1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÁC ĐỘNG và ẢNH HƯỞNG của HIỆU ỨNG BULLWHIP lên CHUỖI CUNG ỨNG của CÔNG TY FORD

72 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TÁC ĐỘNG và ẢNH HƯỞNG của HIỆU ỨNG BULLWHIP lên CHUỖI CUNG ỨNG của CÔNG TY FORD
Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng
Thể loại Bài tập lớn
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói cách khác, khi có nhiều cấp độ với chuỗi cung ứng - nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, khách hàng đại lý và người sử dụng - một lần nữa lên các dây chuyền, càng ít đoán trước

Trang 2

YÊU CẦU BÀI TẬP LỚN

Tín chỉ (phù hợp với thạc sĩ, đại học, cao đẳng)

Quản trị chuỗi cung ứng

(chia theo yêu cầu đáp

ứng chuẩn đầu ra)

BÀI TẬP LỚN gồm 01 phần tương ứng với chuẩn đầu ra học phần

Trang 3

Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh viên

(có thể ghi danh sách sinh viên nếu áp dụng bài tập nhóm) (*)

là Đạt)

Bản thảo: lần lượt các tuần tùy theo chủ đề được phân công

Bài hoàn chỉnh:

ngày 30/05:

trước 23h59

Thời điểm nộp bài của sinh viên

Trang 4

2

Trang 5

2. Yêu cầu đánh giá: Trong bảng sau, sinh

viên chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập lớn

của sinh viên theo hướng đánh giá đạt chuẩn

ng yêu cầu đối với các

tiê

u ch

í đá nh giá the

o ch uẩ n

đầ u ra họ c

phần

Sự cần thiết lựa chọn vấn

đề của doanh nghiệp, lựa chọn

dự án của

nhóm

Giải quyết vấn đề thực tế của doanh nghiệp

về QTCCU, logistics hoặc triển khai

dự án

Trang 6

tran g viế t

tron

g bài

tập lớn

của sinh

viên (*)

Th eo

yêu cầu

8 c â u hỏi

Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:

3

Trang 7

Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và

hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn

tài liệu tham khảo được sử dụng

trong bài tập này đã được tôi tham

Tên học phần/ Mã

học phần/ Tín chỉ

Tiêu chí đánh giá của từng chuẩn đầu ra Chuẩn đầu ra 3 3.1

Trang 8

3.2

ĐIỂM

PHẢN HỒI BÀI TẬP LỚN CHO SINH VIÊN

Phản hồi của người đánh giá đến sinh viên (áp dụng cho từng phần trong

BÀI TẬP LỚN):

4

Trang 9

Kế hoạch hành động đề xuất cho sinh viên:

Phản hồi của sinh viên đến người đánh giá (*):

Chữ ký của người đánh giá

Chữ ký của sinh viên (*)

TÊN NGƯỜI XÁC NHẬN :

Trang 10

DANH SÁCH ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN

Tổng điểm BTL: ……….

5

Trang 11

T

1 2 3 4

5

6 7

Trang 13

2.1 Giới thiệu về công ty

Chương 3 Nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip cho chuỗi cung

ứng của công ty FORD 18

3.1 Nguyên nhân chủ quan:

Chương 4: Phân tích tác động và ảnh hưởng của hiệu ứng

bullwhip lên chuỗi cung ứng của

tập đoàn FORD

22

Trang 14

4.1 Biểu diễn hiệu ứng Bullwhip của công ty

4.2.2 Ảnh hưởng của Bullwhip đến chuỗi

quản lý của công ty

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền

kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bắt đầu có sự phân

cực, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn.

Cùng với đó là sự hình thành và phát triển của hoạt động

logistics trong tổng hợp, kết hợp, tối ưu hóa và phối hợp

với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản

xuất, tài chính, công nghệ thông tin Có thể thấy, quản trị

Trang 15

chuỗi cung ứng là một bộ phận tiếp cận của quản trị kinh doanh, trong đó mỗi doanh nghiệp cần nắm vững và

7

Trang 16

tác động vào toàn bộ các hoạt động xuyên suốt

từ khai thác nguyên liệu cho tới các dịch vụ cho khách hàng cuối cùng Việc nghiên cứu một cách đầy đủ, nắm vững các yếu tố tác động đến các hoạt động trong chuỗi cung ứng sẽ giúp nhà quản trị đưa ra các biện pháp đối phó kịp thời giúp cho hoạt động của chuỗi cung ứng diễn ra một cách hiệu quả.

Một thay đổi nhỏ trong nhu cầu ở khâu bên dưới của chuỗi cung ứng có thể gây ra một sự thay đổi rất lớn ở khâu bên trên của chuỗi Hiệu ứng này gọi là hiệu ứng Bullwhip (hiệu ứng cái roi da) Nói cách khác, khi có nhiều cấp độ với chuỗi cung ứng - nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, khách hàng đại lý và người sử dụng - một lần nữa lên các dây chuyền, càng ít đoán trước được số lượng đơn đặt hàng Hậu quả bullwhip thường chảy lên các dây chuyền cung ứng, bắt đầu với các nhà bán lẻ, sỉ, phân phối, nhà sản xuất và sau đó các nhà cung cấp nguyên vật liệu Hiệu ứng này có

thể được quan sát thấy thông qua các dây chuyền cung cấp hầu hết trên một số ngành công nghiệp; nó xảy ra vì nhu cầu đối với hàng hóa là dựa trên dự báo nhu cầu từ các

Trang 17

công ty, thay vì nhu cầu tiêu dùng thực tế

Qua quá trình học tập, tìm hiểu các nguồn tài liệu khác nhau, nhóm chúng em đã

lựa chọn đề tài: “TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆU ỨNG BULLWHIP LÊN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY FORD” với mong muốn phần nào giúp các bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, sự tác động của hiệu ứng này cũng như những giải pháp được áp dụng nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của hiện tượng này trong hoạt động của chuỗi cung ứng.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái quát về hiệu ứng Bullwhip (hiệu ứng cái roi da)

Hiệu ứng Bullwhip (Bullwhip Effect) hay hiệu ứng Cái roi

da được phát hiện vào năm

1961 bởi tiến sỹ Ray Forrester (MIT) trong nguyên cứu

có tên Industrial Dynamics.

Vì thế nó còn được gọi là hiệu ứng

Forrester.

8

Trang 18

Hiệu ứng bullwhip là hiện tượng thông tin về nhu cầu thị trường cho một sản phẩm bị bóp méo hay khuếch đại lên qua các khâu chuỗi cung ứng, dẫn đến sự dư thừa tồn kho, ảnh hưởng đến chính sách giá, tạo phản ánh không chính xác trong nhu cầu thị trường

1.2 Những nguyên nhân gây ra hiệu ứng bullwhip và hệ quả

1.2.1 Nguyên nhân gây ra hiệu ứng bullwhip

Sự vô tổ chức giữa từng mắt xích trong chuỗi cung ứng; với việc đặt hàng số lượng sản phẩm

Trang 19

lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức cần thiết do phản

Đặt hàng theo lô; các công ty có thể không đặt hàng ngay với nhà cung cấp của họ; thường tích lũy cầu trước Các công ty có thể đặt hàng hàng tuần hoặc thậm chí hàng tháng Điều này tạo ra

sự thay đổi trong nhu cầu vì có thể có sự gia

tăng nhu cầu ở một số giai đoạn và không có nhu cầu sau đó.

Sự thay đổi về giá – chiết khấu đặc biệt và các thay đổi chi phí khác có thể làm đảo lộn các mô hình mua hàng thông thường; người mua muốn tận

dụng các

9

Trang 20

khoản chiết khấu được cung cấp trong một khoảng thời gian ngắn, điều này có thể gây ra tình trạng sản xuất không đồng đều và thông tin nhu cầu bị bóp méo.

Thông tin nhu cầu – dựa vào thông tin nhu cầu trong quá khứ để ước tính thông tin nhu cầu hiện tại của một sản phẩm không tính đến bất kỳ biến động nào có thể xảy ra đối với

nhu cầu trong một khoảng thời gian.

1.2.2 Hệ quả của hiệu ứng bullwhip

Tốn kém chi phí:

Hiệu ứng bullwhip có thể gây tốn kém cho tất cả các tổ chức trong chuỗi cung ứng Tồn kho dư thừa có thể dẫn đến lãng phí, tăng chi phí kho trong khi không đủ hàng tồn kho có thể dẫn đến tăng thời gian giao hàng, trải nghiệm khách hàng kém và kinh doanh thua lỗ

Trang 21

hàng khi bạn đẩy quá nhiều ưu đãi cho sản phẩm hoặc khi nhu cầu khách hàng tăng vọt Đây là một trong những hậu quả nghiêm trọng nhất của hiệu ứng Cái Roi Da vì bạn bỏ lỡ những cơ hội tăng doanh số và có khả năng làm hỏng mối quan hệ công ty của bạn với khách hàng.

Lãng phí:

Mặc khác, khi thiếu hàng, người mua hàng có thể phải trả tiền

nhiều hơn Điều này sẽ

làm cho nhà bán lẻ đặt thêm hàng tồn kho để bảo đảm

không bị thiếu hụt sản phẩm trong tương lai, và có thể sẽ

đi lại vào vòng luẩn quẩn thừa hàng tồn kho nếu bạn đặt hàng quá nhiều hoặc nếu nhu cầu của khách hàng

giảm Thừa hàng tồn kho chậm luân chuyển không bán được sẽ bị vứt đi nếu là những sản phẩm có hạn sử

dụng.

Quan hệ căng thẳng với nhà cung cấp:

Hiệu ứng Cái Roi Da có thể khiến công ty gây

áp lực đến nhà cung cấp, điều này có thể khiến quan hệ với nhà cung cấp trở nên căng thẳng hơn Nếu bạn liên tục dự báo sai nhu cầu, các nhà cung cấp có thể trở nên không hài lòng với nhu cầu thay đổi liên tục và khẩn cấp.

Trang 22

10

Trang 24

11

Trang 25

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

FORD MOTOR

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Ford Motor là một công ty đa quốc gia gốc

Mỹ, đứng thứ 3 thế giới về số lượng xe bán ra trên toàn cầu Ford Motor được Henry Ford sáng lập ở Dearbon,

Michigan, vùng ngoại ô của Detroit và được họp nhất vào 16/03/1903 với 28000$ từ 12 nhà đầu

tư, chiếm phần lớn trong số vốn sáng lập ban đầu là John và Dodge trứ danh, nhà sáng lập Công ty xe động cơ anh em nhà DodgeFord Hiện nay Ford gồm nhiều thương hiệu toàn cầu như: Lincoln và Mercury của Mỹ, Jaguar và Land Rover của Anh, Volvo của Thụy Điển Ford

sở hữu 1/3 quyền quản lí cổ tức của Mazda (Nhật).

Ford thực sự trở thành công ty toàn cầu 1904 khi sáng lập ra Ford Canada Năm 1911 mở ra các nhà máy lắp

ráp ở Anh và Pháp đánh dấu bước ngoặt mở rộng thị

phần nhanh ra thị trường nước ngoài của Ford.

Trang 26

Ford liên tục gặt hái doanh thu đứng hàng top thế giới Điều này cho thấy sức ảnh hường của một doanh nghiệp tồn tại hơn 118 năm Trải qua nhiều cuộc khủng hoảng dường như khiến công

ty sụp đổ thế nhưng bằng những chiến lược hoạch định có tầm họ đã trở lại đường đua.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ford

12

Trang 27

Chủ tịch điều hành Bill Ford

Chủ tịch &CEO

Jim Farley

Phó giám đốc nhóm

Chủ tịch &CEO

Trang 28

13

Trang 29

Nhà Máy Ford Nhà cung ứng

Trung Tâm Phân Phối

Vận Chuyển Bằng

đ ư ờ n g t à u t h ủ y

Trang 30

2.2 Cách thức vận hành chuỗi cung ứng của Ford Motor

Lên kế hoạch cho

chuỗi cung

ứng

Ford sản xuất theo mô hình Just in time để giảm chi phí

làm các bộ phận và nguồn cung cấp cũng như hàng tồn

kho dưới một hệ thống JIT Ford Motor chỉ có một hoặc

vài ngày để giữ hàng tồn kho trong nhà máy, Ford Motor

dựa vào các nhà cung cấp để cung cấp các bộ phận và

vật liệu trên cơ sở “khi cần thiết” Phát triển tương lai

trong lĩnh vực này, Ford Motor có thể gọi cho nhà cung

cấp để thiết lập hoạt động trong các cơ sở sản xuất

riêng của mình để cung cấp một nguồn nguyên vật liệu

hiệu

14

Trang 31

quả hơn các vật liệu trong bộ phận.

Just In Time (JIT) là một khái niệm trong sản xuất hiện đại Tóm lược ngắn gọn nhất của JIT là: “Đúng sản phẩm – đúng số lượng – đúng nơi – đúng thời điểm”.

Trong JIT, các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng trong quá

trình sản xuất hay cung

ứng dịch vụ Và như vậy, hệ thống chỉ sản xuất ra những cái mà khách hàng muốn JIT còn được áp dụng trong cả suốt quy trình cho đến bán hàng Số lượng hàng bán và

luồng hàng điều động sẽ gần khớp với số lượng hàng sản xuất ra, tránh tồn đọng vốn và tồn kho hàng không cần thiết Có những công ty đã có lượng hàng tồn gần như bằng không.

Hệ thống JIT cho phép hệ thống vận hành hiệu quả nhất, tránh lãng phí không cần thiết.

Just in time hướng tới mục tiêu:

– Tồn kho bằng không.

– Thời gian chờ đợi bằng không.

– Chi phí phát sinh bằng không.

Trang 32

Ford cũng đã chuyển sang hoạt động sản xuất tinh giản (lean manufacturing), khiến cho sự phức tạp của mạng lưới logistics mà nó phải quản lý càng tăng lên Đội ngũ logistics nguyên vật liệu đã phải thiết kế nhiều nguồn nguyên liệu hơn đến nhà máy từ các nhà cung cấp và lên kế hoạch hoạt động cross-docking để

hỗ trợ dòng chảy nguyên liệu just-in-time cho các hoạt động lắp ráp.

Nhờ vào những cố gắng của mình, Ford đã có thể tiết kiệm 5% chi phí vận tải đầu vào nội địa của mình bằng cách tạo ra các kế hoạch logistics tối ưu hóa chi phí cho đầu vào just- in-time Họ cũng đã cải thiện đáng kể độ chính xác ngân sách cho các chương trình xe mới.

15

Trang 33

2.3 Đánh gía chuỗi cung ứng của Ford

Nhờ vào những cố gắng của mình, Ford đã có thể tiết kiệm 5% chi phí vận tải đầu vào nội địa của mình bằng cách tạo ra các kế hoạch logistics tối ưu hóa chi phí cho đầu vào just- in-time Họ cũng đã cải thiện đáng kể độ chính xác ngân sách cho các chương trình xe mới.

Bởi vì Ford có dự báo và số liệu tốt hơn về chi phí trên mỗi bộ phận, các phòng ban khác như mua sắm và

Trang 34

logistics nội bộ bây giờ có thể đưa ra các quyết định kinh

doanh

tốt hơn Tiết kiệm chi phí vận tải đã chủ yếu đến

từ ba lĩnh vực chính:

1. Chặng đường vận chuyển ít hơn và

giảm vận tải LTL và vận chuyển bằng

đường hàng không;

2. Tăng sử dụng công suất đầu kéo nhờ vào mô hình chất xếp hàng từ Inbound Planner, trong đó cho thấy một hình ảnh 3-D của mỗi xe tải nên được chất hàng như thế nào

3. Tăng cường tận dụng trên các tuyến

đường quay đầu, giảm chi phí container quay đầu.

16

Trang 35

* Ưu điểm:

Giảm tối đa hiện tượng

tồn kho, giảm diện tích

kho bãi Tăng chất lượng

sản phẩm, giảm phế liệu,

sản phẩm lỗi Tăng năng

suất nhờ giảm thời gian

Giảm áp lực của khách hàng

Ngoài các ưu điểm luồng một sản phẩm buộc người ta phải tư duy và cải tiến không ngừng Họ chấp nhận ngừng sản xuất để tìm ra nguyên nhân của vấn đề và buộc nhóm phải giải quyết nhằm đạt chất lượng tốt ngay từ đầu Công việc chuẩn: thời gian chuẩn, trình tự chuẩn và tồn kho chuẩn Từ đó ấn định nghiệp vụ chuẩn

Trang 36

* Nhược điểm: Toàn bộ dây chuyền ngừng hoạt động khi có một công đoạn trong dây chuyền ngừng hoạt động.

17

Trang 37

CHƯƠNG 3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA HIỆU ỨNG BULLWHIP CHO CHUỖI CUNG ỨNG

CỦA CÔNG TY FORD

Hiệu ứng bullwhip là nguyên nhân khiến các nhà sản xuất thượng nguồn sản xuất tràn lan do tin vào dữ liệu ảo dẫn đến tồn kho cao, giảm hiệu quả kênh phân phối Trong vài năm qua, các nhà quản lý chuỗi cung ứng cũng như các học giả đã tập trung sự chú ý vào việc tìm hiểu các nguyên nhân hoạt động của hiệu ứng bullwhip Sau khi tìm hiểu, đã xác định được các nguyên nhân bao gồm

3.1 Nguyên nhân chủ quan:

3.1.1 Cập nhật dự báo nhu cầu bị sai lệch

Sự hiện diện của hiệu ứng bullwhip trong ngành công nghiệp ô tô nói chung và công ty Ford nói riêng rất rõ ràng Tất cả điều này bắt đầu với một sự gia tăng tương đối nhỏ trong nhu cầu của người tiêu dùng do đại dịch gây ra.

Đầu tiên, chi tiêu của người tiêu dùng đã tăng lên Sau đó, vài tháng sau, nhu cầu về tất cả các loại thiết bị sử dụng chip tăng cao bất ngờ khi mọi người thành lập văn phòng tại nhà hoặc tìm kiếm sự chuyển hướng điện tử Sau đó,

Trang 38

các công ty chế tạo các thiết bị đó đã gửi một làn sóng đơn đặt hàng bán dẫn đến chuỗi cung ứng, điều này nhanh chóng áp đảo một số xưởng đúc chip sản xuất hầu như tất cả các chip trên thế giới Đó là những gì đã xảy ra với chuỗi cung ứng chất bán dẫn vào năm ngoái Các nhà sản xuất điện thoại, ô tô và điện tử tiêu dùng, mong muốn tăng cường sản xuất, đã đổ xô đặt hàng nhiều chất bán dẫn hơn Điều đó đã tạo ra một sự gia tăng đột ngột về nhu cầu đối với các nhà cung cấp như Huawei, Qualcomm

và NVIDIA và cả Ford, những công ty thiết kế và bán chip được tìm thấy trong mọi thứ từ Nissans đến iPhone Các công ty này sau đó đưa ra làn sóng đơn đặt hàng bổ sung của riêng họ với các nhà cung cấp: các nhà sản xuất như TSMC, Samsung và Intel điều hành các xưởng đúc có năng lực lắp ráp chất bán dẫn tiên tiến Điều đó đã tạo ra một lượng lớn các đơn đặt hàng cho các công ty cung cấp các bộ phận cơ bản cho xưởng đúc Ngay sau đó, , các ngành công nghiệp không có kết nối với điện tử đã phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt do các xưởng đúc chip nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn bất kỳ nhà

18

Trang 39

cung cấp nào có thể đáp ứng Công việc tồn đọng bắt đầu chồng chất Ngày nay, thời gian chờ đợi

các đơn đặt hàng chip mới kéo dài đến cuối năm

2021.

3.1.2 Trò chơi phản ứng lại sự hạn chế và thiếu hụt

Nắm bắt tình trạng thiếu hụt đó vì họ không thể đoán trước được

tương lai, các nhà bán

lẻ thường mắc lỗi khi họ mở rộng quy mô đơn đặt hàng để đáp ứng nhu cầu dự kiến Các nhà cung cấp bán buôn phóng đại sai số đó khi họ điều chỉnh đơn đặt hàng của chính họ

cho phù hợp với nhà sản xuất Thậm chí nhiều lỗi hơn được đưa ra khi các nhà sản xuất đặt hàng nguyên liệu thô từ nhà cung cấp của họ, v.v Chuỗi cung ứng càng đi lên, các tín hiệu nhu cầu càng trở nên méo mó Đơn hàng tăng nhưng do khách hàng đặt gấp đôi với nhiều nhà cung cấp khác nhau và sẽ chính thức mua từ nhà cung cấp có thể giao đầu tiên Sau đó hủy bỏ các đơn hang trùng lập còn lại điều này gây hại nghiêm trọng đến các nhà cung ứng khác nói rộng hơn là tổng thể chuỗi cung ứng.

3.2 Nguyên nhân khách quan

3.2.1 Rủi ro về chính sách

Ngày đăng: 05/12/2022, 06:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Yêu cầu đánh giá: Trong bảng sau, sinh viên chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập lớn  của sinh viên theo hướng đánh giá đạt chuẩn  đầu ra. - TÁC ĐỘNG và ẢNH HƯỞNG của HIỆU ỨNG BULLWHIP lên CHUỖI CUNG ỨNG của CÔNG TY FORD
2. Yêu cầu đánh giá: Trong bảng sau, sinh viên chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập lớn của sinh viên theo hướng đánh giá đạt chuẩn đầu ra (Trang 5)
hình thức phổ biến nhất để trao đổi dữ liệu có cấu trúc giữa hệ thống máy tính của các doanh nghiệp.liệu có cấu trúc giữa hệ thống máy tính - TÁC ĐỘNG và ẢNH HƯỞNG của HIỆU ỨNG BULLWHIP lên CHUỖI CUNG ỨNG của CÔNG TY FORD
hình th ức phổ biến nhất để trao đổi dữ liệu có cấu trúc giữa hệ thống máy tính của các doanh nghiệp.liệu có cấu trúc giữa hệ thống máy tính (Trang 57)
hình thức phổ biến nhất để trao đổi dữ liệu có cấu trúc giữa hệ thống máy tính của các doanh nghiệp.liệu có cấu trúc giữa hệ thống máy tính - TÁC ĐỘNG và ẢNH HƯỞNG của HIỆU ỨNG BULLWHIP lên CHUỖI CUNG ỨNG của CÔNG TY FORD
hình th ức phổ biến nhất để trao đổi dữ liệu có cấu trúc giữa hệ thống máy tính của các doanh nghiệp.liệu có cấu trúc giữa hệ thống máy tính (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w