2.4 Lựa chọn chiến lược bảo trì cho các thiết bị sản xuất bánh trung thu Kinh... CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ1.1.1 Tính cấp thiết của chiến lược bảo trì Trước tình hình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP.HCM
Lê Miinnh Kiiêên
Lê Thhị Trraanng Nhhã Nguyễn Thanh Nhàn
Huuỳỳnnh Thhị Kiiềều Trriinnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 4 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH BÁO CÁO MÔN HỌC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG NGHIỆP
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021-2022
1 Mã lớp môn học: MAIM330406_21_2_06 (Thứ 5, tiết 13-15)
2 Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Phương Quang
3 Tên đề tàii: Chiến lược bảo trì: Khái niệm, ứng dụng cho một nhà máy cụ thể và cho cá nhân trong thực tiễn
4 Danh sách nhóm viết tiểu luận cuối kỳ:
2 Lê Thhị Trraanng Nhhã
3 Ngguuyyễễn Thhaannh Nhhààn
4 Huuỳỳnnh Thhị Kiiềều Trriinnh
Trưởng nhóm: Huỳnh Thị Kiều Trinh
Nhận xét của giảng viên:
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022
Giảng viên phê duyệt
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ
1 1 Cáác khháái niiệệm
1.1.1 Tính cấp thiết của chiến lược bảo trì
1.1.2 Trriiếết lý bảảo trrì
1 2 Cáác chhiiếến llưượợc bảảo trrìì
1.2.1 Thheeo nggưườời Đứức
1.2.1.1 Bảo trì theo sự cố (chữa cháy)
1.2.1.2 Bảo trì định kỳ (bảo trì phòng ngừa)
1.2.1.3 Bảo trì theo tình trạng
1.2.1.4 Bảo trì tác động trở lại quá trình thiết kế (DOM – Design Out Maintenance)
1.2.1.5 Bảo trì bổ sung (theo cơ hội)
1.2.2 Thheeo chhââu Âu
1.2.2.1 Bảo trì không có kế hoạch
1.2.2.2 Bảo trì có kế hoạch
1.3 Cơ sở lựa chọn chiến lược bảo trì
1.3.1 Những lý luận chung khi lựa chọn chiếiến lược bảo trì
1.3.2 Các phương pháp xác định chiếiến lược bảo trì
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH TRUNG THU KINH ĐÔ
2 1 Giiớới thhiiệệu côônng ty
2.2 Sơ llược cáác thiết bị sản xuất
2.2.1 Máy trộn bột liên tục
2.2.2 Máy chia bột
2.2.3 Máy nướng bánh công nghiệp
2.3 Các điềiều kiệiện lựa chọn chiếiến lược bảo trìì
2.3.1 Tình trạrạnng hoạt động công ty
2.3.2 Ngguuồồn lựực côônng ty 2.4 Lựa chọn chiến lược bảo trì cho các thiết bị sản xuất bánh trung thu Kinh
Trang 42.4.1 Dành cho máy trộn bột liên tục
2.4.2 Dành cho máy chia bột
2.4.3 Dành cho máy nướng bánh công nghiệp
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ CHO CÁ NHÂN
3.1 Chiếiến lược bảo trì cho máy lạnh
3.2 Chiiến lược bảo trì cho laptotop
3.2.1 Đốối vớới piin laappttoop
3.2.2 Đốối vớới quuạạt tảản nhiiệệt
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ
1.1.1 Tính cấp thiết của chiến lược bảo trì
Trước tình hình công nghiệp phát triển nhanh chóng như hiện nay, việc bảo trì công nghiệp có một vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, cũng như tương lai của doanh nghiệp Mặc dù vai trò của bảo trì trong công nghiệp vô cùng quan trọng, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể nhận thức được tầm quan trọng của việc đó Theo tiêu chí bảo trì công nghiệp gồm năm cấp bậc phổ biến trên thế giới, thì Việt Nam đang chập chững ở bậc thứ hai
và về mặt bảo trì Việt Nam tụt hậu 40 đến 50 năm so với thế giới Một thực trạng xảy
ra nữa, đó là nhiều doanh nghiệp ở nước ta chưa có chiến lược bảo trì.
Một trong những vấn đề đầu tiên cần nghĩ đến để nâng cao năng lực bảo trì chính là CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ Để lựa chọn được cho mình chiến lược phù hợp, doanh nghiệp
cần phải xem xét lại chính mình, tìm ra đâu là ưu điểm và nhược điểm Để từ đó vạch ra được chiến lược và các hành động bảo trì cụ thể Chiến lược bảo trì đúng đắn và phù hợp sẽ giúp giảm thiểu lãng phí và phát huy mọi tiềm lực của Doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh, tạo động lực phát triển cho Doanh nghiệp.
có thể liệt kê sơ lược triết lý bảo trì được phân chia theo các dạng sau:
Triết lý bảo trì 1: Giảm thiểu chi phí của tình trạng dừng thiết bị
mà không chú ý tới tính kinh tế của chi phí bảo trì.
Triết lý bảo trì 2: Cân đối giữa chi phí bảo trì trong mối tương quan tới chi phí của tình trạng dừng thiết bị.
1
Trang 6Triết lý bảo trì 3: Giảm thiểu chi phí bảo trì mà không chú ý tới tính kinh tế chi phí của tình trạng dừng thiết bị, vì khi đó chúng ta chờ đến khi thiết bị hư hỏng hoặc có trục trặc mới xem xét đến bảo trì.
Triết lý bảo trì 4: Tổng hợp các triết lý từ 1 tới 3 Triết lý này cần rất nhiều nỗ lực từ
phía người quản lý và cả doanh nghiệp; thể hiện sự thay đổi liên tục triết lý bảo trì tùy theo tình hình thực tế.
1.2 Các chiếiến lược bảo trìì
1.2.1 Theo người Đức
Theo người Đức, chiến lược bảo trì được phân làm 5 loại như sau:
1.2.1.1 Bảo trì theo sự cố (chữa cháy)
Bảo trì theo sự cố là bảo trì theo hướng chờ đến hư hỏng rồi mới sửa Nghĩa là thụ động, ngồi chờ sự cố xảy ra để bảo trì Bảo trì theo sự cố hay còn được gọi là bảo trì chữa cháy.
- Nếu được áp dụng đúng, nó có thể rất hiệu quả về mặt chi phí.
Nhược điểm:
- Không có cảnh báo hỏng hóc, điều này có thể đưa ra độ
an toàn đáng kể hoặc rủi ro do môi trường.
- Sẽ dẫn đến nhà máy bị ngưng hoạt động, sự ngưng làm việc xảy ra một cách không mong đợi.
- Sẽ có những thiệt hại và những trì hoãn sản xuất, chắc chắn sẽ dẫn đến chi phí tăng.
Trang 7- Có nhu cầu cung cấp nhà máy dự phòng nếu các cấp lợi ích cao hơn sự đòi hỏi, điều này có thể dẫn đến chi phí xây dựng cao hơn.
2
Trang 8- Đòi hỏi một đội ngũ bảo trì dự phòng lớn Khi không có bất cứ hư hỏng
gì, vẫn cần đến một đội ngũ dự phòng sẵn sàng để sửa chữa bất kì thiết bị nào
- Hư hại thứ cấp hoặc dẫn xuất có thể xảy ra, hỏng vòng bi
có thể dẫn đến hỏng trục động cơ, theo sau là máy bơm,…
- Đòi hỏi kho phụ tùng thay thế lớn để đáp ứng bất kì dạng hỏng hóc nào có thể xảy ra.
1.2.1.2 Bảo trì định kỳ (bảo trì phòng ngừa)
Bảo trì định kỳ được thực hiện theo một khoảng thời gian xác định Đây là hình thức bảo trì theo kế hoạch Nghĩa là cứ theo kế hoạch đã định trước, người
ta thực hiện các hoạt động bảo trì như bảo dưỡng, kiểm định và sửa chữa thay thế Như vậy sẽ bảo đảm thiết bị luôn trong trạng thái tốt để phục vụ sản xuất.
Ưu điểm:
- Làm giảm hỏng hóc (so với bảo trì theo sự cố)
- Sử dụng lực lượng chi phí thấp với lịch công tác lập sẵn.
- Cho phép công việc được lập kế
hoạch tốt về sau Nhược điểm:
- Hoạt động bảo trì và chi phí kết hợp gia tăng.
- Chỉ được áp dụng hiệu quả vào những khoảng định kì nơi
mà sự hư hỏng có hiệu quả.
- Hoạt động bảo trì thực tế có thể đôi khi tự nó gây ra hư hỏng.
- Có thể thay thế một linh kiện mặc dù còn sử dụng được 1.2.1.3 Bảo trì theo tình trạng
Là bảo trì dựa trên cơ sở kiểm tra, giám sát trạng thái của máy móc thiết bị Hạn chế được tình trạng thay thế sớm hoặc chờ hư rồi mới thay Xét về tính kinh
tế thì bảo trì theo tình trạng dung hòa giữa bảo trì theo sự cố và bảo trì định kỳ.
Trang 93
Trang 10Nhưng đôi khi có những thiết bị có cấu trúc phức tạp thì chi phí theo dõi tình trạng rất đắt Muốn sửa chữa phải dừng máy, hao phí nguồn lực khá cao dẫn đến phương thức bảo trì này trở nên không hiệu quả.
Ưu điểm:
- Hư hỏng sắp xảy ra có thể được pháhát hiện
- Thiết bị có thể được tắt máy trước khi hư hỏng nặng xảy
ra hay thiết bị có thể được chạy đến khi hư nếu muốn
- Sản xuất có thể được điều chỉnh để kéo dài thêm chút ít, chẳng hạn giảm tải trên thiết bị sao cho nó có thể chạy tiếp cho đến khi nhà máy ngưng hoạt động theo kế hoạch trong lần tiếp theo.
- Công việc bảo trì theo yêu cầu có thể được lên kế hoạch với nhân công được quản lí, những đồ dự phòng tiếp nhận.
- Tăng sự phát triển năng lực nhân công thông qua
gia tăng sự thạo việc Nhược điểm:
- Lãng phí nếu thực hiện sai (tức là nếu việc kiểm soát điều kiện được đảm bảo mà không hiểu biết về thiết bị coi như không Phải là một phần trong kế hoạch bảo trì)
- Chi phí cho nhân công và thiết bị chẩn đoán cao
1.2.1.4 Bảo trì tác động trở lại quá trình thiết kế (DOM – Design Out Maintenance)
Trong quá trình bảo trì sẽ có những hỏng hóc vẫn cứ xảy ra mặc dù quy trình bảo trì
đã hợp lý, thao tác nhân viên vận hành không sai Hỏng hóc đó có thể xuất phát từ quá
trình thiết kế Lúc này phía bảo trì có thể đề nghị phía thiết kế thiết
kế lại sản phẩm để tránh những sự cố đáng tiếc Quá trình này là quá trình bảo trì tác động trở lại quá trình thiết kế.
Chiến lược bảo trì DOM sử dụng thông tin máy móc thiết bị từ chiến lược bảo trì sự
cố, chiến lược bảo trì theo tình trạng và chiến lược bảo trì định kỳ để tìm ra những lỗi không phải do hoạt động sử dụng hay bảo trì mà do chính từ quá trình thiết kế gây nên.
Trang 114
Trang 12Từ đó, tác động ngược trở lại quá trình thiết kế, có thể là thiết kế lại hoặc cải tiến máy móc thiết bị đó cho phù hợp hơn.
Ví dụ:
Mẫu xe Honda Super Dream khi được sản xuất theo điều kiện xe hoạt động
ở Nhật thì tấm chắc bùn sau được làm ngắn và nhỏ hơn Tuy nhiên, khi xe qua Việt Nam; do điều kiện cơ sở hạ tầng chưa tốt nên khi đi xe trong điều kiện đường ướt sẽ làm văng nước hoặc bùn lên người đi xe… Vì vậy, hãng Honda Việt nam đã thiết kế lại miếng chắn bùn to và dài hơn.
Ưu điểm:
- Đó là hoạt động bảo trì chỉ diễn ra một lần
- Lààm giiảảm cáác hỏỏnng hóóc
- Có khả nănăng dẫn đến việiệc tănăng năng suất
- Có khả năng dẫn đến loại bỏ hoặc làm giảm nhu cầu bảo trì
Nhược điểm:
- Những thay đổi thiết kế lớn có thể rất tốn kém
- Sự ngừng hoạt động của nhà máy có thể được xảy ra để thực hiện những thay đổi trong thiết kế.
- Trừ khi những căn nguyên hỏng hóc hoàn toàn hiểu được thì những thay đổi có thể không hiệu quả hoặc gây bất lợi tiềm ẩn.
- Đôi khi có những kết quả thay đổi trong thiết kế bất ngờ
có thể gây ra nhiều kho khăn về sau này.
1.2.1.5 Bảo trì bổ sung (theo cơ hội)
Bảo trì bổ sung là hoạt động bảo trì mà bất kì cái gì mà chúng có thể được thực hiện trên một bộ phận của thiết bị chỉ khi có cơ hội xuất hiện (nghĩa là khi
bộ phận thiết bị đó không thực hiện đúng chức năng vì lí do này hay lí do khác).
Chúng ta công nhận bảo trì bổ sung có thể đứng bên trong bất kì một kế hoạch bảo
trì nào nhưng không xem nó như là một kế hoạch bảo trì then chốt.
Trang 135
Trang 141.2.2 Theo châu Âu
1.2.2.1 Bảo trì không có kế hoạch
Bảo trì phục hồi khẩn cấp có kế hoạch
1.3 Cơ sở lựa chọn chiến lược bảo trì
1.3.1 Những lý luận chung khi lựa chọn chiến lược bảo trì
Mỗi chiến lược bảo trì đều có những ưu điểm khi người quản lý sử dụng đúng Ngược lại nó sẽ thể hiện nhược điểm nếu người quản lý sử dụng sai.
Không có chiến lược nào tỏ ra vạn năng (ứng dụng tốt trong tất cả các trường hợp) Cần phải có nghệ thuật trong lựa chọn chiến lược bảo trì.
1.3.2 Các phương pháp xác định chiến lược bảo trì
Phương pháp 1: Dựa vào thiết bị cần bảo trì
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến vì nó không bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện ban đầu Phương pháp này được xây dựng gồm các tiêu chí:
- Bối cảnh vận hành – cả về mặt sản xuất lẫn các điều kiện môi trường làm việc.
- Nguồn lực bảo trì sẵn có: nguồn lực của doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu mà thiết bị đưa ra
- Đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người thực hiện
- Tíínnh khhả thhi
- Chhi phhí
Phương pháp 2: Dựa vào chỉ số MTBF
6
Trang 15MTBF – Mean Time Between Failures là thời gian trung bình giữa những lần thiết bị bị hư hỏng, không hoạt động được Đây là một phương pháp dự đoán mức độ đáng tin cậy của một thiết bị.
Ngoài ra cũng có 2 thuật ngữ khác là MTTR ( Mean Time To Repair – Thời gian trung bình để sửa chữa) và MTTD (Mean Time To Diagnose – Thời gian trung bình để chẩn đoán hư hỏng) Đảm bảo sức khỏe và an toàn.
MTBF = MTTF + MTTD + MTTR
− MTBF: thời gian trung bình giữa những lần hỏng hóc
− MTTF: thời gian từ khi máy chạy đến lần hỏng hóc tiếp
theo Dựa vào lưu đồ 1 như sau để có thể hình dung rõ hơn.
7
Trang 16Chi tiết cần bảo trì
Lưu đồ 1: Lựa chọn chiến lược bảo trì dựa vào phương pháp MTBF
8
Trang 17Phương pháp 3: Dựa vào hệ số rủi ro ưu tiên của hỏng hóc
(RPN: Risk Prioty Number)
Giống như phân tích ABC – pareto, trong lựa chọn chiến lược bảo trì cũng cần xem xét đến hệ số rủi ro ưu tiên của hỏng hóc RPN
có lý luận tương tự như MTBF nhưng dựa vào mức độ ưu tiên.
Hệ số rủi ro ưu tiên (RPN: Risk Priority Numbers) là tích của mức độ tác động, tần suất xảy ra và mức độ phát hiện rủi ro:
RPN = S x O x D Trong đó:
− S (Severity): mức độ tác động (tính nghiêm trọng của tác động)
− O (Occurrence rate): Tần suất xảy ra sự cố
− D (Detection): Mức độ phát hiện của chúng ta đối với hỏng hóc đó
Dựa vào lưu đồ 2 như sau để có thể hình dung rõ hơn.
Trang 18Chi tiết cần bảo
trì
Ye s
Trang 20các thông số quá
Lưu đồ 2: Lựa chọn chiến lược bảo trì dựa vào phương pháp RPN
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ CHO NHÀ MÁY
SẢN XUẤT BÁNH TRUNG THU KINH ĐÔ 2.1 Giớiới thiệu công ty
Công ty cổ phần Kinh Đô thành lập và đi vào hoạt động năm 1993 Khởi đầu là một phân xưởng sản xuất nhỏ đặt tại quận 6, với tổng vốn đầu tư là 1,4 tỉ VNĐ và khoảng 70
nhân viên Chuyên sản xuất, kinh doanh các loại bánh Snack.
Năm 1966, công ty đầu tư xây dựng thêm 1 nhà xưởng mới tại quận Thủ Đức ngày nay là TP Thủ Đức với các dây chuyền sản xuất kẹo, chocolate, bánh Cookies, bánh Crackers.
Năm 2001 công ty đẩy mạnh xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp, Singapore, Lào, Nhật, Thái Lan, … Nên họ đã đầu tư cải tiến dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng, bao bì mẫu mã để xuất khẩu.
Nhắc đến Kinh Đô phải nói đến sản phẩm tạo nên thương hiệu của họ là Bánh Trung Thu Kinh Đô Đây là 1 trong những loại bánh thành công nhất của Kinh Đô Với việc đầu
tư dây chuyền sản xuất hiện đại, chất lượng sản phẩm tốt, sự đa dạng các
chủng loại đã đưa bánh Trung Thu Kinh Đô đến gần hơn với người tiêu dùng.
Trang 2111
Trang 222.2 Sơ lược các thiết bị sản xuất
2.2.1 Máy trộn bột liên tục
Hình 1: Hình minh họa cho máy trộn bột liên tục
Sản phẩm là một dòng sản phẩm đa năng có thể dùng để trộn các loại bột để làm bánh khác nhau với các chế độ có sẵn hoặc có thể thiết lập thủ công… Cơ chế hoạt động tự động, chất lượng cao.
Toàn bộ thiết bị được chọn chất liệu inox để sản phẩm có độ sáng bóng, dễ vệ sinh,
vững chắc và độ bền cao.
12
Trang 232.2.2 Máy chia bột
Hình 2: Hình minh họa cho máy chia bột Đây là một loại thiết bị không thể thiếu trong dây chuyền làm bánh Thiết bị có khả năng chia bột nhanh và đều trong thời gian ngắn giúp tăng năng suất, chất lượng bánh và tiết kiệm thời gian Máy được thiết
kế chắc chắn, cơ chế hoạt động ổn định liên tục và độ bền cao.
2.2.3 Máy nướng bánh công nghiệp
Hình 3: Hình minh họa cho máy nướng bánh
13
Trang 24Để hoàn thành một mẻ bánh trung thu không thể bỏ qua công đoạn nướng.
Lò nướng bánh công nghiệp với công suất lớn, hiện đại sẽ giúp công ty sản xuất được nhiều bánh hơn, tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.3 Các điều kiện lựa chọn chiếiến lược bảo trì
2.3.1 Tình trạng hoạt động công ty
Công ty cổ phần Kinh Đô là một trong những thương hiệu về dòng sản phẩm bánh kẹo phổ biến đối với người tiêu dùng Việt Nam Trong đó, bánh trung thu Kinh đô là dòng sản phẩm quen thuộc Với hoạt động sản xuất, bánh trung thu là mặt hàng có tính mùa
vụ nổi bật, thế nhưng lại có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu (chiếm trung bình khoảng 15%) Sản lượng cung ứng hiện tại dao động 6.8 triệu cái/ tháng Theo báo cáo về thị trường bánh trung thu, Kinh Đô chiếm thị phần lớn nhất trên
toàn quốc Năm 2013, Kinh Đô chiếm 76% (theo “Báo cáo Bạch của công
ty cổ phần Kinh Đô” tháng 6 năm 2013).
Tình hình hoạt động của công ty quý 3/2021:
Báo cáo kết quả kinh doanh của Kinh Đô quý 3/2021 (Ảnh: Kinh Đô)
14
Trang 25Một dây chuyền sản xuất bánh cookies của Đan Mạch, trị giá 5 triệu USD, công suất 10 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1996 Vừa qua, Kinh Đô đã lắp đặt và vận hành thử một dây chuyền sản xuất bánh cookies công nghệ Châu u và đưa vào sản xuất cuối năm 2007.
Một dây chuyền lớn sản xuất bánh trung thu với các thiết bị
của Nhật Bản và Việt Nam.
Máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần Kinh Đô khá hiện đại so với các đối thủ cạnh tranh trong nước, nhưng để đẩy mạnh xuất khẩu và thay thế bánh kẹo nhập ngoại thì Kinh Đô cần phải nhập nhiều thiết bị máy móc, công nghệ sản xuất tiên tiến hơn.
b Nguồn nhân lực công ty
Với đội ngũ nhân viên đông đảo, có trình độ chuyên môn cao về thị trường, cũng
như được đào tạo vững vàng về chuyên môn vận hành sản xuất là một điểm mạnh để công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
15