Chuyên đề 05 TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT A KIẾN THỨC CẦN NẮM 1 Tiêu hóa Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được 2 Tiêu hóa ở các nh.
Trang 1Chuyên đề 05: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
A KIẾN THỨC CẦN NẮM
1 Tiêu hóa: Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn
giản mà cơ thể hấp thụ được
2 Tiêu hóa ở các nhóm động vật
2.1 Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
- Động vật đơn bào
- Quá trình tiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa nội bào
- Tiếp nhận thức ăn bằng hình thức thực bào
- Các enzim từ lizoxôm đưa vào không bào tiêu hóa để thủy phân thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để tế bào sử dụng
2.2 Ở động vật có túi tiêu hóa
- Các loài ruột khoang và giun dẹp có túi tiêu hóa
- Túi tiêu hóa được hình thành từ nhiều tế bào Trong túi tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa nội bào và ngoại bào Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzim để tiêu hóa hóa học thức ăn Sau đó thức ăn đang tiêu hóa dang dở sẽ được tiếp tục tiêu hóa nội bào trong tế bào của thành túi tiêu hóa
2.3 Ở động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa
- Ống tiêu hóa gồm nhiều bộ phận với các chức năng khác nhau
- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hóa Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
- Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và thải ra ngoài
- Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa gặp ở động vật có xương sống và một số động vật không xương sống
- Tùy thuộc vào các loại thức ăn khác nhau mà cấu tạo của bộ hàm, dạ dày, và ruột của ống tiêu hóa ở các nhóm động vật là khác nhau
3 Tiêu hóa ở động vật ăn thịt
3.1 Quá trình biến đổi cơ học: Nhờ răng ở khoang miệng và thành cơ ở dạ dày làm thức ăn bị cắt, xé,
nghiền, bóp nhuyễn thành các phần tử nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình biến đổi hóa học
3.2 Quá trình biến đổi hóa học
- Nhờ các enzim trong dịch tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra (tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến tụy, tuyến ruột) giúp chuyển thành các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản có thể hấp thụ được
- Gan tiết mật góp phần nhũ tương hóa lypit và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các enzim tiêu hóa ở ruột
Trang 23.3 Sự hấp thu các chất dinh dưỡng
- Bề mặt hấp thụ của ruột: được tăng lên rất nhiều nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các
lông cực nhỏ của các tế bào lông ruột tạo điều kiện để hấp thụ tốt nhất các chất dinh dưỡng
- Cơ chế hấp thụ:
+ Một số chất được hấp thụ qua màng ruột theo cơ chế khuếch tán (như glixêrin và axit béo, các vitamin tan trong dầu)
+ Phần lớn các chất còn lại (glucôzơ, xxit amin,…) được hấp thụ theo cơ chế chủ động
- Con đường vận chuyển các chất hấp thụ
+ Theo đường bạch huyết: Axit béo và glyxerol sau khi thấm qua màng tế bào lông ruột sẽ tổng hợp thành lipit, vào mạch bạch huyết trong lông ruột rồi trở về tim Các vitamin tan trong dầu cũng được hấp thụ và
đi theo con đường này
+ Theo đường máu: Các axit amin và các đường đơn cùng các vitamin còn lại, muối khoáng và nước sau khi hấp thụ sẽ chuyển qua các mao quản máu, theo các tĩnh mạch ruột, qua gan và tĩnh mạch chủ dưới để
về tim
4 Tiêu hóa ở thú ăn thực vật
4.1 Biến đổi cơ học: Thực hiện trong khoang miệng và dạ dày.
- Ở động vật nhai lại như trâu, bò,… lúc ăn chúng chỉ nhai sơ rồi nuốt ngay, tranh thủ lấy được nhiều thức
ăn để sau đó mới “ợ lên” nhai lại lúc nghỉ ngơi
- Đối với động vật có dạ dày đơn như ngựa và động vật gặm nhấm (thỏ, chuột) chúng nhai kĩ hơn động vật nhai lại
- Gia cầm và các loại chim ăn hạt không có răng nên mổ hạt và nuốt ngay, diều chứa thức ăn Trong diều không có dịch tiêu hóa, mà chỉ có dịch nhầy để làm trơn và mềm thức ăn
4.2 Biến đổi hóa học và biến đổi sinh học
- Ở động vật nhai lại dạ dày chia làm 4 ngăn là: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế (dạ dày chính
thức)
+ Dạ cỏ là ngăn lớn nhất ở đây thức ăn được nhào trộn với nước bọt, khi đầy, vật ngừng ăn, thức ăn được chuyển sang dạ tổ ong, tại đây thức ăn được ợ lên và nhai lại
+ Sự biến đổi sinh học đối với thức ăn giàu xenlulôzơ thực hiện ở dạ cỏ
+ Thức ăn sau khi đã được nhai kĩ với lượng nước bọt tiết ra, cùng với một lượng lớn VSV sẽ được chuyển thẳng xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước và chuyển sang dạ múi khế Chính VSV đã là nguồn cung cấp phần lớn protein cho nhu cầu của cơ thể vật chủ
+ Quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột, tương tự như ở các loài động vật khác
- Ở các động vật có dạ dày đơn như thỏ, ngựa…: quá trình biến đổi nhờ vi sinh vật, xảy ra trong ruột tịt
(manh tràng)
- Ở chim ăn hạt và gia cầm (chỉ dùng cho HSG tham khảo)
- Thức ăn được chuyển từ diều xuống dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề)
Trang 3- Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa, dạ dày cơ nghiền nát các hạt và thấm dịch tiêu hóa tiết ra từ dạ dày tuyến, sẽ biến đổi một phần, sau đó chuyển xuống ruột Ở đây thức ăn tiếp tục biến đổi nhờ các enzim có trong các dịch tiêu hóa tiết ra từ các tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột
4.3 Sự hấp thụ thức ăn đã được tiêu hóa:
Sản phẩm tiêu hóa được hấp thụ qua màng ruột sau đó được vận chuyển đến các tế bào đảm bảo sự phát triển và mọi hoạt động sống của cơ thể
B TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO
Câu 1 Căn cứ vào hình thức vị trí xảy ra sự biến đổi thức ăn, người ta chia tiêu hóa động vật làm 2 nhóm
nào sau đây?
A Tiêu hóa trong túi và trong ống tiêu hóa.
B Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
C Tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
D Tiêu hóa lý học và tiêu hóa sinh học.
Câu 2 Đa số động vật nguyên sinh, để lấy thức ăn vào chúng đã thực hiện của quá trình nào?
Câu 3 Khi nói về không bào tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tiết enzim tiêu hóa thức ăn
II Chứa thức ăn
III Liên kết với lizoxôm để phân giải thức ăn
IV Có khả năng hòa hợp với màng tế bào
Câu 4 Tiêu hóa nội bào là quá trình biến đổi thức ăn xảy ra trong
A ống tiêu hóa B túi tiêu hóa C tế bào D hệ tiêu hóa.
Câu 5 Dựa trên hình vẽ về sự tiêu hóa nội bào ở trùng đến giày, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1 Chú thích (I) là sự hình thành không bào tiêu hóa
2 Chú thích (II) là chất thải được đưa ra khỏi tế bào
3 Chú thích (III) là không bào tiêu hóa
4 Chú thích (IV) là lizoxôm gắn vào không bào tiêu hóa
Trang 45 Chú thích (V) là enzim từ lizoxôm vào không bào tiêu hóa.
6 Chú thích (VI) là chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thu vào tế bào
Câu 6 Những loài động vật mà chất cặn bã và thức ăn được đi qua lỗ miệng, loài đó sẽ thực hiện quá
trình tiêu hóa nào?
A Chỉ tiêu hóa nội bào và có hệ tiêu hóa dạng ống.
B Chỉ tiêu hóa ngoại bào và có hệ tiêu hóa dạng túi.
C Vừa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
D Đã có hệ tiêu hóa hoàn chỉnh.
Câu 7 Trong ống tiêu hóa, thức ăn được biến đổi hóa học chủ yếu diễn ra ở đâu?
Câu 8 Vì sao quá tình tiêu hóa trong túi tiêu hóa ưu việt hơn tiêu hóa nội bào?
A Có thể lấy được thức ăn có kích thước lớn.
B Sự biến đổi thức ăn từ phức tạp thành dạng đơn giản.
C Thức ăn được biến đổi nhờ enzim do các tế bào của túi tiêu hóa tiết ra.
D Enzim tiêu hóa không bị hòa loãng với nước.
Câu 9 Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng.
II Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa
III Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải.
IV Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước.
Câu 10 Vì sao động vật có ống tiêu hóa có cấu tạo hệ tiêu hóa hoàn chỉnh hơn động vật có túi tiêu hóa?
A Có kích thước dài hơn B Có sự phân hóa rõ rệt.
C Miệng và hậu môn phân biệt D Hệ enzim tiêu hóa rất đa dạng.
Câu 11 Những động vật nào sau đây có ống tiêu hóa?
A Động vật có xương sống và không xương sống.
B Chỉ ở động vật có xương sống.
C Chỉ có ở động vật ăn cỏ.
D Chỉ có ở động vật không có xương sống.
Câu 12 Trong ống tiêu hóa của người, thức ăn không được biến đổi ở đâu?
Câu 13 Quá trình biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản nhất để có thể hấp thụ là quá trình
biến đổi gì?
Trang 5Câu 14 Ở miệng, tinh bột được biến đổi thành đường manto nhờ enzim gì?
Câu 15 Enzim tiêu hóa protein trong dạ dày là gì?
Câu 16 Dịch vị không chứa enzim nào?
Câu 17 Điều nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân gây loét dạ dày?
A Tiết axit HCl quá nhiều.
B Tế bào tiết chất nhầy bị tổn thương.
C Enzim pepsin không hoạt động.
D Vi khuẩn tấn công mạnh.
Câu 18 Giun, sán ký sinh ở ruột non không có đặc điểm nào sau đây?
A Thị giác tiêu giảm B Phát triển giác quan.
Câu 19 Chất nhầy trong ống tiêu hóa có vai trò chủ yếu là:
Câu 20 Dựa trên hình vẽ dạ dày và ruột ở thú ăn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chú thích (I) là dạ dày 4 ngăn ở thú ăn thực vật
(2) Chú thích (II) là ruột non dài để thuận tiện cho biến đổi và hấp thụ thức ăn
(3) Chú thích (III) là manh tràng, là nơi tiêu hóa sinh học
(4) Chú thích (IV) là ruột già, là nơi chứa lấy chất cặn bã và tái hấp thụ nước
Câu 21 Trong ống tiêu hóa, thức ăn có thể được biến đổi về mặt cơ học, hóa học và sinh học Quá trình
biến đổi sinh học là gì?
A Phân giải thức ăn trong cơ thể.
B Tiêu hóa nhờ enzim.
C Phân giải thức ăn nhờ vi sinh vật.
Trang 6D Phân giải vi sinh vật để lấy chất dinh dưỡng.
Câu 22 Loài ăn cỏ nào sau đây có dạ dày đơn?
Câu 23 Ở động vật nhai lại, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở đâu?
Câu 24 Cơ thể người có thể hấp thụ trực tiếp loại thức ăn nào mà không cần biến đổi?
Câu 25 Trong miệng có enzim tiêu hóa tinh bột chín, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây, vì
sao?
A Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.
B Lượng enzim trong nước bọt quá ít.
C Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzim hoạt động.
D Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.
Câu 26 Nhiều loài thú có thể liếm vết thương để ngăn chặn quá trình viêm nhiễm Vì sao?
A pH hơi kiềm nên ức chế sự sinh trưởng phát triển của vi sinh vật.
B Trong nước bọt thú có nhiều lizozim có tác dụng diệt khuẩn.
C Chất kháng sinh làm tan thành tế bào vi khuẩn.
D Chất nhầy có khả năng kháng khuẩn.
Câu 27 Dựa trên hình vẽ dạ dày và ruột ở thú ăn thịt, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Dạ dày (I) là một túi lớn chứa lấy thức ăn, biến đổi cơ học và hóa học
(2) Ruột non (II) ở thú ăn thịt, ngắn, nơi tiêu hóa chủ yếu là hóa học
(3) Ruột tịt (III) là nơi tiêu hóa sinh học, vì có chứa nhiều vi sinh vật phân giải xenlulozo
(4) Ruột già (IV) nơi chứa chất thải bã và tái hấp thụ nước
Câu 28 Để đáp ứng nhu cầu protein cho cơ thể, các loài thú ăn thực vật có đặc điểm nào sau đây?
A Thường sử dụng lượng thức ăn rất lớn.
B Đôi khi chúng ăn cả thức ăn động vật.
C Tăng cường ăn các cây họ đậu.
D Tiêu hóa vi sinh vật sống dạ cỏ.
Trang 7Câu 29 Trong ống tiêu hóa, axit HCl trong dịch vị có vai trò gì?
A Làm biến tính các phân tử protein.
B Hoạt hóa pepsinogen thành pepsin hoạt động.
C Tiêu diệt vi khuẩn có trong thức ăn.
D Tạo môi trường thích hợp cho enzim pepsin hoạt động.
Câu 30 Dịch mật không có tác dụng gì sau đây?
A Nhũ tương hóa dầu và mỡ.
B Trung hòa dịch axit của dạ dày.
C Biến đổi lipit thành glyxerin và axit béo.
D Tạo môi trường thuận lợi cho các enzim tiêu hóa ở ruột hoạt động.
Câu 31 Một số người có thể bị cắt túi mật nhưng vẫn sống bình thường Vì sao?
A Túi mật chỉ là nơi chứa chứ không tiết ra mật.
B Mật không có vai trò quan trọng với quá trình tiêu hóa.
C Trong dịch mật không có enzim tiêu hóa.
D Mật chỉ có tác dụng phân cắt mỡ.
Câu 32 Saccarit và protein chỉ được hấp thụ vào máu khi đã biến đổi thành:
A Glyxerin và axit hữu cơ B Glucôzơ và axit béo.
C Đường đơn và axit amin D Glycogen và axit amin.
Câu 33 Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non Điều giải thích nào sau đây là sai?
A Ruột non có vi sinh vật, giúp thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành các chất đơn giản.
B Vì chỉ đến ruột non thức ăn mới được biến đổi hoàn toàn thành các chất đơn giản.
C Ruột non có diện tích bề mặt hấp thụ rất lớn.
D Vì ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa.
Câu 34 Ở ruột non, có cấu tạo đặc biệt để làm tăng diện tích hấp thụ Có bao nhiêu đặc điểm cấu tạo sau
giúp tăng bề mặt hấp thụ?
I Lớp niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp
II Bề mặt các nếp gấp có nhiều lông ruột
III Trên mỗi lông ruột có rất nhiều lông cực nhỏ
IV Tập trung nhiều tuyến tiết enzyme tiêu hóa
Câu 35 Phần lớn các chất hấp thụ ở ruột vào mao mạch máu đều qua gan trước khi đổ vào tĩnh mạch
chủ Trong quá trình đó gan sẽ có vai trò gì?
A Tiết ra mật để tiếp tục biến đổi lipit.
B Khử độc và điều hòa nồng độ các chất trong máu.
C Hấp thụ bớt nước.
Trang 8D Biến đổi gluco thành glycogen.
Câu 36 Khi nói đến cơ quan tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển
II So với loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phân hóa hơn
III Các loài ăn thực vật đều có dạ dày kép
IV Cả loài ăn thịt và loài ăn thực vật đều có các enzim tiêu hóa giống nhau
Câu 37 Ruột già ở người, ngoài chức năng chứa các chất cặn bã để thải ra ngoài còn có chức năng gì?
A Tiêu hóa xenlulô diễn ra ở manh tràng.
B Tái hấp thu nước để cô đặc chất bã.
C Hấp thu dinh dưỡng còn sót lại ở ruột non.
D Chỉ để lưu giữ tạm thời các chất thải.
Câu 38 Dạ cỏ của trâu bò có chức năng gì?
A Là nơi diễn ra quá trình tiêu hóa sinh học.
B Chỉ để chứa thức ăn.
C Thực hiện tiêu hóa hóa học.
D Chủ yếu hấp thu nước có trong thức ăn.
Câu 39 Các vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu hóa của động vật ăn cỏ đem lại nhiều lợi ích cho các loài
này Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của nhóm vi sinh vật cộng sinh này?
I Cung cấp nguồn protein quan trọng
II Giúp quá trình tiêu hóa xenlulo
III Cung cấp cho vật chủ nhiều loại vitamin
IV Tạo ra môi trường thích hợp cho enzim hoạt động
Câu 40 Ở ruột, vì sao protein không được biến đổi nhờ enzim pepsin?
A Ruột không có loại enzim này.
B Độ pH của ruột không thích hợp.
C Có sự cạnh tranh của nhiều loại enzim khác.
D Ở ruột chỉ có các protein đơn giản.
Câu 41 Động vật ăn cỏ không có khả năng tiết ra loại enzim nào?
Câu 42 Khi nói đến quá trình biến đổi thức ăn cơ học chủ yếu diễn ra ở dạ dày, nhóm động vật nào sau
đây đúng?
Câu 43: Vì sao enzim biến đổi prôtêin không phá hủy cấu trúc của cơ quan tiết ra chúng?
Trang 9A Các cơ quan này có chất đặc biệt để bảo vệ.
B Enzim được tiết ra ở dạng không hoạt động.
C Chỉ khi có nhu cầu thì enzim mới được tiết.
D Các cơ quan tiết có cấu tạo đặc biệt.
Câu 44 Dựa trên hình vẽ dạ dày và ruột ở thú ăn thịt và ăn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
(1) Dạ dày của thú ăn thịt lớn hơn của thú ăn thực vật
(2) Ruột non thú ăn thịt ngắn hơn thú ăn thực vật
(3) Manh tràng thú ăn thực vật phát triển và có chức năng tiêu hóa sinh học
(4) Hình A là ống tiêu hóa của thú ăn thịt, hình B là ống tiêu hóa của thú ăn thực vật
Câu 45 Dựa trên hình vẽ dạ dày của thú ăn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Dạ cỏ của trâu, bò lớn hơn thú ăn thịt
II Dạ múi khế là nơi biến đổi hóa học chính của dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại
III Dạ dày trâu, bò, hươu, nai, dê, cừu là dạ dày 4 ngăn
IV Đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa: Miệng → thực quản → dạ cỏ → dạ tổ ong → thực quản
→ miệng (nhai kỹ) → thực quản → dạ lá sách → dạ múi khế
Câu 46 Khi nói đến quá trình biến đổi thức ăn ở chim ăn hạt, trình tự biến đổi thức ăn nào sau đây đúng?
A Biến đổi cơ học, biến đổi hóa học, biến đổi sinh học.
B Biến đổi hóa học, biến đổi cơ học, biến đổi hóa học.
C Biến đổi sinh học, biến đổi cơ học, biến đổi hóa học.
D Biến đổi hóa học, biến đổi cơ học, biến đổi sinh học.
Trang 10Câu 47 Diều của chim ăn hạt không có tác dụng gì?
C Làm mềm thức ăn D Cho thức ăn xuống dạ dày từ từ.
C ĐÁP ÁN & GIẢI CHI TIẾT
Câu 1 Tiêu hóa ở các nhóm động vật
1 Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
2 Ở động vật có túi tiêu hóa
3 Ở động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa
Trong đó, căn cứ vào vị trí xảy ra quá trình biến đổi thức ăn mà người ta chia các hình tiêu hóa ở động
vật thành hai loại là tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào Chọn B.
Câu 2 Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
- Động vật đơn bào (động vật nguyên sinh)
- Quá ttiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa nội bào
- Tiếp nhận thức ăn bằng hình thức thực bào
- Các enzim từ lizoxôm đưa vào không bào tiêu hóa để thủy phân thức ăn thành các chất dinh
dưỡng đơn giản để tế bào sử dụng Chọn D.
Câu 3 Không bào tiêu hóa là túi chứa thức ăn, sau đó nó hòa nhập với lizoxôm để enzim trong lizoxôm
phân giải thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản khuếch tán vào tế bào chất Các chất cặn bã được thải
ra ngoài bằng cách xuất bào Như vậy không bào tiêu hóa không thể tiết enzim tiêu hóa Chọn C.
Câu 4
- Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn ở bên trong tế bào Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim nội bào
- Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn bên ngoài tế bào Thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học
trong túi, ống tiêu hóa: biến đổi cơ học và hóa học Chọn C.
Câu 5 Chọn D.
Câu 6 Loài ăn và thải chất cặn bã qua lỗ miệng là loài có quá trình tiêu hóa trong túi tiêu hóa nên vừa tiêu hóa nội bào, vừa tiêu hóa ngoại bào Chọn C.
Câu 7 Trong ống tiêu hóa của tất cả các loài động vật, thức ăn được biến đổi hóa học chủ yếu ở ruột non Chọn C.