Một trong những di sản đó là tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam, trong đó nổi bật là tư tưởng Hồ ChíMinh về đại đoàn kết dân tộc và Mặt trận dân tộc thống nhất.. Trải qua hàng ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT TP.HCM KHOA HÓA HỌC & THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
MÃ MÔN HỌC: LLCT120314_10CLC THỰC HIỆN: Nhóm 03 Thứ 5 tiết 5, 6 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Trương Thị Mỹ Châu
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021-2022
Nhóm số 03 (Lớp thứ 5, tiết 5,6)
Tên đề tài: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
THÀNH
0964797637
Ghi chú:
Tỷ lệ % = 100%
Trưởng nhóm: Bùi Phạm Yến Nhi
Nhận xét của giáo viên:
Ngày 11 tháng 11 năm 2021 Giáo viên chấm điểm
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 4
3 Phương pháp thực hiện đề tài 4
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC 5
1.1 Cơ sở hình thành quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 5
1.2 Vai trò đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng 7
1.3 Lực lượng khối đại đoàn kết dân tộc 8
1.3.1 Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc 8
1.3.2 Nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân tộc 9
1.4 Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc 9
1.5 Hình thức, nguyên tắc tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc-mặt trận dân tộc thống nhất 11
1.5.1 Mặt trận dân tộc thống nhất 11
1.5.2 Nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất 12
1.6 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết trong phòng chống dịch covid -19 hiện nay14 1.6.1 Thực trạng 14
1.6.2 Nguyên nhân 14
1.6.3 Giải pháp 14
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 17
2.1 Tổng quan về tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay 17
2.2 Chính sách của Đảng và Nhà nước về thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ở nước ta hiện nay 18
PHẦN KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại đoàn kết dân tộc là một giá trị tinh thần to lớn, một truyền thống cực kì quý báucủa dân tộc ta, được hun đúc trong suốt mấy nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữnước Đoàn kết đã trở thành một động lực to lớn, một triết lý nhân sinh và hành động
để dân tộc ta vượt qua bao biến cố, thăng trầm của thiên tai, địch họa, để tồn tại vàphát triển bền vững Trên cơ sở thực tiễn cách mạng Việt Nam và thực tiễn cách mạngthế giới đã sớm hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc Trước lúc đi
xa, Người đã để lại cho nhân dân ta những di sản vô giá Một trong những di sản đó là
tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam, trong đó nổi bật là tư tưởng Hồ ChíMinh về đại đoàn kết dân tộc và Mặt trận dân tộc thống nhất
Theo Hồ Chí Minh: Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định sựthành công của cách mạng Cách mạng muốn thành công phải có lực lượng đủ mạnh đểchiến thắng kẻ thù và xây dựng xã hội mới Việc xây dựng lực lượng trong nước có vai tròquyết định "để tự ta giải phóng cho ta" Theo Người, muốn có lực lượng phải đoàn kết vì
"đoàn kết là lực lượng vô địch" Vì vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương đoàn kết rộngrãi, chặt chẽ và lâu dài toàn dân tộc thành một khối thống nhất Đoàn kết dân tộc với đoànkết quốc tế sẽ tạo ra sức mạnh to lớn để chiến thắng mọi kẻ thù
Để làm rõ thêm những điều trên, nhóm chúng em chọn đề tài: “Quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc Vận dụng vào thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo ở nước ta hiện nay”.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Tìm hiểu và phân tích để làm sáng tỏ quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kếtdân tộc
Tìm hiểu việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực hiện chính sách đại đoànkết tôn giáo ở nước ta hiện nay
3 Phương pháp thực hiện đề tài
Tra cứu tài liệu và Internet, tổng hợp và chọn lọc lại thông tin, phân tích, nghiên cứu
và từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá
Đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa Mác – Lê-nin
Vận dụng quan điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp khái quát và mô tả, phân tích vàtổng hợp, các phương pháp liên ngành khoa học xã hội và nhân văn
Trang 5Trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã đắp bồi nênnhiều giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tạo nên cốt cách của con người Việt Nam,một trong những cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết.
Giá trị hàng đầu của văn hóa Việt Nam là chủ nghĩa yêu nước, tinh thần đoàn kết,
cố kết cộng đồng Tình cảm tự nhiên của con người Việt Nam là: “Nhiễu điều phủ lấygiá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng” Triết lý nhân sinh của dântộc: “Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Tư duy chính trịđược phản ánh: “Nước mất thì nhà tan Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh”
Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc, lấy đại nghĩa thắng hung tàn, đem chínhân thay cường bạo Đó là nền văn hóa trọng đạo lý làm người, đề cao trách nhiệm cánhân với cộng đồng mà hàng đầu là bổn phận đối với Tổ quốc
Văn hóa Việt Nam “khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc", hướng về dân, lấydân làm gốc, “Chở thuyền là dân, lật thuyền là dân Lật thuyền mới biết dân như nước”.Lịch sử Việt Nam đã từng chứng kiến “Hội nghị Diên Hồng”, những kiểu “tập hợp bốnphương manh lệ”, “Phụ tử trên dưới một lòng, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”.Văn hóa Việt Nam là nền vãn hóa khoan dung hòa hợp hòa đồng Điểm này cónguồn gốc từ cội rễ của văn hóa Việt Nam là mọi người Việt Nam cỗi gốc tích, tổ tiênchung Điều này đã được Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh khi nói về con Lạc cháuHồng, con Rồng cháu Tiên Người nhấn mạnh:
“Dân ta phải biết sử ta,
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam
Kể năm hơn bốn ngàn năm,
Tổ tiên rực rỡ, anh em thuận hòa
Hồng Bàng là tổ nước ta
Nước ta lúc đó gọi là Văn Lang”
Trang 6Hai là, tinh hoa văn hóa phương Đông, phương Tây
Văn hóa phương Đông trong đó có Nho giáo, Phật giáo, bên cạnh nhiều điều khônghợp lý, có nhiều điểm tích cực
Chẳng hạn thuyết Đại đồng và tư tưởng bình đẳng về tài sản của Nho giáo TheoKhổng Tử, “thiên hạ sẽ thái bình khi thế giới đại đồng Người ta không sợ thiếu chỉ sợ cókhông đều” Quan điểm "nước lấy dân làm gốc" (quốc dĩ dân vi bản) là của Nho giáo.Trong Phật giáo cũng có những điểm hay Ví dụ tư tưởng “đại từ, đại bi, cứu khổ cứunạn”, “cầu đồng tồn dị” (tìm cái chung chế ngự cái khác biệt) mang sức mạnh đoàn kết.Văn hóa phương Tây được Hồ Chí Minh khai thác ngay từ lúc còn học trên ghếTrường Quốc học Sau này trong ba mươi năm hoạt động ở nước ngoài Người đã chọnlọc những hạt nhân hợp lý trong Tuyên ngôn độc lập của cách mạng tư sản Mỹ trongTuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền từ cách mạng, tư sản Pháp Người đã học được
tư tưởng, phong cách dân chủ phương Tây, khai thác tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái,chủ nghĩa nhân văn từ các triết gia tư sản trong Thế kỷ ánh sáng Giá trị văn hóaphương Tây đã góp phần làm giàu trí tuệ Hồ Chí Minh
Ba là, tư tưởng đoàn kết trong học thuyết Mác - Lênin
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là minh chứng hùng hồn chotính đúng đắn của tư tưởng đoàn kết trong học thuyết Mac - Lênin Cách mạng Nga chỉ
ra rằng cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, nhân dân là người làm nênlịch sử Giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng phải đi từ chiến lược “giai cấp vô sản tất
cả các nước đoàn kết lại!” tới chiến lược “giai cấp vô sản tất cả các nước và các dântộc bị áp bức đoàn kết lại!” Đoàn kết trong học thuyết Mác - Lênin lấy giai cấp côngnhân và nông dân làm nền tảng, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế Lênin
là tấm gương sáng chói về thực hành đoàn kết, đoàn kết trong nước, đoàn kết quốc tế.hiện thân cho tình anh em bốn bể Có thể nói những quan điểm đoàn kết trong họcthuyết Mác - Lênin là cơ sở tư tưởng lý luận quan trọng nhất, bởi nó không chỉ trang bịthế giới quan, phương pháp luận, mà còn chỉ ra những phương hướng rõ ràng trongquá trình thực hiện đoàn kết
Bốn là, phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh
Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết cùng với những nội dung
về lý luận tư tưởng, phải kể tới những phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh trên cácphương diện đạo đức, trí tuệ, bản lĩnh Hồ Chí Minh là lãnh tụ quyết tâm suốt đời hếtlòng, hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân, đến khi phải từbiệt thế giới này, không có điều gì phải hối hận, chỉ tiếc là tiếc rằng không được phục
vụ lâu hơn nữa, nhiều hơn nữa Người thương dân, trọng dân, kính dân, tin tưởng nhândân: hiểu rõ dân tình, dân tâm, dân ý, chú trọng tới dân quyền, dân sinh, dân trí, dânchủ Vì vậy Người được dân tin, dân phục, dân yêu
Lòng thương yêu nhân dân là điểm tựa cho mọi sáng tạo của Hồ Chí Minh trongviệc tổ chức và thực hiện nhiệm vụ đoàn kết dân tộc
Trang 7Cơ sở thực tiễn
Trên cơ sở thực tiễn các phong trào yêu nước, phong trào cách mạng Việt Nam vàthế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, Hồ Chí Minh đãnghiên cứu tổng kết và rút ra những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phongtrào này, trong đó có kinh nghiệm về thực hiện đoàn kết lực lượng cách mạng Đây là
cơ sở quan trọng, cần thiết cho việc hoàn thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kếtdân tộc Ra đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã phân tích nguyên nhân thất bạicủa các cuộc đấu tranh trong nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Dưới ngọn cờ CầnVương và các sĩ phu yêu nước đầu thế kỷ XX, phong trào giải phóng dân tộc ViệtNam chưa thật sự có đường lối đúng đắn, có tổ chức chặt chẽ, có đoàn kết rộng rãi HồChí Minh rút ra rằng đã làm cách mạng, dù là cách mạng tư sản như cách mạng Mỹ
1776, cách mạng tư sản Pháp 1789 hay vô sản, thì điều chủ chốt là “dân chúng côngnông là gốc cách mạng Cách mạng thì có tổ chức rất vững bền mới thành công Đàn
bà trẻ con cũng giúp làm việc cách mạng được nhiều Dân khí mạnh thì quân lính nào,súng ống nào cũng không chống lại” Nghiên cứu thực tế phong trào cách mạng ởTrung Quốc, Ấn Độ và ở Pháp, Hồ Chí Minh tìm thấy ở đó nhiều bài học rất bổ ích vềtập hợp lực lượng tiến bộ để tiến hành cách mạng
Phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa trên thế giới chưa giành được thắnglợi không phải vì thiếu lòng yêu nước, căm thù bọn xâm lược, mà thiếu lực lượng lãnhđạo, thiếu tổ chức, chưa biết đoàn kết phạm vi trong nước và trên thế giới Vì vậy,muốn giành được thắng lợi như cách mạng Nga năm 1917 thì phải dân chúng côngnông làm gốc, phải có đảng vững bền, phải bền gan, phải hy sinh, phải thống nhất
1.2 Vai trò đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng
a.Đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết toàn dân tộc không phải là sách lược haythủ đoạn chính trị mà là chiến lược lâu dài, nhất quán của cách mạng Việt Nam Ngườinói rõ: “Sử dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thìnước ta độc lập, tự do Trái lại lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâmlấn” Đây là vấn đề mang tính sống còn của dân tộc Việt Nam nên chiến lược này đượcduy trì cả trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.Trong mỗi giai đoạn cách mạng, trước những yêu cầu và nhiệm vụ khác nhau, chínhsách và phương pháp tập hợp đại đoàn kết có thể và cần thiết phái điều chỉnh cho phùhợp với từng đối tượng khác nhau song không bao giờ được thay đổi chủ trương đạiđoàn kết toàn dấn tộc, vì đó là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng
Từ thực tiễn xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, Hồ Chỉ Minh đã khái quát thànhnhiều luận điểm mang tính chân lý về vai trò và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dântộc: “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”, “Đoàn kết là một lực lượng vô địch của chúng
ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi”, “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thánglợi”, “Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công”, “Bây giờ còn một
Trang 8điều rất quan trọng, cũng là điểm mẹ Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháuđều tốt: Đó là đoàn kết” Người đã đi đến kết luận:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công”
b.Đạ i đoàn kết toàn dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam
Đối với Hồ Chí Minh, đại đoàn kết không chỉ là khấu hiệu chiến lược mà còn là mục tiêulâu dài của cách mạng Đàng là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam nên tất yếu đạiđoàn kết toàn dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và nhiệm vụ nàyphải dược quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách, tớihoạt động thực tiễn của Đảng Trong lời kết thúc buổi ra mắt Đảng Lao động Việt Namngày 3-3-1951, Hồ Chí Minh tuyên bố: “Mục đích của Dàng Lao động Việt Nam cố thểgồm trong tám chữ là: ĐOẢN KẾT TOÀN DẢN, PHỤNG Sự TỔ QUỐC”
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng và vì quần chúng Đại đoàn kết làyêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng, là đòi hỏi khách quan của quần chúng nhândân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng bởi nếu không đoàn kết thì chính họ sẽ thất bạitrong cuộc đấu tranh vì lợi ích của chính mình Nhận thức rõ điều đó, Đảng Cộng sản phải
có sứ mệnh thức tinh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu, những đòihỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổchức trong khối dại đoàn kết, tạo thành sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh vì độc lậpcủa dân tộc, tự do cho nhân dân và hạnh phúc cho con người
1.3 Lực lượng khối đại đoàn kết dân tộc
1.3.1 Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc
Chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, theo Hồ Chí Minh bao gồm toàn thể nhândân, tất cả những người Việt Nam yêu nước ở các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội, cácngành, các giới, các lứa tuổi, các dân tộc, đồng bào các tôn giáo, các dàng phái, v.v
“Nhân dân” trong tư tưởng Hồ Chí Minh vừa được hiểu với nghĩa là con người Việt Nam
cụ thể, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân và cả hai đều là chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Nói đại đoàn kết toàn dân tộc tức là phải tập hợp, đoàn kết
được tất cả mọi người dân vào một khối thống nhất, không phân biệt dân tộc, giai cấp,tầng lớp, đảng phái, tôn giáo, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, ở trong nước hay
ở ngoài nước cùng hướng vào mục tiêu chung, “ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự
Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” Từ “ta” ở đây là chủ thể, vừa là ĐảngCộng sản Việt Nam nói riêng, vừa là mọi người dân Việt Nam nói chung
Hồ Chí Minh còn chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phảiđứng vững trên lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giaicấp, dân tộc để tập hợp lực lượng, không bỏ sót một lực lượng nào miễn là họ có lòngtrung thành và sẵn sàng phục vụ Tổ quốc, không phản bội lại quyền lợi của nhân dân Tưtưởng của Người đã định hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân
Trang 9tộc trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dânđến cách mạng xã hội chủ nghĩa.
1.3.2 Nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Muốn xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phải xác định rõ đâu là nền tảng củakhối đoàn kết toàn dân tộc và những lực lượng nào tạo nên nền tảng đó Hồ Chí Minhchỉ rõ: “Đại đoàn kết tức là trước hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đại đa sốnhân dân là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác Đó là nền,gốc của đại đoàn kết Nó cũng như cái nền của nhà, gốc của cây Nhưng đã có nềnvững, gốc tốt, còn phải đoàn kết các tầng lớp nhân dân khác” Như vậy, lực lượng làmnền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo quan điểm của Hồ Chí Minh là côngnhân, nông dân và trí thức Nền tảng này càng được củng cố vững chắc thì khối đạiđoàn kết toàn dân tộc càng có thể mở rộng, khi ấy không có thế lực nào có thể làm suyyếu khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phải đặc biệt chú trọng yếu tố “hạt nhân” là sựđoàn kết và thống nhất trong Đảng vì đó là điều kiện cho sự đoàn kết ngoài xã hội Sựđoàn kết của Đảng càng được củng cố thì sự đoàn kết toàn dân tộc càng được tăngcường, Đảng đoàn kết, dân tộc đoàn kết và sự gắn bó máu thịt giữa Đảng với nhân dân
đã tạo nên sức mạnh bên trong của cách mạng Việt Nam để vượt qua mọi khó khăn,thử thách, chiến thắng mọi kẻ thù, đi tới thắng lợi cuối cùng của cách mạng
1.4 Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
Một là, nâng cao nhận thức về vai trò, sức mạnh của đại đoàn kết toàn dân tộc
Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền để các cấp, các ngành, các lực lượng, mọi người dânnhận thức rõ và đúng về sự cần thiết của tăng cường đại đoàn kết toàn dân Tuyên truyền,làm cho mỗi cán bộ, đảng viên, mọi người Việt Nam nhận thức sâu sắc lời căn dặn trong
Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu củaĐảng và của dân ta Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoànkết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình” Đồng thời, phải quán triệt vàthực hiện lời dạy của Người: “Lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước tađộc lập, tự do Trái lại lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn Vậy nay
ta phải biết đoàn kết, đoàn kết mau, đoàn kết chắc chắn thêm lên mãi ” Quán triệt vàthực hiện quan điểm đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng ViệtNam, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tiếp tục thể chế hóa và cụ thể hóa các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng vềđại đoàn kết toàn dân tộc Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chínhsách về dân tộc, tôn giáo, chính sách xã hội nhằm khuyến khích, động viên, phát huy sứcmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hoàn thiệnnhững chính sách cụ thể, quan tâm các tầng lớp, giai cấp trong xã hội, như: công nhân,nông dân, trí thức, doanh nhân, thế hệ trẻ, phụ nữ, cựu chiến binh, người cao tuổi; cácchính sách xã hội, nhất là chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ, những người cócông với cách mạng, tạo điều kiện để họ khắc phục khó khăn, bảo đảm cuộc sống, tích cựctham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, v.v Phổ biến và thực hiện tốt Quy chế Dân chủ ở
cơ sở, giải quyết tốt những vấn đề xã hội bức xúc Các cấp ủy đảng và
Trang 10chính quyền phải thường xuyên đối thoại, lắng nghe, học hỏi, tiếp thu ý kiến, giảiquyết khó khăn, vướng mắc và yêu cầu chính đáng của nhân dân; tin dân và tôn trọngdân Hoàn thiện hệ thống pháp luật để “bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc vềnhân dân”, nhân dân thực sự làm chủ, được bày tỏ nguyện vọng của mình thông quaMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
Kiên quyết đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, phá hoại, chia rẽ khối đạiđoàn kết toàn dân tộc Cấp ủy đảng, Mặt trận Tổ quốc các cấp và các đoàn thể thamgia tuyên truyền sâu rộng để mọi tầng lớp nhân dân nhận thức rõ âm mưu thâm độccủa các thế lực thù địch lợi dụng những mặt còn hạn chế, yếu kém của các cấp chínhquyền và vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dântộc Từ đó, nâng cao tinh thần cảnh giác, sự nhạy bén trong nhận diện và tích cực thamgia đấu tranh với những quan điểm sai trái, thù địch
Hai là, tăng cường vai trò của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trongcủng cố và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Toàn bộ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước hướng vào tăng cường củng cố,phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc Thông qua đường lối, chính sách, phápluật, tạo cơ sở cho sự thống nhất các lợi ích, thống nhất về ý chí và hành động của các giaicấp, tầng lớp, nhất là giữa giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong tăng cường đại đoàn kết toàn dân tộc.Đại hội XII của Đảng khẳng định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhândân có đổi mới cả về nội dung và phương thức hoạt động; phát huy ngày càng tốt hơnvai trò tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; cùng Đảng, Nhà nước chăm
lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tham gia xây dựngĐảng, quản lý nhà nước, quản lý xã hội; thường xuyên tổ chức các cuộc vận động,phong trào thi đua yêu nước, góp phần tích cực vào những thành tựu chung của đấtnước” Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể phải là “cầu nối” giữa Đảng, Nhànước với nhân dân để nhân dân tin tưởng, chủ động phản ánh, góp ý kiến, tham gia bànbạc những vấn đề quan trọng của đất nước Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phảichủ động phối hợp với chính quyền giải quyết triệt để những vấn đề xã hội bức xúc, lợiích chính đáng của nhân dân trên cơ sở tin nhân dân và tôn trọng nhân dân
Tăng cường vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác tổ chức đoàn thể để tạo sự đồng thuận, nhất trí cao, ổn định xã hội, phát triển toàndiện và bền vững đất nước
Ba là, phát huy vai trò của nhân dân trong khối đại đoàn kết dân tộc
Trân trọng, tôn vinh những đóng góp, công hiến của nhân dân; có cơ chế chính sáchđặc biệt để thu hút nhân tài Tôn vinh những doanh nhân có nhiều đóng góp cho sựnghiệp phát triển đất nước “Xóa bỏ rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi đểphát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng Phát huy mặt tích cực có lợicho đất nước của kinh tế tư nhân ” Có cơ chế, chính sách phù hợp, tạo thuận lợi chothế hệ trẻ học tập, nghiên cứu, lao động, giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực đểcống hiến cho đất nước Tôn trọng và tạo điều kiện, cơ hội để nhân dân tham gia thảoluận, góp ý những vấn đề quan trọng của đất nước
Trang 11“Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp côngnhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo” Quán triệt, thựchiện tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc: “ vận độngtất cả lực lượng của mỗi một người dân không để sót một người dân nào, góp thànhlực lượng toàn dân”; “Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụnhân dân thì ta đoàn kết với họ” để xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập,thống nhất, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Thực hiện tốt chính sách bình đẳng giới; hoàn thiện chính sách pháp luật về tínngưỡng, tôn giáo, phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo.Đối với đồng bào định cư ở nước ngoài, cần có chính sách hỗ trợ bà con ổn định cuộcsống, phát triển kinh tế, góp phần tăng cường hợp tác hữu nghị giữa nhân dân ta vớinhân dân các nước Đồng thời, “ tạo điều kiện để đồng bào giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc; có cơ chế, chính sách thu hút đồng bào hướng về Tổ quốc, đónggóp xây dựng và bảo vệ đất nước”
Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo trong nhân dân để phát triển kinh tế, làm giàu chínhđáng cho bản thân, cho gia đình, nêu cao tính cộng đồng và truyền thống nhân ái, thamgia xóa đói giảm nghèo
1.5 Hình thức, nguyên tắc tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc-mặt trận dân tộc thống nhất
1.5.1 Mặt trận dân tộc thống nhất
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc không thể chỉ dừng lại ở quanniệm, ở những lời kêu gọi, những lời hiệu triệu mà phải trở thành một chiến lược cáchmạng, phải trở thành khẩu hiệu hành động của toàn Đảng, toàn dân tộc Nó phải biếnthành sức mạnh vật chất, trở thành lực lượng vật chất có tổ chức Tổ chức đó chính làmặt trận dân tộc thống nhất
Toàn dân tộc chỉ trở thành lực lượng to lớn, có sức mạnh vô địch trong đấu tranhbảo vệ và xây dựng Tổ quốc khi được tập hợp, tổ chức lại thành một khối vững chắc,được giác ngộ về mục tiêu chiến đấu chung và hoạt động theo một đường lối chính trịđúng đắn Nếu không được như vậy, thì quần chúng nhân dân dù có đông tới hàngtriệu, hàng trăm triệu con người cũng chỉ là một số đông không có sức mạnh
Thất bại của các tổ chức yêu nước và giải phóng dân tộc ở Việt Nam trước khiĐảng ta ra đời đã chứng minh rất rõ điều này
Về một phương diện nào đó, có thể khẳng định rằng, quá trình tìm đường cứu nước của
Hồ Chí Minh cũng là quá trình tìm kiếm mô hình và cách thức tổ chức quần chúng nhândân, nhằm tạo sức mạnh cho quần chúng trong cuộc đấu tranh để tự giải phóng mình vàgiải phóng xã hội Chính vì vậy, ngay sau khi tìm thấy con đường cứu nước, Hồ Chí Minh
đã rất chú ý đưa quần chúng nhân dân vào những tổ chức yêu nước phù hợp với từng giaicấp, từng ngành nghề, từng giới, từng lứa tuổi, từng tôn giáo, phù hợp với từng giai đoạncủa cách mạng Đó có thể là các hội ái hữu hay tương trợ, công hội
Trang 12hay nông hội, đoàn thanh niên hay hội phụ nữ, đội thiếu niên nhi đồng hay hội phụ lão,hội Phật giáo cứu quốc, Công giáo yêu nước hay những nghiệp đoàn Trong đó, baotrùm nhất là mặt trận dân tộc thống nhất.
Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, nơi tập hợpmọi con dân nước Việt, không chỉ ở trong nước mà con bao gồm cả những người ViệtNam định cư ở nước ngoài, dù ở bất cứ phương trời nào, nếu tấm lòng vẫn hướng về quêhương đất nước, về Tổ quốc Việt Nam, đều được coi là thành viên của mặt trận
Tùy theo từng thời kỳ, căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng, cương lĩnh vàđiều lệ của mặt trận dân tộc thống nhất có thể có những nét khác nhau, tên gọi của mặttrận dân tộc thống nhất theo đó, cũng có thể khác nhau:
Hội phản đế đồng minh (1930), Mặt trận Dân chủ (1936), Mặt trận nhân dân phảnđế(1939), Mặt trận Việt Minh ( 1941 ), Mặt trận Liên Việt (1946), Mặt trận dân tộcgiải phóng miền Nam Việt Nam (1960), Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam (1955.1976).Song thực chất chỉ là một, đó là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của nhân dân ViệtNam, nơi quy tụ, tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảng phái,các tổ chức và cá nhân yêu nước ở trong và ngoài nước, phấn đấu vì mục tiêu chung làđộc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, tự do và hạnh phúc của nhân dân
1.5.2 Nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất
Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công –nông – trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Mặt trận dân tộc thống nhất là thực thể của tư tưởng đại đoàn kết dân tộc, nơi quy tụmọi con dân nước Việt Song, đó không phải là một tập hợp lỏng lẻo, ngẫu nhiên, tựphát của quần chúng nhân dân, mà là một khối đoàn kết chặt chẽ, có tổ chức trên nềntảng khối liên minh công-nông-trí thức, do Đảng Cộng sản lãnh đạo Đây là nguyên tắccốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết của Hồ Chí Minh, nó hoàn toàn khác với tư tưởngđoàn kết, tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước Việt Nam trong lịch sử Trên thực tế
và theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết không chỉ là tình cảm của “người chung một nướcphải thương nhau cùng” nữa., mà đã được xây dựng trên một cơ sở lý luận vững chắc.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh Mặt trận dân tộc thống nhất và liên minh công – nôngluôn được Người xem xét trong mối quan hệ biện chứng giữa dân tộc và giai cấp Mặttrận dân tộc thống nhất càng rộng rãi, sức mạnh của khối liên minh công – nông – tríthức càng được tăng cường; ngược lại, liên minh công – nông – trí thức càng đượctăng cường, Mặt trận dân tộc thống nhất càng vững chắc, càng có sức mạnh mà khôngmột kể thù nào có thể phá nổi
Hồ Chí Minh còn cho rằng, sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận vừa là một tất yếu,vừa phải có điều kiện Tính tất yếu thể hiện ở năng lực nắm bắt thực tiễn, phát hiện ra cácquy luật khách quan của sự vận động lịch sử để vạch ra đường lối và phương pháp cáchmạng phù hợp, lãnh đạo Mặt trận thực hiện thành công các nhiệm và cách mạng mà khôngmột lực lượng nào, một tổ chức chính trị nào trong Mặt trận có thể làm được Mục tiêucủa Đảng là đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, kết hợp độc