1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG (MGT44A) đề tài phân tích nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến vận chuyển cà phê của tập đoàn trung nguyên

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến vận chuyển cà phê của tập đoàn Trung Nguyên
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Ánh Tuyết
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành quản trị chuỗi cung ứng
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 715,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vận ti trong chuỗi cung ứng, nhóm sinh viên lựa chọn nghiên cứu về vận ti của một doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể nhóm lựa chọn đề tài “Ảnh h

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

(MGT44A)

ĐỀ TÀI:

Phân tích nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến vận chuyển cà phê

của tập đoàn Trung Nguyên

Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Ánh Tuyết

Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 7

Mã lớp học phần : MGT44A14

Ca học : Thứ 2 ca 1; Thứ 6 ca 3

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2022

Trang 2

Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:

1

Thông tin

chung:

YÊU CẦU BÀI TẬP LỚN

Áp dụng cho đào tạo trình độ và

Áp dụng cho bài kiểm tra s 2 đi với

đào tạo trình độ đại học chính quy

Quản trị chuỗi cung ứng

Mã: MGT44A S tín chỉ: 03 tín chỉ.

BÀI TẬP LỚN gồm 01 phần tương ứng với chuẩn đầu ra

học phần

Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh viên (có thể

ghi danh sách sinh viên nếu áp dụng bài tập nhóm) (*) Tên người đánh giá/ giảng viên

Vũ Thị Ánh Tuyết Ngày sinh viên nhận yêu cầu của

BÀI TẬP LỚN

Hạn nộp

(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ đạt

điểm tối đa là Đạt) Thời điểm nộp bài của sinh viên

Buổi học thứ hai

Bn th o:  lần lượt các tuần tùy theo chủ đề được phân công Bài hoàn chỉnh: ngày 11/6:

.Yêu cầu đánh giá: Trong bng sau, sinh viên chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập lớn của sinh viên theo hướng đánh

giá đạt chuẩn đầu ra

Thứ tự

Chuẩn

đầu ra

Nội dung yêu cầu đi

với Chuẩn đầu ra học

phần

Thứ tự tiêu chí đánh giá

Nội dung yêu cầu đi với các tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra học phần

Thứ tự phần áp dụng

Chỉ dẫn trang viết trong bài tập lớn của

Trang 3

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN:

Áp dụng cho đào tạo

trình độ: Đại học Chính quy Họ tên người đánh giá

Nguyễn Vân

Hà Tên học phần/ Mã

Tiêu chí đánh giá của

từng chuẩn đầu ra Nội dung yêu cầu đối với các tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra học phần Đạt/ Không đạt Chuẩn đầu ra 3

3.1

3.2

3.2

ĐIM PHẢN HỒI BÀI TẬP LỚN CHO SINH VIÊN

Phản hồi của người đánh giá đến sinh viên (áp dụng cho từng phần trong BÀI TẬP LỚN):

Kế hoạch hành động đề xuất cho sinh viên:

Phản hồi của sinh viên đến người đánh giá(*):

PHẦN DÀNH CHO BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH (KHOA/ BỘ MÔN):

XÁC NHẬN BỞI : TÊN NGƯỜI XÁC NHẬN :

Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu tham kho được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng

Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày tháng năm ……

Trang 4

DANH SÁCH ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN

1 Nghiêm Đình Nam 23A4030243 14,35%

2 Bùi Thị Nga 23A4030247 14,28%

5 Vũ Thị Thuỳ Linh 23A4030209 14,27%

6 Đặng Thanh Diệp 22A4030432 14,27%

7 Lặng Thị Trang 23A4050367 14,28%

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

NỘI DUNG 7

I.Cơ sở lý luận 7

1.Khái niệm và đặc điểm của vận chuyển 7

1.1.Khái niệm 7

1.2 Đặc điểm 7

2 Các phương thức vận chuyển hàng hóa 7

2.1 Phân loại theo đặc trưng con đường /loại phương tiện vận ti 7

2.1.2.Đường thuỷ (waterway) 8

2.1.3.Đường bộ (motorway) 8

2.2.Phân loại theo đặc trưng sở hữu và mức độ điều tiết của nhà nước 2.2.1 Vận chuyển riêng (private carrier) 9

2.2.2.Vận chuyển hợp đồng (contract carrier) 9

2.2.3 Vận chuyển công cộng (common carrier) 9

2.3.Phân loại theo kh năng phi hợp các phương tiện vận ti: 10

2.3.3.Vận tải đứt đoạn ( separate transporation): 10

3.Vai trò của vận chuyển trong chuỗi cung ứng 10

II.Liên hệ với tập đoàn Trung Nguyên 11

1.Tổng quan về công ty 11

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển: 11

1.3.Hệ thng cung ứng và mạng lưới phân phi 13

1.4.Kết qu hoạt động kinh doanh 15

III.Các nhân t kinh tế nh hưởng đến hoạt động vận chuyển của cà phê 16

3.1.Các nhân t kinh tế nh hưởng đến hoạt động vận chuyển 16

3.1.1.Tác động của GDP 16

3.1.2 Các loại thuế, phí nh hưởng đến vận ti của Trung Nguyên 17

3.1.3.Tác động của lạm phát 19

3.2.Hạn chếvà gii pháp đề xuất 21

3.2.1.Hạn chế 21

3.3.2.Đề xuất gii pháp 21

Kết luận 23

Tài liệu tham khảo 24

Trang 6

6

MỞ ĐẦU

Trong bi cnh kinh tế ngày càng phát triển, hội nhập kinh tế đã trở thành xu thế toàn cầu như hiện nay, việc doanh nghiệp chú trọng nâng cao chất lượng, hoàn thiện hệ thng sn xuất kinh doanh là thật sự quan trọng, quyết định doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Đặc biệt là trong giai đoạn những năm gần đây, đại dịch bùng nổ và kéo dài, khiến không chỉ những người dân mà còn những doanh nghiệp vừa và nhỏ phi điêu đứng, khn khổ Và chính những khủng hong đó, đã khẳng định và chứng minh tầm quan trọng của việc xây dựng vững vàng hệ thng sn xuất kinh doanh, chuỗi cung ứng Một chuỗi cung ứng hiệu qu sẽ bo vệ doanh nghiệp an toàn trước nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng trước những khủng hong bất ngờ, tiết kiệm nhiều chi phí, tận dụng thời gian và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho chính doanh nghiệp mình Chuỗi cung ứng được cấu thành bởi nhiều công đoạn, yếu t như sn xuất, lưu kho… và một yếu t có vai trò vô cùng quan trọng quyết định sự thành - công của chuỗi cung ứng là yếu t vận ti

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vận ti trong chuỗi cung ứng, nhóm sinh viên lựa chọn nghiên cứu về vận ti của một doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể nhóm lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế đến vận chuyển sản phẩm cà phê của Trung

Mục tiêu chính của bài nghiên cứu là phân tích những nh hưởng của các nhân t kinh

tế như tăng trưởng kinh tế, GDP, lạm phát, các loại thuế phí…đến hoạt động vận ti của doanh nghiệp Trung Nguyên dựa trên cơ sở lý thuyết về vận ti Từ đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá và gii pháp kh thi mà doanh nghiệp có thể áp dụng để ci thiện chuỗi cung ứng nói chung và trong khâu vận chuyển nói riêng

Trang 7

1.2 Đặc điểm

Vận chuyển hàng hóa là ngành dịch vụ nên khác với những sn phẩm sn xuất nên vận chuyển hàng hóa có những đặc điểm cơ bn sau:

-Vận chuyển hàng hóa là sn phẩm dịch vụ nên không thể nhìn thấy, nghe thấy, cầm

….trước khi mua Người mua không thể biết trước hàng hóa có được vận chuyển đúng lịch trình hay có đm bo an toàn không…cho đến khi họ nhận được hàng hóa

-Chất lượng của dịch vụ vận chuyển hàng hóa thường không ổn định do nhiều yếu t khách quan ( như điều kiện thời tiết, hạ tầng giao thông…) và c những yếu t chủ quan (chất lượng của phương tiện vận chuyển, bến bãi, tai nạn, …….) làm tác động không nhỏ đến tính ổn định của vận chuyển hàng hóa

-Nhu cầu về vận chuyên không ổn định và thường dao động do nhu cầu thời kỳ cao điểm ( cao điểm mua sắm, tết… ) Các công ty logistics thường bị quá ti và phi huy động một đội vận chuyển lớn để đáp ứng nhu cầu khách hàng Đến thời kỳ thấp điểm nhu cầu vận chuyển thấp làm cho chi phí vận hành, bo dưỡng, khấu hao tài sn lớn vì vậy để đm bo tính ổn định của của dịch vụ vận chuyển chúng ta nên chọn dịch vụ uy tín – chất lượng và được nhiều đánh giá tt từ các khách hàng sử dụng trước đó

2 Các phương thức vận chuyển hàng hóa

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các loại hình vận chuyển ngày càng đa dạng

và phong phú Doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển hàng hoá có thể tuỳ ý sử dụng rất nhiều loại hình dịch vụ khác nhau Có thể phân loại vận chuyển hàng hoá theo một s tiêu thức như: Loại phương tiện vận chuyển; mức độ điều tiết của nhà nước và theo mức độ phi hợp giữa các phương tiện Mỗi loại hình vận chuyển đều có những ưu thế và hạn chế riêng mà nhà qun trị logistics cần biết để có sự lựa chọn đúng đắn

2.1 Phân loại theo đặc trưng con đường /lo ại phương tiện v n tải

Có các loại hình vận chuyển đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không, và

đường ng Đặc điểm cơ bn của các phương tiện này như sau:

Trang 8

8

2.1.1 Đường sắt (railway)

Đường sắt có chi phí c định cao (tàu, nhà ga, bến bãi) và chi phí biến đổi thấp Thường thích hợp với các loại hàng có trọng lượng lớn, khi lượng vận chuyển nhiều, và cự li vận chuyển dài Ví dụ các nguyên vật liệu như than, gỗ, hoá chất và hàng tiêu dùng giá trị thấp như giấy, gạo, thực phẩm và với khi lượng c một toa hàng

Mặt hạn chế của vận chuyển đường sắt là kém linh hoạt Tàu ho chỉ có thể cung cấp dịch

vụ từ ga này tới ga kia, chứ không thể đến một địa điểm bất kì theo yêu cầu của doanh nghiệp Chính vì có những đặc trưng như vậy, nên mặc dù có giá cước tương đi thấp, đường sắt vẫn ít được áp dụng trong logistics như một phương thức vận ti độc lập, mà thường được phi hợp sử dụng với các phương tiện khác

2.1.2 Đường thu (waterway)

Đường thuỷ có chí phí c định trung bình (tàu thuỷ và thiết bị trên tàu) và chi phí biến đổi thấp (do kh năng vận chuyển khi lượng hàng lớn nên có lợi thế nhờ quy mô), do

đó đây là phương tiện có tổng chi phí thấp nhất (1/6 so với vận ti hàng không; 1/3 so với đường sắt;1/2 so với đường bộ)

Tuy nhiên, đường thuỷ có hạn chế là tc độ chậm, chịu nh hưởng nhiều của thời tiết

và các tuyến đường vận chuyển có hạn (phụ thuộc vào mạng lưới sông ngòi và bến bãi) Cũng như đường sắt, tính linh hoạt của vận chuyển đường thuỷ không cao, mức độ tiếp cận thấp

Đối với vận chuyển thương mại quốc tế, đây lại là phương tiện thng trị, đặc biệt là khi có sự ra đời của các loại tàu biển lớn, hiện đại có kh năng chinh phục được thiên nhiên

ở mức độ nhất định Hiện nay có khong hơn 50% giá trị tính bằng tiền và 90% khi lượng hàng giao dịch trên toàn cầu là sử dụng đường thuỷ

2.1.3 Đường bộ (motorway)

Đường bộ có chi phí c định thấp (ô tô) và chi phí biến đổi trung bình (nhiên liệu, lao động, và bo dưỡng phương tiện) Ưu điểm nổi bật của đường bộ là có tính cơ động và tính tiện lợi cao, có thể đến được mọi nơi, mọi chỗ, với lịch trình vận chuyển rất linh hoạt Bởi vậy đây là phương thức vận chuyển nội địa phổ biến, cung cấp dịch vụ nhanh chóng, đáng tin cậy, an toàn, thích hợp với những lô hàng vừa và nhỏ, tương đi đắt tiền với cự li vận chuyển trung bình và ngắn

Theo thng kê, lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ tăng đều qua mỗi năm, với rất nhiều loại hình dịch vụ đa dạng bởi s lượng nhà cung cấp đông đo Phương thức vận chuyển này thực sự là một bộ phận quan trọng của mạng lưới logistics của nhiều doanh nghiệp vì kh năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách hiệu qu

2.1.4.Đường hàng không (airway)

Trang 9

9

Đường hàng không có chi phí c định cao (máy bay, và hệ thng điều hành) và chi phí biến đổi cao (nhiên liệu, lao động, sửa chữa bo hành) Có tc độ nhanh nhất, an toàn hàng hoá tt, nhưng vì chi phí rất cao, nên thường chỉ thích hợp với những mặt hàng mau hỏng, gọn

nhẹ, có giá trị lớn, nhất là khi có yêu cầu vận chuyển gấp

Bên cạnh cước vận ti cao, hàng không còn bị hạn chế bởi thủ tục kiểm tra hàng hoá và chứng từ khá phức tạp, mất nhiều thời gian Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng ở các sân bay

mà thôi Hơn nữa, khi lượng vận chuyển bị hạn chế bởi dung tích khoang chứa hàng và sức nặng của máy bay

2.1.5 Đường ống (pipelines)

Đường ng có chi phí c định rất cao và chi phí biến đổi thấp nhất Đây là con đường hữu hiệu và an toàn để vận chuyển chất lỏng và khí hoá lỏng (xăng dầu, gas, hoá chất) Chi phí vận hành không đáng kể (rất ít chi phí lao động), và gần như không có hao hụt trên đường, ngoại trừ trường hợp đường ng bị vỡ hoặc rò rỉ

2.2.Phân loại theo đặc trưng sở h u và mức độ điề u ti t cế ủa nhà nước

2.2.1 V n chuy n riêng (private carrier) ậ ể

Là loại hình vận chuyển trong đó các doanh nghiệp sn xuất kinh doanh có phương tiện vận ti và tự cung cấp dịch vụ vận chuyển cho riêng mình Lí do chính để một doanh nghiệp sở hữu phương tiện vận ti riêng là để đm bo chất lượng dịch vụ khách hàng và tính ổn định của quá trình sn xuất-kinh doanh, mà các dịch vụ này không phi lúc nào cũng

-có thể thuê được các hãng vận chuyển bên ngoài

Những đặc điểm về chất lượng dịch vụ như: mức độ tin cậy cao; chu kì hoạt động ngắn; phn ứng nhanh chóng; kiểm soát chặt chẽ và mức độ tiếp xúc với khách hàng cao là

ưu điểm của bộ phận vận chuyển nội bộ

2.2.2.V ận chuy ển hợp đồ ng (contract carrier)

Người vận chuyển hợp đồng cung cấp dịch vụ vận ti cho khách hàng có chọn lọc

Cơ sở hợp đồng là sự tho thuận về chi phí và dịch vụ giữa người vận chuyển và chủ hàng

mà không bị nhà nước chi phi và quy định cước phí.Ưu điểm :có kh năng cung cấp nhiều loại dịch vụ đơn lẻ và trọn gói khác nhau theo đúng yêu cầu của khách hàng về lịch trình, địa điểm và thời gian

Vận chuyển hợp đồng có 3 loại: hợp đồng dài hạn, hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng vận chuyển từng chuyến

2.2.3 V ận chuy n công c ng (common carrier)ể ộ

Các công ty vận chuyển công cộng có trách nhiệm cung cấp dịch vụ vận chuyển phục

vụ công dân và nền kinh tế quc dân với mức giá chung do nhà nước quy định mà không có

sự phân biệt đi xử Đây là loại hình chịu sự kiểm soát nhiều nhất từ phía chính quyền và

Trang 10

10

công chúng

Quyền hạn vận chuyển công cộng có thể cho mọi hàng hoá, hoặc giới hạn chuyên môn hoá cho từng đi tượng Đồng thời đơn vị vận ti được định rõ địa bàn hoạt động, các điểm dừng đỗ c định, và lịch trình không thay đổi trong một khong thời gian nhất định

2.3.Phân lo i theo kh ả năng phối hợp các phương tiệ n vận tải:

Có hai loại hình – vận chuyển bằng một loại phương tiện hoặc có thể kết hợp nhiều loại phương tiện trong một chuyến hàng

2.3.1 Vận chuyển đơn phương thức (single-mode transportation)

Cung cấp dịch vụ sử dụng một loại phương tiện vận ti Loại hình này cho phép chuyên doanh hoá cao, tạo kh năng cạnh tranh và hiệu qu Mỗi loại phương tiện vận ti đều có những ưu thế và hạn chế riêng như đã trình bày ở trên

Nhược điểm của vận chuyển đơn phương thức là khi phi vận chuyển trên nhiều tuyến đường khác nhau lại phi tiến hành giao dịch với từng người vận chuyển Và hệ thng các nghiệp vụ thương lượng và qun lí nhiều loại phương tiện như vậy là khá phức tạp và sẽ làm tăng chi phí

2.3.2.Vận chuyển đa phương thức ( Intermodal transportation)

Một công ty vận ti sẽ cung ứng dịch vụ phi hợp ít nhất hai loại phương tiện vận ti, sử dụng một chứng từ duy nhất và chịu trách nhiệm hoàn toàn về quá trình vận chuyển hàng

hoá

Đặc điểm chủ yếu của vận chuyển đa phương thức là sự tự do chuyển đổi phương tiện giữa các hình thức vận ti khác nhau Người ta ngày càng quan tâm nhiều hơn đến loại hình vận chuyển đa phương thức bởi ưu thế trọn gói giao dịch và giá c hợp lí của nó Vận chuyển đa phương thức lợi dụng được ưu thế vn có của mỗi loại phương tiện, và do đó có thể cung ứng dịch vụ vận ti thng nhất với tổng chi phí thấp nhất Đây thực sự là một cuộc cách mạng trong vận ti hàng hoá nói riêng và trong logistics nói chung

2.3.3.V ận tải đứt đoạn ( separate transporation):

Là loại dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ nơi đi đến nơi đến bằng hai hay nhiều phương thức vận ti, sử dụng hai hay nhiều chứng từ vận ti và nhiều nhà vân chuyển phi chịu trách nhiệm về hàng hóa trong một hành trình vận chuyển Các doanh nghiệp cần hạn chế ti đa

sử dụng loại dịch vụ này

3.Vai trò c a v n chuy n trong chu i cung ủ ậ ể ỗ ứng

-Vận chuyển trong logistics là sự di chuyển hàng hóa từ vị trí này đến vị trí khác bằng sức người hay phương tiện vận chuyển nhằm thực hiện các mục đích thương mại như mua – bán, lưu kho, dự trữ trong quá trình sn xuất – kinh doanh

Trang 11

11

-Vận chuyển hàng hóa trong nền kinh tế được hình thành do sự cách biệt về không gian và thời gian, giữa nơi sn xuất và nơi bày bán sn phẩm Do sự chuyển môn hóa của sn xuất và tiêu dùng làm cho nhu cầu vận chuyển tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế

-Vận chuyển hàng hóa là một phần không thể thiếu của logistics trong doanh nghiệp, hoạt động vận chuyển như sợ dây kết ni các doanh nghiệp sn xuất với các doanh nghiệp kinh doanh ở nhiều vị trí khác nhau Quá trình vận chuyển không tăng về sn lượng nhưng nâng cao giá trị sn phẩm trong chuổi cung ứng

-Vận chuyển là một trong ba nội dung quan trọng của logistics trong doanh nghiệp

có tác động trực tiếp đến chi phí, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

II.Liên h ệ v ới tập đoàn Trung Nguyên

1.1.L ịch s hình thành và phát triển:

Ra đời vào giữa năm 1996 Trung Nguyên là 1 nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc nhất đi với người tiêu dùng c trong và ngoài nước Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công

-ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7 và công -ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) với các ngành nghề chính bao gồm: sn xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phi, bán lẻ hiện đại Trong tương lai, tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với 10 công ty thành viên, kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng

-Năm 1996

Ngày 16/06/1996, Chủ tịch Đặng Lê Nguyên Vũ thành lập Trung Nguyên tại Buôn

Ma Thuột – thủ phủ cà phê Việt Nam, với s vn đầu tiên là chiếc xe đạp cọc cạch với niềm tin và ý chí mãnh liệt của tuổi trẻ cùng với khát vọng xây dựng một Thương hiệu cà phê nổi tiếng, đưa hương vị cà phê Việt Nam lan tỏa khắp thế giới

-Năm 1998

Việc thành lập quán cà phê đầu tiên tại Thành ph Hồ Chí Minh là bước khởi đầu cho việc hình thành hệ thng quán Trung Nguyên tại các tỉnh thành Việt Nam và các quc gia trên thế giới

-Năm 2001

Trang 12

12

Nhượng quyền thành công tại Nhật Bn, Singapore Công b khẩu hiệu: “Khơi nguồn Sáng tạo” với sn phẩm được chắt lọc từ những hạt cà phê ngon nhất, công nghệ hiện đại, bí quyết Phương Đông độc đáo không thể sao chép hòa cùng những đam mê tột bậc đã đưa Trung Nguyên chinh phục người tiêu dùng trên khắp c nước

-Năm 2010

Sn phẩm cà phê Trung Nguyên được xuất khẩu đến hơn 60 quc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, tiêu biểu như Mỹ, Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bn, Trung Quc, Asean…

-Năm 2013

G7 kỷ niệm 10 năm ra đời, đánh dấu mc 3 năm dẫn đầu thị phần và được yêu thích nhất Hành Trình Lập Chí Vĩ Đại – Khởi Nghiệp Kiến Quc lan tỏa rộng khắp với cuộc thi Sáng tạo Tương lai và Ngày Hội Sáng Tạo Vì Khát Vọng Việt Lần 2 thu hút 100.000 người tham gia

-Năm 2016

Kỷ niệm 20 năm Hành trình Phụng sự, công b Danh xưng, Tầm nhìn, Sứ mạng mới Ra mắt không gian Trung Nguyên Legend Café – The Energy Coffee That Changes Life, trở thành chuỗi quán cà phê lớn nhất Đông Nam Á Trao tặng 2 triệu cun sách đổi đời trong Hành trình Lập Chí Vĩ Đại – Khởi Nghiệp Kiến Quc cho Thanh niên Việt

Ngày đăng: 05/12/2022, 06:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trước tình hình giá xăng dầu thế giới có thể tiếp tục tăng cao thì giá bán xăng trong - (TIỂU LUẬN) QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG (MGT44A) đề tài phân tích nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến vận chuyển cà phê của tập đoàn trung nguyên
r ước tình hình giá xăng dầu thế giới có thể tiếp tục tăng cao thì giá bán xăng trong (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w