Thống kê mô tả tần số về tần suất sử dụng mạng xã hội của sinh viên: Bảng 1: Bảng tần số thể hiện năm học của người tham gia khảo sát Năm học Tần số Tần suất phần trăm Phần trăm tích...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2022
1
Trang 3MỤC LỤC
I.PHẦN CHUNG:
Tóm tắt môn học 4
II.PHẦN NỘI DUNG: CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI: 1 Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu: 4
2 Mục tiêu của đề tài: 5
2.1 Mục tiêu chung: 5
2.2 Mục tiêu cụ thể: 5
2.3 Phạm vi và đối tượng khảo sát: 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: 1 Cơ sở lý thuyết: 5
1.1 Tổng quan về mạng xã hội (MXH): 5
1.2 Đối tượng sinh viên Đại học: 5
2 Mô hình nghiên cứu: 6
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN: 1 Mục tiêu dữ liệu: 6
2 Cách tiếp cận dữ liệu: 6
3 Kế hoạch phân tích: 7
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 7
3.2 Xây dựng bảng câu hỏi: 7
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 1 Phân tích mô tả: 8
1.1 Thống kê mô tả tần số về tần suất sử dụng MXH của sinh viên: 8
1.2 Thống kê mô tả tần số về các phương thức tiếp cận MXH phổ biến của sinh viên: 12
1.3 Thống kê mô tả tần số về mục đích sử dụng MXH của sinh viên: 14
1.4 Thống kê mô tả tần số về nhận thức của sinh viên về MXH: 15
2 Ước lượng trung bình tổng thể: 31
3 Kiểm định: 33
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN: 1 Đề xuất giải pháp: 34
1.1 Thời gian sử dụng: 34
1.2 Mục đích sử dụng: 34
2 Kết luận: 35
LỜI CẢM ƠN 36
NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 38
3
Trang 4ĐỀ TÀI : KHẢO SÁT THÓI QUEN SỬ DỤNG MẠNG XÃ
HỘI CỦA SINH VIÊN
I PHẦN CHUNG:
❖ Tóm tắt môn học :
Thống kê - môn học quan trọng và được ứng dụng rất nhiều trong thực tiễn Đây làmôn mà chúng em không chỉ lĩnh hội kiến thức, bài học từ giảng viên, sách vở hay tàiliệu mà chúng em còn áp dụng được những kiến thức đó vào thực tế Từ đó, học hỏi, tiếpthu bài học kinh nghiệm cho bản thân thông qua việc thực hiện dự án: “ Khảo sát thóiquen sử dụng mạng xã hội của sinh viên” Để có thể hoàn thành và thực hiện dự án nàymột cách chính xác, chúng em đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến của các sinh viên đến từcác trường Đại học khác nhau mục đích đem lại sự khách quan cho bài luận của chúng
em Thông qua bài khảo sát này, chúng em hy vọng có thể hiểu rõ hơn thói quen sử dụngmạng xã hội của sinh viên , cũng như tầm ảnh hưởng của mạng xã hội đến các bạn trẻtrong thời đại 4.0 Đồng thời qua đó, chúng em có thể tích lũy thêm những kinh nghiệmcho công việc của bản thân trong tương lai
II PHẦN NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu:
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của Khoa học - Công nghệ đã và đang đem lạicho con người những thay đổi to lớn trong đời sống cũng như tinh thần của họ Một trongnhững thành tựu đó là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của Internet Trong hàng loạt cáctính năng và tiện ích của Internet đó là sự bùng nổ của các trang mạng xã hội như:Facebook, Zalo, Instagram, Youtube, Tất cả đã trở thành những ứng dụng có sức truycập khủng trong thời gian qua Với những chức năng đa dạng mạng xã hội đã kéo theo sựtham gia đông đảo của các thành viên Mặt khác, mạng xã hội đã làm thay đổi thói quen,
tư duy, lối sống, văn hóa của cư dân mạng và bộ phận không nhỏ giới trẻ, đặc biệt là bộphận sinh viên Sinh viên là những người đại diện cho sức trẻ, tự tin, năng động,thíchgiao lưu, kết bạn Mà mạng xã hội chính là công cụ giúp cho họ có được những trảinghiệm đó Ngày nay, mạng xã hội đã trở nên phổ biến rộng rãi hơn trong môi trườnggiáo dục Vì nó không chỉ dừng lại là một công cụ giải trí giao lưu, trò chuyện mà nó còn
là nơi học tập, làm việc , trao đổi rất bổ ích cho các sinh viên Họ có thể tìm kiếm thôngtin trên các hội nhóm, được học tập, trao đổi thông tin từ khắp thế giới
Tất cả những lý do trên động cơ thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội.Theo số liệu thống kê của Digital, tính tới tháng 6-2021, số lượng người sử dụng mạng
xã hội ở Việt Nam là gần 76 triệu người, tăng gần 10 triệu người trong vòng 1 năm(tương đương 73,7% dân số) Có thể thấy mạng xã hội gần như trở thành một “ món ăn” ,một thói quen không thể thiếu trong đời sống hằng ngày.Tuy nhiên, việc lạm dụng quámức mạng xã hội sẽ ảnh hưởng xấu thậm chí là có chiều hướng tệ đối với cuộc sống,
Trang 5tương lai của chúng ta Thế nên cần định hướng cho các bạn sinh viên đúng đắn, khi sửdụng và sử dụng có hiệu quả, tạo thói quen tốt cho mục đích sử dụng Từ những lý dotrên, chúng tôi đã quyết định chọn đề tài “ KHẢO SÁT THÓI QUEN SỬ DỤNGMẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN ”
2 Mục tiêu của đề tài.
2.1 Mục tiêu chung.
Tiến hành thu nhập dữ liệu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thói quen và mụcđích sử dụng mạng xã hội của sinh viên Từ đó, có thể hiểu rõ hơn về sự cần thiết củamạng xã hội trong cuộc sống hàng ngày và tác động mạnh mẽ của nó ảnh hưởng đến thóiquen của sinh viên
2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Khảo sát tìm hiểu về tần suất sử dụng mạng xã hội của sinh viên
- Tìm hiểu mạng xã hội nào được sinh viên sử dụng nhiều nhất
- Mục tiêu sử dụng mạng xã hội của sinh viên
- Nhận thức của sinh viên về mạng xã hội: tầm quan trọng, lợi ích và bất lợi của mạng
xã hội
2.3 Phạm vi và đối tượng khảo sát.
- Thời gian nghiên cứu : 28/01/2022 - 07/02/2022
- Đối tượng khảo sát : Sinh viên học tập tại các trường Đại học
- Hình thức khảo sát : Khảo sát trực tuyến (Internet)
Mạng xã hội có những tính năng như chat, email, phim ảnh, voice chat, chia sẻfile, Cho phép các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo group , dựa trên thôngtin cá nhân , hoặc dựa trên sở thích cá nhân, lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán…
1.2 Đối tượng sinh viên Đại học
Sinh viên Đại học là những người đã hoàn thành chương trình phổ thông và đang theohọc tại các trường với các ngành khác nhau
5
Trang 6Đặc điểm chung: bắt đầu tự quản lý thời gian, mở rộng mối quan hệ, thích giao lưu, kết bạn, học hỏi, trò chuyện, tham gia các hoạt động giải trí.
2 Mô hình nghiên cứu:
Thói quen sử dụng mạng xã hội của sinh viên:
- Tần suất sử dụng mạng xã hội của sinh viên
+ Sinh viên có sử dụng mạng xã hội thường xuyên không
+ Thời gian trong một ngày sinh viên dành cho mạng xã hội
+ Đâu là thời điểm mà sinh viên thường xuyên truy cập vào mạng xã hội trong một ngày
- Các phương thức tiếp cận MXH phổ biến của sinh viên:
+ Các trang mạng xã hội phổ biến được sinh viên tin dùng
+ Các phương tiện sinh viên thường dùng để truy cập mạng xã hội
- Mục tiêu sử dụng mạng xã hội của sinh viên
+ Sinh viên sử dụng mạng xã hội là làm gì
- Nhận thức của sinh viên về mạng xã hội
+ Mạng xã hội có thật sự cần thiết không
+ Những lợi ích mà mạng xã hội mang lại
+ Những ảnh hưởng xấu mà sinh viên phải chịu khi sử dụng mạng xã hội
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Mục tiêu dữ liệu:
Mục tiêu chính của việc khảo sát, thu thập dữ liệu là để có các thông tin liên quan đếnnhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên hiện nay; những lợi ích của mạng xã hội hội đem lại và những ảnh hưởng xấu của mạng xã hội tác động đến đời sống của chúng ta;
và sự lựa chọn mạng xã hội của sinh viên Qua đó nắm bắt được nhu cầu về mạng xã hội hội của sinh viên
Trang 74 Thiết bị thường dùng để truy cập MXH Danh nghĩa
3 Kế hoạch phân tích.
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thiết kế bảng những câu hỏi trên Google Forms
- Đăng tải Forms khảo sát lên các nền tảng mạng xã hội để thu thập thông tin
- Dự án sử dụng phương pháp thống kê mô tả và các dữ liệu định lượng, địnhtính
- Sử dụng các bảng câu hỏi để đánh giá mức độ đồng ý hay không đồng ý của các sinh viên được khảo sát
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel, SPSS để nhập và phân tích các số liệuthập được từ khảo sát
- Sử dụng phần mềm Microsoft Word để nhập liệu và trình bày để báo cáo
dự án
3.2 Xây dựng bảng câu hỏi:
Sơ lược về những dữ liệu cần thu nhập:
- Xác định nội dung, các yếu tố liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Liệt kê các đặc điểm : năm học, tần suất sử dụng, mục đích sử dụng,
- Đặt câu hỏi ngắn gọn , đơn giản, dễ hiểu tránh đặt câu hỏi một chiều, mang tính cá nhân , định kiến , hạn chế những câu hỏi phức tạp
- Dùng từ ngữ thông dụng, tránh từ ngữ địa phương
7
Trang 8CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Phân tích mô tả:
1.1 Thống kê mô tả tần số về tần suất sử dụng mạng xã hội của sinh viên:
Bảng 1: Bảng tần số thể hiện năm học của người tham gia khảo sát
Năm học Tần số Tần suất phần trăm Phần trăm tích
Trang 9NHẬN XÉT:
Sau khi khảo sát, nhóm đã tiền hành phân tích dữ liệu từ 201 mẫu trả lời khảo sát củasinh viên Trong đó, có tới 101 sinh viên năm 1 (chiếm 50,3%), 33 sinh viên năm 2(chiếm 16,4%) 36 sinh viên năm 3 (chiếm 17,9%) còn lại là 31 sinh viên năm 4 (chiếm15,4%) Số sinh viên năm 1 chiếm hơn 50% chiếm phần đông tổng số sinh viên
Bảng 2: Bảng tần số thể hiện mức độ sử dụng mạng xã hội của sinh viên:
Mức độ Tần số Tần suất phần trăm Phần trăm tích lũy
9
Trang 10(chiếm 0,5%) Với thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay thì phần đông mọi người đều sử dụng mạng xã hội.
Bảng 3: Bảng tần số thể hiện thời điểm sử dụng MXH nhiều nhất trong
ngày của sinh viên:
Thời điểm Tần số Tần suất phần trăm Phần trăm tích lũy
Trang 11NHẬN XÉT:
Sau khảo sát khoảng thời gian mà sinh viên thường sử dụng mạng xã hội trong ngày,
ta thấy chủ yếu sinh viên có xu hướng sử dụng mạng xã hội vào buổi tối là nhiều nhấtgồm 137/201 sinh viên (chiếm 68,15%), nhiều thứ hai đó là vào ban khuya có 44/201sinh viên sử dụng mạng xã hội vào thời gian này (chiếm 21,89%), ít hơn đó là vào buổisáng với 8/201 sinh viên sử dụng (chiếm 3,98%) và khoảng thời gian có ít sinh viên sửdụng mạng xã hội nhất đó là buổi trưa và buổi chiều với số lượng 6/201 sinh viên (chiếm2,99%)
Bảng 4: Bảng tần số thể hiện thời gian dành cho MXH trong một ngày
của sinh viên:
Thời gian (giờ) Tần số Tần suất phần trăm Phần trăm tích lũy
Trang 12NHẬN XÉT:
Trong 201 sinh viên tham gia khảo sát, phần lớn sinh viên tiếp xúc với mạng xã hội rấtnhiều sinh viên sử dụng từ 2 đến nhiều hơn 5 giờ cho mỗi ngày là rất nhiều, có 122/201 sinhviên tiêu tốn từ 2-5 giờ mỗi ngày cho việc sử dụng mạng xã hội (chiếm 60,69%), và 46/201sinh viên sử dụng hơn 5 giờ mỗi ngày để sử dụng mạng xã hội (chiếm 22,89%) và cuối cùng
có 33/201 sinh viên sử dụng mạng xã hội ít hơn 2 giờ mỗi ngày (chiếm 26,42%)
1.2 Thống kê mô tả tần số về các phương thức tiếp cận MXH phổ biến
của sinh viên:
Bảng 5: Bảng tần số thể hiện những mạng xã hội thường được các sinh viên sử dụng:
Mạng xã hội Tần số Tần suất phần Phần trăm các
12
Trang 1313
Trang 1470,6%, 71,1% và 72,1%) Với các nền tảng khác được số ít lượng người sử dụng hơn,thấp nhất là Printerest với 1 người sử dụng (chiếm 0,5%).
Bảng 6: Bảng tần số thể hiện những thiết bị mà sinh viên thường dùng để truy cập MXH:
Thiết bị Tần số Tần suất phần Phần trăm các
32 trên 201 người sử dụng được khảo sát (chiếm 15,9%)
Trang 151.3 Thống kê mô tả tần số về mục đích sử dụng MXH của sinh viên: Bảng 7: Bảng tần số thể hiện mục đích sử dụng MXH của sinh viên:
Trang 16viên có đi làm ngoài giờ học và để cập nhật lịch học và deadline với 125 trên 201 sinhviên được khảo sát (chiếm 62,2%).
1.4 Thống kê mô tả tần số về nhận thức của sinh viên về mạng xã hội: Bảng 8: Bảng tần số thể hiện mức độ cần thiết của MXH đối với sinh viên:
Trang 17201 sinh viên được khảo sát (chiếm 26,4%) cuối cùng là không cần thiết với 4 trên tổng
số 201 sinh viên được khảo sát (chiếm 2%)
Bảng 9: Bảng tần số thể hiện những lợi ích của MXH:
Bảng 9.1: Bảng tần số thể hiện lợi ích “Cập nhật thông tin, tin
17
Trang 19Bảng 9.5: Bảng tần số thể hiện lợi ích “Trợ giúp cho công việc và học
tập trong thời gian dịch bệnh hiện nay”
Mức độ Tần số Tần suất phần Phần trăm
19
Trang 22- Khá nhiều sinh viên hoàn toàn đồng ý với công dụng giữ liên lạc với người thân và bạn bé của mạng xã hội với 132 trên tổng số 201 sinh viên được khảo sát (chiếm 65,7%).
- 95 trên tổng số 201 sinh viên được khảo sát đồng ý với lợi ích mà mạng xã hội đem lại đó là mở rộng mối quan hệ (chiếm 48,6%).
- Đa số sinh viên hoàn toàn đồng ý (36,3%) và đồng ý (41,8%) với lợi ích mà mạng xã hội mang lại đó là mang đến nhiều cơ hội học tập và việc làm.
- Mạng xã hội phổ biến với hầu hết sinh viên đều sử dụng nên lợi ích mà mạng xã hội đem lại cũng rất to lớn giúp hỗ trợ và mở rộng hình thức kinh doanh
và được số đông sinh viên đồng ý với 38,8%.
Trang 23- Mạng xã hội còn mang đến sự thư giãn sau những giờ làm việc và học tập căng thẳng cho nhiều sinh viên với 66,7% sinh viên hoàn toàn đồng ý.
- Mạng xã hội còn mang đến lợi ích to lớn hơn khi trong thời điểm dịch bệnh Covid 19 như hiện nay trợ giúp cho công việc và học tập online không phải tiếp xúc gần hạn chế tình trạng lây nhiễm được 45,3% sinh viên đồng ý và 50,2% sinh viên hoàn toàn đồng ý.
Bảng 10: Bảng tần số thể hiện những bất lợi (ảnh hưởng tiêu cực) của MXH: Bảng 10.1: Bảng tần số thể hiện bất lợi “Ảnh hưởng đến sức khỏe thể xác
Trang 25Bảng 10.5: Bảng tần số thể hiện bất lợi “Hạn chế sự tương tác trực tiếp
giữa người với người”
25
Trang 29NHẬN XÉT:
Sau khảo sát ta thấy mạng xã hội không những mang lại những lợi ích trước mắt
mà còn mang lại những ảnh hưởng tiêu cực nếu như ta sử dụng chúng không hợp lý:
- Có 53,7% sinh viên Đồng ý và 37,8% sinh viên Hoàn toàn đồng ý với tác hại của mạng xã hội đó là Ảnh hưởng đến sức khỏe thể xác và tinh thần.
- Việc lạm dụng mạng xã hội khiến sinh viên mất rất nhiều thời gian vô ích gây Lãng phí quá nhiều thời gian, có 51,2% sinh viên Đồng ý với tác hại này của mạng xã hội.
- Ở trên mạng xã hội mọi người được tự do ngôn luận, không nên tin hoàn toàn vào những thông tin trên mạng nếu tiếp thu thì phải có chọn lọc vì Những thông tin chưa thực sự chính xác và phần đông sinh viên (62,2%) đều Hoàn toàn đồng ý với điều này.
- Bảo mật thông tin trên mạng xã hội chưa thực sự đảm bảo an toàn nên Nguy
cơ bị đánh cắp thông tin cá nhân rất có thể xảy ra, có 53,2% sinh viên Hoàn toàn đồng ý với tác hại này của mạng xã hội.
- Sử dụng mạng xã hội liên tục trong thời gian quá dài dẫn đến con người dần mất cảm giác với thực tại, hạn chế sự tương tác giữa người với người, được 41,8% sinh viên đồng ý và 36,3% sinh viên hoàn toàn đồng ý với tác hại này.
- Quyền tự do ngôn luận được người khác sử dụng sai mục đích và đi theo chiều hướng xấu, những lời nói không kiểm soát dẫn đến những cuộc cãi vã, công kích bằng lời nói gây ảnh hưởng đến người khác dẫn đến Bạo lực mạng xã hội, có 43,8% sinh viên Đồng ý và 32,8% sinh viên Hoàn toàn đồng ý với tác hại này của mạng xã hội.
29
Trang 30- Mạng xã hội phổ biến với lượng người dùng đông đảo cũng là chỗ cho các tội phạm ẩn nấp làm ăn buôn bán Đáng nói là có rất nhiều tội phạm buôn người, mại dâm, buôn bán ma túy ẩn nấp với lời ngon tiếng ngọt có thể dụ dỗ những nạn nhân vướng vào những đường dây tội phạm, vì thế rất nhiều sinh viên Đồng ý với tác hại Dễ bị lôi kéo tham gia vào các tệ nạn xã hội (56,2%).
2 Ước lượng trung bình tổng thể:
<Ước lượng trung bình Thời gian dành cho MXH trong một ngày của sinh
viên>
Trang 31NHẬN XÉT:
Sau khi nhận được kết quả trên, ta có thể nhận thấy rằng trung bình một sinh viên dành 2 đến 5 giờ mỗi ngày để sử dụng MXH
31
Trang 323 Kiểm định:
Kiểm định nhận định: “Năm học của sinh viên không ảnh hưởng tới thời gian sử
dụng MXH của sinh viên trong một ngày”, với độ tin cậy 95% thì liệu nhận định trên có đáng tin cậy không?
Ta có: giá trị Sig của Levene’s Test for Equality of Variances là 0,136 > 0,05
nên có cơ sở để kết luận rằng thời gian sử dụng MXH của sinh sinh viên năm 1 và sinh viên ở các năm còn lại là như nhau.