Trong những năm qua chính sách và cơ chế về quản lý thuế xuất nhập khẩu đã có nhiều thay đổi và đạt được những kết quả quan trọng cả về thu ngân sách và quản lý điều tiết vi mô quan hệ k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THỰC HIỆN: NHÓM 2
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1) Tính cấp thiết của vấn đề……….……….3
2) Phạm vi đề tài……….……… 4
3) Số liệu thực trạng thuế……… ……….4
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG CẦU 1 LÝ THUYẾT VỀ CẦU………… ……….4
1.1 Khái niệm về cầu 5
1.2 Luật cầu 5
1.3 Phương trình và đồ thị 5
1.4 Các yếu tố tác động đến cầu 6
2 LÝ THUYẾT VỀ CUNG……… ……… 7
2.1 Khái niệm về cung 7
2.2 Luật cung 7
2.3 Phương trình và đồ thị 7
2.4 Các yếu tố tác động tới cung 8
3 THUẾ……… ……… 9
3.1 Khái niệm về thuế 9
3.2 Tác động của thuế đối với thị trường 9
3.2.1 Mục đích của việc đánh thuế 9
3.2.2 Tác động của thuế đối với nhà sản xuất 10
3.3 Một số cách tính thuế 10
3.3.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 11
3.3.2 Thuế giá trị gia tăng .11
3.3.3 Thuế xuất nhập khẩu 11
Trang 3CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 PHẦN THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU……… 12
2 DOANH SỐ BÁN HÀNG CỦA TOYOTA TỪ 2010 ĐẾN NAY….……… 13
3 THUẾ ĐÁNH VÀO TOYOTA VIỆT NAM……….…… 15
4 TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TỚI THUẾ TOYOTA TẠI VIỆT NAM 4.1 Dân số……… 17
4.2 Kì vọng vào thuế đánh vào hàng hóa trong tương lai……… 19
4.3 Thu nhập……….…20
4.4Xu hướng chủ đạo thị trường ô tô Việt trong năm 2022……… ….21
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG 1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT……… ……… 22
2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC……….……….22
PHẦN MỞ ĐẦU 1) Tính cấp thiết của vấn đề
- Mối liên hệ giữa thuế và kinh tế luôn gắn chặt với nhau bởi thuế là nguồn ngân sách chi nhiều nhất cho các hoạt động kinh tế chung của đất nước Trong những năm qua chính sách và cơ chế về quản lý thuế xuất nhập khẩu đã có nhiều thay đổi và đạt được
những kết quả quan trọng cả về thu ngân sách và quản lý điều tiết vi mô quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước ổn định tình hình kinh tế - xã hội, tạo ra
những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới, thời
kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và hộị nhập Để điều tiết thị trường nhằm thực hiện những mục tiêu dài hạn cũng như để bảo hộ nền sản xuất ôtô còn non trẻ, Nhà
Nước (mà cụ thể là Bộ Tài Chính) đã sử dụng đến công cụ thuế nhập khẩu.
- Chỉ trong vòng chưa đầy hai năm đã có tới năm lần Bộ Tài Chính điều chỉnh thuế xuất, thuế nhập khẩu ôtô Hiện nay, chính sách thuế nhập khẩu ô tô đã trở thành vấn đề được dư luận hết sức quan tâm bởi chính sách ấy có tác động to lớn đến người tiêu dùng,
Trang 4thị trường ô tô, ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam cũng như tới các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất lắp ráp ô tô trong nước Do tính cấp thiết của vấn đề, nhóm đã xác định đối tượng nghiên cứu trong đề tài là chính sách thuế nhập khẩu của hãng ôtô Toyota Nhật Bản về Việt Nam từ năm 2019 trở lại đây (bao gồm cả thuế với xe mới, xe cũ và
linh kiện phụ tùng nhập khẩu) Đồng thời cũng đưa ra những giải pháp với hy vọng nhằm hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả của chính sách thuế nhập khẩu ô tô.
mong cô quan tâm, chỉ bảo để đề tài thảo luận nhóm em hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Dịch Covid 19 gây ra nguy cơ đứt gãy chuỗi sản xuất
khiến hãng xe buộc phải giảm sâu lượng và thời gian nhận xe
Với Thuế, Chính phủ ra nghị quyết để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác trong bối cảnh đại dịch, ban hành nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và nghị định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô.
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG-CẦU
Trang 51 LÝ THUYẾT VỀ CẦU 1.1 Khái niệm về cầu
Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở mức giác khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định,, các yếu tố khác không đổi.
muốn mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định Cầu là tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau.
1.3 Phương trình và đồ thị đường cầu
a Phương trình đường cầu
Hàm cầu có dạng: Q x =f(P x )
Dạng hàm tuyến tính bậc nhất:
Q D =a-b.P (a,b>0) ( hàm cầu thuận)
P D =a/b-1/b.Q=f(Q x ) (hàm cầu ngược)
b Đồ thị đường cầu
Biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu
Trang 6(yếu tố khác ngoài giá của bản thân hàng hóa đang xét)
Giá cả của hàng hóa có liên quan (P R )
Hàng hóa thay thế(chè và cà phê )
Hàng hóa bổ sung (ga, bếp ga )
Kỳ vọng về thu nhập tương lai tăng sẽ làm cho cầu hiện tại
tăng Kỳ vọng về giá PX tương lai tăng sẽ làm cầu hiện tại tăng
Thị hiếu, sở thích
Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng có tác động thuận chiều đến cầu
Trang 7Các yếu tố khác : phong tục, tập quán, quảng cáo, thời tiết,
2 LÝ THUYẾT VỀ CUNG
2.1 Lý thuyết về cung
Cung (S): là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu tố không đổi Lượng cung (Q S ): là số lượng hàng hóa hay dịch vụ cụ thể mà người bán có khả
Đường cung là đường có đọ dốc dương
Độ dốc của đường cung: tga = ∆ P = P ' = 1
> 0
Trang 8a) Số lượng người bán
Thị trường càng nhiều người bán cung sẽ càng tăng và ngược lạ
b) Tiến bộ về công nghệ:
Khi có tiến bộ công nghệ thì cung sẽ tăng.
c) Giá của yếu tố đầu vào
Giá của yếu tố đầu vào tác động ngược chiều đến cung.
d) Chính sách của chính phủ
- Thuế có tác động nghịch đến cung - Trợ cấp có tác động thuận đến cung
e) Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất
- Giá của hàng hóa bổ sung trong sản xuất tăng làm cho cung tăng và ngược lại
Trang 9- Giá của hàng hóa thay thế trong sản xuất tăng làm cho cung giảm và ngược lại
f) Kỳ vọng về giiá cả
Kỳ vọng về giá cả hàng hóa đang xét tăng làm cho cung giảm và ngược lại.
g) Các yếu tố khác: thời tiết, dịch bệnh,…
3 THUẾ
3.1 Khái niệm về thuế
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân và doanh nghiệp phải đóng NSNN để trang trải chi phí hoặc hạn chế lượng cung hàng hóa trên thị trường.
Thuế tác động đến sản xuất và tiêu dung, khi có thuế giá của tiêu dùng thường bị
đẩy lên và giá của người sản xuất bị đẩy xuống Phần chênh lệch giữa giá người tiêu dùng
và giá của sản xuất nhận được chính là mức thuế t của nhà nước Thuế của nhà nước gồm
rất nhiều loại như:
Thuế cố định Thuế theo sản lượng Thuế đơn vị
Thuế VAT Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế giá trị gia tăng(GTGT)
Và còn nhiều loại thuế khác
3.2Tác động của thuế đến với thị trường
3.2.1 Mục đích của việc đánh thuế
Thuế là công cụ của chính phủ nhằm khắc phục những thất bại của thị trường và phân phối lại thu nhập, nó là công cụ rất quan trọng
Thuế giúp ổn định thị trường, điều tiết nền kinh
tế Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Trang 10Thuế đảm bảo cơ cấu kinh tế, giúp phát triển theo đúng định hướng của nhà nước ổn
định và lâu dài đảm bảo công bằng xã hội
Chính phủ đánh thuế vào rất nhiều mặt hàng như bia, rượu, thuốc lá, ô tô, lương tháng,
3.2.2 Tác động của thuế đối với nhà sản xuất và
Thuế đối với nhà sản xuất
Trước khi có thuế, đường cũng S giao với đường cầu D
tại điểm cân bằng là A Khi đó hàng hóa được bán với giá
là P 0 và lượng hàng hóa giao dịch là Q 0 Lúc này thặng dư
tiêu dùng là diện tích P 0 AE, và thặng dư sản xuất là diện
tích P 0 AF và tổng PLXH là diện tích (EAF = P 0 AE + P 0 AF )
Khi chính phủ đánh thuế, người bán biết rằng với mỗi đơn
vị hàng hóa bán ra, họ phải trả mức thuế t cho chính phủ dưới dạng thuế Điều đó làm chi phí biên sản xuất tăng thêm một lượng đúng bằng thuế t
và đường cung sẽ dịch chuyển sang trái ứng với S t tại điểm cân bằng mới
B Sản lượng giao dịch a 1 với mức giá P m (đây là giá người mua trả)
Người mua với giá P m > P 0 do đó người mua phải chịu một phần thuế Phần thuế
VD: Lexus RX 350, theo nhà sản xuất ô tô, có giá thực tế là
40.020,88 USD, nhưng giá tính thuế do hải quan TP.HCM xác định
là 41.580 USD, cao hơn 1.559,12 USD so với giá trị thực.
3.3 Một số cách tính thuế
3.3.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
TNDN phải thu được miễn kết chuyển từ các suất
Trang 11nộp thuế năm trước
3.3.2 Thuế giá trị gia tăng
a Đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
b Đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
3.3.3Thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế đánh vào các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu Tùy theo loại mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty mà có các phương pháp tính thuế khác nhau.
Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất %:
Thuế XNK
phải nộp
= Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xnk
Trang 12Giá tính thuế: xem tại Thông tư 39/2015/TT-BTC
Thuế suất: xem tại Phụ lục đính kèm Thông tư số 182/2015/TT-BTC
Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối:
Thuế XNK = Số lượng đơn vị từng mặt x Mứức thhuuế x Tỷ giiá tíínnh
phải nộp hàng thực tế XNK tuyệt đối thuế
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA THUẾ ĐỐI VỚI TOYOTA
1 PHẦN THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU
Khách hàng mục tiêu-Khách hàng cá nhân: Nhóm khách hàng cá nhân hoặc chỉ có
nhu cầu sử dụng cá nhân, đồng thời có thu nhập cao sẽ hướng đến những chiếc xe thể hiện được cá tính riêng của mình và chiếm tỉ trọng cũng khá cao.-Khách hàng tổ chức:
là những nhà phân phối, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng Đây là nhóm có yêu cầu về chiết khấu, thưởng doanh số, đơn hàng
đúng tiến độ… liên quan đến việc phân phối sản phẩm.
Phân đoạn thị trườngTiêu thức nhân khẩu học: Dựa vào độ tuổi ,
giới tính , việc làm, để phân chia ra các đoạn thị trường khác nhau
Trang 132 DOANH SỐ BÁN HÀNG CỦA TOYOTA TỪ 2010 ĐẾN NAY.
Toyota gia nhập thị trường Việt Nam vào năm 1995, khi đất nước mới mở cửa, khung pháp lí về đầu tư nước ngoài vẫn còn mỏng manh, ít doanh nghiệp nào dám mạo hiểm Tuy nhiên, Toyota đã đi ngược lại Hãng xe của Nhật thấy được tiềm năng phát triển thị trường xe hơi tại Việt Nam cũng như những điều kiện để đặt nhà máy Trải qua quá trình khó khăn để có thể xây dựng nhà máy đến việc đào tạo những nhân công đầu tiên và cuối cùng là đi vào hoạt động thì hiện nay Toyota Việt Nam đã có một chỗ đứng vững chắc trong thị trường Việt Nam với doanh số ấn tượng qua từng năm.
Năm 2019, với việc xuất xưởng 50.114 xe và tổng doanh số bán hàng đạt hơn 80.000 xe, và Công ty Toyota Việt Nam đã có mức tăng trưởng kỉ lục vào năm 2019, nộp ngân sách 1.188 tỉ đồng, tăng 36% so với năm trước.Tháng 1 /2020, Toyota Việt Nam công bố tổng số xe bán được trong tháng đầu tiên của năm là 3.923 xe (không bao gồm Lexus), giảm 48% so với cùng kì năm ngoái (Nguồn: Toyota Việt Nam có mức tăng trưởng kỷ lục năm 2019 (congthuong.vn) )
Trang 14- Tuy nhiên, đến tháng 10/2020 Toyota đã đạt doanh số bán ra là 8.947 xe (bao gồm cả Lexus), tăng 23% so với cung kì năm ngoài và 39% so với tháng trước Đây là doanh thu đạt mức cao nhất vào thời điểm đó trên thị trường.
- Theo báo cáo của các Nhà Hiệp hội sản xuất Việt Nam, Toyota bán
ra được 60.002 chiếc xe (bao gồm cả Lexus) Đánh dấu mức tăng trưởng
âm vào khoảng 4,66% so với cùng kì năm 2020.
Trang 15(Nguồn: Toyota lập kỷ lục với doanh số đạt gần 9.000 xe
trong tháng 10/2020 (whatcar.vn) )
-So sánh doanh số bán ra của Toyota với các nhãn hàng khác thì Toyota đang chiếm lĩnh vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam bởi lẽ Toyota là nhờ việc sở hữu danh mục sản phẩm đa dạng và phong phú, cùng hệ thống dịch vụ chất lượng
và trải dài khắp cả nước dù đang trong bối cảnh đại dịch diễn ra căng thẳng.
- Tháng đầu tiên của năm 2022, doanh số bán ra của Toyota lên đến 6.452
xe (bao gồm lexus) tăng 45% so với cùng kì năm trước Con số xe được bán ra trong năm 2022 dự kiến xe tăng thêm vào những tháng cuối năm.
3 THUẾ ĐÁNH VÀO TOYOTA VIỆT NAM
Thuế là khoản thu bắt buộc của mỗi doanh nghiệp, cá nhân hay tổ chức tại Việt Nam Trong nhiều năm qua, Việt Nam luôn thực hiện tốt việc thu thuế đều đặn
và đầy đủ Trong đó, thuế liên quan đến ngành công nghiệp ô tô chiếm một tỉ trọng lớn và đóng góp một phần không nhỏ liên quan đến sự phát triển của một quốc gia Và Toyota Việt Nam cũng không ngoại lệ, quý công
ty luôn chấp hành tố trách nhiệm đóng thuế vào ngân sách quốc gia.
- Trong nhiều năm Toyota Việt Nam luôn nằm trong danh sách những đơn vị dẫn đầu nộp thuế vào ngân sách của Việt Nam - Tính từ ngày 1/1/2019 đến ngày 31/12/2020,
Trang 16Toyota Việt Nam đã nộp tổng số hơn 39 nghìn tỉ đồng thuế qua hoạt động xuất nhập khẩu qua cơ quan hải quan và là đơn vị có đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế Việt Nam.
- Dù có vai trò quan trọng trong việc đóng góp 1 nguồn thu lớn cho quốc gia Tuy nhiên, Toyota Việt Nam vẫn phải thực hiện đầy đủ các khoản đóng góp thuế do Nhà nước quy
Trang 17Như vậy, việc Chính Phủ Việt Nam đánh thuế vào Toyota Việt Nam đã khiến 1 chiếc
xe khi lăn bánh có giá trị cao hơn gấp 1,5 hoặc thậm chí là 2 lần đối với giá trị thực tế.
Với việc bị đánh thuế rất nhiều lên sản phẩm như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn cung xe trên toàn thị trường và kéo theo đó là việc giảm cầu của khách hàng với xe của
hãng.
Toyota việt Nam đã từng đệ đơn lên Chính Phủ nhằm xin cắt giảm thuế đánh vào dòng xe thân thiện với môi trường tuy nhiên, Chính Phủ đang trong quá trình xem xét và thảo luận với lời đệ trình này.
4 TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TỚI THUẾ TOYOTA TẠI VIỆT NAM 4.1 Dân số
Việt Nam là một quốc gia thuộc Châu Á với quy mô dân số khoảng 96 triệu người Chính vì vậy, Việt Nam được coi là một thị trường đầy triển vọng khi có số
lượng người lao động lớn, độ trẻ hóa dân số khá cao và là thị
trường có giá trị lao động thấp của Châu Á và trên Thế giới.
- Xét về Trong năm 2022, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 784.706 người
và đạt 99.329.145 người vào đầu năm 2023 Theo ước tính của chúng tôi Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.150 người mỗi ngày trong năm 2022.
(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)
ước tính là 98.564.407 người, tăng 830.246 người so với dân số 97.757.118 người năm trước Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Việt Nam trong năm 2021: 1.545.374 trẻ được sinh ra 632.573 người chết Gia tăng dân số tự nhiên: 912.801 người Di cư: -82.555 người 49.208.169 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 49.356.238 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)
Trang 18Mật độ dân số Việt Nam là 320 người trên mỗi kilômét
vuông tính đến 10/11/2022
Cơ cấu tuổi của Việt Nam (Cập nhật ) Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau: 25,2% 69,3% 5,5% - dưới 15 tuổi - từ 15 đến 64 tuổi - trên 64 tuổi Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng): 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ) 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)
5.262.699 người trên 64 tuổi (2.016.513 nam /
3.245.236 nữ) (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)
https://data.worldbank.org/indicator/SP.POP.TOTL?locations=VN
Trang 194.2 Kì vọng về thuế đánh vào hàng hóa trong tương lai.
Toyota Việt Nam không ngừng nỗ lực gia tăng tỷ lệ nội địa hóa tại Việt Nam bằng việc kêu gọi đầu tư và hỗ trợ cải thiện năng lực của các nhà cung cấp nội địa, đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô và ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam.
Chính Phủ Việt Nam luôn chú trọng đến sự phát triển trong tương lai của đất nước Trong các cuộc họp Quốc hội gần đây nhiều đại biểu đã đặt
ra câu hỏi về những chính về thuế đánh vào hàng hóa tại Việt Nam.
Nghị định 116 có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, trong đó quy định từ 2018, xe ô tô
Trang 20hưởng mức thuế nhập khẩu 0% Xe nhập từ ASEAN nhưng tỷ lệ nội địa thấp hơn 40% hoặc xe nhập từ một nước ngoài ASEAN như Hàn Quốc, Nhật, châu Âu cũng không được hưởng mức ưu đãi này.
Nghị định ban hành, nhiều khách hàng háo hức sẽ mua được xe nhập giá rẻ hơn
so với thời điểm trước nghị định Tuy nhiên hiện tại, chính sách quản lý ôtô nhập khẩu
và chiến lược của mỗi hãng khiến giá xe không những không giảm sâu như kỳ vọng
mà còn tăng thêm khi một số hãng như Toyota và Honda đã xác nhận tạm ngưng nhập khẩu xe về Việt Nam, lượng xe ít ỏi nhập về cuối năm 2017 bị đẩy giá lên do khan hàng, thậm chí hãng còn “ra điều kiện” buộc khách hàng phải mua thêm một số phụ kiện đi kèm thì mới được giao xe.
Ngoại trừ Toyota và Honda, các hãng còn lại có xe nhập khẩu từ ASEAN vẫn chưa lên tiếng về việc có tiếp tục nhập khẩu xe về VN hay không Cho tới thời điểm
hiện tại thì trong từng phân khúc vẫn có các mẫu được kỳ vọng hưởng mức thuế nhập khẩu 0% và dự kiến có giá bán hấp dẫn hơn.
(Nguồn:
https://www.danhgiaxe.com/nhung-mau-oto-nhap-ky-vong-huong-thue-0-cho-khach-viet-26432)
4.3 Thu nhập
Việt Nam là một quốc gia nằm trong nhóm các quốc gia đang phát triển Vì vậy, dân
số Việt Nam cũng nằm trong top có thu nhập thấp Đầu tháng 9, một nghiên cứu được
thực hiện bởi nhà kinh tế học James Pomeroy của Tập đoàn tài chính đa quốc gia HSBC với tiêu đề “Báo cáo Thị trường tiêu dùng châu Á năm 2030” cho kết quả lạc quan về tốc
độ gia tăng thu nhập của người dân các nước trong khu vực, đặc biệt là VN.
- Theo đó, tại Đông Nam Á, hiệiện quy mô dân số có thu nhập trên 20 USD/ngày (khoảng 480.000 đồng/ngày) của VN đang đứng sau Indonesia và Thái Lan Nhưng vào thời điểm năm 2030
sẽ có khoảng 48 triệu người Việt (ước tính khoảng 50% dân số) thu nhập trên 20 USD/ngày, tính theo sức mua tương đương (PPP 2011 Nhờ tăng
trưởng nhanh của dân số thu nhập trên 20 USD mỗi ngày lẫn tầng lớp trung lưu cao