1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BƯỚC đầu tìm HIỂU ĐỘNG cơ bước đầu tìm HIỂU ĐỘNG cơ học tập của SINH VIÊN học tập của SINH VIÊN học VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu tìm hiểu động cơ học tập của sinh viên Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam – Phân viện miền Nam TP. Hồ Chí Minh dưới góc nhìn xã hội học
Tác giả Tiêu Minh Sơn
Người hướng dẫn TS Hoàng Mai Khanh
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Xã hội học, Giáo dục
Thể loại Bài tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 300,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂNKHOA GIÁO DỤC XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM – PHÂ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA GIÁO DỤC

XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM – PHÂN VIỆN MIỀN NAM TP.HỒ CHÍ MINH DƯỚI GÓC NHÌN XÃ HỘI HỌC

GVGD: TS HOÀNG MAI KHANH HVTH: TIÊU MINH SƠN

Tp.Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu

1. Vai trò của động cơ học tập trong việc hình thành nhân

cách sinh viên Phân viện miền Nam

2. Thực trang việc xác định động cơ học tập của sinh viên Phân viện miền Nam

2.1 Ảnh hưởng từ gia đìnình

2.2 Ảnh hưởng nhà trường

2.3 Ảnh hưưởởnng xã hộội

2.4 Từ bản thân sinnh viêiên

3. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng động cơ học tập của sinh viên Phân viện miền Nam

3.1 Từ phhíía giia đììnnh

3.2 Từ phíhía trường học

3.3 Từ phhíía xã hộội

4. Đề xuất giải pháp sinh viên xác định động cơ học tập đúng đắn 4.1 Về phhíía giia đììnnh

4.2 Về phhíía nhhà trrường

4.3 Về phíhía chính quyền, đoàn thể xã hội

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 3

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN THANH

THIẾU NIÊN VIỆT NAM – PHÂN VIỆN MIỀN NAM TP.HỒ CHÍ MINH:

DƯỚI GÓC NHÌN XÃ HỘI HỌC

MỞ ĐẦU

Trường Đoàn trung ương II, ra đời sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn cán bộ Đoàn, Hội, Đội

cho các tỉnh, thành Đoàn phía Nam từ Đà Nẵng đến Cà Mau Trước yêu cầu của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Đội chung trong toàn quốc

và thực hiện chủ trương của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn khoá VII về tăng cường chỉ đạo và cũng cố công tác đào tạo, nghiên cứu của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong điều kiện mới, ngày 24/04/1999 Bí thư Trung ương Đoàn đã ban hành quyết định số 387QĐ/TWĐTN thành lập Phân viện Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (gọi tắt là Phân viện miền Nam) trực thuộc Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam trên cơ sở tổ chức của Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ Thanh thiếu niên Trung ương II và tăng cường thêm chức năng nghiên cứu và thông tin khoa học.

Năm 2016 Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ký công văn số: 4483/BGDĐT-GDĐH cho phép Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tuyển sinh, đào tạo trình độ đại học ngành Công tác Thanh thiếu niên tại Phân viện miền Nam Để thực hiện mục tiêu

giáo dục và đào tạo, Phân viện miền Nam đặc biệt quan tâm đến việc hình thành và phát triển động cơ học tập cho sinh viên Việc nghiên cứu động cơ học tập có ý nghĩa

quan trọng giúp nhà trường và các bậc phụ huynh có được những định hướng, những tác động phù hợp giúp các em đạt được những thành tích học tâp tốt nhất, góp phần nâng cao chất lượng nhà trường và nguồn nhân lực cho xã hội, phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập.1

NỘI DUNG

1Trang website: h ps://pvmn.edu.vn

Trang 4

1. Vai trò của động cơ học tập trong việc hình thành nhân cách sinh viên Phân viện miền Nam

Từ điển Tiếng Việt đưa ra định nghĩa: “Động cơ là những gì thôi thúc con người có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay hữu ý và thường gắn với những nhu cầu” Theo từ điển trực tuyến Wikipedia định nghĩa: “Động cơ là một chuỗi các lý do khiến chủ thể quyết định tham gia một hành vi cụ thể”. 2

Tóm lại, Động cơ học tập là một động lực thúc đẩy sinh viên học tập, trên cơ sở nhu cầu hoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững tiến tới làm chủ tri thức mà mình được học tập, làm chủ nghề nghiệp đang theo đuổi.

Từ khái niệm động cơ và động cơ học tập vừa nêu trên, có thể thấy rằng, việc xác định động cơ học tập sẽ thôi thúc sinh viên học tập tích cực hơn, năng động hơn

để đạt được mục đích phấn đấu của mình.

Động cơ học tập là tiền đề của hành động, là cơ sở của mục đích Động cơ xác đính hợp lí thì hành động mới chính xác và đạt được kết quả đặt ra Nếu không có động cơ học tập rõ ràng, chúng ta sẽ không thể nỗ lực hết mình để vượt qua được mọi khó khăn trong học tập.

Động cơ học tập của sinh viên Phân viện miền Nam có ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em, qua đó ảnh hương đến kết quả giáo dục, chất lượng giảng dạy của Nhà trường cũng như ảnh hưởng đến kết quả của ngành Giáo dục, xã hội.

40 năm cho rằng: “Chất lượng giảng dạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có hau yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất Yếu tố thứ nhất là người học muốn học và có động cơ học tập chân chính: học để hiểu biết, thành người có tài phục vụ cho xã hội và làm giàu cho bản thân Yếu tố thứ hai là người thầy Để học trò đạt được

2h ps://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%99ng_c%C6%A1_(t%C3%A2m_l%C3%BD_h%E1%BB%8Dc)

3Giáo sư Nguyễn Văn Hiệu: h ps://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_V%C4%83n_Hi%E1%BB%87u

Trang 5

những mơ ước chân chính cần phải có những người thầy hết sức tâm huyết, muốn giúp cho học trò của mình đạt được điều đó”.

Ghi lại ý kiến trên đây của GS.VS Nguyễn Văn Hiệu để thấy rằng động cơ học tập tốt luôn tỉ lệ thuận với kết quả học tập và luôn song hành với con đường các em tiến bước để đạt được mục tiêu học tập.

2. Thực trang việc xác định động cơ học tập của sinh viên Phân viện miền Nam

Như đã trình bày, năm 2016 Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ký công văn số: 4483/BGDĐT-GDĐH cho phép Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tuyển sinh, đào tạo trình độ đại học ngành Công tác Thanh thiếu niên tại Phân viện miền Nam.

Để tìm hiểu thực trạng về động cơ học tập của sinh viên, chúng tôi chọn khảo sát 85/140 sinh viên thuộc tất cả các năm, các khóa đào tạo liên quan đến khía cạnh

xã hội học giáo dục để làm rõ vấn đề: Ảnh hưởng của gia đình, nhà trường, xã hội và bản thân đối với việc học tập của các em Kết quả kháo sát được tóm tắt như sau:

CÂU HỎI và BIỂU ĐỒ

I Ảnnh hưưởởnng từ giia đììnnh

Câu hỏi 1: Gia đình có tạo nhiều

áp lực đối với việc học tập của bạn?

A. Nhiềiều

B. Bình thường

C. Không nhiềiều

- 100,,66% Nhhiiềều

- 522,,99% Bììnnh thhưườờnng

- 366,,55% Khhôônng nhhiiềều

Trang 6

Câu hỏi 2: Bạn học là vì cha mẹ?

A. Đúng

B. Đúng một phần

C. Không đúng

- 9,,44% Đúúnng

- 61,,5% Đúng một phần

- 299,,44% Khhôônng đúúnng

Câu hỏi 3: Cha mẹ bạn có theo dõi việc học của bạn?

A. Thường xuyên

B. Thỉnỉnh thoảng

C. Không bao giờ

- 377,,66% Thhưườờnng xuyyêên

- 54,,1% Thỉnỉnh thoảng

- 8,,22% Khhôônng bao giiờ

Từ số liệu và biểu đổ trên, chúng ta có thể thấy rằng một số gia đình đã có sự quan tâm đến việc học tập của sinh viên, nhưng phần lớn gia đình chưa thật sự quan tâm lắm (37,6% thường xuyên, 54,1% thỉnh thoảng, 8,2% không bao giờ) Chính vì thế mà gia đình chưa thực sự là nơi tạo được động cơ học tập tích cực cho các em Điều này có thể xuất phát từ các yếu tố khách quan hay chủ quan: trình độ hiểu biết

và nhận thức của cha mẹ về việc học tập của con cái chưa cao, do bận rộn với công việc (số liệu chúng tôi thống kê thấy được, đa số các em sinh viên đến từ nhiều vùng miền khác nhau: chiếm đa số là các tỉnh còn khó khăn: Bạc Liêu, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Cà Mau,… hay những vùng miền khác nhau có ít cơ hội được học tập như:

Bình Thuận (vùng núi), Khánh Hòa, Gia Lai, Phú Yên…).

Trang 7

AI Ảnnh hưưởởnng từ Nhhà trrưườờnng

Câu 4: Tập thể lớp có ảnh hưởng đến việc học của bạn?

A. Nhiềiều

B. Bình thường

C. Không nhiềiều

- 233,,55% Nhhiiềều

- 511,,88% Bììnnh thhưườờnng

- 244,,77% Khhôônng nhiiềều

Câu 5: Khi đăng ký học bạn có được học đúng với ngành nghề mình yêu thích hay không?

A. Không

B. Một phần

C

- 111,,88% Khhôônng

- 433,,55% Mộột phhầần

- 444,,77% Có

Câu 6: Bạn nghĩ môi trường học tập hiện tại có tạo được niềm vui, thân thiện

và cơ sở vật chất đáp ứng đủ

nhu cầu của bạn?

A

B Khhôônng

C. Một phần

Trang 8

- 433,,55% Có

- 144,,11% Khhôônng

- 422,,55% Mộột phhầần

Câu 7: Có ý kiến cho rằng: “Sinh viên Phân viện miền Nam

ra trường để đi làm Xã Đoàn, công tác về Đoàn, Hội, Đội – không

có tương lai và bị “lỗi thời”” theo bạn thì sao?

A. Đúng

B. Đúng 1 phần

C. Không

- 0,,44% Đúúnng

- 37,,6% Đúng một phần

- 600% Khhôônng

Số liệu trên có thể thấy được các em sinh viên chịu sự tác động của yếu tố Nhà trường khá nhiều và Nhà trường, bạn bè, thầy cô đang là tác động chủ yếu đến sự hình thành động cơ học tập của các em Nhà trường cần là nơi giáo dục đáng tin cậy, tạo dựng được niềm tin, nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng giảng dạy để các em xác định đúng động cơ học tập và đồng thời là nơi tạo được sự hứng thú, kích thích

và ước mơ, hoài bão tương laic ho các em sau này.

CI Ảnnh hưưởởnng từ xã hộộii

Câu 8: Bạn đang học tập vì muốn có một nghề nghiệp ổn định?

A. Đồng ý

B. Đồng ý một phần

C. Chưa nghĩ đến

Trang 9

- 588,,88% Đồồnng ý

- 34,,1% Đồng ý một phần

- 7,,11% Chhưưa ngghhĩ đếến

Câu 9: Nhiều người nghĩ học để làm giàu bạn học vì lý tưởng, bạn nghĩ sao?

A. Đúng

B. Không đúng lắm

C. Không đúng

- 311,,88% Đúúnng

- 58,,8% Không đúnng lắm

- 9,,44% Khhôônng đúnng

Với xã hội Việt Nam đang có sự chuyển biến mạnh mẽ, với những thay đổi đó cũng có tác động không nhỏ đến suy nghĩ của các em, các em đã các định được rằng học tập giúp cho các em có một công việc, nghề nghiệp ổn định, xã hội đã đặt ra những yêu cầu đó Ngoài ra từ thống kê trên có thể nhận thấy có phần đông các em đồng ý với ý kiến cho là học để làm giàu (31,8%), học có nghề nghiệp ổn định (58,8%), và mục tiêu là có cuộc sống sung túc hơn, đầy đủ hơn, vả lại một phần đất nước đang xác định và đặt trong bối cảnh hội nhập thì tiềm năng kinh tế là rất lớn,

những cơ hội việc làm đang rộng mở.

IV Từ bản thân sinh viên

Câu 10: Bạn có bao giờ xác định: “Mình học để làm gì?”

A Đã xác địnịnh

B. Đang lưỡng lự

C. Chưa xác địnịnh

Trang 10

- 699,,44% Đã xác địịnnh

- 25,,9% Đang lưỡng lự

- 4,,77% Chhưưa xáác địịnnh

Câu 11: Học tập là để mở rộng kiến thức, phát triển tài

năng, năng khiếu của bản thân là điều mà bạn:

A Rất mong muốn

B. Có nghĩ đến

C. Không quan tâm

- 833,,55% Rấất

moonng muốn

- 122,,99% Có ngghhĩ đếến

- 3,,66% Khhôônng quaan tââm

Câu 12: Học tập là để cống hiến cho đất nước, cho nhân dân, cho lý tưởng “Tâm trong – Trí sáng – Hoài bão lớn” là điều mà bạn:

A Hằng mong muốn

B. Có nghĩ đến

C. Chưa bao giờ nghĩ đến

- 366,,55% Có ngghhĩ đếến

- 4,5% Chưa bao giờ nghĩ đến

Câu 13: “Học tập là niềm vui, là niềm hạnh phúc”?

A Hoàn toàn đồng ý

B Đồng ý một phần

Trang 11

C. Không đồng ý

- 57,,6% Hoàn toàn đồng ý

- 38,,8% Đồng ý một phần

- 3,,66% Khhôônng đồồnng ý

Câu 14: Học tập là thường xuyên, học tập là suốt đời đó là việc bạn:

A Hoàn toàn đồng ý

B Chưa nghĩ đến

C. Thấy xa vời

- 87,,1% Hoàn toàn đồng ý

- 6,,4455% Chhưưa nghhĩ đến

- 6,,4455% Thhấấy xa vờời

Câu 15: Học tập là để sống hữu ích, để có đạo đức tốt, đó là điều bạn:

A Rất mong muốn

B. Mong muốn

C. Chưa nghĩ đến

- 755,,33% Rấất moonng muốốn

- 244,,77% Moonng muốốn

- 0% Chhưưa ngghhĩ đếến

Từ những trả lời của các em chúng ta thấy rằng đa số các em đã xác định cho mình con đường học tập, và động cơ học tập rất trong sáng và đúng đắn Áp dụng vào

Trang 12

đúng môi trường đào tạo tại Phân viện miền Nam, chúng ta lại thấy rõ ràng hơn lý tưởng, ước mơ, hoài bão của đúng tính chất của một cán bộ Đoàn, Hội, Đội – “Tâm trong – Trí sáng – Hoài bão lớn” (thông điệp của Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).

Tóm lại, những số liệu thống kê và phân tích trên có thể thấy rằng yếu tố tác động đến việc xác định động cơ học tập của sinh viên Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam – Phân viện miền Nam chủ yếu đó là tự bản thân mỗi cá nhân Gia đình, trường học, xã hội có ảnh hưởng nhưng chưa tác động sâu, chưa làm động lực thật sự cho các em phấn đấu học tập.

3. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng động cơ học tập của sinh viên Phân viện miền Nam

3.1. Từ phhíía giia đììnnh

Gia đình chưa tạo động lực để các em học tập, cho nên động cơ các em chưa gắn liền với gia đình Có thể là do từ phía gia đình thiếu sự quan tâm, chia sẻ khó khăn với các em Đa phần gia đình các em làm nông nghiệp, công việc khác và như

đã trình bày đến từ các vùng miền còn nhiều khó khăn, thiếu cơ hội học tập, điều kiện vật chất cũng như thời gian để c -hú ý nhiều đến việc học của con cái Cũng

nhìn nhận rằng nhận thức của các bậc cha mẹ về tầm quan

trọng của học tập của con cái còn hạn chế.

(Biểu đồ phân bố quê quán của sinh viên)

3.2 Từ phía

trường

học

Trang 13

Trường học cũng chưa làm tròn vai trò giáo dục của mình, thiết nghĩa trường học không chỉ là nơi cung cấp kiến thức cho sinh viên mà cần cung cấp cho các em một sự phấn khởi, sự hứng thú, cơ hội việc làm khi ra trường, môi trường thực tập, phương pháp học tập, trải nghiệm thực tế, đơn vị,… Có thể là do trường mới thành lập,

cơ sở vật chất chưa được cải thiện (tận dụng cơ sở vật chất cũ) Do phương pháp

giảng dạy của một số thầy cô giáo chưa thực sự gây hứng thú cho các em học tập và sự kết hợp được với gia đình làm tốt công tác quản lý, giáo dục sinh viên.

3.3. Từ phhíía xã hộội

Xã hội ta chưa tạo nên được một xã hội học tập, còn nhiều tiêu cực trong ngành Giáo dục, chưa đầu tư hợp lý cho giáo dục nước nhà, đầu tư thiếu sự đồng đều,

Và hơn hết, do đặc thù ngành học của một Trường Đoàn, nên đôi khi còn thiếu đi sự hợp tác với bên ngoài xã hội, nhu cầu xã hội không cao và khi tốt nghiệp, sinh viên đều theo hướng chính trị, lý tưởng cống hiến.

4. Đề xuất giải pháp sinh viên xác định động cơ học tập đúng đắn

4.1. Về phhíía giia đììnnh

Giáo dục con cái nói chung và chăm lo việc học hành của các em nói riêng là một chức năng của gia đình Sự quan tâm của các bậc cha mẹ đến việc học của con một măt giúp nâng cao kết quả học tập của các em, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, mặt khác rèn luyện cho các em thói quen tốt trong học tập, lao động Chính vì thế mà để các em xác định động cơ học tập đúng đắn thì gia đình là yếu tố quan trọng hàng đầu Muốn thế, đầu tiên cần nâng cao nhận thức cho các bậc cha mẹ về trách nhiệm đối với việc học tập của các em.

Để các em xác định động cơ học tập đúng đắn thì gia đình cần giúp các em nhận thức được sự cần thiết và ý nghĩa của việc học trước mắt và lâu dài Gia đình cần động viên, khích lệ tinh thần cho các em, gây hứng thú và niềm vui trong học tập cho các em bằng cách theo dõi nắm được những khó khăn, khúc mắc, động viên đúng

Trang 14

mức, kịp thời những tiến bộ của các em Không khí học tập trong gia đình

và tấm gương học tự học của gia đình cũng như anh chị em học hàng cũng là động lực cho các em học tập Gia đình có không khí tốt, mọi người ham học sẽ ảnh hưởng đến động cơ, thái độ học tập của sinh viên.

Gia đình không nên tạo quá nhiều áp lực thành tích học tập cho các em, mà ngược lại cần chia sẻ những áp lực mà các em gặp phải Gia đình cần kết hợp với nhà trường quan tâm việc học tập của các em, tạo điều kiện thuận lợi cho các em học tập cần tránh nuông chiều dẫn đến các em đua đòi, ăn chơi,… Đặc biệt, gia đình cần tạo được không khí thoải mái, đầm ấm, tránh bất hòa, mâu thuẫn, ghen tị, tạo sự đoàn kết, niềm tin cho các em vào gia đình Gia đình xảy ra chuyện bất hòa là dễ làm các em chán nản, bất cần đời từ đó dẫn đến không thiết tha với học tập.

4.2. Về phía nhhà trườờnng

Nhà trường cần rà soát lại đội ngũ giảng viên để đánh giá đúng năng lực của giảng viên Đối với giảng viên yếu kém về năng lực cần được bồi dưỡng kịp thời Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để đủ điều kiện phục vụ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục,… Giảng viên cần lồng ghép bài giảng của mình với tình huống thực tế, hay hình ảnh sinh động,… Các CLB Đội, Hội, Đội, Nhóm cần tổ chức nhiều phong trào thi đua học tập, các cơ sở lý luận, phương pháp thực tế, khích lệ học

tập, kết hợp vui chơi, giải trí với việc học.

Cần tạo điều kiện tốt nhất có thể để các em được học tập Kết hợp chặt chẽ với trường học để giải quyết những khó khăn.

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 05/12/2022, 06:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Hồng (chủ biên, 2001), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
2. Diễn đàn giáo dục trên website của Bộ GD và ĐT: www.edu.net.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn giáo dục trên website của Bộ GD và ĐT
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
3. Lê Hương (2004), Động cơ và quá trình hình thành nhân cách, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ và quá trình hình thành nhân cách
Tác giả: Lê Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
4. Nguyễn Thanh Bình (2015), “Động cơ của học sinh và một số biện pháp tạo động lực”, Báo cáo in trong Tuyển công trình khoa học hội thảo quốc gia, Tp.Vũng Tàu tháng 07/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ của học sinh và một số biện pháp tạo động lực
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Tuyển công trình khoa học hội thảo quốc gia
Năm: 2015
5. Tuyển tập các công trình Khoa học Hội thảo quốc gia và tỉnh Tiền Giang tổ chức trong năm 2016, Tâm lý học – Giáo dục học trong thực hiện đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, NXB ĐHQG Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình Khoa học Hội thảo quốc gia và tỉnh Tiền Giang tổ chức trong năm 2016
Nhà XB: NXB ĐHQG Tp.HCM
Năm: 2016
6. Giáo sư Nguyễn Văn Hiệu: https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%85n_V%C4%83n_Hi%E1%BB%87u Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Hiệu
Tác giả: Wikipedia contributors
Nhà XB: Wikipedia

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w