TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA MARKETING Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường đại học Thương Mại Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh
viên trường đại học Thương Mại
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Thu
Nhóm thực hiện:Nhóm 4
Môn học: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Lớp HP: 2052SCRE0111
Hà Nội 2020 k
Trang 2STT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Nhận xét Điểm
28 Trần Thị Thúy Hiền Thành viên Làm nội dung Hoàn thành tốt
A
33 Lê Thị Hồng Nhóm
trưởng
Làm nội dungTổng hợp wordThuyết trình
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
A
35 Vũ Mạnh Hùng Thành viên Làm nội dung
Xử lý dữ liệu
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
A
36 Nguyễn Duy Hương Thư ký Xử lý dữ liệu
Làm slide thuyết trình
Thuyết trình
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN Nhóm 4 - Lớp 2052SCRE0111
Thời gian: 20h, ngày 12 tháng 09 năm 2020
Địa điểm: trên nhóm chat
Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 4 học phần phương pháp nghiên cứu khoa học.
Có mặt:
Trần Thị Thúy Hiền Lê Thị Hồng (Nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Thanh Hoa Nguyễn Duy Hương (Thư ký)
Nguyễn Thị Thu Hoài
Vắng mặt: không
Nội dung cuộc họp:
1 Tìm hiểu đề tài thảo luận
2 Thống kê sắp xếp công việc cần làm theo đề tài
Kết luận:
1 Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM củasinh viên trường Đại học Thương mại
2 Thống nhất trước hết:
+ Vũ Mạnh Hùng, Nguyễn Duy Hương học phần mềm SPSS
+ Các thành viên còn lại mỗi người tìm kiếm 2 tài liệu liên quan tới đề tài
● Yêu cầu: tài liệu được điền đầy đủ dữ liệu vào bảng tổng kết tài liệu
3 Thời hạn nộp tài liệu là sau 1 tuần, tức là ngày 19 tháng 09 năm 2020
Cuộc họp kết thúc vào lúc 21h00 cùng ngày
Trang 4Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN Nhóm 4 - Lớp 2052SCRE0111
Thời gian: 20h, ngày 19 tháng 09 năm 2020
Địa điểm: trên nhóm chat
Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 4 học phần phương pháp nghiên cứu khoa học
Có mặt:
Trần Thị Thúy Hiền Lê Thị Hồng (Nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Thanh Hoa Nguyễn Duy Hương (Thư ký)
Nguyễn Thị Thu Hoài
2 Phân chia công việc:
● Hiền: làm chương 1 mục a,b,c,d
● Nguyễn Hoa: làm chương 1 mục e,f và g
● Thanh Hoa: làm chương 2
● Hoài: làm chương 3
● Hồng: làm chương 4, tổng hợp word và thuyết trình
● Hùng: làm chương 5 và học phần mềm SPSS để xử lý số liệu
● Hương: làm slide và học phần mềm SPSS để xử ký dữ liệu
3 Thời hạn nộp dự kiến là 2 tuần sau, tức là ngày 03 tháng 10 năm 2020 cho các bạn thuthập và xử lí dữ liệu
Cuộc họp kết thúc vào lúc 20h 45’ cùng ngày
Trang 6Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN Nhóm 4 - Lớp 2052SCRE0111
Thời gian: 20h, ngày 03 tháng 10 năm 2020
Địa điểm: trên nhóm chat
Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 4 học phần phương pháp nghiên cứu khoa học
Có mặt:
Trần Thị Thúy Hiền Lê Thị Hồng (Nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Thanh Hoa Nguyễn Duy Hương (Thư ký)
Nguyễn Thị Thu Hoài
Vắng mặt: không
Nội dung cuộc họp:
1 Thành viên trong nhóm nêu ra những khó khăn khí thực hiện đề tài
2 Cả nhóm thống nhất cùng đưa ra phương án giải quyết
3 Nhóm trưởng ra hạn lại thời gian nộp kết quả công việc
Kết luận:
1 Những vấn đề gặp phải khi làm để tài:
● Xây dựng câu hỏi khảo sát gặp vấn đề
● Thông tin người khảo sát điền không chính xác làm cho số liệu sai
● Khâu xử lý dữ liệu gặp lỗi không thể phân tích
2 Thống nhất nhóm làm khảo sát phải xây dựng lại câu hỏi, thu thập phiếu lại Bên xử lý
và phân tích số liệu làm lại sau khi có kết quả phiếu mới
Thời hạn nộp lại kết quả được lùi lại 1 tuần, tức ngày 10 tháng 10 năm 2020
3 Từ 11- 18/10 làm chương 4 và 5
4 Từ 19/10 hoàn thành word, powerpoint Hồng chuẩn bị cho phần thuyết trình
Cuộc họp kết thúc vào lúc 21 Giờ 30’ cùng ngày
Trang 7MỤC LỤC
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lí dữ liệu 19
Trang 84.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu 234.1.1 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo giới tính 234.2.2 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo năm học 234.2 Thực trạng sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại 24
4.3.1 Ảnh hưởng của phí dịch vụ đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên 244.3.2 Ảnh hưởng của độ tin cậy đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên 254.3.3 Ảnh hưởng của phương tiện hữu hình đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên 264.3.4 Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên 26
4.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha 274.4.1 Tác động từ yếu tố phí dịch vụ đến quyết định sử dụng thẻ ATM 274.4.2 Tác động từ yếu tố độ tin cậy đến quyết định sử dụng thẻ ATM 284.4.3 Tác động từ yếu tố phương tiện hữu hình đến quyết định sử dụng thẻ ATM 294.4.4 Tác động từ yếu tố chất lượng dịch vụ đến quyết định sử dụng thẻ ATM 31
4.4.7 Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach Alpha 33
4.5.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 4 biến độc lập: 344.5.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc: 44
5.2 Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu 515.2.1 Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu và đưa ra kết luận 515.2.2 Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được mục tiêu của nhóm nghiên cứu 525.3 Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình nghiên cứu ban đầu là đúng 52
Trang 9I.TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
II PHIẾU KHẢO SÁT NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1: kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài
Bảng 3.1: Khung mẫu “Lấy ý kiến các nhân ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ
Bảng 4 1: Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo giới tính
Bảng 4 2: Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo năm học
Bảng 4 3: Tỷ lệ sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phí dịch vụ đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của độ tin cậy đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phương tiện hữu hình đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Bảng 4.8 Quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Bảng 4.9: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha cho biến phí dịch vụ
Bảng 4.10: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha cho biến độ tin cậy
Bảng 4.11: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha cho biến phương tiện hữu hình
Bảng 4.12: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha cho biến chất lượng dịch vụ
Bảng 4 13: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha cho biến quyết định sử dụng thẻ của sinh viên
Bảng 4 14 Bảng tổng hợp các biến và thang đo Cronbanh’s Alpha
Bảng 4 15: Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc
Bảng 4 16: Eigenvalues và phương sai trích cho biến độc lập
Bảng 4 17: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax cho biến độc lập
Bảng 4.18: Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc
Bảng 4.19: Eigenvalues và phương sai trích cho biến độc lập
Bảng 4.20: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax cho biến độc lập
Bảng 4.21: Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc
Bảng 4.22: Eigenvalues và phương sai trích cho biến độc lập
Bảng 4.23: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax cho biến độc lập
Trang 10Bảng 4.24: Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc
Bảng 4.25: Eigenvalues và phương sai trích
Bảng 4.26: Ma trận nhân tố xoay cho biến phụ thuộc
Bảng 4.27: Model Summaryb
Bảng 4.28: ANOVAa
Bảng 4.29: Coefficientsa
Bảng 4.30: Bảng Correlations
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, các ngân hàng hiện đại cho ra đời rất nhiều sản phẩm, dịch vụ mang đến tiệních cho khách hàng, trong đó thẻ ATM là một trong những sản phẩm tiêu biểu Với việc sửdụng thẻ ATM, các khách hàng có thể rút tiền, chuyển khoản trực tiếp qua ngân hàng điện tử,thanh toán tiền điện nước Đặc biệt hơn là thanh toán khi mua sắm tại các cửa hàng và siêu thị.Riêng đối với sinh viên trường Đại học Thương Mại, hầu hết các bạn đều sống xa nhà nên họchọn sử dụng thẻ ATM chủ yếu để gia đình gửi tiền chi tiêu hàng tháng, đóng học phí và muahàng qua mạng Hiện nay, số lượng sinh viên sử dụng thẻ ATM càng tăng và mỗi sinh viên có
cơ hội sở hữu nhiều thẻ ATM của các ngân hàng khác nhau Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã chọn
đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại” làm đề tài nghiên cứu của mình.
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang gia nhập một cách sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Vì vậy, việc nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán qua thẻ ATM là vấn đề đặt ra cho tất
cả các ngân hàng, nhất là trong bối cảnh các ngân hàng, tổ chức tài chính ngày càng cạnh tranhgay gắt
Khi nói tới ngân hàng hiện đại, người ta nghĩ ngay tới một ngân hàng có nền tảng côngnghệ thông tin mạnh, sản phẩm dịch vụ đa dạng, có khả năng phục vụ khách hàng mọi lúc mọinơi ATM là máy giao dịch tự động, là một trong những kênh phân phối sản phẩm trong các hệthống ngân hàng phổ biến ngày nay Thẻ ATM là thiết bị cho phép ngân hàng tự động giao dịchvới khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ hay các thiết bị tươngthích, giúp khách hàng kiểm tra số dư tài khoản, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng,dịch vụ,…
Sự ra đời của thẻ thanh toán đã giúp cho người dân trong xã hội thay đổi đáng kể đếnphương thức chi tiêu, giao dịch trong thanh toán của mình phù hợp với thời đại công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay Từ việc chỉ sử dụng tiền mặt trong chi tiêu, nay người dân
đã quen dần với cách thức thanh toán không dùng tiền mặt, không chỉ vậy mà còn giúp chongười dân “gần” với ngân hàng hơn Việc phát hành thẻ cũng là hình thức huy động vốn hiệuquả, làm tăng nguồn vốn cho ngân hàng trong kinh doanh Nghiệp vụ kinh doanh thẻ góp phầnquảng bá thương hiệu, nâng cao thế cạnh tranh cho ngân hàng Phát hành thẻ đem lại thu nhậpcho ngân hàng như: phí làm thẻ, phí giao dịch, phí chuyển khoản,v.v…
Khách hàng sử dụng thẻ ATM phần lớn là người lao động có việc làm ổn định Bêncạnh đó, sinh viên là đối tượng cũng có nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch vụ thẻ ATM, trong đó
có sinh viên Trường Đại học Thương Mại Bởi vì, sinh viên đa phần đều sống xa nhà nên việc
Trang 12sử dụng thẻ ATM như một phương tiện giúp gia đình gửi tiền để chi tiêu hàng tháng, đóng họcphí cũng như sử dụng cho nhiều mục đích khác
1.2 Tuyên bố đề tài nghiên cứu
Đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATMcủa sinh viên Trường Đại học Thương Mại”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nhóm nghiên cứu là khảo sát thực trạng, xác định, đánh giá về các nhân tốảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại Từ đó, đề ramột số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ sử dụng thẻ cho sinh viên nói chung và sinhviên Đại học Thương mại nói riêng
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Chất lượng dịch vụ có là yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đạihọc Thương Mại?
- Mức độ ảnh hưởng của phí dịch vụ tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viênđại học Thương Mại?
- Các phương tiện hữu hình: Cây ATM, chi nhánh ngân hàng, có là yếu tố tác động đếnquyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Thương Mại?
- Độ tin cậy (độ bảo mật) của thẻ ATM được sinh viên đại học Thương Mại đánh giá như thếnào?
1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Trang 131.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đạihọc thương mại nhằm trở thành nguồn tham khảo, giúp cho các ngân hàng nắm bắt được nhucầu sử dụng thẻ của giới trẻ Những tiêu chí nào khiến họ quyết định sử dụng hay ưu tiên sửdụng loại thẻ đó Dựa vào đó tạo ra những dịch vụ đáp ứng tốt những tiêu chí này, đồng thời cónhững chiến dịch marketing phù hợp, hướng đi đúng đắn thu hút nhiều các bạn trẻ sử dụng thẻATM của doanh nghiệp mình hơn
1.7 Thiết kế nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9- Tháng
11/2020
- Phạm vi không gian: Sinh viên trường Đại học Thương Mại
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Phương pháp phân tích tài liệu:
Tham khảo một số sách, báo, giáo trình, khoá luận,… những vấn đề lý luận có liên quanđến đề tài Từ đó chúng tôi đánh giá được những yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụng thẻ ATMcủa sinh viên đại học Thương Mại đồng thời cũng nắm được nhu cầu và mục đích sử dụng thẻchủ yếu của sinh viên
Đây là phương pháp dùng để bổ trợ và kiểm tra các kết quả thu được từ việc nghiên cứu
Quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Thương Mại
Trang 14+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Là phương pháp dùng một hệ thống các câu hỏi nhất định được in sẵn trong phiếu trả lờinhằm tìm hiểu thái độ chủ quan của sinh viên đại học Thương Mại với các yếu tố tác động đếnviệc sử dụng thẻ ATM Phiếu câu hỏi được thiết kế dựa trên cơ sở và mục đích nghiên cứu của
đề tài
- Phiếu câu hỏi được thực hiện trên 162 sinh viên gồm 15 câu hỏi với 2 nội dung chính:+ Câu hỏi chung: 9 câu hỏi về: Tuổi, mục đích, nhu cầu và thời gian sử dụng thẻ
+ Câu hỏi riêng: 5 câu hỏi lớn liên quan đến 5 yếu tố tác động
Đây là phương pháp điều tra chủ yếu mà chúng tôi sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Mô hình hoặc giả thuyết
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và
xử lý dữ liệu
Kết quả nghiên cứu
- Quyếtđịnh
- ThẻATM
- Sinhviên
Nghiêncứu mô
tả , nghiêncứu thămdò
Nghiêncứu thăm
dò , nghiêncứu nhânquả
-Phântíchđịnhtính-Thống
kê môtả
-Phỏngvấn-Khảo sát
Sinh viên xuấtthân từ nông thôn
có xác suất sửdụng thẻ ATMcao hơn sinh viênxuất thân từthành thị, sinhviên có cha mẹ lànông dân sử dụngthẻ ATM thấphơn các sinh viên
có cha mẹ làmnghề khác Việc
Trang 15biết được số dưtrong thẻ ATMđược trả lãi cũngkích thích việc sửdụng thẻ ATMnhiều hơn Sinhviên quan tâmđến chi phí sửdụng thẻ ATMhàng năm nhưngkhông quan tâmđến chi phí sửdụng thẻ ATM.
- NgânhàngAgribank
- Cácnhân tốảnhhưởng
Nghiêncứu thăm
dò , nghiêncứu nhânquả
Phươngpháphỗn hợp
Phươngphápphỏngvấn
-
- Phươngphápkhảo sát
Qua kết quảnghiên cứu
151 kháchhàng, nhữngnhân tố tácđộng đếnquyết định sửdụng dịch vụThẻ thanh toánATM gồm:Tác động từphía ngânhàng, Lợi íchcủa dịch vụthẻ, Tác độngcủa nhữngngười ảnhhưởng , Dịch
vụ bổ sung,
An toàn bảomật thông tin
Nghiêncứu thăm
dò, miêutả
Địnhtính,địnhlượng
-PPTT:
Khảo sát,phỏngvấn
Qua kết quảnghiên cứu 150sinh viên chothấy sinh viênnăm Ba, năm Tư
Trang 16cơ bản.
có khả năng sửdụng thẻ ATMcao hơn sinh viênnăm Nhất, nămHai, các yếu tốảnh hưởng đếnquyết định sửdụng thẻ ATMbao gồm: Xuấtthân của sinhviên là nôngthôn, thu nhậphàng tháng, chiphí mỗi lần giaodịch,Khoảngcách đến máyATM gần nhất,thời gian giaodịch được vớimáy ATM ,thờigian mỗi lần giaodịch
- Sinhviên
- thẻATM
Nghiêncứu thăm
dò, miêu tả
Địnhtính,địnhlượng
-PPTT:
Khảo sát,phỏngvấn
-PPXL:
phầnmềmSPSS,bảngkhảo sát
Đưa ra bốn yếu
tố ảnh hưởng đếnquyết định sửdụng thẻ ATMcủa sinh viêntrường Đại họcThương Mại: ưuđiểm của thẻATM, những hạnchế của thẻ ATM,mục đích sửdụng, điều kiệnthuận lợi để sửdụng ATM Từkết quả đã phântích, yếu tố ưuđiểm và nhượcđiểm của thẻATM có tác động
Trang 17lớn nhất đếnquyết định sửdụng thẻ của sinhviên Đại họcThương mại.
Nghiêncứu thăm
nghiên cứunhân quả
PhươngPháptổnghợp
Khảo sát ,phỏngvấn, thuthập dữliệu thứcấp
Các thói quencủa sinh viên khi
sử dụng thẻATM, mục đích
sử dụng thẻ ATMcủa sinh viên
Nghiêncứu mô tả
Phươngpháphỗn hợp
Phươngphápkhảo sát
Sinh viên có nhucầu sử dụng thẻATM cao, trong
đó nhu cầuchuyển và rúttiền được quantâm nhất
- thẻATM
- Sự hàilòng
- Kháchhàng
- Nghiêncứu mô tả
- Nghiêncứu thămdò
- Nghiêncứu nhânquả
Phươngphápđịnhlượng
Phươngpháp thuthập sốliệu
- Phươngphápkhảo sát
Nghiên cứu nhằm
so sánh ba ngânhàng SBI, ICICI
và HDFC về ảnhhưởng của thẻATM đến sự hàilòng của kháchhàng Trongnghiên cứu tácgiả đã chỉ ra 4yếu tố ảnh hưởngảnh hưởng đếnquyết định lựachọn ngân hàng
để sử dụng thẻATM là: Niềm tin
và sự bảo mậtcủa thẻ ATM, sự
tư vấn của nhữngngười từng dùngthẻ, sự thuận tiệnkhi dùng thẻ và
Trang 18phí phát hành thẻcủa ngân hàng
- ThẻATM
- Nhucầu sửdụng tiền
-Nghiêncứu thămdò
- Nghiêncứu mô tả
Phươngpháphỗn hợp
PPTT:
Khảo sát,phỏngvấn
-PPXL:
phầnmềmSPSS,bảngkhảo sát,phép tinhtoán học
cơ bản
-Khảo sát 212sinh viên, trong
đó 95,8% sinhviên có tài khoảnngân hàng và89,6% sinh viêntrong đó có ítnhất một thẻATM
- Tỷ lệ nắm giữtiền mặt giảmđáng kể khi sinhviên có thẻ ATM,
do đó sinh viên íttiêu tiền vàonhững nhu cầukhông cần thiếtnảy sinh bất ngờ,Thay vào đó họdành nhiều thờigian hơn chomua sắm online
- Kết luận rằngviệc sử dụng thẻATM đã tác độngđến hành vi sửdụng tiền của
Trang 19sinh viên.Khuyến khíchnên đặt thêmnhiều cây ATMxung quanhtrường.
- Ý định
sử dụng
- ThẻATM
-Nghiêncứu thămdò
- Nghiêncứu nhânquả
Phươngpháphỗn hợp
Phươngphápkhảo sát
- Phươngphápphỏngvấn
- Các nhân tốkhiến sinh viên
có ý định sử dụngthẻ ATM:
+ Ảnh hưởng của
xu hướng xã hội+ Độ tin cậy củadịch vụ thẻ ATM+ Chất lượngdịch vụ
+ Nhu cầu cánhân
Nghiêncứu thăm
dò, miêu tả
Địnhtính -PPTT:Khảo sát,
phỏngvấn Thuthập dữliệu thứcấp
-Ưu điểm:
+ Tạo sự thuậntiện cho kháchhàng
+ Cung cấp dịch
vụ 24/7+ Giảm khốilượng công việccủa ngân hàng+Truy cập tài
Trang 20khoản ngân hàng
từ mọi nơi+ Giảm thiểu chiphí giao dịch-Nhược điểm:
+ Các loại phíduy trì tài khoản,phí giao dịch+ Giới hạn rúttiền mặt
+Khả năng bị lừađảo gian lận+ Các khu vựcvùng sâu vùng xakhó tiếp cận hơn
Bảng 2 1: kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.2 Cơ sở lý luận
2.2.1 Giới thiệu về máy ATM
a Máy rút tiền tự động là gì?
- Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt của
Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine trong tiếng Anh) là một thiết bịngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thôngqua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp khách hàng kiểmtra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
b Các loại máy ATM
- Máy ATM gồm 2 loại chính:
+ Máy ATM với chức năng cơ bản là rút tiền và truy vấn số dư
+ Máy ATM tích hợp nhiều chức năng như thanh toán hóa đơn, chuyển tiền khác ngânhàng…
Trang 21c Chức năng của máy ATM
- Rút tiền, kiểm tra tài khoản: Đây là chức năng cơ bản nhất, thay vì phải đến quầy giao
dịch, xếp hàng và xử lý hàng loạt các thủ tục giấy tờ thì người dùng chỉ cần ghé một câyATM bất kỳ và thực hiện các thao tác đơn giản để có được khoản tiền mặt từ tài khoản thẻ
- Chuyển khoản: Các khách hàng trong cùng một ngân hàng có thể chuyển khoản cho nhau
thông qua hệ thống ATM Tại một số ngân hàng lớn như Techcombank bạn có thể chuyểntiền cho người nhận ở các ngân hàng khác
- Thanh toán các hóa đơn, dịch vụ: máy ATM ngày càng có nhiều chức năng tiện ích như
thanh toán các loại hóa đơn,,, khách hàng không còn phải đi tới các điểm thu phí mà các vấn
đề được giải quyết một cách nhanh chóng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM
Các chức năng cao cấp khác:
● Rút tiền không cần thẻ: Tính năng này giúp người dùng đáp ứng ngay những nhu cầu
cấp thiết về tiền mặt trong khi không mang thẻ theo bên mình
● Gửi tiết kiệm online qua máy ATM: Có các kỳ hạn gửi rất linh hoạt, gửi ngắn hạn từ 1,
2, 3 tuần tới 12 tháng với số tiền chỉ từ 1 triệu đồng Hơn nữa, lãi suất gửi tiết kiệm tạiATM cao hơn với gửi tiết kiệm thông thường
● Đăng ký các dịch vụ online như: Vay vốn, dịch vụ đăng ký thông tin thay đổi số dư tài
khoản qua điện thoại hoặc email (F@st-homebanking) và dịch vụ giao dịch ngân hàngqua tin nhắn điện thoại di động (F@st-mobipay)…
d Phí dịch vụ tại máy ATM
- Trừ dịch vụ truy vấn thông tin số dư tại máy ATM của ngân hàng thì toàn bộ các giao dịchphát sinh khác đều được ngân hàng tính phí dịch vụ
- Nếu rút tiền mặt tại máy ATM thì người dùng sẽ bị tính một mức phí nhất định, thường là1.100 VND/giao dịch khi rút tiền tại máy ATM trong hệ thống ngân hàng, khác hệ thốngngân hàng thì mức phí trung bình là 3.300 VND
2.2.2 Giới thiệu về thẻ ATM
Thẻ ATM là công cụ được ngân hàng phát hành theo chuẩn quy định về chất lượng thẻ-Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, cũng như tính năng mà thẻ mang lại chongười dùng Thẻ ATM được trang bị những tính năng ngân hàng như: chuyển rút tiền, vấntin tài khoản, thanh toán hóa đơn, rút tiền… tại cây ATM theo quy định riêng của mỗi ngânhàng
b Phân loại thẻ ATM
- Theo chức năng:
Thẻ ATM được chia làm nhiều loại, mỗi loại thẻ có những chức năng khác nhau:
Trang 22● Thẻ ghi nợ: Đây là loại hình phổ biến nhất Thẻ ghi nợ có những tính năng cơ bản như
thanh toán hóa đơn, chuyển và rút tiền, vấn tín tài khoản, nạp tiền điện thoại,… Thủ tục đăng
ký mở thẻ ghi nợ tương đối dễ dàng
● Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng cho phép người dùng chi tiêu trước, trả tiền sau trong hạn mức
ngân hàng cho phép Vì vậy, đăng ký mở thẻ tín dụng đòi hỏi phải đáp ứng nhiều điều kiệnhơn Thẻ tín dụng cũng có các tính năng như thanh toán hóa đơn trong và ngoài trước, rúttiền mặt,… Khách hàng sẽ phải hoàn trả lại số tiền đã sử dụng trong thời gian quy định, nếutrả chậm sẽ bị tính lãi suất tương đối cao Sử dụng thẻ tín dụng sẽ được hưởng nhiều ưu đãi
từ ngân hàng và các nhãn hàng
● Thẻ trả trước: Với hình thức sử dụng đơn giản, người dùng chỉ cần nạp tiền vào thẻ là có
thể sử dụng và chi tiêu bằng số tiền có trong thẻ Đặc biệt, sử dụng thẻ ATM loại này khôngyêu cầu người dùng phải mở tài khoản ngân hàng
- Theo cấu tạo: thẻ ATM được chia làm 2 loại là:
● Thẻ từ
● Thẻ chip điện tử
Phần lớn ngân hàng hiện nay đều sử dụng thẻ từ nhưng theo đánh giá thì tính bảo mật khôngtốt bằng thẻ chip điện tử, bởi vì thẻ có chip điện tử sẽ lưu trữ trực tiếp thông tin cá nhân,thông tin thẻ ngay trên thẻ chứ không phải trên hệ thống
c Ưu điểm của dịch vụ thẻ ATM
- Hầu hết các ngân hàng đều bảo mật tốt thông tin khách hàng, trong trường hợp xảy ra rủi
ro mà lỗi thuộc về ngân hàng, khách hàng sẽ được hưởng đầy đủ quyền lợi theo pháp luật -Hạn chế rủi ro về tiền mặt: việc sử dụng thẻ ATM giúp khách hàng không phải mang quánhiều tiền mặt bên mình, hạn chế những rủi ro bị mất cắp Một sự so sánh khác đó là nếuđánh rơi tiền mặt, chúng ta sẽ không thể lấy lại được, nhưng khi đánh rơi, bị mất thẻ ATM,
có thể đến ngân hàng đóng thẻ cũ và làm thẻ mới Ngoài ra sử dụng thẻ ATM cũng hạn chếnhững rủi do về tiền giả, tiền rách, cũ,…
-Giao dịch nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi với dịch vụ chính và các dịch vụ đi kèm: Hiệnnay, hầu hết ngân hàng đều có dịch vụ Banking cho phép khách hàng có thể tự giao dịch tiềnmặt thông qua điện thoại thông minh hoặc laptop, các thiết bị có kết nối internet Ngoài racòn tích hợp nhiều dịch vụ đi kèm như nạp thẻ, đặt vé, thanh toán hóa đơn, các ngân hàngcũng liên kết với các sàn giao dịch thương mại điện tử, tạo điều kiện để khách hàng thanhtoán đơn hàng bằng dịch vụ thẻ ATM
d, Nhược điểm của thẻ ATM
Trang 23-Khách hàng chỉ có thể rút tiền từ thẻ ATM thông qua máy rút tiền tự động Vì vậy việc rúttiền có thể gặp khó khăn nếu cây ATM bị hỏng hóc hoặc cây ATM đặt ở vị trí không thuậnlợi, phân bố không đồng đều.
- Độ bảo mật của thẻ ATM chưa cao Ngày nay thẻ ATM chủ yếu là thẻ từ Với loại thẻ nàytội phạm có thể làm ra những chiếc thẻ giả, ngoài ra dữ liệu bảo mật có thể bị đánh cắp trongquá trình giao dịch
- Việc sử dụng thẻ ATM để thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ còn nhiều hạn chế.Nguyên nhân là do điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ còn ít chủ yếu ở các siêu thị, tạithành phố bên cạnh đó thói quen sử dụng thẻ trong thanh toán còn chưa phổ biến
- Dịch vụ ATM còn yếu: Một số ngân hàng phát hành thẻ chưa liên kiết với nhau thành 1 hệthống nên thẻ của ngân hàng này phát hành không sử dụng được tại máy ATM của ngânhàng khác
- Hệ thống thẻ ATM thường xuyên bị quá tải: trong những năm gần đây, mặc dù thị trườngthẻ ATM phát triển nhanh chóng nhưng số lượng thẻ ATM phát hành còn rất thấp so với tiềmnăng thị trường Tuy nhiên hệ thống ATM đã bắt đầu có dấu hiệu bị quá tải
2.2.3 Các khái niệm có liên quan
- Nhân tố ảnh hưởng: là những điều kiện kết hợp với sự tác động từ con người, sự vật,hiện tượng này đến con người, sự vật, hiện tượng kia có thể dẫn đến biến đổi nhất địnhtrong tư tưởng, hành vi,…
- Quyết định: là ý kiến dứt khoát về một việc cụ thể nào đó, chọn một trong các khả năngkhi đã có sự cân nhắc
- Sinh viên: là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Ở đó họ đượctruyền đạt những kiến thức về ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họđược xã hội công nhận qua những bằng cấp họ đạt được trong quá trình học
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tiếp cận nghiên cứu
Hiện nay, chúng ta có thể thấy rằng sinh viên nói chung và đặc biệt sinh viên Đại họcThương đều sử dụng ATM Để tiếp cận nghiên cứu đầu tiên chúng ta phải xác định đượcvấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
+ Vấn đề nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửa dụng thẻATM của sinh viên Đại học Thương Mại”
Trang 24+ Đối tượng nghiên cứu: “Quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại họcThương Mại”.
Như vậy, để nghiên cứu vào vấn đề này nhóm nghiên cứu đã có cách tiếp cận theohướng nghiên cứu các yếu tố có tác động đến sử dụng thẻ ATM của sinh viên và sử dụngphương pháp phân tích thống kê truyền thống cũng như các kỹ thuật, công cụ hiện đại để phục
vụ cho công việc đánh giá và dự báo tác động Cụ thể là nhóm áp dụng cách tiếp cận diễn dịch
và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm cả định tính và định lượng
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phương pháp nghiên cứu định tính mang tính chủ quan, nghiên cứu này nhằm tìm hiểu
về hành vi, nhận thức của sinh viên Đại học Thương Mại trong vấn đề sử dụng thẻATM
- Áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhằm tìm hiểu rõ hơn về mức độ nhận thức về
vấn đề sử dụng thẻ ATM của sinh viên, cụ thể là sinh viên trường Đại học Thương Mại,hiện nay như thế nào; những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định dung thẻ ATM
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp định lượng nhằm mục đích thu thập số liệu cụ thể và xử lý dữ liệu dướidạng số
- Phương pháp trên là cách tiếp cận liên quan dến việc nghiên cứu thực nghiệm mang tính
hệ thống các thuộc tính định lượng, hiện tượng và quan hệ giữa chúng Bởi vậy cho nênngười nghiên cứu có thể nắm rõ về tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường ĐạiHọc Thương Mại nói riêng với phương pháp tiếp cận định lượng bằng cách chuẩn bị cáccâu hỏi dưới dạng bảng bám sát đề tài nghiên cứu Tiếp theo đó, khảo sát thu thập nhữngthông tin liên quan đến bảng hỏi để thu về kết quả dữ liệu dưới dạng số để có thể sosánh, nhận xét một cách chính xác, khách quan hơn về thực trạng sử dụng thẻ ATM củasinh viên Thương Mại
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lí dữ liệu
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Trang 25Bảng 3.1 Khung mẫu lấy ý kiến về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của
sinh viên trường Đại học Thương mại
Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên là phương pháp chọn mẫu mà các phần tử có thểkhông có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu Trong đó ta dùng phương pháp chọnmẫu thuận tiện
Chọn mẫu thuận tiện là cách mà ta có thể chọn những phần tử mà ta có thể tiếp cận đượccho đến khi đủ kích thước mẫu mà ta yêu cầu
Cách chọn: Tham gia các nhóm, trang của sinh viên Trường Đại học Thương Mại trên
Khung mẫuLấy ý kiến của sinh viên đại học Thương MạiTổng thể nghiên cứu: hơn 200 sinh viênPhỏng vấn: 5 người
Khảo sát: 162 ngườiPhần tử: Sinh viên của trường Đại học Thương MạiGiới tính: Nam, nữ, khác
Năm học: Từ năm nhất trở lên Ngành học: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Marketing, Kinhtế-Luật, Kế toán-Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tinkhinh tế và Thương mại điện tử, Logistics và quản trị chuỗi cung ứng, Tài chính- Ngânhàng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Ngôn ngữ anh
Trang 26mạng xã hội Gửi phiếu khảo sát online cho bất kì sinh viên nào của Trường Đại học sử dụngmạng xã hội có trong nhóm.
3.2.2 Thu thập và xử lí dữ liệu
❖ Công cụ thu thập thông tin
- Thông tin được thu thập bằng phiếu điều tra, nội dung của phiếu điều tra bao gồm:+ Phần mở đầu: giới thiệu ngắn gọn mục đích, ý nghĩa thông tin cung cấp đối với nghiêncứu
+ Phần 1: Thông tin chung: giới tính, sinh viên năm mấy, có sử dụng thẻ ATM không,thời gian sử dụng thẻ, tuần suất sử dụng thẻ
+ Phần 2: Các câu hỏi liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng Đo lường bằng thang đoLikert 5 mức độ
-Thông tin thu thập được bằng phiếu phỏng vấn sâu với sinh viên trường Đại họcThương mại để thu thập thông tin là sinh viên có đang sử dụng thẻ ATM không, tần suất nhưthế nào Câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc mở nhằm khơi gợi được quan điểm ý kiến của sinh viên
về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thẻ ATM của sinh viên
❖ Xử lí dữ liệu bằng việc xây dựng thang đo sơ bộ
Các thang đo thể hiện khái niệm nghiên cứu ở dạng các biến tiềm ẩn và một khái niệm ởdạng biến quan sát đó là biến giới tính và năm học thang đo được sử dụng cho nghiên cứu này
là thang đo Likert 5 điểm (dùng cho các biến định lượng) với mức 1 là “hoàn toàn không đồngý” đến mức 5 là “hoàn toàn đồng ý”
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại baogồm: độ tiện lợi của thẻ cao, khả năng giao dịch chính xác, khi gặp sự cố bên kỹ thuật sửa chưanhư thế nào, mức phí dịch vụ,…
3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu
Phân tích thống kê mô tả: là các kĩ thuật phân tích đơn giản nhất của một nghiên cứu địnhlượng Bất kì nghiên cứu định lượng nào cũng tiến hành các phân tích này, ít nhất là để
Trang 27thống kê về đối tượng điều tra (giới tính, độ tuổi, …) Các đại lượng thống kê mô tả thườngđược dùng có thể khái quát trong bảng sau:
1 Trung bình (mean) Trung bình cộng các giá trị
2 Trung vị (median) Giá trị chia số lượng quan sát trong mẫu nghiên
cứu ra làm đôi
3 Mode Giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất
4 Phương sai (var hay σ 2 ) Bình phương độ lệch chuẩn
5 Độ lệch chuẩn (σ) Đo mức độ phân tán xung quanh giá trị trung bình
6 Khoảng biến thiên Khoảng cách giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ
Bảng 3 2: các đại lượng thống kê mô tả
Với dữ liệu thu về, sau khi hoàn tất việc sàng lọc, kiểm tra, mã hóa, nhập liệu và làm sạch
dữ liệu, sẽ tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 25 với một số phân tích như sau:
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo:
Sử dụng Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy các tham số ước lượng trong tập dữliệu theo từng nhóm yếu tố tong mô hình Những biến không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loạikhỏi tập dữ liệu Hệ số Cronbach’s Alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trongbảng câu hỏi và được dùng để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa cácbiến Tiêu chuẩn đánh giá:
- Các biến có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại
- Các biến có Cronbach’s Alpha nếu loại biến lớn hơn Cronbach’s Alpha sẽ bị loại
- Thang đo sẽ được chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6
Tiến hành loại từng biến, rồi chạy lại kiểm định thang đo, xác định lại hệ sô Cronbach’s
Trang 28Alpha để quyết định là biến tiếp theo có bị loại hay không.
PHẦN 4: KẾT QUẢ
1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu
Sau hơn 1 tuần làm khảo sát sinh viên Đại học Thương Mại về nhân tố ảnh hưởng đếnquyết địnhsử dụng thẻ ATM, nhóm nghiên cứu đã thu được những số liệu cụ thể cho quá trìnhnghiên cứu như sau:
Tổng cộng có 162 phiếu khảo sát đạt yêu cầu được đưa vào phân tích Đối tượng trả lời
bảng hỏi là 162 sinh viên của trường Đại học Thương Mại.Trong đó:
4.1.1 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo giới tính
Trong 162 sinh viên Trường Đại học Thương Mại đã điều tra có 61 sinh viên nam chiếm
tỷ lệ 37.7%, 101 sinh viên nữ chiếm tỷ lệ 62.3% Số phiếu sinh viên nữ trả lời cao hơn nhiều sovới sinh viên nam là do sinh viên theo học tại trường Đại học Thương Mại đa phần là nữ
Frequency
Percent
ValidPercent
Cumulativ
e PercentVal
Bảng 4 1: Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo giới tính
4.2.2 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo năm học
Để có được cái nhìn tổng quan về sinh viên được phỏng vấn, Bảng 2 thể hiện cơ cấu sinh viêntrong mẫu phỏng vấn theo năm học
Frequency
Percent
ValidPercent
Cumulativ
e Percent
Trang 29Bảng 4 2: Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo năm học
Kết quả phân tích ở Bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ sinh viên năm 2 tỷ lệ cao nhất là 58.6% Trong khi
đó, tỷ lệ sinh viên năm nhất, năm ba và năm tư chiếm tỷ lệ khá thấp lần lượt là 18.5%, 18.5%
và 4.4%
4.2 Thực trạng sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại
Frequency
Percent
ValidPercent
Cumulativ
e PercentVal
Bảng 4 3: Tỷ lệ sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại
Trong tổng số mẫu điều tra thì có 95.7% sinh viên được hỏi trả lời là có sử dụng thẻ ATM, chỉ
có 4.3% sinh viên được hỏi không sử dụng thẻ ATM Phần lớn sinh viên sử dụng thẻ ATM để rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,…
4.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
4.3.1 Ảnh hưởng của phí dịch vụ đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
N
Minimum
Trang 30Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phí dịch vụ đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Từ bảng 4.4 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như sau tất cả cácBiến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 2-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm
mà biến đưa ra Trong đó Biến thấp nhất là 2.97 thể hiện mức độ trung bình, Biến cao nhất là3.96 cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm “Phí thường niên thấp và hợp lý” Về độ lệchchuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp viên trả lời các
con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều.
4.3.2 Ảnh hưởng của độ tin cậy đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
N
Minimum
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của độ tin cậy đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Từ bảng 4.5 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như sau tất cả cácBiến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 2-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm
Trang 31mà biến đưa ra Trong đó Biến thấp nhất là 3.57 thể hiện mức độ trung bình, Biến cao nhất là3.85 cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm “Cung cấp dịch vụ đúng như cam kết” Về độlệch chuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp viên trả
lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều.
4.3.3 Ảnh hưởng của phương tiện hữu hình đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
N
Minimum
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phương tiện hữu hình đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Từ bảng 4.6 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như sau tất cả cácBiến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 2-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm
mà biến đưa ra Trong đó Biến thấp nhất là 3.25 thể hiện mức độ trung bình, Biến cao nhất là3.41 cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm “Dịch vụ thẻ có tích hợp nhiều dịch vụ tiện ích”
Về độ lệch chuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp
viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều.
4.3.4 Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Descriptive Statistics
N
Minimum
Maxim
Std
Deviationchatluong_d
Trang 32Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Từ bảng 4.7 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như sau tất cả cácBiến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 2-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm
mà biến đưa ra Trong đó Biến cao nhất là 3.41 với quan điểm “Nhân viên chăm sóc thẻ ATMluôn tận tình giúp đỡ” và “Máy ATM luôn hoạt động 24/7” Về độ lệch chuẩn, ta thấy ở tất cảcác trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp viên trả lời các con số đáp án khôngchênh lệch nhau nhiều
4.3.5 Quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên
N
Minimum
Bảng 4.8 Quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên
Từ bảng 4.8 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như sau tất cả cácBiến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 3-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm
mà biến đưa ra Trong đó Biến cao nhất là 3.64 với quan điểm “Hài lòng với thẻ ATM đang sửdụng” Về độ lệch chuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấyđáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều
4.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha
4.4.1 Tác động từ yếu tố phí dịch vụ đến quyết định sử dụng thẻ ATM
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Trang 33Cronbach'
s Alpha ifItemDeletedphi_d
Bảng 4.9: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha cho biến phí dịch vụ
Nhìn vào bảng trên nhóm nghiên cứu thấy rằng:
Có năm biến quan sát được đưa vào kiểm định, giá trị Crowback Alpha của thang đo là 0,691>0,6 hệ số này cho thấy thang đo có ý nghĩa
Các giá trị của cột Corrected Item-Total Correlation (hệ số tương quan biến tổng) đều lớn hơn0,3 (tiêu chuẩn cho phép) Giá trị Crowback’s Alpha if Item Deleted (hệ số crowback Alphamới) của các biến đều < Cronbach Alpha của thang nên thang đo đạt tiêu chuẩn, đảm bảo chấtlượng tốt
Như vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 5 yếu tố quan sát, cả 5 yếu tốđều thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo
Trang 344.4.2 Tác động từ yếu tố độ tin cậy đến quyết định sử dụng thẻ ATM
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N ofItems
Item-Total Statistics
ScaleMean ifItemDeleted
ScaleVariance ifItemDeleted
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'
s Alpha ifItemDeleteddo_tinc
Bảng 4.10: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha cho biến độ tin cậy
Nhìn vào bảng trên nhóm nghiên cứu thấy rằng:
Có bốn biến quan sát được đưa vào kiểm định, giá trị Crowback Alpha của thang đo là 0,893>0,6 hệ số này cho thấy thang đo có ý nghĩa
Các giá trị của cột Corrected Item-Total Correlation (hệ số tương quan biến tổng) đều lớn hơn0,3 (tiêu chuẩn cho phép) Giá trị Crowback’s Alpha if Item Deleted (hệ số crowback Alphamới) của các biến đều < Crowback Alpha của thang đo Nên thang đo đạt tiêu chuẩn, đảm bảochất lượng tốt
Trang 35Như vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 5 yếu tố quan sát, cả 5 yếu tố đều thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo.
4.4.3 Tác động từ yếu tố phương tiện hữu hình đến quyết định sử dụng thẻ ATM
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N ofItems
Item-Total Statistics
ScaleMean ifItemDeleted
ScaleVariance ifItemDeleted
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'
s Alpha ifItemDeletedpt_huuhi
Bảng 4.11: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha cho biến phương tiện hữu hình
Nhìn vào bảng trên nhóm nghiên cứu thấy rằng:
Có bốn biến quan sát được đưa vào kiểm định, giá trị Crowback Alpha của thang đo là 0,817>0,6 hệ số này cho thấy thang đo có ý nghĩa
Các giá trị của cột Corrected Item-Total Correlation (hệ số tương quan biến tổng) đều lớn hơn0,3 (tiêu chuẩn cho phép) Giá trị Crowback’s Alpha if Item Deleted (hệ số crowback Alphamới) của các biến đều < Crowback Alpha của thang đo Nên thang đo đạt tiêu chuẩn, đảm bảochất lượng tốt