Bình luận và gi i thích: ả Mặc dù tại Điều 50, Hiến pháp 1992 đã ghi nhận thu t ngậ ữ “quyền con người” nhưng qua cách đặt tên chương có thể thấy các nhà lập hiến vào thời điểm này vẫn c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LU T QU C T Ậ Ố Ế
Nhóm Quy t Tâm ế
5 Vương Ngọc Mai Phương (nhóm trưởng) 2053801090097
Trang 2MỤC LỤC
Câu 1: So sánh Chương V Hiến pháp 1992 (Sửa đổi, bổ sung 2001) với Chương II Hiến
pháp 2013: 1
So sánh gi ng nhau: 1 ố So sánh khác nhau: 1
1 Tên chương 1
2 Vị trí chương 1
3 B c c các nhóm quyố ụ ền trong chương 2
4 Nguyên tắc lập hiến, tư duy lập hiến 3
5 Kỹ thuậ ật l p hi n 10 ế Câu 2: Cho bi t nh ng quyế ữ ền con người, quyền công dân m i hiớ ện nay đã có những văn bản nào đảm bảo thực thi trên thực tế Nêu ví dụ 13
Trang 31
Câu 1: So sánh Chương V Hiến pháp 1992 (Sửa đổi, bổ sung 2001) với Chương II Hiến pháp 2013:
So sánh gi ng nhau: ố
- C hai b n Hiả ả ến pháp đều th a nh n quyừ ậ ền con người ( Điều 50 Hiến pháp 1992, Điều
14 Hi n pháp 2013) ế
- Khẳng định quyền và nghĩa vụ ủ c a công dân phải đi liền v i nhau Công dân có quyớ ền
đồng th i có trách nhiệm vờ ới nhà nước, tôn trọng quyền của ngư i khác ờ
- Đều nh m mằ ục đích bảo v các quy n tệ ề ự nhiên con người trước Nhà nước, đề cao bình đẳng
- Đều quy định nh ng vữ ấn đề cơ bản nh t, quan tr ng nh t c a quyấ ọ ấ ủ ền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
So sánh khác nhau:
TIÊU
1 Tên
chương
“Quyền và nghĩa vụ cơ bả n c ủa
công dân”
“Quyền con ngườ i, quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân”
Bình luận và gi i thích: ả
Mặc dù tại Điều 50, Hiến pháp 1992 đã ghi nhận thu t ngậ ữ “quyền con người” nhưng qua cách đặt tên chương có thể thấy các nhà lập hiến vào thời điểm này vẫn chưa phân biệt rạch ròi gi a quyữ ền con người và quyền công dân trong các quy định của Hiến pháp Rút kinh nghiệm từ Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp
2013 đã có sự phân biệt rõ ràng giữa “quyền con người” và “quyền công dân”, qua đó khẳng định quyền con người phải được Nhà nước th a nh n và tôn tr ng, ừ ậ ọ bảo v và bệ ảo đảm theo những điều ước quốc t v quy n coế ề ề n người mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia Đây là sự ửa đổ s i phù hợp với thông lệ quốc tế
và c n thi t trong bầ ế ối cảnh giao lưu hội nhập
2 V ị trí
chương
Chương V (Đặt sau các chương về
kinh t , chính trế ị, văn hóa, )
Chương II (Trước các chương về kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng, ) Chuyển lên chương II so với vị trí chương thứ năm trong Hiến pháp năm 1992
Bình luận và gi i thích: ả
Việc Hiến pháp 1992 quy định quyền và nghĩa vụ công dân tại chương V là chưa thấy được t m quan tr ng c a nhân quy n trong Hiầ ọ ủ ề ến pháp, chưa thấy được Hiến pháp ra đời trước hết và chủ yếu là để bảo vệ nhân quyền Nhận thức như vậy không phù h p v i ch ợ ớ ủ nghĩa l p hi n, v i xu th chung c a nhân lo i Khậ ế ớ ế ủ ạ ắc phục h n ch c a Hi n pháp 1992, Hiạ ế ủ ế ến pháp 2013 đã chuyển chương về quy n ề
Trang 42
con người, quyền và nghĩa vụ ủa công dân lên chương II Việc thay đổ c i vị trí nói trên không đơn thuần là một sự dịch chuyển cơ học, một sự hoán vị về bố cục mà là m t sộ ự thay đổ ềi v nh n thậ ức1 Các nhà lập hi n Viế ệt Nam đã nhận thức Nhân quy n chính là n i dung c t lõi, là mề ộ ố ục đích ra đờ ủi c a b t k bấ ỳ ản Hiến pháp nào V i quan niớ ệm đề cao Nhân quyền, Nhân dân là chủ thể ối cao t của quy n lề ực nhà nước thì quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phải được xác định v trí trang trở ị ọng hàng đầu trong m t b n Hi n ộ ả ế pháp Việc thay đổi này là sự kế thừa Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp của nhiều nước trên th gi i, th hi n quan ế ớ ể ệ điểm đề cao nhân t ố con người của Đảng
và Nhà nước ta, phù hợp với chủ nghĩa lập hiến và văn minh nhân loại
3 B ố
c ục các
nhóm
quy ền
trong
chương
Chương V Hiến pháp 1992 đã quy
định nhóm quyền chính tr (Điều ị
49-54, Điều 76-80) trước quyền
kinh tế , văn hoá, xã h i và cuộ ối
cùng m i là các nhóm quy n dân ớ ề
sự Cụ thể là:
-Quyền và nghĩa vụ của công dân
đối với Nhà nước, Tổ quốc (Điều
49-54, Điều 76-80)
-Quyền của người lao động và
quyền liên quan đến tài sản (Điều
55-58)
-Quyền v giáo d c, xây d ng nhà ề ụ ự
ở (Điều 60-62)
-Quyền ph nụ ữ được b o v ả ệ
( Điều 63)
-Quyền về trẻ em, thanh niên,
người có công v i Cách mạng và ớ
người già.(Điều 64-67)
-Các quy n t do c a công dân ề ự ủ
(Điều 68-70)
-Quyền b t kh xâm ph m v thân ấ ả ạ ề
thể (Điều 71)
Chương II Hiến pháp 2013 đã đưa các quyền dân s ự lên hàng đầu rồi đến các nhóm quyền chính tr ị và sau đó là các nhóm quyền kinh tế, văn hoá, xã hội giáo d c C ụ ụ thể là: -Những quy định chung gồm các nguyên tắc, các bảo đảm thực hiện, giới hạn và hạn chế quyền con người (Điều 14-19)
-Các quy n dân s , chính trề ự ị (Điều 21-32) -Các quy n kinh tề ế, văn hóa-xã h i, giáo ộ dục (Điều 33-46)
-Các nghĩa vụ ủa công dân ( Điề c u 47-50) -Về quyền và nghĩa vụ ủa người nước c ngoài (Điều 51,52)
https://tcnn.vn/news/detail/6598/Hien_phap_nam_2013_Nhan_thuc_moi_ve_quyen_con_nguoi_va _mot_buoc_tien_ve_ky_thuat_lap_hienall.html
Trang 53
-Quyền b t kh xâm ph m vấ ả ạ ề chỗ
ở (Điều 73)
-Quyền khiếu n i, tố cáo ngược ạ
lại cơ quan Nhà nước (Điều 74)
-Quyền của người Việt Nam định
cư ở nước ngoài và người nước
ngoài cư trú ở Việt Nam.(Điều 75,
81, 82)
Bình luận và gi i thích: ả
- Ở Hiến pháp 1992, Nhà nước có v rẻ ất ưu ái nhóm các quyền v kinh t , chính ề ế trị, văn hóa, xã hội và t p trung th c thi các quy n này khá tậ ự ề ốt nhưng lạ chưa i dành sự quan tâm đúng mức cho quy n dân s cề ự ủa con người Trong khi đó, mục đích then chốt của việc xây d ng Hiự ến pháp là để ả b o v tệ ối đa Nhân quyền Hơn nữa, thế giới nhìn nhận quyền dân sự, quyền đời tư chính là thế
hệ thứ nh t khi nhấ ắc đến Nhân quy n Và các quy n kinh tề ề ế, văn hóa, xã hội chỉ được phát huy tối đa khi các quyền dân sự, đời tư được bả đảo m triệ ểt đ
- Rút kinh nghi m này, Hiệ ến pháp 2013 đã thể ệ hi n sự thay đổi về nh n thức ậ
lý luận, tư duy lập hiến Đó chính là sự khẳng định giá tr , vai trò quan tr ng ị ọ của quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đề cao nguyên
tắc Nhà nước pháp quy n xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì ề Nhân dân, ch quy n t i cao thu c v Nhân dân c a các nhà l p hi n Hi n ủ ề ố ộ ề ủ ậ ế ế pháp 2013 H ọ đã quan tâm, chú trọng hơn về các quy n dân s - là th h ề ự ế ệ thứ nhất của nhân quy n, cề ần được quan tâm và bảo vệ trên hết
4
Nguyên
t ắc lập
hiến, tư
duy l ập
hi ến
Điều 50
“Ở nước CHXHCN VN, các quyền
con người về chính trị, dân sự,
kinh tế, văn hóa và xã hội được
tôn tr ng, th hi n các quyọ ể ệ ở ền
công dân và được quy định trong
Hiến pháp và luật.”
- “Quyền con người” lần
đầu tiên được chính thức thừa
nhận, t n t i bên cồ ạ ạnh “quyền
công dân” Trong xu thế hội nhập
và m cở ửa, người Việt Nam đã có
điều kiện để nh n th c l i r ng hai ậ ứ ạ ằ
Điều 14
1 “Ở nước CHXHCN VN, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân s , kinh tự ế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, b o v , bả ệ ảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.”
Rút kinh nghi m tệ ừ Hiến pháp 1992, Hiến pháp năm 2013 đã có sự phân biệt giữa
“quyền con người” và “quyền công dân” Theo đó, quyền con người được quan niệm
là quy n t nhiên v n có cề ự ố ủa con ngườ ừi t lúc sinh ra; còn quyền công dân, trước hết cũng là quyền con người, nhưng việc thực
Trang 64
phạm trù này không đồng nh t vấ ới
nhau M c dù Hiặ ến pháp năm
1992 đã thừa nhận thuật ngữ
“quyền con người” - thông qua
quy định “quyền con người về
chính tr , dân s và kinh tị ự ế, văn
hóa, xã hội được th hi n trong ể ệ
quyền công dân” tuy nhiên Hiến
pháp năm 1992 lại chưa phân biệt
rạch ròi được quyền con người với
quyền cơ bản của công dân
- Hiến pháp 1992 quy định
quyền con người được tôn trọng
Tuy nhiên, cách quy định như vậy
vẫn còn quá chung chung, mang
tính hô hào chứ chưa thực s rõ ự
ràng
hiện nó g n vắ ới qu c t ch, t c là g n vố ị ứ ắ ới vị trí pháp lý c a công dân trong quan h vủ ệ ới nhà nướ Đểc2 làm rõ sự khác biệt giữa quyền con người và quyền công dân, Hiến
pháp 2013 đã sử dụng từ “mọi người”,
“không ai” khi thể hi n quyệ ền con người và dùng từ “công dân” khi ghi nhận v quy n ề ề công dân
Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ
và bảo đảm nhân quy ền.
Công nhận: là sự thừa nh n quyậ ền con người, từ đó khẳng định quyền con người không xu t phát t ý chí ch quan c a nhà ấ ừ ủ ủ lập hi n mà xu t phát t nh ng quy n t ế ấ ừ ữ ề ự nhiên của con người, được đa số các quốc gia trên th gi i th a nhế ớ ừ ận Căn cứ vào trách nhiệm công nh n, quyậ ền con người, quyền công dân không thể được hiến định theo kiểu Nhà nước ban phát: “Mọi người/ Công dân có quyền…theo quy định c a lu t/ pháp ủ ậ luật” mà chuyển sang Nhà nước th a nhừ ận:
“Mọi người/ Công dân có quyền…Việc thực hi n các quyệ ền này theo quy định của
luật/ pháp ật” Công nh n clu ậ ần được hi u ể
là sự minh định, nh n m nh cấ ạ ủa Nhà nước
đố ới v i quyền con người, quyền công dân3
Tôn trọng: là ký kết điều ước qu c t v ố ế ề quyền con người với sự nâng niu, trân trọng, vui sướng bởi lẽ những quyền này là chân lý, văn minh nhân loại, lẽ tự nhiên; và Nhà nước phải kiềm chế không can thiệp vào vi c th ệ ụ hưởng quyền con người, quyền
công dân Bảo vệ: khi các quyền con người,
tr 152.
Trang 75
quyền công dân bị xâm hại thì Nhà nước phải đứng ra bằng sức mạnh vật chất và pháp lý của mình để ả b o vệ các quyền ấy
Bảo đảm: Nhà nước phải tạo điều kiện vật chất và pháp lý để nhân dân thụ hưởng quyền con người, quyền công dân trong thực tế Đây chính là xu hướng l p hi n hi n ậ ế ệ
đạ ởi các nư c dân chớ ủ, văn minh
2 Bổ sung nguyên tắc r t mấ ới ở kho ản
2: “Nguyên tắ c h n chế quyền con ạ
người”
Ý nghĩa của nguyên tắc này không nhằm mục đích hạn ch quyế ền con người mà thực chất nh m b o v quyằ ả ệ ền con người, tránh tình tr ng h n ch quyạ ạ ế ền con người một cách vô nguyên t c tắ ừ các cơ quan nhà nước
Đối v i nh ng quớ ữ ốc gia đang phát triển như Việt Nam, vi c hiệ ến định nguyên t c hắ ạn chế quyền có ý nghĩa rất quan trọng4, b i lở ẽ: (i) Nó làm rõ tinh th n c a lu t Nhân ầ ủ ậ quyền qu c tố ế là các nhà nước ph i tôn ả trọng, bảo vệ và bảo đảm các quyền con người nhưng cũng được đặt ra và áp dụng những giới h n cho m t s quy n, nhạ ộ ố ề ằm thực hi n chệ ức năng của nhà nước là qu n lý ả
xã h i, bộ ảo đảm các quyền, l i ích chung cợ ủa cộng đồng và các quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân khác C , thụ ể nguyên tắc này đã được nêu tại Điều 29 Tuyên ngôn toàn th gi i v nhân quyế ớ ề ền năm 1948
“Trong vi c th c thi các quy n và t do, mệ ự ề ự ọi
người ch phải ch u những h n chế do luật ỉ ị ạ
định, nhằm mục tiêu bảo đảm sự ừ th a nhận
Trang 8
6
và tôn tr ng quy n và quy n t do cọ ề ề ự ủa những người khác, cũng như nhằm th a mãn ỏ
những đòi hỏ i chính đáng về đạo đức, trật
tự công c ng, và n n an sinh chung trong ộ ề
một xã h i dân chộ ủ”, Điều 4 Công ước quốc
tế v các quy n kinh t , xã hề ề ế ội, văn hóa năm
1966 và m t s ộ ố điều trong Công ước quốc t ế
về các quy n dân s , chính tr ề ự ị năm 1966 mà nước ta là thành viên
(ii) Nó ngăn chặn khả năng lạm dụng quyền lực nhà nước để vi ph m nhân quy n, ạ ề thông qua việc ấn định những điều kiện chặt chẽ với việc giớ ại h n quy n ề
(iii) Nó phòng ng a nhừ ững suy nghĩ và hành động cực đoan trong việc hưởng thụ, thực hiện các quy n ề
Như vậy, quyền con người, quy n công ề dân ch có th b h n ch vỉ ể ị ạ ế ới 3 điều ki n c n ệ ầ
và đủ sau:
1) Chủ thể duy nh t có quy n h n ch ấ ề ạ ế
là Qu c h i- ố ộ cơ quan đại bi u cao nh t cể ấ ủa nhân dân vì Qu c hố ội chính là cơ quan có khả năng nhất trong việc thể chế hóa ý nguyện c a nhân dân m t cách toàn di n, ủ ộ ệ trung thực Các cơ quan nhà nước khác bằng những văn bản dưới luật không được hạn ch , cế ấm đoán quyền con người, quyền công dân Một điểm sáng trong Điều 14 Hiến pháp 2013 nữa là dù các cơ quan nhà nước khác ngoài Quốc hội không được hạn chế, quy định quyền con người, quyền công dân nhưng nếu những văn bản dưới luật ấy
có tác dụng thúc đẩy, th c thi các quy n này ự ề thì vẫn được cho phép
2) Hình th c pháp lý duy nh t h n ch ứ ấ ạ ế quyền con người, quyền công dân: các đạo
luật của Qu c hố ộ i
Trang 97
3) Mục đích của việc hạn chế quyền là
để trong những trường h p th t c n thiợ ậ ầ ết để bảo v mệ ột số lợi ích chính đáng (quốc phòng, an ninh qu c gia, tr t t , an toàn, ố ậ ự đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng) – đây cũng là những mục đích được thừa nhận trong luật Nhân quy n quề ốc tế
Bình luận:
- Hiến pháp 2013 đã phân biệt rõ ràng, không đồng nhất hai khái niệm
“quyền con người” và “quyền công dân”
- Nếu Hi n pháp 1992 ch ế ỉ đề cập nghĩa vụ tôn tr ng m t cách chung chung ọ ộ
ở Điều 50 thì Hiến pháp 2013 đã mở rộng ghi nhận nghĩa vụ ủa Nhà nướ c c: công nh n, tôn tr ng, b o v và bậ ọ ả ệ ảo đảm Nhân quyền Quy định này còn được thể hiện trong Điều 3 Hi n pháp 2013, tế ừ đó ảo đả b m sự tương thích với các quy định của Luật Nhân quyền quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tạo cơ sở hiến định ràng buộc trách nhiệm cụ thể các cơ quan nhà nước đối với quyền con người, quyền công dân như giải thích đã nêu trên
- Hiến pháp 2013 b ổ sung “Nguyên tắc hạn ch quyế ền con người” rất mới
ở khoản 2 không nhằm mục đích hạn chế quyền con người mà thực chất nhằm bảo v quyệ ền con người, tránh tình tr ng h n ch quyạ ạ ế ền con người một cách vô
nguyên tắc từ các cơ quan nhà nước
Điều 51
“Quyền c a công dân không ủ
tách rời nghĩa vụ của công dân”
- Hai khái ni m có quan h ệ ệ
biện ch ng nhau: chính nh ng ứ ữ
hành vi thực hiện nghĩa vụ ủa c
công dân là cơ sở để hưởng các
quyền Nói khác đi, chính những
hành vi th c hiự ện nghĩa vụ ủa c
công dân s t o ra tiẽ ạ ền đề ề ặt v m
vật ch t và pháp lý mà dấ ựa trên đó
các quy n c a công dân sề ủ ẽ được
thực thi
“Nhà nước bảo đảm các quyền của công dân; công dân ph i làm ả
Điều 15
Bổ sung thêm kho n 4ả : “Việc th c hi n ự ệ
quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và l i ích h p pháp cợ ợ ủa người khác”
- Ý nghĩa thực ti n c p bách: tình hình ễ ấ thực tế ở Việt Nam trong th i gian v a qua ờ ừ xuất hi n nhi u ph n t phệ ề ầ ử ản động, nh ng ữ phần t này lử ợi dụng chính sách đổi mới,
mở c a, hòa hử ợp của nước ta để ề nước v kích động gây r i; l i d ng s phát tri n các ố ợ ụ ự ể mạng xã hội; kích động vào việc đề cao tuyên truy n nhân quyề ền thái quá để gây rối trật tự an ninh quốc gia Việc bổ sung thêm khoản 4 là phù hợp bởi t do quá m c cự ứ ủa các cá nhân này trong nhiều trường h p s ợ ẽ
Trang 108
trong nghĩa vụ ủa mình đố v i với
Nhà nước và xã hội”
- Nguyên tắc này được coi là một nguyên tắc văn minh vì thúc
đẩy việc Nhà nước vì dân và mỗi
công dân vì Nhà nước
“Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hi n pháp và lu t quy ế ậ
định”
- Quy định này là chưa phù
hợp Đúng là để được b o vả ệ và
thúc đẩy, các quyền con người cần
phải được ghi nhận trong Hiến
pháp và pháp luật; nhưng quy định
kể trên đã gây hiểu nhầm là: Hiến
pháp và pháp luật (hay nhà nước)
là nh ng chữ ủ thể ả s n sinh ra các
quyền Quy n này ph i do và ch ề ả ỉ
có th do Hi n pháp và pháp luể ế ật
(hay nhà nước) xác định thì m i có ớ
ý nghĩa, nếu không s ẽ không được
thừa nh n và áp d ng Cách hiậ ụ ểu
như thế không phù hợp với nhận
thức chung v quyề ền con người
trên th gi i, b i l qế ớ ở ẽ uyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân phải xuất
phát t quy n t nhiên c a con ừ ề ự ủ
người được đa số các qu c gia trên ố
thế gi i th a nhớ ừ ận, được Hiến
pháp ghi nh n ậ
- Bên cạnh đó, quy định này
vẫn còn b t cấ ập và chưa phù hợp
đời sống pháp luật Việt Nam ở
chỗ: các quy nh này còn c ng đị ứ
nhắc, đánh đồng t t c ấ ả các văn bản
dưới luật đều có thể xâm phạm
đến Nhân quyền Tuy nhiên thực
ảnh hưởng đến t do cự ủa người khác và xâm hại đến an ninh quốc gia, trật tự công c ng, ộ đạo đức xã hội, …
- Việc b sung thêm kho n 4 cùng vổ ả ới việc Nhà nước đang xúc tiến ban hành các đạo luật (ví dụ: Luật An ninh mạng) và siết chặt vi c qu n lý xã h i là h t s c c n thiệ ả ộ ế ứ ầ ết