1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (TIỂU LUẬN) So Sánh Và Đánh Giá Dựa Trên 10 Số Đo Sau
Tác giả Nguyễn Thị Yến Oanh, Nguyễn Đắc Lê Dung
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Đo Lường Trong Marketing
Thể loại Đề Thi Kết Thúc Học Phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét: Từ biểu đồ trên, ta có thể thấy doanh thu trong 5 năm hoạt động và kinh doanh của cảhai công ty Toyota và Hyundai có nhiều biến động.. Kể từ năm 3 trở đi, Toyota đã nắm bắt đượ

Trang 1

1 Nguyễn Thị Yến Oanh : 1921007559

2 Nguyễn Đắc Lê Dung : 1921006190

Môn thi: ĐO LƯỜNG TRONG MARKETING

Mã lớp học phần: 2121702028408

TP Hồ Chí Minh, năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

CÂU 1: (2.5 điểm) 1

Revenue 1

Nh n xét: ậ 2

Margin Before Marketing 3

Nh n xét: ậ 4

Marketing 5

Nh n xét: ậ 5

Profit 7

Nh n xét: ậ 7

Margin (%) 8

Nh n xét: ậ 9

Marketing/Sales 10

Nh n xét: ậ 10

ROS 11

Nh n xét: ậ 11

Year on Year Revenue Growth 12

Nh n xét: ậ 13

CAGR Revenue from Year 1 13

Nh n xét: ậ 14

Invested Capital 14

Nh n xét: ậ 15

ROI 15

ii

Trang 3

Nh n xét: ậ 16

CÂU 2: (2.5 điểm) 17

New Customers (K: ngàn) 17

Ý nghĩa 17

Nh n ậ xét 18

Total Customers (K: ngàn) 20

Ý nghĩa 20

Nh n ậ xét 20

Sales/Customer 21

Ý nghĩa 21

Nh n ậ xét 22

Marketing/New Customer 23

Ý nghĩa 23

Nh n ậ xét 24

Retenion Rate 25

Ý nghĩa 25

Nh n xét ậ 26

CÂU 3: (2.5 điểm) 27

Customer CLV 27

Ý nghĩa 27

Nh n xét ậ 28

Customer Acquisition Cost 28

Ý nghĩa 28

Nh n xét ậ 29

iii

Trang 4

Customer Count 29

Ý nghĩa 29

Nh n xét ậ 29

Customer Asset Value 29

Ý nghĩa 29

Nh n xét ậ 29

CÂU 4: (2.5 điểm) 29

Ý nghĩa: 29

Awareness 29

Top of Mind 29

Satisfaction 30

Willingness to Recommend 30

Đánh giá: 30

So sánh: 30

iv

Trang 5

MỤC LỤC HÌ

Hình 1 1: Biểu đồ thể hiện Revenue của Toyota và Hyundai qua 5 năm 1

Hình 1 2: Biểu đồ thể hiện số liệu Margin Before Marketing 3

Hình 1 3: Bi u đồồ th hi n chi phí ho t đ ng Marketing ể ể ệ ạ ộ 5

Hình 1 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm 7

Hình 1 5: Biểu đồ thể hiện Margin của Toyota và Hyundai qua 5 năm 8

Hình 1 6: Biểu đồ thể hiện Marketing/Sales của Toyota và Hyundai qua 5 năm 10

Hình 1 7: Biểu đồ thể hiện chỉ số ROS của công ty Toyota và Hyundai qua 5 năm 11

Hình 1 8: Biểu đồ thể hiện chỉ số Year on Year Revenue Growth 13

Hình 1 9: Biểu đồ thể hiện chỉ số CAGR Revenue from Year 1 15

Hình 1 10: Biểu đồ thể hiện chỉ số Invested Capital của công ty Toyota và Hyundai 16

Hình 1 11: Biểu đồ thể hiện chỉ số ROI của công ty Toyota và Hyundai 17

Y Hình 2 1: Biểu đồ thể hiện chỉ số New Customers của công ty Toyota và Hyundai 19

Hình 2 2: Biểu đồ thể hiện chỉ số Total Customers của công ty Toyota và Hyundai 22

Hình 2 3: Biểu đồ thể hiện chỉ số Sale/Customer của công ty Toyota và Hyundai 24

Hình 2 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số Marketing/New Customer của công ty Toyota và Hyundai 26

Hình 2 5: Biểu đồ thể hiện chỉ số Retention Rate của công ty Toyota và Hyundai 28

Hình 3 1: Biểu đồ thể hiện chỉ số Customer CLV của công ty Toyota và Hyundai 30

Hình 3 2: Biểu đồ thể hiện chỉ số Customer Acquisition Cost của công ty Toyota và Hyundai 32

Hình 3 3: Biểu đồ thể hiện chỉ số Customer Count của công ty Toyota và Hyundai 34

Hình 3 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số Customer Asset Value của công ty Toyota và Hyundai 35

v

Trang 6

MỤC LỤC BẢ

Bảng 1 1: Revenue c a Toyota và Hyundai qua 5 năm ủ 1

Bảng 1 2 Margin Before Marketing c a Toyota và Hyundai qua 5 năm ủ 3

Bảng 1 3: Chi phí ho t đ ng Marketing c a cồng ty Toyota và Hyundai qua 5 năm ạ ộ ủ 5

Bảng 1 4: Chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm 7

Bảng 1 5: Biểu đồ thể hiện Margin của Toyota và Hyundai qua 5 năm 9

Bảng 1 6: Marketing/Sales của Toyota và Hyundai qua 5 năm 10

Bảng 1 7: chỉ số ROS của công ty Toyota và Hyundai qua 5 năm 11

Bảng 1 8: Chỉ số Year on Year Revenue Growth của công ty Toyota và Hyundai 14

Bảng 1 9: Chỉ số CAGR Revenue from Year 1 15

Bảng 1 10: Chỉ số Invested Capital của công ty Toyota và Hyundai 16

Bảng 1 11: Chỉ số ROI của công ty Toyota và Hyundai 17

Y Bảng 2 1: Chỉ số New Customers (ngàn) của công ty Toyota và Hyundai 19

Bảng 2 2: Bảng thể hiện chỉ số Total Customers (ngàn) của công ty Toyota và Hyundai 22

Bảng 2 3: Bảng thể hiện chỉ số Sale/Customer của công ty Toyota và Hyundai 24

Bảng 2 4: Bảng thể hiện chỉ số Marketing/New Customer của công ty Toyota và Hyundai 26

Bảng 2 5: Bảng thể hiện chỉ số Retention Rate của công ty Toyota và Hyundai 28

Bảng 3 1: Bảng thể hiện chỉ số Customer CLV của công ty Toyota và Hyundai 29

Bảng 3 2: Bảng thể hiện chỉ số Customer Acquisition Cost của công ty Toyota và Hyundai 31

Bảng 3 3: Bảng thể hiện chỉ số Customer Count của công ty Toyota và Hyundai 33

Bảng 3 4: Bảng thể hiện chỉ số Customer Asset Value của công ty Toyota và Hyundai 34

vi

Trang 7

MỤC LỤC BẢNG

vii

Trang 8

ĐỀ THI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Trang 9

Nhận xét:

Từ biểu đồ trên, ta có thể thấy doanh thu trong 5 năm hoạt động và kinh doanh của cảhai công ty Toyota và Hyundai có nhiều biến động Trong 2 năm đầu tiên, doanh thu củaToyota tăng nhẹ từ $833 đến năm 2 là $1,167 (doanh thu năm 2 tăng 40.1% so với năm1) Doanh thu của Hyundai trong 2 năm có sự tăng nhẹ năm 2 tăng 4,92% so với năm 1.Nhìn chung ta thấy trong 2 năm đầu tiên, doanh thu của Hyundai có mức cao hơn Toyota,nhưng xét sâu hơn thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của Toyota cao hơn đáng kể so với công

ty Hyundai Ta có thể xem xét rằng, công ty Hyundai đã khởi đầu hoạt động và phát triểntốt ở về chiến lược marketing Cụ thể là chiến lược về mặt sản phẩm, chiến lược giá bánhàng, chiến lược phân phối rộng rãi, và chiến lược truyền thông mạnh của công tyHyundai

Kể từ năm 3 trở đi, Toyota đã nắm bắt được xu hướng hành vi người tiêu dùng về việcmua sắm xe hơi ở thị trường Việt Nam, Toyota đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh cũngnhư chiến lược marketing của công ty phát triển hơn thể hiện rõ ở chỉ số doanh thu công

ty tăng trưởng cao từ năm 2 là $1,167 đến năm 3 là $1,700 (tỷ lệ tăng trưởng doanh thu45.67% so với năm 2 và tăng nhẹ so với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 1) Đó cũng làbước nhảy vượt trội của Toyota so với Hyundai ở mức doanh thu năm 3 là $1,463 Đốivới công ty Hyundai, mức doanh thu này có tăng trưởng nhẹ so với năm 2 và năm 1 Cụthể hơn, hiệu số của năm 3 và năm 2 của công ty Hyundai là $78 (tức tăng $78 so với năm2), nhưng rất thấp so với mức độ tăng trưởng của Toyota từ năm 2 đến năm 3 có phầntăng lên $533

Toyota chứng minh được vị thế của thương hiệu rất cao và ngày càng phát triển ởnhững mức doanh thu từ năm 4, 5 Con số doanh thu ngày càng có xu hướng tăng mạnh

Cụ thể, năm 4 là $2,553 (tăng $853 so với năm 3, tăng $1,386 so với năm 2), và năm 5với $3,919 (tăng $1,366 so với năm 4, tỷ lệ tăng trưởng 53,51% so với năm 4) Song song

đó, với mức doanh thu tăng trưởng cao đáng kể của Toyota, doanh thu Hyundai có tăngnhưng xu hướng chậm đi từ năm 4, 5; cụ thể, năm 5 là $1,670 tỷ lệ tăng 7.26% so vớinăm 4 là $1,557

2 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 10

Ta có thể thấy rằng, doanh thu của cả hai công ty có nhiều biến động và sự thay đổiđáng kể Với mức doanh thu trong 5 năm cho thấy được mỗi công ty có những thế mạnh

và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Dựa vào biểu đồ hình 1.1 trên, kể từ năm 3,doanh thu của 2 công ty có sự khác biệt rất lớn, về phía công ty Toyota mức doanh thutăng mạnh và cao hơn rất nhiều cũng như bỏ xa so với đối thủ Hyundai trên thị trường xehơi Trong tương lai, công ty Toyota nếu duy trì với mức tăng trưởng doanh thu như hiệntại trong 5 năm vừa qua sẽ có tiến triển khá tốt, và công ty Hyundai nếu không khắc phục

và cải thiện chiến lược kinh doanh thì doanh thu có thể vẫn duy trì ở mức doanh thu tăngkhông cao và xu hướng thấp dần với tỷ lệ tăng trưởng tại chỗ

Margin Before Marketing

Hình 1 2: Biểu đồ thể hiện số liệu Margin Before Marketing

của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1 2 Margin Before Marketng c a Toyota và Hyundai qua 5 năm ủ

3 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 11

Hyundai $198 $208 $219 $234 $251

Nhận xét:

Dựa vào biểu đồ trên, lợi nhuận trước khi lập chiến lược chiêu thị của 2 công ty có

nhiều sự thay đổi và chênh lệch khá rõ ràng Chỉ số Margin Before Marketing của công ty

Toyota mức khởi đầu thu về là $125, thấp hơn so với Hyundai là $198 Tuy nhiên, đến

năm thứ 2, chỉ số Margin Before Marketing của Toyota thay đổi và có xu hướng tăng

nhanh ở năm 2 là $175 (tăng $50 so với năm 1 và so với mức độ tăng trưởng của Hyundai

ở năm 2 so với năm 1 chỉ $10)

Tiếp đến năm thứ 3, chỉ số Margin Before Marketing Toyota tiếp tục tăng đều đến năm

4, và tăng mạnh ở năm thứ 5 với $588 Bên cạnh đó, chỉ số Margin Before Marketing

Hyundai có xu hướng tăng nhẹ qua các năm từ năm 2, năm 3, năm 4 và năm 5 lần lượt là

$208, $219, $234, và $251 Với chỉ số của công ty Hyundai hiện có trong 5 năm hoạtđộng kinh doanh có mức tăng trưởng không khả quan so với chỉ số lợi nhuận trước khi cóchiến lược tiếp thị của các đối thủ khác trên thị trường do chỉ số tăng chậm Các yếu tốkhách quan tác động đến công ty như yếu tố về công nghệ, kinh tế, chính trị, văn hóa xãhội; và các yếu tố chủ quan của công ty về mặt nhân viên, dịch vụ, sản phẩm cung ứngcho khách hàng không có nhiều sự ưu đãi, đa dạng cũng như các chiến lược marketinghiện có của công ty không có nhiều nổi bật so với các đối thủ trên thị trường xe hơi

Ta có thể thấy, chỉ số Margin Before Marketing của 2 công ty Toyota và Hyundai có sự

thay đổi và chênh lệch nhiều Qua biểu đồ 1.2, ta thấy rằng Toyota có vị thế thương hiệunổi trội hơn so với Hyundai Các yếu tố bên trong nội bộ của công ty Toyota đã tạo nênthương hiệu khác biệt và thân thiện với khách hàng theo từng phân khúc trên thị trường và

sẽ là lợi thế cho những dự án tiếp theo trong tương lai

4 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 12

5 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 13

Cho đến những năm tiếp theo hoạt động kinh doanh, nhận thức được tầm quan trọngcủa marketing trên thị trường kinh doanh, cả hai công ty có thay đổi là đẩy mạnh đầu tưvào chi phí marketing nhiều hơn Cụ thể, Toyota năm thứ 2 $150, Hyundai $183 Ở nămthứ 2 này cả hai công ty có chỉ số Marketing tăng nhẹ Riêng đối với công ty Toyota, chỉ

số này được đầu tư mạnh vào các năm tiếp theo từ năm 3, 4, và năm thứ 5 đã đầu tư caonhất với $563 Song song đó, Hyundai có chỉ số Marketing tăng chậm, điều này thể hiệnviệc đầu tư vào chi phí marketing của công ty không nhiều Dựa vào biểu đồ trên qua cácnăm kể từ năm 2 trở đi, chỉ số Marketing của Hyundai lần lượt là năm 3 $194, năm 4

$209 và năm thứ 5 $226 Đó cũng là một điểm bất lợi cho công ty trong các chiến lượctruyền thông về sản phẩm và thương hiệu trên thị trường Công ty Hyundai không đẩymạnh vào chi phí cho chiêu thị, hay đó sẽ dẫn đến việc sự xuất hiện trên các kênh truyềnthông không nhiều và bao phủ như các đối thủ khác, tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranhchiếm lĩnh sự có mặt của họ trên các phương tiện truyền thông thông qua việc đẩy mạnhvào chỉ số Marketing

Ta có thể thấy mối liên hệ giữ việc đầu tư chi phí Marketing của các doanh nghiệp rấtquan trọng Vào năm đầu tiên, Toyota đã chi $100 cho Marketing sẽ ảnh hưởng đến doanhthu nhận được của công ty với $833, vào năm thứ 5, Toyota đã bức phá chi cho hoạt độngMarketing với $563 đạt được doanh thu vào năm thứ 5 là $3,919 Do đó, sự chênh lệch vềdoanh thu của các năm rất nhiều một phần ảnh hưởng bởi phần chi vào hoạt động của cáccông ty khác nhau

Như vậy, chỉ số Marketing có tầm ảnh hưởng quan trọng thể hiện sức chi của công tyvào việc đẩy mạnh cho các hoạt động truyền thông về sản phẩm, dịch vụ và thương hiệucủa công ty trên thị trường Trong tương lai, công ty càng đầu tư nhiều về Marketing đồngthời phối hợp với các bộ phận phòng ban để phân chia tài chính hợp lý thì kế hoạch kinhdoanh càng phát triển và hiệu quả hơn

6 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 14

Hình 1 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm

Bảng 1 4: Chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm

Đối với Toyota, công ty đã bỏ ra khoản chi dành cho hoạt động marketing và các hoạtđộng truyền thông khác ngày càng tăng (hình 1.3), điều này có tiến triển tốt hơn nếudoanh thu của Toyota có tỷ lệ tăng cao hơn phù hợp với chi phí đã đầu tư trước đó thì hiệuquả hoạt động kinh doanh tốt hơn Nhưng xem xét và đánh giá chỉ số Profit của công tyToyota qua 5 năm lại như nhau $25, và bằng với chỉ số Profit của công ty Hyundai, trongkhi Hyundai có chỉ số đo lường về Revenue và Marketing thấp hơn Toyota Như vậy, hoạt

7 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 15

động kinh doanh của công ty Toyota đã không hiệu quả với Profit đem lại so với cácchiến lược kinh doanh đã chi ra trước đó Công ty Toyota và công ty Hyundai cần điềuchỉnh các khoản chi tiêu cho các hoạt động marketing phù hợp hơn để đạt được doanh thu

và lợi nhuận cao hơn nữa

Trong tương lai, chỉ số đo lường Profit của công ty Toyota cần tăng đều hơn cụ thể năm

2 tăng $50, năm 3 tăng $150, năm 4 tăng $350 và năm 5 tăng thêm $400 để phù hợp vớimức chi phí các hoạt động kinh doanh của công ty đã đầu tư Bên cạnh đó, Hyundai vớichỉ số Profit cần tăng thêm trong năm 2 là $25, năm 3 tăng $70, năm 4 tăng $250, năm 5tăng $310, tương ứng với các khoản chi của công ty đã đầu tư trước đó và phù hợp với tỷ

lệ tăng trưởng doanh thu của công ty có được thể hiện ở Hình 1.1

Hình 1 5: Biểu đồ thể hiện Margin của Toyota và Hyundai qua 5 năm

8 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 16

Bảng 1 5: Biểu đồ thể hiện Margin của Toyota và Hyundai qua 5 năm

Do đó, về phía Toyota có thế mạnh về việc đầu tư chi phí marketing theo từng năm thìcần phải khai thác và sáng tạo những khía cạnh mới lạ của sản phẩm, phát huy tối đa thếmạnh kinh nghiệm lâu đời về sản xuất xe hơi ở Nhật Bản để tiếp cận rộng rãi đến đốitượng khách hàng trên thị trường Việt Nam Bên cạnh đó, Hyundai có chỉ số Margin 15%bằng với chỉ số của Toyota Công ty Hyundai có chiến lược khác biệt về việc đầu tư chochi phí Marketing không quá nhiều so với Toyota, nhưng đem lại tỷ lệ Margin và chỉ sốProfit ngang nhau với đối thủ được thể hiện ở Hình 1.4Hình 1.5, cho thấy rằngHyundai đã sử dụng chiến lược Marketing về sản phẩm, giá, kênh phân phối và chiếnlược truyền thông có sự khác biệt và đổi mới ở phạm vi là đối tượng khách hàng mục tiêutrong mức an toàn

9 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 17

3 là 13%, có xu hướng chững lại trong ba năm là năm 3, năm 4, và năm 5 với tỷ lệ 14%.Đây là con số khá cao thể hiện sự tăng trưởng của chi phí đang tăng nhiều hơn so vớidoanh số bán hàng của công ty, thể hiện sự không khả quan về việc bán hàng, điều này sẽmang lại không hiệu quả cho hoạt động kinh doanh trong thời gian sắp tới Đối vớiHyundai, chỉ số Marketing/Sales có xu hướng tăng ngang bằng với Toyota, nhưng khôngcao, thể hiện mức chi phí chi ra cho hoạt động marketing có phần cao hơn doanh số bánhàng, tuy nhiên, chỉ số vẫn có phần thấp hơn thể hiện chi phí chi cho hoạt động marketing

10 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 18

không cao, ở mức ổn định trong 4 năm từ năm 1 đến năm 4 là 13%, chỉ đến năm 5 tăngnhẹ lên 14%

Trong tương lại, cả hai công ty cần cân nhắc việc tăng và giảm tỷ lệ chỉ sốMarketing/Sales cho hợp lý hơn so với doanh số bán hàng của công ty hiện có Chỉ sốcàng cao thể hiện sự tăng trưởng phần trăm mức chi phí chi ra cao hơn doanh số bánđược, dẫn đến hiệu quả bán hàng không cao

Dựa vào hình 1.7, ta có thể thấy chỉ số ROS của cả hai công ty Toyota và Hyundai

có nhiều biến động Trong đó, chỉ số ROS – tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, chỉ số ROSthể hiện 1 đồng doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nhìn chung, chỉ số ROS của cả hai công ty Toyota và

11 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 19

Hyundai dương đây là dấu hiệu của công ty kinh doanh có lãi Đặc biệt nếu ROS càng lớnthì càng thể hiện công ty đang hoạt động tốt

Đối với Toyota, chỉ số ROS giảm mạnh, cụ thể vào năm 1 là 3.0%, đến năm 2 chỉ

số này giảm 0.9% là 2.1% Kể từ năm 3 đến năm 5, chỉ số này sụt giảm mạnh đáng kể từ1.5% xuống 0.6% Con số đáng báo động cho việc kinh doanh không hiệu quả và đồngthời lợi nhuận thu về không duy trì dẫn đến mức thấp

Đối với Hyundai, chỉ số ROS có phần giảm nhẹ qua 5 năm tuy vậy vẫn duy trì ở

mức trung bình ổn Cụ thể, qua từng năm tỷ lệ giảm dần 0.1% được thể hiện qua Bảng

1.7.

Trong tương lai, cả hai công ty cần đẩy mạnh chỉ số ROS vì tăng được doanh thu

và lợi nhuận trên một đơn vị bán hàng của công ty Về phía công ty Toyota cần cải thiện

và phát triển nhiều hơn về chiến lược marketing của công ty để cải thiện chỉ số ROS, nếukhông trong khoảng thời gian tới, chỉ số này có thể trở về 0% hoặc ROS âm dẫn đến hoạtđộng kinh doanh thua lỗ do các nhà quản lý công ty không kiểm soát được chi phí chohoạt động kinh doanh

12 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 20

Year on Year Revenue Growth

Hình 1 8: Biểu đồ thể hiện chỉ số Year on Year Revenue Growth

của công ty Toyota và Hyundai

13 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

Trang 21

Cho đến những năm tiếp theo hoạt động kinh doanh, nhận thức được tầm quan trọng của marketing trên thị trường kinh doanh, cả hai công ty có thay đổi là đẩy mạnh đầu tư vào chi phí marketing nhiều hơn Cụ thể, Toyota năm thứ 2 $150, Hyundai $183 Ở năm thứ 2 này cả hai công ty có chỉ số Marketing tăng nhẹ Riêng đối với công ty Toyota, chỉ

số này được đầu tư mạnh vào các năm tiếp theo từ năm 3, 4, và năm thứ 5 đã đầu tư cao nhất với $563 Song song đó, Hyundai có chỉ số Marketing tăng chậm, điều này thể hiện việc đầu tư vào chi phí marketing của công ty không nhiều Dựa vào biểu đồ trên qua các năm kể từ năm 2 trở đi, chỉ số Marketing của Hyundai lần lượt là năm 3 $194, năm 4

$209 và năm thứ 5 $226 Đó cũng là một điểm bất lợi cho công ty trong các chiến lược truyền thông về sản phẩm và thương hiệu trên thị trường Công ty Hyundai không đẩy mạnh vào chi phí cho chiêu thị, hay đó sẽ dẫn đến việc sự xuất hiện trên các kênh truyền thông không nhiều và bao phủ như các đối thủ khác, tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh sự có mặt của họ trên các phương tiện truyền thông thông qua việc đẩy mạnh vào chỉ số Marketing

Ta có thể thấy mối liên hệ giữ việc đầu tư chi phí Marketing của các doanh nghiệp rất

0 0

Trang 22

quan trọng Vào năm đầu tiên, Toyota đã chi $100 cho Marketing sẽ ảnh hưởng đến doanh thu nhận được của công ty với $833, vào năm thứ 5, Toyota đã bức phá chi cho hoạt động Marketing với $563 đạt được doanh thu vào năm thứ 5 là $3,919 Do đó, sự chênh lệch về doanh thu của các năm rất nhiều một phần ảnh hưởng bởi phần chi vào hoạt động của các công ty khác nhau

Như vậy, chỉ số Marketing có tầm ảnh hưởng quan trọng thể hiện sức chi của công ty vào việc đẩy mạnh cho các hoạt động truyền thông về sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của công ty trên thị trường Trong tương lai, công ty càng đầu tư nhiều về Marketing đồng thời phối hợp với các bộ phận phòng ban để phân chia tài chính hợp lý thì kế hoạch kinh doanh càng phát triển và hiệu quả hơn

6 YẾẾN OANH & LẾ DUNG

0 0

Ngày đăng: 05/12/2022, 06:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Biểu đồ thể hiện Revenue của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1. 1: Revenue c a Toyota và Hyundai qua 5 năm ủ - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 1: Biểu đồ thể hiện Revenue của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1. 1: Revenue c a Toyota và Hyundai qua 5 năm ủ (Trang 8)
ĐỀ THI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
ĐỀ THI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN (Trang 8)
Hình 1. 2: Biểu đồ thể hiện số liệu Margin Before Marketing - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 2: Biểu đồ thể hiện số liệu Margin Before Marketing (Trang 10)
Hình 1. 3: Bi u đồồ th h in chi phí ho tđ ng Marketng ộ - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 3: Bi u đồồ th h in chi phí ho tđ ng Marketng ộ (Trang 12)
Bảng 1. 3: Chi phí ho tđ ng Marketng ca cồng ty Toyota và Hyundai qua 5 năm ủ - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Bảng 1. 3: Chi phí ho tđ ng Marketng ca cồng ty Toyota và Hyundai qua 5 năm ủ (Trang 12)
Hình 1. 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1. 4: Chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1. 4: Chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm (Trang 14)
Hình 1. 5: Biểu đồ thể hiện Margin của Toyota và Hyundai qua 5 năm - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 5: Biểu đồ thể hiện Margin của Toyota và Hyundai qua 5 năm (Trang 15)
Bảng 1. 5: Biểu đồ thể hiện Margin của Toyota và Hyundai qua 5 năm - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Bảng 1. 5: Biểu đồ thể hiện Margin của Toyota và Hyundai qua 5 năm (Trang 16)
Marketing/Sales - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
arketing Sales (Trang 17)
Hình 1. 6: Biểu đồ thể hiện Marketing/Sales của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1. 6: Marketing/Sales của Toyota và Hyundai qua 5 năm - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 6: Biểu đồ thể hiện Marketing/Sales của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1. 6: Marketing/Sales của Toyota và Hyundai qua 5 năm (Trang 17)
Hình 1. 7: Biểu đồ thể hiện chỉ số ROS của công ty Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1 - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 7: Biểu đồ thể hiện chỉ số ROS của công ty Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1 (Trang 18)
Dựa vào hình 1.7, ta có thể thấy chỉ số ROS của cả hai công ty Toyota và Hyundai có nhiều biến động - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
a vào hình 1.7, ta có thể thấy chỉ số ROS của cả hai công ty Toyota và Hyundai có nhiều biến động (Trang 18)
Hình 1. 8: Biểu đồ thể hiện chỉ số Year on Year Revenue Growth - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 8: Biểu đồ thể hiện chỉ số Year on Year Revenue Growth (Trang 20)
Hình 1. 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1. 4: Chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1 - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
Hình 1. 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1. 4: Chỉ số Profit của Toyota và Hyundai qua 5 năm Bảng 1 (Trang 23)
Theo bảng 8 ta thấy năm 2005 xí nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu cha hiệu quả. Đến năm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu của xớ nghiệp giảm 449 triệu đồng so với năm 2007, tức là chỉ bằng 95% so với năm 2007.Tuy nhiờn tổng doanh thu của xớ nghiệp trong năm 200 - (TIỂU LUẬN) so sánh và đánh giá dựa trên 10 số đo sau
heo bảng 8 ta thấy năm 2005 xí nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu cha hiệu quả. Đến năm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu của xớ nghiệp giảm 449 triệu đồng so với năm 2007, tức là chỉ bằng 95% so với năm 2007.Tuy nhiờn tổng doanh thu của xớ nghiệp trong năm 200 (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w