HỌC VIỆN NGÂN HÀNG------BÀI TẬP LỚN MÔN: Ngân Hàng Thương Mại ĐỀ TÀI Tìm hiểu về xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động và cung ứng sản phẩm dịch vụ của NHTM Việt Nam Nhóm 16..
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - -
BÀI TẬP LỚN MÔN: Ngân Hàng Thương Mại
ĐỀ TÀI Tìm hiểu về xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động và
cung ứng sản phẩm dịch vụ của NHTM Việt Nam
Nhóm 16
Trang 2Mục Lục
Lời Mở Đầu
I Lý Thuyết
1.Khái Niệm NHTM
2.Các hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại.
2.1.Hoạt động tạo vốn của NHTM
2.2.Hoạt động cho vay
2.3.Đầu tư tài chính
2.4.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (Forex Trading)
3.Yêu cầu quản lý của ngân hàng thương mại
3.1.Ly do phai tổ chuc quan ly hđ kinh doanh ngan hang
3.2.Rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại.
4.Một vài xu hướng ptrien tiêu biểu mà các nhtm đang áp dụng.
4.1.Một vài xu hướng ptrien tiêu biểu
4.2.Những xu hướng mới trong hệ thống ngân hàng Việt Nam 10 năm gần đây
II Phân tích, đánh giá xu hướng phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động
và cung ứng sản phẩm dịch vụ.
1 Thực trạng về xu hướng phát triển công nghệ thông tin hiện nay.
2 Ứng dụng công nghệ tại hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.
3 Những thành tựu, lợi ích mà ứng dụng CNTT mang lại đối với ngân
hàng thương mại.
3.1 Một số thành tựu trong ứng dụng CNTT phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam.
3.2 Những khó khăn trong việc ứng dụng CNTT vào hệ thống ngân
hàng 4 Cơ hội và thách thức đối với NHTM khí phát triển ứng dụng cntt
trong tương lai
4.1 Cơ hội trong giao dịch và quản lý ngân hàng
4.2 Thách thức
5 Giải pháp
Kết luận
Trang 3Lời Mở Đầu
Trong xu thế nền kinh tế nước ta đang từng bước thực hiện cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại là yêu cầu cấp thiết, cần có những bước
đi kịp thời, phù hợp trong giai đoạn hiện nay
Việc ứng dụng công nghệ thông tin góp phần tạo ra những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, ngân hàng và cả nền kinh tế nhờ tính tiện ích, tiện lợi, nhanh chóng, chính xác và bảo mật Bài viết nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng được đẩy mạnh
Cùng với việc ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), thời gian qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã xây dựng được hạ tầng kỹ thuật CNTT tương đối hiện đại và đồng bộ, kết nối hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng (TCTD) với các hoạt động quản lý và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Trong xu thế Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0), việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hệ thống ngân hàng Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết
Vì vậy nhóm chúng em quyết định chon chủ đề xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động và cung ứng sản phẩm dịch vụ của NHTM Việt Nam
I.Lý Thuyết
Trang 41.Khái Niệm NHTM
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng hệ thống tài chính của cácquốc gia NHTM là một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực hộ gia đình và doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán NHTM thường là công
ty cổ phần hoặc thuộc sở hữu tư nhân
(Nguồn: Casu, 2015)
Chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tài chính
- Chức năng trung gian thanh toán
- Chức năng tạo tiền
2.Các hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại.
2.1.Hoạt động tạo vốn của NHTM
2.1.1.Hoạt động tạo vốn tiền gửi
• Khái niệm vốn tiền gửi
Vốn tiền gửi là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân và các tổ chức thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán, và các nghiệp vụ kinh
doanh khác và được dùng để làm vốn kinh doanh
• Tính chất:
- Không thuộc sở hữu của NHTM
- Tính biến động cao
- Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM
- Ảnh hưởng tới chi phí, các rủi ro của NHTM
TG KHÔNG KỲ TG CÓ KỲ TG TIẾT KIỆM
Khái Niệm KH có thể rút ra Là loại tiền gửi Là tiền được gửi
bất cứ lúc nào, mà KH gửi vào vào ngân
Trang 5các khoản thanhtoán qua NH
Đối KH cá nhân hoặc Thường là doanh Thường là KH cá
khách chức gửi tiền hoặc tổ chức có có tiền nhàn rỗi
2.1.2 Hoạt động tạo vốn qua giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy
tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trảlãi và các điều kiện khác
• Đặc điểm
- Mức độ ổn định cao hơn so với vốn tiền gửi
- Lãi suất thường cao hơn so với tiền gửi cùng kỳ hạn
2.1.3.Hoạt động tạo vốn vay và vốn khác
Vốn đi vay: Là nguồn vốn hình thành do quan hệ vay mượn giữa NHTM
với các TCTD khác và NHNN
Trang 6- Đáp ứng nhu cầu thanh khoản nhanh chóng, mức độ ổn định trung bình
- Lãi suất thường xuyên biến động
• Vốn khác: là vốn được hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ cho KH (vốn trong thanh toán và nghiệp vụ đại lý)
- Mức độ ổn định không
cao - Chi phí thấp
2.1.4.Hoạt động tạo vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại được hiểu là nguồn vốn thuộc sở hữu của ngân hàng, gồm các khoản vốn ngân hàng được cấp hoặc được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng khi mới thành lập, các khoản do ngân hàng trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động
• Tính chất
- Là vốn thuộc sở hữu của ngân hàng
- Có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM
- Lợi nhuận giữ lại
- Các quỹ của ngân hàng
2.2.Hoạt động cho vay
“Cho vay” là hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức tín dụng giao hoặc cam kếtgiao cho Khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trongmột thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
(Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN)
Quy trình hoạt động cho vay
Trang 7Lập hồ sơ Phân Tích TD Quyết định TD Giải ngân Giám sát,thu nợ Than h L ý HĐ
2.2.1 Cho vay khách hàng cá nhân
a, Cho vay tiêu dùng
Khái niệm: Cho vay tiêu dùng là các khoản vay được cấp cho cá nhân, hộ giađình bởi các NHTM hoặc các công ty tài chính để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu củakhách hàng (theo giáo trình Tín dụng NH – 2019)
Đặc điểm cho vay tiêu dùng:
- Nhu cầu vay rất phong phú và mục đích sử dụng vốn cũng rất linh hoạt
- Số lượng khoản vay lớn, giá trị từng khoản vay nhỏ
- Cho vay tiêu dùng thường rủi ro hơn các loại cho vay trong SXKD
- Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao
b, Cho vay hộ sản xuất kinh doanh
Đặc điểm
- Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao
- Khó đáp ứng yêu cầu về tài sản bảo đảm
- Quy mô tín dụng nhỏ
2.2.2 Cho vay khách hàng doanh nghiệp
a, Cho vay ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới một năm, thường được dùng
để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, phát sinh trong quá trình SXKD củadoanh nghiệp
Đặc điểm:
- Vốn vay gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của khách hang
- Thời gian thu hồi vốn nhanh
- Hình thức cho vay phong phú
- Là nghiệp vụ cho vay chủ yếu của NHTM
b, Cho vay trung và dài hạn
Trang 8Cho vay trung dài hạn là hình thức tín dụng trung và dài hạn mà NH
cho KH vay dựa trên dự án đầu tư của khách hàng
Đặc điểm:
- Giá trị khoản vay lớn
- Thời hạn tín dụng dài
- Mức độ rủi ro cao
- Lãi suất cho vay cao
2.3.Đầu tư tài chính
Khái niệm: Đầu tư tài chính là nghiệp vụ ngân hàng sử dụng một phần giá trị tiền tệ
do mình tạo lập để mua và nắm giữ các tài sản tài chính nhằm mục tiêu sinh lời vàtạo nguồn thanh khoản bổ sung
Đặc điểm:
- NHTM bị giới hạn những công cụ tài chính có thể đầu tư
- Tạo nguồn thu nhập và thanh khoản bổ sung bên cạnh thu lãi từ hoạt động tín dụng
Mục Tiêu:
- Tăng thu nhập
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm
- Phân tán rủi ro trong kinh doanh
Chứng khoán trên thị trường tiền tệ Chứng khoán trên thị trường vốn
Hối phiếu chấp nhận thanh toán
Tính thanh khoản cao Tính thanh khoản thấp
Khả năng sinh lời thấp Khả năng sinh lời cao
Đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho Đáp ứng nhu cầu sinh lời và
2.4.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (Forex Trading)
Trang 9Khái niệm: Kinh doanh ngoại tệ bao gồm việc mua bán ngoại tệ đảm bảo số dư tài khoản kinh doanh ngoại hối, nguồn ngoại tệ và tìm cách thu lời qua chênh lệch tỉ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau.
3.Yêu cầu quản lý của ngân hàng thương mại
3.1.Ly do phai tổ chuc quan ly hđ kinh doanh ngan hang
- Quản lý hoạt động kinhdoanh của ngân hàng dựa trên nguyên tắc tối ưu hóa lợi nhuận trong phạm vi giới hạn an toàn vốn
- Thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn
- Giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản
- Nâng cao uy tín của công ty
3.2.Rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại.
3.2.1.Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng: Là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi khách hàng không thực hiện thanh toán nợ cho dù là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn Ngoài phương pháp chuẩn, Basel II cho phép các ngân hàng có thể lựa chọn phương pháp đánh giá xếp hạng tín nhiệm nội bộ của mình để xác định dư nợ của khách, xác suất
vỡ nợ, kỳ đáo hạn hiệu dụng, tỷ trọng tổn thất tín dụng, từ đó tính toán tài sản có rủi ro tín dụng
3.2.2 Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro tổn thất xảy ra trong bảng cân đối do giá cả biến động thất thường
Rủi ro thị trường gắn liền với bốn loại rủi ro cơ bản đó là: - Rủi ro lãi suất (rủi ro
do lãi suất thay đổi);
- Rủi ro trạng thái vốn (rủi ro do giá chứng khoán thay đổi);
Trang 10- Rủi ro tỷ giá (rủi ro do giá các loại ngoại tệ thay đổi);
- Rủi ro hàng hoá (rủi ro do giá hàng hóa thay đổi)
3.2.3 Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp là rủi ro tổn thất xảy ra do các hoạt động quản lý nội bộ, do con
người, do hệ thống, hoặc do các sự cố bên ngoài không phù hợp hoặc bị hỏng; bao gồm
cả rủi ro pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro thương hiệu
3.2.4 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro ngân hàng mất khả năng thanh toán Đây là loại rủi ro đặc thù và là rủi ro nguy hiểm nhất, có ảnh hường tới sự sống còn của các NHTM Một ngân hàng hoạt động bình thường thì phải đảm bảo được khả năng thanh toán, tức là đáp ứng được nhu cẩu thanh toán trong hiện tại, tương lai và các nhu cầu thanh toán đột xuất Nếu không đáp ứng được các nhu cẩu thanh toán đó, Ngân hàng
có thể bị mất khả năng thanh toán và có nguy cơ phá sản
4.Một vài xu hướng ptrien tiêu biểu mà các nhtm đang áp dụng.
4.1.Một vài xu hướng ptrien tiêu biểu
- Thiết lập văn hóa rủi ro trên toàn hệ thống:là triển khai các biện pháp để toàn hệ thống bao gồm tất cả các bộ phận, phòng ban, nhân công trong ngân hàng đều hiểu rõ yếu tố rủi ro trong hoạt động ngân hàng, cũng như khẩu vị rủi ro của ngân hàng đó
- Cơ cấu lại các lĩnh vực hoạt động, tập trung vào các lĩnh vực chính, ít rủi ro và có lợi nhuận biên cao:cắt bỏ các lĩnh vực hoạt động tiềm ẩn quá nhiều rủi ro và tập trung trở lại vào các lĩnh vực kinh doanh truyền thống, đặc biệt là các hoạt động có thể mang lại mức lợi nhuận biên cao
- Hoàn thiện cơ cấu quản trị nội bộ và tăng cường các công cụ nhằm gia tăng năng lựcquản trị rủi ro:Các ngân hàng đã tập trung nâng cao hiệu quả của tuyến phòng
Trang 11thủ thứ nhất và thứ hai với những hành động cụ thể như tăng cường số lượng
nhân viên trên hai tuyến này, thiết lập các quy trình cụ thể và chặt chẽ
- Mô hình ngân hàng số (hoàn toàn) và ngân hàng chuyển đổi số: Việc ứng dụng các công nghệ mới đã cho phép các ngân hàng có thể thay đổi hoàn toàn cách thức cung cấp dịch vụ từ hệ thống hữu hình truyền thống sang môi trường số Các mô hình ngân hàng không chi nhánh, ngân hàng không giấy đã ra đời cho phép khách hàng thực hiệnmọi giao dịch ngân hàng thông qua các thiết bị số có kết nối mạng internet mà không cần dịch chuyển đến các chi nhánh của ngân hàng
- Mô hình đa kênh và mô hình đa kênh kết nối: Sự phát triển về công nghệ cũng cho phép các ngân hàng ngày càng có nhiều lựa chọn để đưa dịch vụ đến với khách hàng -Tái thiết lập vai trò là tổ chức cung cấp và tư vấn dịch vụ tài chính đáng tin cậy, định hướng lấy khách hàng làm trung tâm: tái thiết lập lại niềm tin của thị trường và dành lại lợi thế cạnh tranh dựa trên những ưu thế riêng biệt là vấn đề sống còn đối với các ngân hàng
- Thiết lập hệ sinh thái chung, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung tâm cung cấp dịch vụ tài chính, điều phối để đáp ứng các nhu cầu của cuộc sống
4.2.Những xu hướng mới trong hệ thống ngân hàng Việt Nam 10 năm gần đây
- Giảm số lượng tổ chức tín dụng (TCTD) có quy mô nhỏ, hoạt động yếu kém, nâng cao năng lực tài chính và cải thiện chất lượng tài sản của toàn hệ thống
- Cải cách về tổ chức và hoạt động, nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi
1 Thực trạng về xu hướng phát triển công nghệ thông tin hiện nay.
Ngành Ngân hàng luôn là một trong những ngành đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành, quản lý Trước sự thay đổi nhanh chóng và phát triển vượt bậc của làn sóng công nghệ mới, các ngân hàng Việt Nam cũng như thế giới, sẽ đứng trước sự lựa chọn không dễ dàng khi quyết định đầu tư hệ thống công nghệ của
Trang 12mình nhằm đáp ứng sự thay đổi trong xu hướng mua sắm, tiêu dùng các dịch vụ hiện nay.
Có thể nói, chưa bao giờ sự thay đổi trong xu hướng mua sắm, tiêu dùng, thanh toán,
du lịch, đi lại… diễn ra nhanh và mạnh mẽ như thời gian 3 năm trở lại đây Nền kinh
tế chia sẻ đã thực sự lan tỏa, ảnh hưởng và thay đổi thói quen, cách sống của hầu hếtmọi người Các ứng dụng công nghệ đã len lõi vào trong từng ngóc ngách của cuộc sống, trong hầu hết các ngành nghề và lĩnh vực mà bất kỳ một sự chậm chân nào trong thời gian ngắn có thể sẽ dẫn đến một sự tụt hậu rất xa Ngành ngân hàng ở Việt Nam và thế giới, vẫn thường được mặc định phải là một trong những ngành đi đầu trong ứng dụng công nghệ nhằm đáp ứng xu hướng thay đổi đó
Tuy nhiên, sự đầu tư tốn kém này không phải mặc nhiên xảy ra mà luôn tồn tại những khó khăn không dễ vượt qua về hạ tầng hiện hữu, tài chính, con người
Những phân tích này sẽ giúp nhìn rõ hơn những khó khăn đó và xu hướng ứng dụng công nghệ của ngành Ngân hàng Việt Nam trong thời gian tới
Những chuyển biến trong áp dụng CNTT của hệ thống NHTM Việt Nam thời
gian gần đây
Trang 13Những thống kê về mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cho thấy kết quả không mấy khả quan Ngoài chỉ tiêu 100% các NHTM
đã triển khai hệ thống Core banking thì các chỉ tiêu khác phản ánh khả năng ứng dụng CNTT như quản lý rủi ro chỉ đạt 59,4%, hay chỉ 43,8% ngân hàng đạt chứng chỉ về an toàn thông tin, triển khai hệ thống CRM (Customer Relationship
Management) chỉ đạt 53,1%, còn ERP chỉ 50%
Những dịch vụ cơ bản của internet banking như gửi tiền tiết kiệm online, thanh toán hóa đơn, hay SMS banking thì nhiều NHTM Việt Nam vẫn chưa thực hiện được Điều đó cho thấy mức độ ứng dụng CNTT trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện còn nhiều hạn chế (Bảng 1)
Đầu tư nâng cấp hệ thống Core banking là nhu cầu đặt ra đối với nhiều NHTM ViệtNam hiện nay nhằm gia tăng tỷ lệ tự động hóa, rút ngắn thời gian thực hiện các giao
dịch, mở rộng dịch vụ, mạng lưới, cũng như ghi nhận ngày càng chi tiết các thông tin
Trang 14liên quan đến giao dịch của khách hàng cho mục đích quản trị, điều hành Trong vòng mấy năm gần đây, nhiều NHTM đã phải nâng cấp hệ thống Core banking của mình nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển như ACB, TCB (2014), MSB (2016),
LVPB, Vietinbank (2017), SCB, Sacombank, ABBank, EIB (2018)…
Đầu tư vào hệ thống bảo mật cũng là một xu hướng bắt buộc của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay, phù hợp với xu hướng mà Capgemini (2016) đã chỉ ra, đặc biệt là với hoạt động thẻ, thanh toán trực tuyến Ngày 31/3/2017, NHNN đã có Quyết định số 630/QĐ-NHNN về việc áp dụng các giải pháp về an toàn bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng, trong đó từ 01/01/2019 các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán, trung gian thanh toán trên mạng Internet phải triển khai áp dụng các giải pháp xác thực bảo đảm an toàn tùy theo hạn mức giao dịch, trong đó những giao dịch lớn hơn 100 triệu đồng đã phải dùng các biện pháp có bảo mật cao như Soft OTP (là phần mềm được cài đặt trên các thiết bị như điện thoại di động, máy tính bảng, máy vi tính, để cung cấp mật khẩu sử dụng một lần khi sử dụng các ứng dụng trực tuyến), xác thực bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học… Đầu tư vào công nghệ sổ cái (General Ledger - GL) cũng được một số NHTM Việt Nam triển khai như LVPB, Vietinbank, SCB, ACB…nhằm ghi nhận một cách chi tiết các giao dịch (các chiều đơn vị, tài khoản,khách hàng, sản phẩm, phòng ban…) phục vụ cho mục tiêu phân tích đa chiều hiệu quả,thu nhập, chi phí, lợi nhuận… theo yêu cầu quản trị, điều hành Đầu tư vào hệ thống này, dữ liệu của hệ thống ngân hàng sẽ được ghi nhận một cách chi tiết theo các chiều
mà ngân hàng mong muốn, từ đó xây dựng hệ thống báo cáo quản trị đa chiều, chi tiết đến từng sản phẩm, là cơ sở quan trọng để ban lãnh đạo có thể đưa ra những quyết định mang tính chính xác cao
- NHNN đã ban hành nhiều quyết định pháp lý tạo thuận lợi cho sự phát triển của thanh toán điện tử, cụ thể là tham mưu, trình ban hành Nghị định 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, cùng một loạt các Thông tư hướng dẫn về nghiệp
vụ thẻ ngân hàng, hoạt động trung gian thanh toán (ví điện tử, cổng thanh toán…); Thông
tư về đảm bảo an toàn, bảo mật trong giao dịch ngân hàng điện tử, thanh toán điện tử, trong đó có các quy định quản lý sử dụng dịch vụ điện toán đám mây (Cloud computing) trong ngành ngân hàng Bên cạnh đó, NHNN tích cực hỗ trợ thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp, hỗ trợ phát triển của các công ty công nghệ tài chính (Fintech); từ năm 2017 NHNN đã ban hành Quyết định thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc về lĩnh vực
Fintech (Quyết định 328/QĐ-NHNN ngày 16/3/2019; Hiện nay, NHNN đang trình Thủ tướng Chính phủ về Đề án cơ chế