1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH HOÁ lý dược bài 1 hệ PHÂN tán

11 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ phân tán
Tác giả Nguyễn Ngọc Vân Anh, Lê Thị Hồng Hạnh, Khưu Đức An
Trường học Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Dược
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều chế keo lưu huỳnh Phương pháp điều chế: Phương pháp ngưng tụ vật lí – Trao đổi dung môi Giải thích cơ chế hình thành keo lưu huỳnh: S tan vô hạn trong cồn cao độ, không tan trong nư

Trang 1

BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ LÝ DƯỢC

Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Ngọc Vân Anh MSSV: H2000008

Họ và tên Sinh viên: Lê Thị Hồng Hạnh MSSV: H2000224

Họ và tên Sinh viên: Khưu Đức An MSSV: H2000001

Nhóm: 8 Tiểu nhóm: 1 Buổi thực tập: 1 Ngày thực tập: 12/11/2022

BÀI 1 HỆ PHÂN TÁN

1 ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ HỆ KEO

1.1 Điều chế keo lưu huỳnh

Phương pháp điều chế: Phương pháp ngưng tụ (vật lí) – Trao đổi dung môi

Giải thích cơ chế hình thành keo lưu huỳnh: S tan vô hạn trong cồn cao độ, không tan trong nước Khi cho nước vào dung dich thì độ cồn ↓ dẫn đến độ tan của S ↓

Các phân tử S ngưng tụ thành các tiểu phân nhỏ phân tán trong cồn tạo nên hệ keo mờ đục

1.2 Điều chế keo xanh phổ

Phương pháp điều chế: Phương pháp phân tán (Peptri hóa)

Viết phương trình phản ứng:

Trang 2

4 FeCl3 + 3 K4(Fe(CN)6) → Fe4(Fe(CN)6)3 + 12 KCl

Giải thích cơ chế hình thành keo xanh phổ: Ion C2O4 2 - sẽ hấp phụ lên bề mặt

hệ keo → làm các hạt keo tích điện (-) và đẩy nhau → các hạt keo tách nhau ra

khỏi tủa và di chuyển qua giấy lọc → thu được keo xanh phổ

1.3 Điều chế keo sắt (III) hydroxyd

Phương pháp điều chế: Phương pháp ngưng tụ (hóa học)

Viết phương trình phản ứng:

Viết cấu trúc tiểu phân keo sắt (III) hydroxyd: {mFe(OH)3.nFe3+.(3n-x)Cl-}x+.xCl

-Giải thích cơ chế hình thành keo sắt (III) hydroxyd: FeCl3→Fe3++3Cl

Sau đó: Fe3+ + H 2 O ↔ Fe(OH)2+ + H+ (có xúc tác nhiệt độ)

Fe(OH)2+ + H 2 O ↔ H+ + Fe(OH) 2

Fe(OH) 2 + H 2 O ↔ Fe(OH) 3 + H+

→ Các phân tử Fe(OH)3 dính kết tạo thành tập hợp [Fe(OH)3]n

→ Thu được keo sắt (III) hydroxyd

1.4 Điều chế keo gelatin 2%

Xếp loại keo gelatin: Keo thân dịch

Tính chất khác biệt của keo gelatin so với các loại keo đã điều chế ở trên: Có

khả năng bảo vệ keo sơ dịch, có điểm đẳng điện, sự tích điện phụ thuộc vào

pH môi trường

2 KHẢO SÁT TÍNH CHẤT CÁC HỆ KEO

2.1 Khảo sát sự nhiễu xạ ánh sáng của các hệ keo

Mô tả hiện tượng: Khi chiếu chùm tia sáng đèn laser qua ống nghiệm chứa các hệ keo, tia sáng các hạt keo trong hệ hấp thụ → thấy một vạch đỏ đi ngang qua ống nghiệm Tùy kích thước, nồng độ hạt keo mà cường độ vạch đỏ sẽ khác nhau

Trang 3

Giải thích:

Hạt keo lưỡng cực về điện, ánh sáng có cường độ dao động nên khi chiếu sáng vào hệ keo bị biến đổi tạo nguồn sáng thứ cấp: ánh sáng di chuyển hình nón

2.2 Khảo sát sự đông vón của keo xanh phổ

(ZnSO4 0,05M) (ZnSO4 0,02M) (ZnSO4 0,01M)

xuất hiện

đông vón

Nhận xét và giải thích: ZnSO4 là chất điện ly nên khi cho vào keo xanh phổ, chiều dày lớp khuếch tán giảm → giảm → lực đẩy giảm, lực hút trội hơn → xảy ra keo tụ Mà tỉ lệ nghịch với nồng

dộ ion càng cao ( = √ 2 ) nên nồng độ ion càng cao hệ keo tụ càng nhanh.

Trang 4

2.3 Khảo sát tính khuếch tán của keo xanh phổ

Mô tả hiện tượng xảy ra : Lúc đầu 3 ống nghiệm chứa thạch màu hồng do có phenolphtalein Ống 1 sau khi thêm HCl: mất màu một đoạn dài nhất

Ống 2 sau khi thêm CuSO4: mất màu một đoạn ngắn hơn ống 1

Ống 3 sau khi thêm keo xanh phổ: mất màu đoạn ngắn nhất

So sánh các khoảng khuếch tán của

+

trong ống 1 : dài nhất

2+

trong ống 2 : dài thứ 2

tiểu phân hạt keo trong ống 3 : ngắn nhất Nhận xét và kết luận :

CuSO4+ 2NaOH →Cu(OH)2↓ +Na2SO4

PT: KFe[Fe(CN)6+ NaOH → NaFe[Fe(CN)6] + KOH

Kích thước của các ion hay các tiểu phân keo càng lớn thì sự khuếch tán càng chậm

2.4 Tìm điểm đẳng điện của gelatin

Định nghĩa điểm đẳng điện : là điểm mà tại đó protein trung hòa về điện ( dễ đông tụ tạo gel) Giải thích vai trò các thành phần trong thí nghiệm tìm điểm đẳng điện :

- Hỗn hợp CH3COOH 0,1 N và CH3COONa 0,1 N : Hệ đệm ổn định pH môi trường

- Keo gelatin 2% : Keo thân dịch tạo bởi các chuỗi polypeptide

- Cồn ethylic tuyệt đối : Làm mất lớp solvat hóa của keo thân dịch gelatin nên dễ keo tụ tạo gel ( đục) do cồn ethylic có tính háo nước

Kết quả (ống nghiệm số máy đục nhất) : ống số 3 pH = 4,7

Ứng dụng của việc tìm điểm đẳng điện :

Trang 5

Biết được pH mà tại đó protein tủa để gây tủa protein trong tinh chế hoặc bảo quản protein

( tránh pH đẳng nhiệt)

2.5 Khảo sát tác dụng bảo vệ của gelatin đối với dung dịch keo sắt (III) hydroxid

Quan sát hiện tượng ở các thời điểm :

Ống 1 (có gelatin) Vàng, trong Vàng, trong Vàng, trong Vàng, trong

Ống 2 (không gelatin) Vàng, đục Vàng đục Vàng đục hơn Vàng đục,

Kết luận : Gelatin có khả năng bảo vệ tốt Nước không có tác dụng bảo vệ

-> tăng tính thân dịch -> tăng khả năng phân tán trong dung môi nên hệ sẽ không bị keo tụ ( không

bị đục)

Trang 6

3 ĐIỀU CHẾ VÀ PHÂN BIỆT NHŨ TƯƠNG

3.1 Vai trò của chất hoạt động bề mặt

Quan sát và nhận xét về sự bền vững của nhũ tương trong 2 ống nghiệm vừa điều chế

- Ống 1 : tách lớp

- Ống 2 : không tách lớp, có sủi bọt do giảm sức căng bề mặt

Dự đoán kiểu nhũ tương trong thí nghiệm vừa thực hiện : Dầu trong nước

Yếu tố quyết định kiểu nhũ tương là : Môi trường phân tán và pha phân tán

Vai trò của xà phòng natri : Chất nhũ hóa làm giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha lỏng để hình thành

và làm bền vững hệ nhũ tương

Có thể dùng một loại xà phòng khác để thay thế xà phòng natri trong thí nghiệm trên

không ? Nếu được, hãy cho ví dụ : Xà phòng amoni

3.2 Điều chế và chuyển tướng nhũ tương:

Phương pháp xác định kiểu nhũ tương trong thí nghiệm này là : phương pháp nhuộm màu

Xác định kiểu nhũ tương của nhũ tương điều chế ban đầu (dựa vào kết quả thực nghiệm) :

dầu trong nước

Trang 7

Trong nhũ tương vừa điều chế, hãy cho biết vai trò của :

- Dầu : pha phân tán

- Dung dịch xanh methylen : nhuộm màu nhũ tương ( pha nước )

- Xà phòng natri : chất nhũ hóa

Chuyển tướng nhũ tương :

Để chuyển tướng nhũ tương, cần thêm vào nhũ tương ban đầu các thành phần sau:

Dung dịch 2 1%, dầu

Giải thích vai trò của các thành phần thêm vào :

Dầu: Môi trường phân tán

Nhũ tương mới thuộc kiểu nhũ tương : nước trong dầu

Các yếu tố cơ bản để tạo thành một nhũ tương là : hai chất lỏng không tan hoặc ít tan vào nhau, kích thước hạt lỏng ≥ hạt keo, năng lượng tự do trên bề mặt riêng ( G càng nhỏ càng dễ hình thành nhũ tương và càng bền).

Hãy nêu các phương pháp và nguyên tắc tương ứng để xác định kiểu nhũ tương :

1 Pha loãng: Trong nước thì nhũ tương D/N phân tán, nhũ tương N/D tách lớp Trong dầu thì ngược lại

2 Nhuộm màu: Quan sát bằng kính hiển vi

3 Đo độ dẫn điện: Nhũ tương D/N dẫn điện, nhũ tương N/D không dẫn điện

ỨNG DỤNG : Nêu các ứng dụng của hệ keo và nhũ tương trong ngành dược

- Dùng để nghiên cứu thuốc và tác dụng của thuốc trong cơ thể

- Sử dụng trong bào chế một số dạng thuốc như cream, nhũ tương, hỗn dịch

- Điều chế các dạng thuốc phun mù, thuốc xịt dưới dạng khí dung có tác dụng điều trị nhanh hiệu quả tại chỗ

Ngày đăng: 05/12/2022, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ LÝ DƯỢC - BÁO cáo THỰC HÀNH HOÁ lý dược bài 1  hệ PHÂN tán
BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ LÝ DƯỢC (Trang 1)
Vai trị của xà phịng natri : Chất nhũ hóa làm giảm sức căng bề mặt giữ a2 pha lỏng để hình thành và làm bền vững hệ nhũ tương. - BÁO cáo THỰC HÀNH HOÁ lý dược bài 1  hệ PHÂN tán
ai trị của xà phịng natri : Chất nhũ hóa làm giảm sức căng bề mặt giữ a2 pha lỏng để hình thành và làm bền vững hệ nhũ tương (Trang 6)
3. ĐIỀU CHẾ VÀ PHÂN BIỆT NHŨ TƯƠNG - BÁO cáo THỰC HÀNH HOÁ lý dược bài 1  hệ PHÂN tán
3. ĐIỀU CHẾ VÀ PHÂN BIỆT NHŨ TƯƠNG (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w