy xuất khẩu Để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của khách hàng thìngân hàng đưa ra các dịch vụ: Thanh toán, chuyển tiền, kinh doanh ngoại hối

* Xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập và cạnh tranh

Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra hết sức mạnh mẽ trên toàn thế giới vàtrong nhiều lĩnh vực Nổi bật lên là toàn cầu hoá ở lĩnh vực tài chính Quá trìnhtoàn cầu hoá đã làm cho cạnh tranh trong nền kinh tế diễn ra khốc liệt hơn Để

có thể tồn tại được các doanh nghiệp phải tự đổi mới, hoàn thiện mình Bản thân

Trang 30

các ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, nên để cạnh tranh được với các ngânhàng khác trong và ngoài nước thì các ngân hàng đã tiến hành áp dụng khoa họccông nghệ trong nghiệp vụ, phát triển thêm nhiều dịch vụ mới để tăng tính cạnhtranh.

* Sự thay đổi trong đường lối chính sách của nhà nước

Sự phát triển của ngành ngân hàng có tác động rất lớn đến sự phát triểncủa một nền kinh tế Do đó, mỗi Quốc gia đều cố gắng đưa ra những chính sáchhợp lý nhằm tạo điều kiện cho ngành ngân hàng phát triển, mở rộng thêm cácDVNH mới Tuy nhiên, sự đổi mới trong chính sách của nhà nước không chỉmang lại cơ hội phát triển cho các ngân hàng mà còn là những thách thức chocác ngân hàng trong tương lai

* Sự phát triển của khoa học công nghệ

Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ thì ngày càng

có nhiều công nghệ mới ra đời đáp ứng nhu cầu của nhà sản xuất kinh doanh vàngười tiêu dùng Nhà kinh doanh nào nắm bắt được những công nghệ hiện đạinhất, mới nhất thì đó sẽ là một lợi thế do có thể tạo ra những sản phẩm, dịch vụ

có chi phí thấp, chất lượng cao Theo thống kê, trong các NHTM việc áp dụngcác trang thiết bị hiện đại đã cho phép các ngân hàng tiết kiệm chi phí tới 74%,đồng thời giúp cho việc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng diễn ra nhanh chóng

và chính xác hơn

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

* Thương hiệu của ngân hàng

Theo Kotler (1991), một thương hiệu được định nghĩa là “tên, thành ngữ,dấu hiệu, thiết kế hay tổng hợp các yếu tố trên nhằm xác định hàng hóa hay dịch

vụ của người cung cấp và để phân biệt chúng với đối thủ cạnh tranh” Giá trị củamột thương hiệu có thể được tìm thấy trong trí nhớ của khách hàng Đây là cách

mà mối quan hệ được bắt đầu, được xây dựng và được củng cố qua thời gian.Điều mà các khách hàng nhớ theo kinh nghiệm của họ, theo cả cách trực tiếp và

Trang 31

gián tiếp, và sẽ thuyết phục họ lựa chọn thương hiệu trong tương lai và tiếp tụcmối quan hệ.

Đối với ngân hàng, thương hiệu được hiểu là uy tín, chất lượng, phongcách phục vụ khách hàng Khi mà danh mục dịch vụ, chất lượng dịch vụ của cácngân hàng đều gần như nhau thì thương hiệu sẽ là tiêu chí để khách hàng đưa ra

sự lựa chọn nên sử dụng dịch vụ của ngân hàng nào Một ngân hàng có đượcthương hiệu mạnh, nổi tiếng thì các dịch vụ mà ngân hàng đó cung cấp sẽ đượcnhiều khách hàng chấp nhận hơn

* Chiến lược phát triển của ngân hàng

Theo dự báo, trong thời gian tới nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng Đờisống nhân dân được cải thiện nhiều, nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng cao,

Trang 32

đặc biệt là các nhu cầu: Mua sắm nhà cửa, ôtô, đi du lịch Các nhu cầu này đãlàm gia tăng nhu cầu về tín dụng, mua bán ngoại tệ, chuyển tiền Để đáp ứngcác nhu cầu này, ngân hàng sẽ tiến hành phát triển hơn nữa các DVNH Mặtkhác, hiện nay DVNH phát triển theo ba xu hướng: Phát triển các dịch vụ trênthị trường tài chính, chủ yếu là thị trường chứng khoán; Phát triển DVNH bánlẻ; Mở rộng các DVNH quốc tế Vậy muốn phát triển nhanh, bền vững và phùhợp với nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế thì các ngân hàng phải làm gì? Trướctiên các ngân hàng phải có một chiến lược phát triển ở tầm vĩ mô, chiến lượcnày phải dựa trên sự nghiên cứu kĩ lưỡng giữa nhu cầu thị trường và khả năngcủa ngân hàng Sau đó sẽ dựa vào chiến lược tổng quát này để đưa ra chiến lượcphát triển cho từng thời kỳ Đối với chiến lược của từng thời kỳ cần có sựnghiên cứu kĩ về đối tượng khách hàng, mức độ cạnh tranh để từ đó đưa ratừng loại dịch vụ phù hợp vừa có thể đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, vừa có thểthu được lợi nhuận.

* Trình độ kĩ thuật, công nghệ ngân hàng

Hiện nay công nghệ, kĩ thuật là yếu tố quyết định đến sức cạnh tranh củangân hàng Nếu một ngân hàng có được công nghệ hiện đại hơn ngân hàng khácthì khả năng đưa ra những dịch vụ hiện đại, ưu việt hơn là một điều tất yếu Việcứng dụng các công nghệ hiện đại đã cho phép các ngân hàng đưa ra nhiều dịch

vụ mới như: Dịch vụ chuyển tiền quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, dịch vụ internetbanking

* Mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Bất kì hoạt động kinh doanh nào cũng gặp rủi ro Đối với các ngân hàngthì rủi ro thường gặp là: Rủi ro tín dung, rủi ro lãi suất, rủi ro tỉ giá Để giảmthiểu rủi ro, các ngân hàng thường tìm cách phân tán rủi ro bằng cách tiến hành

đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng

1.5 Kinh nghiệm đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng của các nước và bài học rút ra cho Việt Nam

Trang 33

1.5.1 Kinh nghiệm đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng của các nước

* Kinh nghiệm của Pháp

Để tạo điều kiện cho các dịch vụ thanh toán phát triển, Chính Phủ Pháp đã

có những quy định rõ ràng về điều kiện thanh toán tiền mặt hay chuyển khoảntrong luật thuế ngày 22/8/1990 Theo đó:

- Trong giao dịch mua bán hàng hoá-dịch vụ, chỉ được thanh toán bằngtiền mặt nếu số tiền giao dịch không quá 5.000 FRF, nếu lớn hơn 5.000 FRF thìphải thanh toán bằng chuyển khoản: Séc, thẻ

- Thanh toán tiền lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng chỉ được trả bằng tiềnmặt tối đa 10.000 FRF, nếu lớn hơn 10.000 FRF thì phải chuyển khoản

Nếu vi phạm các điều quy định trên thì sẽ bị phạt 5% trên tổng số tiền giaodịch

Với những quy định như trên, chính phủ Pháp đã tạo cho người dân thóiquen thanh toán và giao dịch qua ngân hàng

* Kinh nghiệm của Singapore

Là một nước nằm trong khối Asean nhưng Singapore có một nền kinh tếphát triển vào bậc nhất Châu Á Hiện nay, Singapore đã trở thành trung tâm dịch

vụ mậu dịch và là nước có hệ thống ngân hàng – tài chính rất phát triển

Để có được một hệ thống ngân hàng hiện đại với danh mục các DVNH đadạng và phong phú như hiện nay thì Chính phủ Singapore cũng như bản thân cácngân hàng đã có những chiến lược phát triển rất hợp lý Để nhằm tạo điều kiệncho các ngân hàng Singapore huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoàinước, Chính phủ Singapore đã tiến hành tự do hoá lãi suất tiền vay và tiền gửitrong nuớc (1975) Đây là một quyết định táo bạo của Chính phủ Singapore lúcbấy giờ, nhưng cũng nhờ vậy mà các ngân hàng Singapore đã có được sự linhhoạt cần thiết trong việc huy động vốn và tạo ra được một danh mục các dịch vụ

Trang 34

huy động vốn đa dạng Mặt khác, đến năm 1978 Chính Phủ Singapore cũng đãnới lỏng việc kiểm soát hối đoái Quyết định này đã tạo cơ hội cho các nhà đầu

tư nuớc ngoài đầu tư vào Singapore cũng như các ngân hàng của Singapore pháttriển hơn nữa dịch vụ mua bán ngoại tệ

Ngoài ra, các ngân hàng của Singapore cũng đã rất chú trọng vào việc đổimới, nâng cao công nghệ ngân hàng, đặc biệt là những công nghệ tự động hoá.Quá trình đổi mới công nghệ ngân hàng được các ngân hàng của Singapore thựchiện từ rất sớm và đã tạo nên nền tảng cho ngân hàng phát triển các dịch vụ mớiđáp ứng được yêu cầu dịch chuyển vốn trên thị trường như: Dịch vụ chuyển tiềnnhanh, các loại thẻ Singapore cũng là một nước đi đầu trong việc phát triểncác DVNH hiện đại như: E-banking, overseas union bank

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

Những năm trở lại đây, DVNH của các ngân hàngTrung Quốc phát triểnrất mãnh mẽ, trong đó phải kể đến dịch vụ E-banking Các chuyên gia tài chínhtrên thế giới cho rằng, E-banking là đầu nối để các ngân hàng nước ngoài tấncông vào thị trường tài chính-ngân hàng của Trung Quốc Để cạnh tranh đượcvới các ngân hàng nước ngoài và củng cố vị trí của mình, các ngân hàng Trung

Quốc đã áp dụng chiến lược: ”Xi măng và con chuột” Chiến lược này được

ngân hàng thương mại và công nghiệp Trung Quốc (ICBC) triển khai lần đầutiên và được chia làm hai phần:

Từ linh hoạt và thông minh như “con chuột”

Để có được sự thông minh, lanh lợi như “con chuột”, trong vòng 2 nămICBC đã nâng cấp hệ thống ngân hàng trực tuyến lên gấp hai lần Đồng thời,tung ra nhiều chiến dịch quảng cáo lớn về dịch vụ E-banking Trong các chiếndịch quảng cáo này, ICBC đã cho khách hàng thấy sự tiện dụng của dịch vụ E-bakinh: Tiết kiệm thời gian và chi phí, tính bảo mật thông tin

Ngoài ra, thành công của E-banking một phần là nhờ sự quan tâm từ phíaBan giám đốc Họ coi đây là một bộ phận quan trọng, quyết định đến sự tồn tại

Trang 35

và phát triển của ngân hàng nên có sự đầu tư rất lớn Các nhân viên được tuyểndụng vào bộ phận E-banking không chỉ làm việc trong lĩnh vực ngân hàng màcòn trong nhiều lĩnh vực khác: Marketing, kế hoạch và tất cả nhân viên nàyphải là những người thành thạo nghiệp vụ, nhạy bén, quyết đoán trong côngviêc.

Đến chắc chắn và an toàn như “xi măng”

Trước sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài, các NHTM Trung Quốcnói chung và ICBC nói riêng vẫn có được sự bảo vệ “vô hình” từ văn hoá vàtruyền thống Trung Quốc Đa số người dân vẫn tin tưởng vào các ngân hàng nộiđịa hơn là các ngân hàng nước ngoài Do đó, muốn người dân Trung Quốc thayđổi thói quen này thì các ngân hàng nước ngoài cần rất nhiều thời gian

Bên cạnh đó, các ngân hàng Trung Quốc còn thực hiên biện pháp ”lưudấu vết” đối với các giao dịch E-banking Biện pháp này đã giúp cho các ngânhàng Trung Quốc kiểm soát được nội bộ của ngân hàng trong môi trường tựđộng cao Những loại giao dịch E-banking sau thường được ICBC cũng như cácngân hàng Trung Quốc khác chú trọng là:

- Mọi hỗ trợ, chuyển đổi hay huỷ bỏ quyền truy cập hệ thống

- Thời điểm mở, thay đổi hoặc đóng tài khoản của khách hàng

- Mọi giao dịch liên quan đến vấn đề tài chính

Song song biện pháp “lưu dấu vêt”, vấn đề bảo mật thông tin của dịch vụE-banking cũng đặc biệt được chú ý trong chiến lược “xi măng” Các thông tingiao dịch của E-banking đều được bảo mật, chỉ có những cá nhân, tổ chức đượccung cấp quyền sử dụng mới có thể truy cập vào dữ liệu

Kết quả của chiến lược “xi măng và con chuột” của các ngân hàng TrungQuốc đã thu được nhiều thành công: Tạo niềm tin cho khách hàng khi trao đổithông tin với ngân hàng; Khối lượng giao dịch tăng nhanh Với các kết quảđạt được, các ngân hàng Trung Quốc đã tạo cho mình một nền tảng vững chắc

Trang 36

để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài và phát triển hơn nữa trong tươnglai.

1.5.2 Bài học rút ra cho các ngân hàng thương mại của Việt Nam

Từ kinh nghiệm của các nước trên, có thể rút ra bài học cho các NHTMcủa Việt Nam trong việc đa dạng hoá việc cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụngnhư sau:

- Để tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển thì trước hết Chính PhủViệt Nam phải mở cửa thị trường, tiến hành đổi mới toàn diện, đồng thời banhành cũng như sửa đổi nhiều điều luật liên quan đến thị trường tài chính, thịtrường tiền tệ nói chung và các ngân hàng nói riêng Để khuyến khích người dânthanh toán và giao dịch qua ngân hàng thay vì sử dụng một lượng tiền mặt lớnnhư hiện nay, thì trước hết Chính phủ Việt Nam cần phải đưa ra các điều luật cụthể quy định việc sử dụng tiền mặt cũng như chuyển khoản Đồng thời NHNNcũng như các NHTM phải có sự đổi mới hệ thống thanh toán cho phù hợp vớinhu cầu hoạt động

- Các ngân hàng cần phải có các chiến lược phát triển lâu dài, mỗi thời kìnên có một chiến lược cụ thể Đối với mỗi chiến lược nên tập trung vào một vàidịch vụ mà ngân hàng có thế mạnh Chẳng hạn trong giai đoạn hiện nay nên đầu

tư phát triển vào các dịch vụ thanh toán áp dụng công nghệ hiện đại như: banking

E Các ngân hàng đầu tư lớn cho công nghệ và nguồn nhân lực Đối vớicông nghệ phải có sự đầu tư hợp lý, không phải cứ công nghệ hiện đại nhất là tốtnhất, mà phải đầu tư những công nghệ phù hợp với trình độ phát triển của từngngân hàng nguồn nhân lực phải có sự tuyển chọn, sắp xếp khoa học, cũng cần cónhiều chính sách để thu hút nhân tài

- Các ngân hàng chiến lược marketing cụ thể để quảng bá các dịch vụ Đểtạo hiệu quả cao, mỗi chương trình quảng cáo nên tập trung vào một dịch vụ cụthể và vào các đối tượng nhất định

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Tại Việt Nam, NHTM ra đời là cả một quá trình phấn đấu và nỗ lực hếtmình của các cấp, các ngành Đây là giai đoạn đánh dấu bước phát triển cho nềnkinh tế Việt Nam Cùng với sự ra đời của nhiều NHTM lớn, NHNo&PTNT ViệtNam được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của hội đồng

Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập ngân hàng chuyên doanh, trong

đó có NHNo &PTNT Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông

Trang 38

thôn – lúc này còn mang tên là ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Sau đó,Thống đốc NHNN Việt Nam kí quyết định số 280/ QĐ – NHNN đổi tên thànhNHNo&PTNT Việt Nam.

Với sự phát triển mạnh mẽ, vượt bậc, sau gần 20 năm NHNo&PTNT ViệtNam đã có một mạng lưới các chi nhánh dày đặc với 2200 chi nhánh trên toànquốc, gần 979 ngân hàng đại lí tại 113 Quốc gia và vùng lãnh thổ Tại Hà Nội,NHNo&PTNT Việt Nam đã có hàng trăm chi nhánh lớn nhỏ, chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành là một trong những đơn vị đó

Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trước đây mang tên là NHNo &PTNT Chợ Mơ, trực thuộc Sở giao dịch I NHNo&PTNT Việt Nam, được thànhlập theo quyết định của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam số:224/QĐ/HĐQT – TCCB Chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ có con dấu riêng,bảng cân đối tài khoản, có cơ cấu tổ chức theo quy định tại khoản 5 điều 11chương III và thực hiện nhiệm vụ quy định tại điều 10 chương II của Quy chế tổchức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam ban hành kèm theoQuyết định số 169/QĐ/HĐQT – 02 ngày 7/9/2000 của Hội đồng quản trị NHNo

& PTNT Việt Nam Sau này do Sở giao dịch I NHNo&PTNT Việt Nam sửa đổitên thành chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long nên chi nhánh NHNo&PTNTChợ Mơ trở thành chi nhánh cấp 2 phụ thuộc vào chi nhánh NHNo&PTNTThăng Long

Sau gần 8 năm hoạt động, chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ đã đạt đượcnhiều thành tựu lớn Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nền kinh tế nóichung và nhu cầu của các khách hàng nói riêng thì chi nhánh NHNo&PTNTChợ Mơ cần có sự thay đổi lớn cả về quy mô lẫn chất lượng Do đó, theo đềnghị của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, NHNN Việt Nam đã ra quyếtđịnh nâng cấp chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ từ chi nhánh cấp 2 lên chinhánh cấp 1 phụ thuộc trực tiếp vào NHNo&PTNT Việt Nam và có tên gọi làchi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành (gọi tắt là chi nhánh Hà Thành) theo quyết

Trang 39

định số 1291QĐ/HĐQT – TCCB ngày 29/11/2007 Chi nhánh Hà Thành có condấu, bảng cân đối kế toán, được tổ chức và hoạt động theo Quy chế tổ chức vàhoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam ban hành kèm theo quyếtđịnh số 454/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 24/12/2004 của Hội đồng quản trị NHNo

& PTNT Việt Nam

Trụ sở chính đặt tại số 236, phố Lê Thanh Nghị, Quận Hai Bà Trưng,Thành phố Hà Nội

2.1.1.2 Quá trình phát triển của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Thành

Hoạt động trong môi trường kinh tế có nhiều biến động, phức tạp lại mới

ra đời nên chi nhánh đã gặp không ít khó khăn Đó là quy luật sẵn có về nềnkinh tế thị trường Với mục đích đặt ra từ khi đi vào hoạt động là: Kinh doanh cóhiệu quả, lợi nhuận cao nhưng phải đảm bảo ổn định cho nền kinh tế Do đó chinhánh luôn tìm tòi những phương thức hoạt động mới phù hợp cho từng thời kì.Mục tiêu hoạt động của chi nhánh cũng giống như hoạt động của ngân hàng nóichung là: Hoạt động có lợi nhuận, hoạt động phải an toàn, lành mạnh Bởi đây làđiều quyết định đến sự sống còn không chỉ của cả chi nhánh mà còn cả hệ thống

Để hoàn thành tốt mục tiêu đó, toàn bộ cán bộ công nhân viên của chi nhánh đãkhông nghừng học hỏi nâng cao nghiệp vụ của mình Ban lãnh đạo đã có nhữngquyết định kịp thời

Trong quá trình phát triển của chi nhánh, nhiều bộ phận đã không ngừngđổi mới Trước hết phải nói đến bộ phận tín dụng Để mở rộng và nâng cao chấtlượng tín dụng, chi nhánh Hà Thành đã luôn triển khai kịp thời và thực hiện nhấtquán các văn bản mới như: Các nghị định, thông tư của chính phủ, các văn bảnhướng dẫn thực hiện của NHNo&PTNT Việt Nam Đồng thời, chi nhánh HàThành đã tổ chức tập huấn cho các cán bộ tín dụng Với những cố gắng khôngngừng đó, hàng năm chi nhánh Hà Thành đã thu hút được hàng ngàn tỉ đồngnguồn vốn và dư nợ tăng đáng kể

Trang 40

Tiếp đến là bộ phận kế toán Bất kì một doanh nghiệp nào khi đi vào hoạtđộng thì hoạt động kế toán luôn được sự chú ý và quan tâm của lãnh đạo Các kếtoán viên tại chi nhánh Hà Thành đã từng bước nâng cao và mở rộng nghiệp vụcủa mình Nếu trước đây tại chi nhánh kế toán còn phải làm thủ công thì đến nay

hệ thống máy tính nối mạng đã phần nào giúp đỡ họ trong hoạt động của mình.Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc nhiệm vụ của kế toán sẽ giảm đi

mà đòi hỏi ở người kế toán phải có sự hiểu biết rộng hơn

Bên cạnh đó công tác tổ chức nhân sự cũng có sự thay đổi Khi mới thànhlập, chi nhánh chỉ có 10 người với trình độ đại học và dưới đại học Đến nay, chinhánh có 28 người với trình độ dưới đại học , đại học và trên đại học

Với sự nỗ lực hết mình của cả Ban giám đốc lẫn cán bộ công nhân viên đãlàm cho chi nhánh Hà Thành ngày càng phát triển Những kết quả đạt đượctrong các năm qua đã khẳng định được điều đó

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Thành

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng

* Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và hai phó giám đốc Giám đốc chịutrách nhiệm quản lí và điều hành chung mọi hoạt động của chi nhánh Hai phógiám đốc trong đó một phó giám đốc chịu trách nhiệm về kinh doanh, một phógiám đốc chịu trách nhiệm về kế toán Hai phó giám đốc có nhiệm vụ điều hành,phân công công việc theo trách nhiệm của mình Đồng thời giúp giám đốc đề racác hoạt động kinh doanh phù hợp với từng tình hình cụ thể

* Phòng kế toán và ngân quỹ: gồm 9 nhân viên trong đó 4 nhân viên làmcông tác ngân quỹ, 5 nhân viên làm công tác kế toán

- Bộ phận kế toán thực hiện chức năng tổ chức, kiểm tra; tổ chức thựchiện công tác kế toán theo đúng phát luật Đồng thời cung cấp thông tin kinh tế,tài chính cho các tổ chức kinh kế Đặc biệt là đưa ra những thông tin, số liệu để

Ngày đăng: 02/09/2012, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Hà Thành - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Hà Thành (Trang 4)
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Hà Thành năm 2007 - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Hà Thành năm 2007 (Trang 4)
Bảng Trang - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
ng Trang (Trang 4)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Hà Thành - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Hà Thành (Trang 39)
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh (Trang 42)
Bảng 2.4: Doanh số và thu phí dịch vụ thanh toán trong nước tại chi - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Bảng 2.4 Doanh số và thu phí dịch vụ thanh toán trong nước tại chi (Trang 46)
Bảng 2.5: Doanh số TTQT và thu phí dịch vụ TTQT tại chi nhánh Hà Thành - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Bảng 2.5 Doanh số TTQT và thu phí dịch vụ TTQT tại chi nhánh Hà Thành (Trang 50)
Bảng 2.6: Doanh số kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh Hà Thành - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Bảng 2.6 Doanh số kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh Hà Thành (Trang 52)
Bảng 3.1: Cam kết về DVNH và các dịch vụ tài chính khác trong WTO - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Bảng 3.1 Cam kết về DVNH và các dịch vụ tài chính khác trong WTO (Trang 66)
Hình thức quản lý đầu - Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC
Hình th ức quản lý đầu (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w