1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm

131 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về khoa học tự nhiên
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 12,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên A/ Câu hỏi đầu bài Trả lời câu hỏi trang 7 sgk Khoa học tự nhiên 6: Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dù

Trang 1

Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên A/ Câu hỏi đầu bài

Trả lời câu hỏi trang 7 sgk Khoa học tự nhiên 6: Em hãy nêu tên các phát minh

khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày ở hình bên Nếu

không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?

Trả lời:

Những phát minh của khoa học và công nghệ được ứng dụng vào đồ dùng hằng ngày

là: bếp gas, máy điều hòa, bóng đèn, quạt điện, ti vi

Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ lạc hậu và kém

văn minh:

- Kinh tế: Nghèo nàn, lạc hậu, dựa vào lao động tay chân là chính, đời sống có người

cực khổ…

- Xã hội: nhiều tệ nạn xã hội như; cướp giật, ma túy,

- Giáo dục: nền giáo dục kém phát triển, nhiêu người mù chữ…

B/ Câu hỏi giữa bài

II Vật sống và vật không sống

Trả lời câu hỏi trang 7 sgk Khoa học tự nhiên 6: Hãy cho biết trong các vật sau

đây, vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống?

1 Con người 2 Trái đất

3 Cái bàn 4 Cây lúa

5 Con voi 6 Cây cầu

Trả lời:

- Vật sống là: con người, cây lúa, con voi

- Vật không sống là: cái bàn, cây cầu, trái đất

III Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên Trả lời câu hỏi trang 8 sgk Khoa học tự nhiên 6: Hình 1.1 dưới đây mô tả một số

hiện tượng Em hãy đọc và thực hiện yêu cầu ghi dưới mỗi hình:

Trả lời:

- Hình a: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau:

+ Hai thanh nam châm cùng cực thì đẩy nhau

+ Hai thanh nam châm khác cực thì hút nhau

Trang 2

- Hình b: Khi bị đun nóng đường thì đường sẽ bị biến đổi thành chất khác Đó là

Trả lời câu hỏi trang 8 sgk Khoa học tự nhiên 6: Em hãy chép bảng 1.1 vào vở

rồi sắp xếp các hiện tượng ở hình 1.1 vào ba lĩnh vực chính của KHTN bằng cách

đánh dấu "X" vào bảng?

Trả lời:

Hiện tượng Lĩnh vực khoa học tự nhiên Sinh học Hóa học Vật lí học

Ngày xưa khi khoa học và công nghệ còn chưa phát triển

Ngày nay khi khoa học và công nghệ phát triển Thông tin liên lạc Dùng ngựa để gửi thư liên lạc Dùng điện thoại di động để liên lạc

Sản xuất Dùng trâu để cày Dùng máy cày để cày

Giao thông vận tải Dùng võng, chèo thuyền để di

chuyển

Dùng tàu thuyền, tàu siêu tốc để di chuyển

Ví dụ:

Trang 3

sở dĩ có biến dị là

do con người lựa chọn, lai tạo giống tùy theo mục đích

sử dụng Từ kết quả này, Darwin đã cho xuất bản cuốn sách “Nguồn gốc các loài” vào năm

1859

- Ông đã đề ra các biện pháp thanh trùng để làm giảm tỷ lệ tử vong sau khi sinh

đẻ ở các sản phụ, tạo ra loại vắc- xin đầu tiên cho bệnh

dại và bệnh than

- Ông cũng nổi tiếng trong việc phát minh ra kỹ thuật bảo quản sữa và rượu để ngăn chặn vi khuẩn có hại xâm nhập, một quá trình mà ngày nay được gọi là thanh trùng

- Ông được xem

là một trong 3 người thiết lập nên lĩnh vực Vi sinh vật học

- Bà đã phát triển

lý thuyết phóng xạ (phóng xạ là thuật ngữ do bà đặt ra),

kỹ thuật để cô lập đồng vị phóng xạ

và phát hiện ra hai

polonium và radium

- Dưới sự chỉ đạo của bà, các nghiên cứu đầu tiên trên thế giới đã được tiến hành để điều trị các khối u bằng cách sử dụng các đồng vị phóng xạ

- Bà đã phát triển các xe X–quang di động để cung cấp dịch vụ X-quang cho các bệnh viện

dã chiến

- Phát hiện ra thuyết tương đối hẹp

- Hiện tượng nguyệt thực - Ánh sáng bị bẻ cong do lực hấp dẫn

- Phát hiện ra hiệu ứng quang điện, bước ngoặc khai sinh ra lý thuyết lượng tử ánh sáng

nhưng trong sinh

hoạt lại là người vô

tâm, hay quên, ông

Câu nói của ông:

Không có thứ gọi

là khoa học ứng

những ứng dụng của khoa học

Bà là người phụ

nữ đầu tiên nhận giải Nobel, người đầu tiên và là phụ

nữ duy nhất vinh

dự giành được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau – vật lý và hóa học

3 tuổi ông mới biết nói và cho đến năm

8 tuổi - khi bắt đầu học đọc ông vẫn nói không thạo Tuy nhiên ông lại bắt đầu mày mò với khoa học từ rất sớm, từ khoảng 10 tuổi ông đã bắt đầu mày mò làm các

mô hình và thiết bị

cơ học

(Ông có tình yêu khoa học từ khi còn bé)

Trang 4

Trả lời câu hỏi trang 10 sgk Khoa học tự nhiên 6: Mỗi em có thể sưu tầm một tài

liệu, tranh, ảnh về sự phát triển nhờ khoa học, công nghệ của các lĩnh vực mà em

quan tâm như: giao thông vận tải, du hành vũ trụ, thông tin liên lạc, giải trí

Trả lời câu hỏi trang 11 sgk Khoa học tự nhiên 6: Theo em, những hoạt động nào

trong phòng thực hành ở hình bên là không an toàn?

Trả lời:

Những hoạt động trong phòng thực hành ở hình bên không an toàn là :

- Không sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang thí nghiệm, ) khi làm thí nghiệm

- Ăn, uống, nô đùa khi đang cầm hóa chất trên tay

- Tự ý làm thí nghiệm khi chưa có sự hướng dẫn của giáo viên

- Đổ lọ hóa chất ra mặt bàn

B/ Câu hỏi giữa bài

I Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành Trả lời câu hỏi trang 11 sgk Khoa học tự nhiên 6: Em hãy cho biết mỗi biển báo

dưới đây có ý nghĩa gì? Cả 3 biển báo này có đặc điểm gì chung?

Trả lời:

- Biển báo a: Cấm sử dụng nước uống

- Biển báo b: Cấm lửa

Trang 5

- Biển báo c: Cấm ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm; không nếm thử hoặc

ngửi hóa chất

Cả 3 biển báo này có đặc điểm chung: Đều là biển báo cấm

II Một số quy định an toàn trong phòng thực hành

Câu 1 trang 12 sgk Khoa học tự nhiên 6: Tại sao cần đeo kính bảo vệ mắt, đeo

găng tay và mặc áo choàng (nếu có) khi làm thí nghiệm với hóa chất?

Trả lời:

Cần đeo kính bảo vệ mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng (nếu có) khi làm thí nghiệm

với hóa chất, vì:

- Phòng thực hành là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hoá chất, để giáo

viên và học sinh có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài thực hành Vì vậy, đây cũng

là nơi có nhiều nguồn gây nguy cơ mất an toàn cho giáo viên và học sinh

=> Nếu không đeo kính bảo vệ mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng (nếu có) khi làm

thí nghiệm với hóa chất, có thể sẽ xảy ra những sự việc nguy hiểm: hóa chất bắn vào

mắt, bỏng hóa chất, bỏng nhiệt,…

Câu 2 trang 12 sgk Khoa học tự nhiên 6: a) Tại sao chúng ta cần phân biệt được

những kí hiệu cảnh báo nguy hiểm trong phòng thực hành?

b) Hãy chỉ ra nội dung cảnh báo về chất độc, chất ăn mòn, chất độc sinh học, điện

cao thế, ứng với mỗi kí hiệu trong hình dưới đây

Trả lời:

a) Chúng ta cần phân biệt được những kí hiệu cảnh báo nguy hiểm trong phòng

thực hành để có thể nhận biết được nguy hiểm và có thể bảo vệ bản thân trước

những nguy hiểm đó

b) - Cảnh báo về chất độc: hình c

- Cảnh báo về chất ăn mòn: hình b

- Cảnh báo về chất độc sinh học: hình d

- Cảnh báo về điện cao thế: hình a

Trả lời câu hỏi trang 12 sgk Khoa học tự nhiên 6: Vẽ hai cột, cột (1) là "An toàn"

và cột (2) là "Không an toàn" trên Phiếu học tập Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi a, b, c, ) vào đúng cột

a) Thực hiện theo chỉ dẫn cho giáo viên Báo cáo với giáo viên ngay nếu thấy mối nguy hiểm (một sự cố bất thường, làm nứt, vỡ dụng cụ thủy tinh, đổ tràn hóa chất ra bàn, )

b) Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun

c) Ngửi hoặc nếm để tìm hiểu xem hóa chất có mùi, vị lạ không

d) Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ chứa hóa chất Cẩn thận khi làm thí nghiệm với các hóa chất có tính ăn mòn Rửa tay kĩ sau khi xử lí hóa chất

e) Cẩn thận khi cầm đồ thủy tinh, dao và các dụng cụ sắc nhọn khác

g) Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi chạm vào thực vật hoặc động vật

h) Dọn dẹp và cất thiết bị sau khi hoàn thành thí nghiệm Vứt bỏ chất thải thí nghiệm đúng nơi quy định

Trả lời:

Trả lời câu hỏi trang 12 sgk Khoa học tự nhiên 6: Phân biệt được các kí hiệu cảnh

báo trong phòng thực hành Thực hiện được các quy định an toàn trong phòng thực hành

Trả lời:

Ví dụ: Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành:

Trang 6

Bài 3: Sử dụng kính lúp A/ Câu hỏi đầu bài

Trả lời câu hỏi trang 13 sgk Khoa học tự nhiên 6: Muốn nhìn rõ dấu vân tay, một

con bọ cánh cứng nhỏ hoặc gân của một chiếc lá thì theo em phải dùng dụng cụ nào?

hình 3.1 để thực hiện các cộng việc sau:

- Đọc chữ nhỏ trong sách

- Sửa chữa đồng hồ

- Soi mẫu vải

Trả lời:

Trang 7

- Đọc chữ nhỏ trong sách: kính lúp a.Vì kính lúp nhỏ, có thể cầm tay dễ dàng di

chuyển theo mắt người đọc

- Sửa chữa đồng hồ: kính lúp c.Vì người thợ vừa không cần dùng tay để cầm kính,

2 tay có thể sửa đồng hồ, ngoài ra loại kính này áp sát vào mắt giúp cho người thợ

có thể di chuyển đầu và mắt dễ dàng để sửa các chi tiết nhỏ

- Soi mẫu vải: kính lúp b Vì kính có dạng này giúp người làm có thể đặt các mẫu

vải ở dưới, 2 tay có thể thao tác với các mẫu vải vì kính cố định ở bàn

II Sử dụng và bảo quản kính lúp

Câu 1 trang 14 sgk Khoa học tự nhiên 6: Dùng kính lúp quan sát một dòng chữ

thật nhỏ

Trả lời:

Học sinh dùng kính lúp quan sát dòng chữ

Câu 2 trang 14 sgk Khoa học tự nhiên 6: Giữ kính lúp phía trên chiếc lá, điều

chỉnh kính để em có thể nhìn rõ các chi tiết trên lá

a) Từ từ dịch kính lúp ra xa chiếc lá, em có nhìn rõ chi tiết hơn không?

b) Bây giờ, nếu tiếp tục dịch kính xa chiếc lá hơn một chút, ảnh của chiếc lá sẽ rõ

nét hơn hay mờ đi? Khi đó, kích thước của chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn hay

nhỏ đi?

Trả lời:

a) Từ từ dịch kính lúp ra xa chiếc lá, em không nhìn rõ chi tiết

b) Nếu tiếp tục dịch kính xa chiếc lá hơn một chút, ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi Khi đó, kích thước của chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn

Trả lời câu hỏi trang 14 sgk Khoa học tự nhiên 6: Dùng kính lúp quan sát và mô

tả gân của một chiếc lá

Trả lời:

Học sinh dùng kính lúp quan sát và mô tả gân của một chiếc lá

Ví dụ: Dùng kính lúp quan sát lá gai, ta thấy lá có gân hình mạng

Trang 8

Bài 4: Sử dụng kính hiển vi quang học A/ Câu hỏi đầu bài

Trả lời câu hỏi trang 15 sgk Khoa học tự nhiên 6: Để quan sát gân của một lá cây

ta có thể dùng kính lúp Tuy nhiên, để quan sát tế bào của chiếc lá này, thì ta phải

làm thế nào?

Trả lời:

Để quan sát gân của một lá cây ta có thể dùng kính lúp Tuy nhiên, để quan sát tế

bào của chiếc lá này, thì ta phải dùng kính hiển vi

B/ Câu hỏi giữa bài

I Tìm hiểu về kính hiển vi

Trả lời câu hỏi trang 15 sgk Khoa học tự nhiên 6: Những mẫu vật nào sau đây

không thể quan sát bằng kính lúp mà phải dùng kính hiển vi quang học? Giải thích

- Vì chúng rất nhỏ nên cần dùng kính hiển vi quang học để có thể phóng to ảnh của

chúng lên 40 – 3000 lần mới có thể quan sát rõ chúng

II Sử dụng kính hiển vi quang học Trả lời câu hỏi trang 16 sgk Khoa học tự nhiên 6: Quan sát tế bào lá cây bằng

kính hiển vi quang học:

a) Trình bày các thao tác trước khi tiến hành quan sát

b) Mô tả hình dạng các tế bào lá cây mà em nhìn thấy

Trả lời:

a) Các thao tác trước khi tiến hành quan sát

- Bước 1: Chọn vật kính 40x

- Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính

- Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính quan sát gần vào tiêu bản

- Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên

từ từ, đến khi nhìn thấy tế bào lá cây

- Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy tế bào lá cây rõ nét

b) Học sinh quan sát chiếc là và mô tả hình dạng các tế bào lá cây mà em nhìn thấy

Ví dụ hình dạng tế bào của 1 lá cây:

III Bảo quản kính hiển vi quang học Trả lời câu hỏi trang 16 sgk Khoa học tự nhiên 6: Sử dụng kính hiển vi quang

học

Trang 9

Trả lời:

Các bước sử dụng kính hiển vi quang học là:

- Bước 1: Chọn vật kính 40x

- Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính

- Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc theo chiều

kim đồng hồ để hạ vật kính quan sát gần vào tiêu bản

- Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên

từ từ, đến khi nhìn thấy tế bào lá cây

- Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy tế bào lá cây rõ nét

Trả lời câu hỏi trang 16 sgk Khoa học tự nhiên 6: Ca-mê-ra (camera) (Hình 4.2)

có khả năng phóng to từ 40 lần đến 1000 lần, cho phép vừa quan sát vừa chụp ảnh

và lưu vào máy tính Em hãy tìm hiểu thêm các thông tin về loại thiết bị này để chia

sẻ với các bạn trong lớp

Trả lời:

Một số thông tin về camera:

- Camera góc rộng có khả năng quan sát 360 độ Nó quan sát được toàn bộ khu vực

xung quanh, quan sát ở khắp mọi nơi

- Camera có khả năng ghi lại hình ảnh vào ban đêm, trong điều kiện ánh sáng cực

tối

- Camera có khả năng ghi hình, thu thập hình ảnh dữ liệu video siêu nét để báo đến

“gia chủ” cảnh báo khi có trộm

- Có thể đàm thoại 2 chiều như một chiếc điện thoại

Trang 10

Bài 5: Đo chiều dài A/ Câu hỏi đầu bài

Trả lời câu hỏi trang 17 sgk Khoa học tự nhiên 6: Quan sát hình dưới, em thấy

đoạn thẳng AB hay CD dài hơn? Muốn biết chính xác, ta phải làm gì?

Trả lời:

Quan sát hình trên, em thấy đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD

Muốn biết chính xác, ta phải dùng thước đo chiều dài của hai đoạn thẳng

B/ Câu hỏi giữa bài

I Đơn vị độ dài

Trả lời câu hỏi trang 17 sgk Khoa học tự nhiên 6: Trong thực tế, để đo các độ dài

sau đây, người ta thường sử dụng đơn vị nào?

a) Độ cao cửa sổ trong phòng học

b) Độ sâu của một hồ bơi

c) Chu vi của quả cam

d) Độ dày của cuốn sách

e) Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế

Trả lời:

a) Độ cao cửa sổ trong phòng học: mét (m)

b) Độ sâu của một hồ bơi: mét (m)

c) Chu vi của quả cam: xen-ti-met (cm)

d) Độ dày của cuốn sách: xen-ti-met (cm)

e) Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế: ki-lo-met (km)

II Dụng cụ đo chiều dài Câu 1 trang 18 sgk Khoa học tự nhiên 6: Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước

trong hình 5.2

Trả lời:

- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

Do đó:

- Thước a: GHĐ: 100 cm ĐCNN: 0,5 cm

- Thước b: GHĐ: 10 cm ĐCNN: 0,5 cm

- Thước c: GHĐ: 10 cm ĐCNN: 0,1 cm

Câu 2 trang 18 sgk Khoa học tự nhiên 6: Dùng loại thước đo thích hợp nào trong

hình 5.1 để đo các độ dài sau đây?

a) Bước chân của em

b) Chu vi của miệng cốc

c) Độ cao cửa ra vào của lớp học

d) Đường kính trong miệng cốc

Trang 11

e) Đường kính ngoài của ống nhựa

Trả lời:

a) Bước chân của em: thước cuộn, thước dây

b) Chu vi của miệng cốc: thước dây

c) Độ cao cửa ra vào của lớp học: thước cuộn, thước dây

d) Đường kính trong miệng cốc: thước kẹp

e) Đường kính ngoài của ống nhựa: thước kẹp

III Cách đo chiều dài

Câu 1 trang 18 sgk Khoa học tự nhiên 6: Tại sao cần ước lượng chiều dài trước

khi đo?

Trả lời:

Ta cần ước lượng chiều dài trước khi đo vì để chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích

hợp với độ dài cần đo

Câu 2 trang 18 sgk Khoa học tự nhiên 6: Một học sinh tiến hành đo chiều dài của

một chiếc lá như trong hình 5.3 Em hãy phân tích và nêu nhận xét về cách đặt thước

và đặt mắt của bạn Hãy chỉ ra các lỗi (nếu có) trong phép đo này

Trả lời:

- Cách đặt thước của bạn là chính xác, cách đặt mắt của bạn là không chính xác + Đặt thước dọc theo chiều dài chiếc lá, từ cuống lá đến ngọn lá, vạch số 0 của thước ngang với cuống lá

+ Đặt mắt: mắt phải nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở ngọn lá

Trả lời câu hỏi trang 19 sgk Khoa học tự nhiên 6: Đo chiều dài và độ dày của

quyển sách khoa học tự nhiên 6

Mẫu báo cáo thực hành:

1 Ước lượng chiều dài, độ dày của sách

Trang 12

GHĐ: 30 cm

ĐCNN: 0,1 cm

3 Thực hiện đo và ghi kết quả đo theo mẫu bảng 5.1

Kết quả đo Lần đo 1 Lần đo 2 Lần đo 3 Giá trị trung bình

Chiều dài l 1 = 25,1 cm l 2 =24,9 cm l 3 =25,0 cm

1 2 3 25,03

TB

IV Vận dụng cách đo chiều dài và đo thể tích

Trả lời câu hỏi trang 19 sgk Khoa học tự nhiên 6: Đo được chiều dài, thể tích của

một số vật thường gặp trong cuộc sống,

Trả lời:

- Đo chiều dài của vật ta làm theo các bước sau:

1 Ước lượng độ dài cần đo

2 Đặt thước và mắt nhìn đúng cách:

3 Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch

số 0 của thước

4 Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

5 Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

- Đo thể tích của vật ta làm như sau:

+ Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích của phần chất

lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

+ Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

Trang 13

Bài 6: Đo khối lượng A/ Câu hỏi đầu bài

Trả lời câu hỏi trang 20 sgk Khoa học tự nhiên 6: Một bạn lần lượt rót sữa, nước

vào hai cốc giống nhau Em hãy nghĩ cách giúp bạn đó xác định khối lượng sữa và

nước ở hai cốc này có bằng nhau không

Trả lời:

Bạn đó có thể dùng cân để đo khối lượng của mỗi cốc và so sánh với nhau

B/ Câu hỏi giữa bài

II Dụng cụ đo khối lượng

Câu 1 trang 20 sgk Khoa học tự nhiên 6: Hãy mô tả một tình huống cho thấy sự

cần thiết của việc ước lượng khối lượng trong các hoạt động hàng ngày của em

Trả lời:

Một người bán thịt có 2 cái cân đồng hồ có GHĐ và ĐCNN khác nhau

Dựa vào việc ước lượng khối lượng miếng thịt, người đó sẽ chọn loại cân phù hợp

để có thể cân được chính xác nhất khối lượng miếng thịt đó

Câu 2 trang 20 sgk Khoa học tự nhiên 6: Thử dự đoán khối lượng của một bạn

khác trong nhóm dựa vào sự so sánh với khối lượng đã biết của cơ thể em

Trả lời:

Khối lượng của cơ thể em đã biết, sau đó em so sánh đặc điểm ngoại hình với bạn em:

+ Nếu ngoại hình bạn ấy to hơn em thì bạn ấy có khối lượng lớn hơn em

+ Nếu ngoại hình bạn ấy nhỏ hơn em thì bạn ấy có khối lượng bé hơn em

III Cách đo khối lượng Câu 1 trang 21 sgk Khoa học tự nhiên 6: Ước lượng khối lượng của nước chứa

đầy trong một chai nhựa Kiểm tra kết quả ước lượng bằng các sử dụng cân đồng hồ

Trả lời:

Tùy ước lượng ở mỗi học sinh

Ví dụ: - Ước lượng khối lượng của nước chứa đầy trong một chai coca là 1,5 kg

- Sau đó đặt chai coca lên cân đồng hồ và đọc kết quả: 1,4 kg

Câu 2 trang 21 sgk Khoa học tự nhiên 6: Theo em, cần lưu ý điều gì để thu kết

quả đo chính xác hơn? Tại sao?

Trả lời:

- Để thu được kết quả đo chính xác hơn, cần chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp

- Vì vật có khối lượng nhỏ mà đặt lên chiếc cân có ĐCNN lớn thì kết quả đo sẽ không chính xác Do đó, ĐCNN càng nhỏ và phù hợp với khối lượng cần đo sẽ thu được kết quả chính xác hơn

Trang 14

Câu 3 trang 21 sgk Khoa học tự nhiên 6: Do ước lượng không đúng nên một học

sinh đã để vật có khối lượng rất lớn lên đĩa cân đồng hồ Hãy nêu các hại có thể gây

ra cho cân

Trả lời:

Các hại có thể gây ra cho cân là: cân bị hỏng, biến dạng cân, méo cân, mất sự đàn

hồi của lò xo ở cân, hỏng kim chỉ thị…

Trả lời câu hỏi trang 21 sgk Khoa học tự nhiên 6: Các thao tác nào dưới đây là

sai khi dùng cân đồng hồ hoặc cân điện tử? Nêu cách khắc phục để thu được kết quả

đo chính xác

a) Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng

b) Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ

c) Để vật cồng kềnh trên đĩa cân

d) Để vật lệch một bên trên đĩa cân

e) Đọc kết quả khi cân ổn định

Trả lời:

Các thao tác sai khi dùng cân đồng hồ hoặc cân điện tử:

a) Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng

=> Cách khắc phục: Phải đặt cân trên bề mặt bằng phẳng

c) Để vật cồng kềnh trên đĩa cân

=> Cách khắc phục: Để các vật có kích thước vừa phải, phù hợp với từng loại cân

Trả lời câu hỏi trang 21 sgk Khoa học tự nhiên 6: Đo khối lượng vật bằng cân

phù hợp

Trả lời:

Đo khối lượng vật bằng cân phù hợp, ta thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp

- Bước 2: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0

- Bước 3: Đặt vật cần cân lên đĩa cân

- Bước 4: Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân

- Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo

Trang 15

Bài 7: Đo thời gian A/ Câu hỏi đầu bài

Trả lời câu hỏi trang 22 sgk Khoa học tự nhiên 6: Hãy nêu những tiện tích và hạn

chế của các dụng cụ đo thời gian ở hình dưới

Trả lời:

Đồng hồ mặt trời Đồng hồ cát Đồng hồ điện tử

Ưu điểm Giúp người cổ xưa biết được

thời gian khi chưa có nhiều

dụng cụ đo hiện đại như ngày

nay

- Giúp con người đo được khoảng thời gian nhất định nào đó

- Dùng để làm quà tặng hoặc trang trí trong gia đình

hồ

- Nhỏ, gọn dễ sử dụng

Nhược điểm - Không hoạt động vào ban đêm

hay những ngày không mặt

- Độ chính xác không cao

- Sau một thời gian dùng

sẽ phải thay pin và chỉnh lại đồng hồ đo

- Khó sửa chữa

B/ Câu hỏi giữa bài

II Dụng cụ đo thời gian

Câu 1 trang 23 sgk Khoa học tự nhiên 6: Hãy mô tả một tình huống cho thấy sự

cần thiết của việc ước lượng thời gian trong đời sống

Trả lời:

Một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng thời gian trong đời sống là: Trong lúc thi Chúng ta cần ước lượng thời gian để phân bố thời gian làm bài một cách hợp lí

Câu 2 trang 23 sgk Khoa học tự nhiên 6: Hãy ước lượng thời gian đi bộ một vòng

quanh lớp học (có thể dùng cách đếm thầm từ 1 giây, 2 giây ) Sau đó, kiểm tra kết quả ước lượng bằng đồng hồ

Trả lời:

- Bắt đầu bước đi dùng đồng hồ bấm giây

- Đếm thầm mỗi bước đi tính 1 giây, đếm cho đến khi nào đi được vòng quanh, lớp học, số bước chân chính là số giây đi được

- So sánh số giây đếm được với số giây hiện trên đồng hồ bấm giờ

Câu 1 trang 23 sgk Khoa học tự nhiên 6: Muốn đo thời gian thực hiện các thí

nghiệm trong phòng thí nghiệm và các sự kiện thể thao, người ta thường sử dụng loại đồng hồ nào? Tại sao?

Trả lời:

Muốn đo thời gian thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và các sự kiện thể thao, người ta thường sử dụng đồng hồ bấm giây vì đồng hồ bấm giây có thể đo được khoảng thời gian rất nhỏ (khoảng 1

100 s) nên có thể đo được chính xác nhất khoảng thời gian thực hiện các thí nghiệm, thời gian trong các sự kiện thể thao

Trang 16

Câu 2 trang 23 sgk Khoa học tự nhiên 6: Các thao tác nào dưới đây là cần thiết

khi dùng đồng hồ bấm giây?

a) Nhấn nút Start (Bắt đầu) để bắt đầu tính thời gian

b) Nhân nút Stop (Dừng) đúng thời điểm kết thúc sự kiện

c) Nhấn nút Reset (thiết lập) để đưa đồng hồ bấm giờ về vạch số 0 trước khi tiến

hành đo

Trả lời:

Tất cả các thao tác đều rất cần thiết khi dùng đồng hồ bấm giây

Trả lời câu hỏi trang 23 sgk Khoa học tự nhiên 6: Dùng đồng hồ bấm giây đo

thời gian hát bài “Đội ca” của Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Trả lời:

Học sinh tự dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian hát bài “Đội ca” của Đội thiếu niên

Tiền phong Hồ Chí Minh

Trả lời câu hỏi trang 23 sgk Khoa học tự nhiên 6: Sử dụng được các loại đồng

hồ thông thường đo thời gian

- Học sinh biết cách sử dụng được các loại đồng hồ thông thường đo thời gian

Trang 17

Bài 8: Đo nhiệt độ A/ Câu hỏi đầu bài

Trả lời câu hỏi trang 24 sgk Khoa học tự nhiên 6: Nhúng tay trái vào bình nước

lạnh, tay phải vào bình nước ấm rồi rút hai tay ra, cùng nhúng vào bình đựng nước

nguội thì các bàn tay có cảm giác nóng, lạnh như thế nào? Từ đó rút ra kết luận về

cảm giác nóng lạnh của tay

Trả lời:

- Cảm nhận về độ "nóng", "lạnh" ở các ngón tay khi nhúng vào cốc nước nguội khác

nhau Ngón tay trái sẽ có cảm giác nóng, ngón tay phải có cảm giác lạnh hơn

- Rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay là: Cảm giác của tay không xác định

đúng được độ nóng, lạnh của 1 vật

B/ Câu hỏi giữa bài

I Đo nhiệt độ

Câu 1 trang 25 sgk Khoa học tự nhiên 6: Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết

của việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống

Trả lời:

Chúng ta cần phải ước lượng nhiệt độ ngoài trời để mặc quần áo cho hợp lí

Nếu ước lượng nhiệt độ ngoài trời là 300C, chúng ta chỉ cần mặc áo sơ mi; còn ước

lượng nhiệt độ ngoài trời là 250C, chúng ta có thể khoác thêm một chiếc áo len

Câu 2 trang 25 sgk Khoa học tự nhiên 6: Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em

có thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có

ích lợi gì?

Trả lời:

- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc

- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải nước nóng

Câu 3 trang 25 sgk Khoa học tự nhiên 6: Trong các nhiệt độ sau: 00C, 50C, 36,50C,

3230C , hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2

Trả lời:

a) Nước chanh đá: 50C b) Chì nóng chảy: 3230C c) Đo thân nhiệt: 36,50C d) Nước đá: 00C

III Dụng cụ đo nhiệt độ Trả lời câu hỏi trang 26 sgk Khoa học tự nhiên 6: Chỉ ra các theo tác sai khi dùng

nhiệt kế trong các tình huống dưới đây:

a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo

b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo

c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế

Trả lời:

Trang 18

Các theo tác sai khi dùng nhiệt kế :

b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết

quả đo

=> Sửa lại: Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo, đọc luôn kết quả đo

c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế

=> Sửa lại: Khi đọc kết quả không được cầm vào bầu nhiệt kế

Trả lời câu hỏi trang 27 sgk Khoa học tự nhiên 6: Xác định được nhiệt độ của đối

tượng cần đo bằng nhiệt kế

Cách đo nhiệt độ cơ thể em và bạn em theo các bước sau:

- Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của cơ thể em

- Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp

- Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo

- Bước 4: Thực hiện phép đo

- Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo

Bài 9: Sự đa dạng của chất

A Câu hỏi mở đầu Trả lời câu hỏi mở đầu trang 28 SGK khoa học tự nhiên 6: Xung quanh ta có

nhiều chất khác nhau Mỗi chất có những tính chất đặc trưng nào để phân biệt chất

+) Tính chất hóa học: là sự biến đổi của một chất tạo chất mới

B Câu hỏi giữa bài

I Chất quanh ta Trả lời câu hỏi trang 28 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Quan sát Hình 9.1, cho biết đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật không sống và vật sống

Trả lời:

Vật thể tự nhiên: núi đá vôi, con sư tử, mủ cao su

Vật thể nhân tạo: bánh mì, cầu Long Biên, nước ngọt có gas

Trang 19

Vật không sống: núi đá vôi, mủ cao su, bánh mì, cầu Long Biên, nước ngọt có ga

Vật sống: con sư tử

2 Hãy kể ra một số chất có trong vật thể mà em biết

Trả lời:

- Cơ thể người: nước, chất béo, chật đạm,chất xơ,

- Trong quả nho: nước, đường glucose,

II Một số tính chất của chất

Trả lời câu hỏi trang 29 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hóa học hay tính chất vật lí?

Trả lời:Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hóa học

2 Nhận xét nào sau đây nói về tính chất hóa học của sắt?

a) Đinh sắt cứng, màu trắng xám, bị nam châm hút

b) Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn

và xốp

Trả lời: Nhận xét nói về tính chất hóa học của sắt là:

b) Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn

và xốp

Hoạt động: Tìm hiểu một số tính chất của đường và muối ăn

Chuẩn bị: đường, muối ăn, nước, 2 cốc thủy tinh, 2 bát sứ, 1 đèn cồn

Tiến hành:

Quan sát màu sắc, thể (rắn, lỏng hay khí) của muối ăn và đường trong các lọ đựng

muối ăn và đường tương ứng

Cho 1 thìa muối ăn vào bát sứ thứ nhất, 1 thìa đường vào cốc nước thứ hai, khuấy

đều và quan sát

Cho 3-5 thìa muối ăn vào bát sứ thứ nhất, 3-5 thìa đường vào bát sứ thứ hai Đun nóng hai bát Khi bát đựng muối có tiếng nổ lách tách thì ngừng đun Khi bát đựng đường có khói bốc lên thì ngừng đun

Quan sát hiện tượng và trả lời:

1 Hãy mô tả màu sắc, mùi, thể và tính tan của đường và muối ăn

2 Khi đun nóng, chất trong bát nào đã biến đổi thành chất khác?Đây là tính chất vật lí hay tính chất hóa học của chất?

Trả lời:

1 Đường: màu trắng, có vị ngọt, không mùi, thể rắn và tan tốt trong nước

Muối: màu trắng, có vị mặn, không mùi, thể rắn và tan tốt trong nước

2 Đun nóng đường đã bị biến đổi thành chất khác, có khói bốc lên, đường hóa đen Đây là tính chất hóa học của đường

Trang 20

Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể

A Câu hỏi mở đầu

Trả lời câu hỏi mở đầu trang 30 SGK khoa học tự nhiên 6: Giữa các thể của

nước có sự chuyển đổi qua lại lẫn nhau ở những điều kiện nhất định Sự chuyển thể

của nước tạo ra những hiện tượng tự nhiên nào trên Trái Đất?

Trả lời: Sự chuyển thể của nước gây ra các hiện tượng: mây, mưa, tuyết, đóng

băng, băng tan,

B Câu hỏi giữa bài

I Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí

Trả lời câu hỏi trang 30 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng và khí mà em biết

Trả lời:

Chất ở thể rắn: sắt, đồng, nhôm, bạc, đá,

Chất ở thể lỏng: nước, thủy ngân,

Chất ở thể khí: hơi nước, khí nitrogen, khí oxygen,

2 Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không?

Trả lời:Có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định Ví dụ

như làm đông lạnh nước ta được nước đá có hình dạng cụ thể

Hoạt động: Tìm hiểu một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng và khí

Chuẩn bị: 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh, nước có pha màu

chứa Hình dạng theo vật chứa Khả năng chịu nén Rất khó nén Khó nén Dễ nén

Trả lời câu hỏi trang 31 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa Điều này thể hiện tích chất gì của chất ở thể khí?

Trả lời: Ở thể khí, các hạt di chuyển tự do và chiếm quanh không gian, điều này

thể hiện tính chất vật lí của thể khí

2 Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng?

Trả lời: Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống Điều

này thể hiện tính chất vật lí của thể lỏng vì nó có hình dạng theo vật chứa và chảy,

lan ra mọi hướng

3 Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng đủ dày Điều này thể hiện tính chất

gì của chất ở thể rắn?

Trả lời: Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng đủ dày vì khi nước đóng băng,

nó cứng và nổi trên bề mặt nước, điều này thể hiện tính chất vật lí của thể rắn là có hình dạng ổn định và không bị nén, không bị chảy đi nên có thể đứng trên đó

II Sự chuyển thể của chất

1 Sự nóng chảy và sự đông đặc Trả lời câu hỏi trang 32 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Nhiệt độ nóng chảy của sắt(iron), thiếc (tin) và thủy ngân(mercury) lần lượt là

15380C, 2320C, -390C Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường

Trang 21

Trả lời: Từ nhiệt độ nóng chảy thì chất lỏng ở nhiệt độ thường là thủy ngân

2 Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?

Trả lời: Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy cục đá tan dần thành nước

3 Quan sát hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước khi chuyển

sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b)

Hoạt động : Theo dõi nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy:

Học sinh tự tiến hành và ghi kết quả vào bảng, rồi đi đến kết luận nhiệt độ của chất

không đổi trong quá trình nóng chảy

1 Nhiệt độ không đổi khi xảy ra sự nóng chảy

2 Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là khoảng 00C

2 Sự hóa hơi và sự ngưng tụ

Trả lời câu hỏi trang 34 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ

Trả lời: Giống nhau: đều đề cập tới sự thay đổi giữa trạng thái hơi và trạng thái lỏng ,xảy ra với nhiều chất khác nhau, xảy ra tại mọi nhiệt độ

Khác nhau:

+ Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi + Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng

2 Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi

Trả lời: Điểm giống nhau: đều là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi

Điểm khác nhau : + Sự bay hơi : chất lỏng chỉ bay hơi trên mặt thoáng và sự bay hơi thì có thể xảy ra

ở bất kì nhiệt độ nào

+ Sự sôi : chất lỏng vừa hóa hơi trong lòng chất lỏng vừa hóa hơi trên mặt thoáng

và sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi

Hoạt động:Theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi

Chuẩn bị: nước cất, cốc thủy tinh chịu nhiệt, nhiệt kế, đèn cồn

Tiến hành: đun nóng nước cất trong cốc chịu nhiệt Khi đun sôi, ta sẽ thấy các bọt khí nổi lên rất nhanh và vỡ tung trên bề mặt nước

Trang 22

Trả lời: Chất làm bình chứa phải ở thể rắn vì chất ở thể rắn có hình dạng cố định

Trình bày được sự nóng chảy, hóa hơi, ngưng tụ, đông đặc trong vòng tuần hoàn

của nước trên trái đất

Trả lời: Sự nóng chảy, hóa hơi, ngưng tụ, đông đặc trong vòng tuần hoàn của nước

trên trái đất:

Nước ở trong băng tuyết tan vào mùa xuân tạo thành nước ở dạng lỏng

Nước ở dạng lỏng bay hơi tạo thành dạng khí ở trong mây

Khi gặp nhiệt độ thấp các phân tử nước trong mây ngưng tụ lại gây ra mưa, tạo nước

ở dạng lỏng

Vào mùa đông, nhiệt độ thấp hơn 0 độ CC; nước ở dạng lỏng đông đặc lại tạo thành

băng, tuyết

Em có biết?

Phơi quần áo ở nơi có nắng hoặc gió thì quần áo khô nhanh hơn Theo em, nắng và

gió ảnh hưởng thế nào đến sự bay hơi nhanh, chậm của nước?

Trả lời: Khi có gió, các phân tử nước vừa bay hơi ở bề mặt áo quần ướt sẽ bị gió

thổi bay đi, tạo điều kiện cho các phân tử khác bay hơi dễ dàng hơn, nên quá trình

bay hơi diễn ra nhanh

Khi có nắng thì nhiệt độ bề mặt áo quần ướt sẽ tăng lên, khiến cho nước dễ bay hơi

hơn, quá trình bay hơi, khô áo quần nhanh hơn

Nhiệt độ sôi của một chất còn phụ thuộc vào áp suất trên bề mặt chất lỏng Ở trên

núi cao, áp suất khí quyển thấp hơn bình thường, nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn

1000C, nên nấu cơm sẽ khó chín

Bài 11: Oxygen Không khí

A Câu hỏi mở đầu Trả lời câu hỏi mở đầu trang 36 SGK khoa học tự nhiên 6:

Em đã biết không khí xung quanh ta cần thiết cho sự sống và sự cháy Em có thể giải thích tại sao con người phải sử dụng bình dưỡng khí khi lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi đi du hành tới Mặt Trăng?

Trả lời:

Vì khi lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi đi du hành tới Mặt Trăng, những nơi

đó không đủ hoặc không có không khí để con người hô hấp do đó cần phải dùng tới bình dưỡng khí để hỗ trợ hô hấp

B Câu hỏi giữa bài

I Oxygen trên Trái Đất Trả lời câu hỏi trang 36 SGK khoa học tự nhiên 6:

Nêu dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong đất

Trả lời: Dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong đất:

Ở đâu có oxygen thì ở đó mới tồn tại sự sống, con người và sinh vật mới tồn tại và phát triển

Trong không khí có oxygen vì thể các sinh vật trên mặt đất như con người, thú, chim

có thể sống được

Trong nước có oxygen hòa tan, nên các loại sinh vật dưới nước mới sống được Trong lớp đất xốp, có lượng oxygen nằm lẫn trong đất, nên các loại sâu, bọ có thể lấy lượng oxygen này và tồn tại

II Tính chất vật lí và tầm quan trọng của oxygen

1 Tính chất vật lí của oxygen

Trả lời câu hỏi trang 36 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?

Trả lời: Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí

2 Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -890C Khi đó oxygen ở thể khí, lỏng hay rắn?

Trang 23

Trả lời: Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -890C, khi đó

oxygen ở thể khí

3 Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất

a) Em có nhìn thấy oxygen không? Vì sao

b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước Em hãy giải thích

Trả lời:

a) Ta không nhìn thấy khí oxygen, vì khí oxygen không màu

b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước vì oxygen tan một phần trong

nước

2 Tầm quan trọng của oxygen

Trả lời câu hỏi trang 37 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Kể các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em biết

Trả lời: Ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất:

+ Được dùng trong y tế để làm chất duy trì hô hấp, hoặc dùng trong các bình lặn

của thợ lặn, ngoài ra còn dùng để cung cấp cho phi công trong những trường hợp

không khí loãng,

+ Cung cấp nhiệt và cần thiết cho quá trình đốt cháy nhiên liệu

+ Oxi cũng được dùng nhiều trong công nghiệp hóa chất, luyện thép, hàn cắt kim

loại (đèn xì axetylen), sản xuất rượu , làm thuốc nổ,

2 Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy

Ví dụ :Đốt ngọn nến trong chiếc hộp kín, khi lượng oxy trong hộp hết thì cây nến

sẽ tắt dần.Đốt ngọn nến trong không khí, thì lượng oxy trong không khí sẽ giúp ngọn nến cháy rất lâu

III Thành phần của không khí

Trả lời câu hỏi trang 37 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

Trả lời: Khí oxygen chiếm 21% thể tích không khí

2 Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?

Trả lời: Khí có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí là nitrogen (78%)

Hoạt động

1 Chứng minh trong không khí có hơi nước Chuẩn bị: nước pha màu, nước đá, 2 ống nghiệm có nút Tiến hành: cho nước pha màu vào 2 ống nghiệm A và B Cho vài viên nước đá vào ống nghiệm A và đậy nút cả hai ống nghiệm lại

Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh trong không khí có chứa hơi nước?

Trả lời:Hiện tượng xuất hiện các giọt nước bám bên ngoài ống nghiệm A cho thấy trong không khí chứa hơi nước vì ống A chứa nước đá nên nhiệt độ thấp khiến cho hơi nước bên ngoài bị ngưng tụ, bám vào thành ống nghiệm tạo thành các giọt nước

2 Xác định thành phần thể tích khí oxygen trong không khí

Trang 24

Chuẩn bị: 1 chậu chứa nước vôi trong( hoặc dung dịch kiềm loãng), 1 cây nến gắn

với đế nhựa và một cốc thủy tinh hình trụ có vạch chia

Tiến hành:

Bước 1: Đặt cây nến gắn trên đế nhựa vào chậu chứa nước vôi trong và châm lửa

cho nến cháy

Bước 2: Úp cốc thủy tinh lên nến Oxygen trong không khí có trong cốc giúp duy

trì sự cháy và sẽ hết dần Chất lỏng dần dâng lên chiếm chỗ oxygen đã cháy

Bước 3: Sau khi nến tắt, quan sát vị trí cuối cùng của chất lỏng dâng lên trong cốc

Hãy trả lời câu hỏi:

a)Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?

b)Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc?Từ đó suy

ra oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần không khí?

Trả lời:

a) Khi khí oxygen hết thì cây nến tắt Bởi muốn duy trì sự chảy phải có oxygen

b) Nhận thấy cột nước dâng lên khoảng 1/5 chiều cao của cốc Lượng nước dâng lên

này tỉ lệ với lượng oxygen mất đi, do đó trong không khí, oxygen chiếm

khoảng 1/5 thể tích không khí

IV Vai trò của không khí

Trả lời câu hỏi trang 39 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Nêu vai trò của không khí đối với sự sống

Trả lời:Vai trò của không khí với sự sống:

- Là thành phần quan trọng trong quá trình hô hấp của con người, động vật, thực vật,

- Giúp điều hòa khí hậu, giúp bề mặt Trái Đất không quá nóng hoặc quá lạnh

- Khí cacbonic trong không khí cần thiết cho quá trình quang hợp của cây xanh

- Không khí giúp bảo vệ Trái đất khỏi các thiên thạch rơi từ vũ trụ

- Khi mưa dông có sấm sét, nitrogen trong không khí được chuyển hóa thành chất

có chứa nitrogen có lợi cho cây cối (dạng phân bón tự nhiên)

V Sự ô nhiễm không khí Trả lời câu hỏi trang 41 SGK khoa học tự nhiên 6:

1 Quan sát hình 11.7 và nêu ra các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

Trả lời:Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:

- Lượng rác thải con người thải ra môi trường ngày càng nhiều và không được xử

Trang 25

- Khói từ các nhà máy chứa nhiều khí độc, cacbonic, gây ô nhiễm môi trường,

hiệu ứng nhà kính,

2 Ô nhiễm không khí có tác hại gì với đời sống?

Trả lời:Tác hại ô nhiễm không khí với đời sống:

- Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông

- Gây bệnh nguy hiểm cho con người, có nguy cơ gây tử vong

- Có một số hiện tượng thời tiết cực đoan: Hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu

sương mù giữa ban ngày, mưa acid,…

- Thực vật không phát triển được, phá hủy quá trình trồng trọt và chăn nuôi

- Động vật phải di cư, bị tuyệt chủng

3 Em có thể làm gì để góp phần giảm ô nhiễm không khí?

Trả lời: : Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí là:

- Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp ra ngoài thành phố và

khu dân cư, thay thế máy móc, dây chuyền công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm hơn

- Xây dựng các hệ thống xử lí khí thải gây ô nhiễm môi trường

- Hạn chế các nguồn gây ô nhiễm không khí như bụi, rác thải,… do xây dựng

- Sử dụng các nguồn nhiên liệu sạch thay thế than đá, dầu mỏ,…đẻ giảm thiểu khí

carbon monoxide và carbon dioxide khi đốt cháy

- Giảm phương tiện giao thông cá nhân, tăng cường đi bộ, đi xe đạp và sử dụng các

phương tiện giao thông công cộng

- Trồng nhiều cây xanh

- Lắp đặt các trạm theo dõi tự động môi trường không khí, kiểm soát khí thải ô

Trả lời: Ý kiến của bạn đó không đúng Vì khí cacbonic có nhiều trong không khí

sẽ làm Trái Đất nóng dần lên,gây hiên tượng hiệu ứng nhà kính chứ không gây hại cho sức khỏe

Em có thể

Nêu được ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ rừng:

Trả lời: Ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ rừng là:

- Rừng là môi trường sống và là lá phổi xanh của con người

- Rừng cung cấp gỗ quí,thảo dược quí, là nới trú ẩn cho động vật

- Rừng điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai Lập kế hoạch các công việc em mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí

Trả lời:

- Giảm phương tiện giao thông cá nhân, tăng cường đi bộ, đi xe đạp và sử dụng các phương tiện giao thông công cộng

- Trồng nhiều cây xanh

- Hạn chế các nguồn gây ô nhiễm không khí như bụi, rác thải,… do xây dựng

- Tuyên truyền, vận động , nâng cao ý thức cộng đồng về vấn đề bảo vệ môi trường không khí

Trang 26

Bài 12 Một số vật liệu

A Câu hỏi mở đầu

Lịch sử loài người trải qua thời đại đồ đá (dùng làm công cụ), thời đại đồ đồng

(dùng làm công cụ) và thời đại đồ sắt (dùng sắt, thép làm công cụ) Do vậy, tên vật

liệu đã được dùng để đại diện cho một thời kì trong nền văn minh của con người

Em có thể chọn một loại vật liệu tiêu biểu để đặt tên cho thời đại ngày nay không?

Trả lời: Vật liệu tiêu biểu của thời đại này là vật liệu composite, có thể gọi là "thời

đại composite".Composite là vật liệu tổng hợp từ nhiều chất khác nhau, giúp tăng độ

chắc, giảm khối lượng cho các loại vật liệu

B Câu hỏi giữa bài

I Vật liệu

Trả lời câu hỏi trang 42 sách giáo khoa khoa học tự nhiên 6

1 Em hãy cho biết các đồ dùng trong hình bên được làm từ những vật liệu nào

Trả lời:

Lốp xe được làm từ cao su

Bàn được làm từ gỗ

Cốc được làm từ thủy tinh

Chậu được làm từ nhựa

Bát được làm từ đất sét

Thìa, dĩa được làm từ inox

2 Em hãy nêu một số ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu khác nhau

Trả lời:

Cốc có thể làm bằng nhựa, inox, thủy tinh,

Bàn có thể làm bằng gỗ, sắt, nhựa,

Chậu có thể làm từ nhựa, nhôm, sắt,

3 Em hãy nêu một số ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau

Trả lời:

Nhựa có thể làm chậu, xô, cốc, bộ xếp hình

Gỗ có thể làm thành bàn, ghế, tủ quần áo

Đồng có thể đúc tượng, chuông, dây điện,

Sắt có thể làm vật liệu xây dựng, xoong nồi,

II Tính chất và ứng dụng của vật liệu Hoạt động:

1 Tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu Hãy quan sát hiện tượng khi thực hiện thí nghiệm và điền kết quả quan sát được theo mẫu sau:

Trả lời:

Vật liệu Bóng đèn sáng hay không sáng Vật liệu dẫn điện hay không dẫn

điện

Thủy tinh Không sáng Không dẫn điện

Trang 27

2 Tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu

Hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ của các loại thìa Điền kết quả quan sát, nhận xét

theo mẫu bảng sau:

Trả lời:

Vật liệu Chiếc thìa nóng hơn/lạnh hơn/không nhận thấy sự

thay đổi

Vật liệu dẫn nhiệt tốt hay không Khi nhúng vào nước

nóng Khi nhúng vào nước đá Kim loại Nóng hơn Lạnh hơn Dẫn nhiệt tốt

Sứ Hơi nóng hơn Hơi lạnh hơn Dẫn nhiệt kém

Nhựa Hơi nóng hơn Hơi lạnh hơn Dẫn nhiệt kém

Gỗ Không thay đổi Không thay đổi Không dẫn nhiệt

Trả lời câu hỏi trang 44 sách giáo khoa khoa học tự nhiên 6

1 Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử dụng các vật liệu gì? Giải thích

Trả lời: Để làm ấm điện đun nước người ta đã dùng các vật liệu:

Kim loại để làm dây đốt, làm vỏ bình, làm dây dẫn

Nhựa: làm tay cầm, bỏ ấm điện

Cao su: bọc dây điện để cách điện

2 Quan sát các đồ vật trong hình bên rồi ghi nhận xét theo mẫu bảng sau:

Trả lời:

Chiếc ấm Gốm sứ Không bị ăn mòn, dẫn nhiệt kém, hầu như

không dẫn điện, cứng nhưng giòn, dễ vỡ Pha trà

Bộ xếp hình Nhựa Dẻo, nhẹ,không dẫn điện, dẫn nhiệt kém, không

bị ăn mòn, dẽ bị biến dạng nhiệt làm đồ chơi cho trẻ em Ống, bình thí

nghiệm Thủy tinh Trong suốt,cho ánh snags đi qua, dẫn nhiệt kém, không dẫn điện, cứng nhưng giòn, dễ vỡ đựng dung dịch, hóa chất, nước, Bàn Gỗ Bền, chịu lực tốt, dễ tạo hình, dễ cháy, có thể bị

mối mọt

có nhiều công dụng khác nhau: làm bàn ngồi học, ghế, Xoong Kim loại Có ánh kim, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, có thể

Ấm điện: không đun nước quá mức quy định

Chậu nhựa không để nơi có nhiệt độ cao

III Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình Trả lời câu hỏi trang 45 sách giáo khoa khoa học tự nhiên 6

1 Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình sau đây:

a) Chai nhựa, chai thủy tinh, túi nylon b) Quần áo cũ

Trang 28

b) Quần áo cũ: đem quyên góp, ủng hộ người nghèo, làm giẻ lau,

c) Đồ điện cũ, hỏng: gom lại để tái chế

d) Pin điện hỏng: vứt bỏ đúng nơi quy định

e) Đồ gỗ đã qua sử dụng: làm củi đốt, hoặc dùng làm nguyên liệu tạo ra các vật

khác

g) Giấy vụn: gom lại để tái chế, bọc vở,

2 Hãy nêu cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày thành

phân bón cho cây trồng

Trả lời:Rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày, ta băm nhỏ và

trộn đều với đất, có thể ủ phân trước khi bón cho cây trồng

Bài 13 Một số nguyên liệu

A Câu hỏi mở đầu

Con người chế biến các nguyên liệu tự nhiên hay nhân tạo để làm ra những sản phẩm mới Em hãy kế ra một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm mới mà em biết

Trả lời:

Ví dụ biến thân cây mía thành đường; biến mủ cây cao su thành cao su; biến đất sét thành gốm, từ đất đá, cát sản xuất ra xi măng, thủy tinh, gạch, ngói,từ đá vôi tao ra vôi sống,

B Câu hỏi giữa bài

I Các loại nguyên liệu Trả lời câu hỏi trang 46 sách giáo khoa khoa học tự nhiên 6

Hãy tìm hiểu và cho biết quặng bauxite (bôxit) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất gì

Trả lời:

Quặng bauxite (bôxit) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhôm

II Đá vôi Hoạt động: Tìm hiểu tính chất của đá vôi

Chuẩn bị: 1 viên đá vôi, dung dịch hydrochloric acid (axit clohidric), 1 ống hút hoặc pipet, 1 chiếc đĩa,1 chiếc đinh sắt

Tiến hành:

1 Dùng đinh sắt vạch mạnh lên bề mặt viên đá vôi Quan sát hiện tượng

2 lấy ống hút hoặc pipet nhỏ từng giọt hydrochloric acid lên một viện đá vôi Quan sát hiện tượng

Trả lời câu hỏi:

a) Đá vôi có dễ dàng bị đinh sắt làm trầy xước không b) Khi nhỏ acid vào đá vôi, em quan sát thấy hiện tượng gì?

Trang 29

Trả lời:

a) Đá vôi dễ dàng bị đinh sắt làm trầy xước

b) Khi nhỏ acid vào đá vôi, em quan sát thấy hiện tượng đá vôi tan dần, sủi bọt khí

Trả lời câu hỏi trang 47 sách giáo khoa khoa học tự nhiên 6

1 Hãy nêu một số tính chất và ứng dụng của đá vôi trong nông nghiệp và công

nghiệp

Trả lời: Vì thành phần hóa học chính của đá vôi là CaCO3 nên có một số tính chất:

- Tác dụng với axit mạnh và giải phóng carbon dioxide

- Khi bị nung nóng, giải phóng khí carbon dioxide và tạo vôi sống

Ứng dung:

- Đá vôi được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp xây dựng, cẩm thạch

hoặc là thành phần cấu thành của xi măng hoặc sản xuất ra vôi

- Đá vôi được sử dụng rất nhiều trong ngành sơn

- Đá vôi là chất xử lý môi trường nước

- Đá vôi thường được sử dụng rộng rãi trong y tế với vai trò là thuốc bổ sung khẩu

phần canxi giá rẻ, chất khử chua

- Bên cạnh đó thì đá vôi còn được biết đến là chất làm trắng trong việc tráng men

đồ gốm sứ Và bột vôi cũng được gọi là đá phấn vì đây là thành phần chính của

phấn viết bảng

2 Hãy tìm hiểu và cho biết tác hại của việc khai thác đá vôi đối với môi trường

Trả lời: Tác hại của việc khai thác đá vôi đối với môi trường:

- Khai thác đá vôi tạo ra rất nhiều bụi, cùng với khí thải từ các phương tiện vận

chuyển, máy móc thiết bị thi công gây ô nhiễm không khí

- Gây ô nhiễm nguồn nước, thay đổi pH nước

- Tác động tiêu cực tới môi trường, ảnh hưởng tới cấu trúc địa tầng, địa chất từ đó

có ảnh hưởng tới hệ thống nước ngầm khu vực, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường

III Quặng Hoạt động:

1 Em hãy tìm hiểu về các mỏ quặng ở Việt Nam thông qua các phương tiện thông tin và cho biết các quặng này chứa các khoáng chất gì và ứng dụng của nó

Trả lời:

Ví dụ: mỏ quặng sắt Thạch Khê Hà Tĩnh: chứa 61.35% Fe, 0.207% Mn, 5.4% SiO2, 1.79% Al2O3, 0.86% CaO, 1.2% MgO, 0.27% TiO2, 0.04% P, 0.148% S Góp phần giúp phát triển ngành sắp thép Việt Nam

2 Tìm hiểu và trao đổi với bạn bè về tác động môi trường trong các vùng có khai thác quặng mà em biết

Trả lời: Việc khai thác quặng tác động tiêu cực tới môi trường trong các vùng có

quặng: ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, làm sạt lở đất,cạn kiệt tài nguyên,

Em có thể

Đề xuất các hành động để bảo vệ tài nguyên rừng và biển của Việt Nam

- Bảo vệ tài nguyên rừng:

+ Không chặt phá rừng, không đốt rừng làm nương rẫy + Không khai thác tài nguyên rừng trái phép, không săn bắt động vật quí hiếm + Tuyên truyền mọi người trồng cây gây rừng

- Bảo vệ tài nguyên biển:

+ Không vứt rác thải trên bờ biển + Hạn chế việc xả nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước + Không đánh bắt các loài động vật quí hiếm dưới biển

Trang 30

Bài 14 Một số nhiên liệu

A Câu hỏi mở đầu

Với tốc độ tiêu thụ như hiện tại,loài người sẽ nhanh chóng cạn kiệt các nguồn

nhiên liệu thông thường như than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên Em hình dung khi

đó loài người sẽ sống thế nào?

Trả lời: Với tốc độ tiêu thụ như hiện tại,loài người sẽ nhanh chóng cạn kiệt các

nguồn nhiên liệu thông thường như than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên.Khi đó loài

người sẽ tìm kiếm ra được nguồn nhiên liệu mới thay thế các nguồn nhiên liệu hóa

thạch cũ để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển

B Câu hỏi giữa bài

I Các loại nhiên liệu

Trả lời câu hỏi trang 50 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Nhiên liệu tồn tại ở những trạng thái nào?

Trả lời: Nhiên liệu tồn tại ở cả 3 trạng thái : rắn, lỏng, khí

2 Em hãy cho biết ứng dụng của các nhiên liệu: dầu hỏa, gỗ, xăng, than đá, khí

thiên nhiên

Trả lời: Các nhiên liệu như: dầu hỏa, gỗ, xăng, than đá, khí thiên nhiên là những

chất cháy được và tỏa rất nhiều nhiệt, nhiệt tỏa ra được sử dụng để sưởi ấm, nấu

ăn, chạy động cơ và phát điện,

II Nguồn nhiên liệu, tính chất và cách sử dụng nhiên liệu

Trả lời câu hỏi trang 51 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Kể tên các nhiên liệu thường được dùng trong việc đun nấu và nêu cách dùng

nhiên liệu đó ăn toàn, tiết kiệm

Trả lời: Các nhiên liệu thường được dùng trong việc đun nấu: than, gỗ, khí gas,…

- Than: đập nhỏ để dễ cháy, nếu không dùng nên đóng cửa lò để hạn chế oxygen

- Gỗ: chẻ nhỏ để dễ cháy, tắt đi khi không dung nữa

- Khi gas: sử dụng tiết kiệm, thường xuyên vệ sinh bếp để ngọn lửa luôn xanh

2 Hãy cho biết một số tác động đến môi trường khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Trả lời:Sử dụng nhiên liệu hóa thạch tác động tiêu cực đến môi trường:

- Biến đổi khí hậu, ảnh hưởng sức khỏe con người

- Gây ô nhiễm nguồn đất , nước, không khí (mưa axit, hiệu ứng nhà kính,…)

- Phá hủy hệ sinh thái và đa dạng sinh học

- Mực nước biển dâng lên đe dọa cuộc sống con người

- Cạn kiệt nguồn tài nguyên

Hoạt động:Tìm hiểu tính chất của nhiên liệu

1 Quan sát việc sử dụng nhiên liệu trong đời sống hang ngày như bật bếp gas, bật chiếc bật lửa gas, châm lửa đèn dầu, đốt cháy than củi,…Em hãy nhện xét về tính bắt lửa của nhiên liệu gas, dầu, than.Để dập tắt bếp than củi, em làm thế nào?

Trả lời: Các nhiên liệu gas, dầu, than bắt lửa tốt Để dập tắt than củi ta cần:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxygen: với than củi ta đóng cửa lò để hạn chế tiếp xúc oxygen

2 Khi mở nắp bình chứa xăng, dầu, ta ngửi thấy mùi đặc trưng của chúng Tại sao?

Trả lời: Khi mở nắp bình chứa xăng, dầu, ta ngửi thấy mùi đặc trưng của chúng vì

xăng dầu là dung dịch nhẹ chứa các hydrocarbon dễ bay hơi

3 Nêu các tính chất của nhiên liệu mà em quan sát thấy

Trả lời: Các tính chất của nhiên liệu

- Nhiên liệụ tồn tại ba trạng thái: rắn ,lỏng ,khí

- Nhiên liệu dễ cháy, khi cháy tỏa nhiều nhiệt

- Hầu hết các loại nhiên liệu nhẹ hơn nước (trừ than đá), và không tan trong nước(trừ cồn)

III Sơ lược về an ninh năng lượng Trả lời câu hỏi trang 51 SGK khoa học tự nhiên 6

Trang 31

Hãy nêu một số nguồn năng lượng khác có thể dùng để thay thế năng lượng từ

nhiên liệu hóa thạch

Trả lời: Một số nguồn năng lượng có thể dùng để thay thế năng lượng từ nhiên

liệu hóa thạch là:

Năng lượng tái tạo: như thủy điện, nhiệt điện,

Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh học

Bài 15 Một số lương thực, thực phẩm

A Câu hỏi mở đầu

Chúng ta sử dụng lương thực, thực phẩm hàng ngày để ăn uống, lấy năng lượng (nhiên liệu), dưỡng chất (nguyên liệu) cho cơ thể phát triển và hoạt động Em có thể lựa chọn thức ăn cho mình và gia đình như thế nào để đủ chất dinh dưỡng, giúp

cơ thể khỏe mạnh?

Trả lời: Em có thể lựa chọn những loại thức ăn chứa các chất dinh dưỡng cần thiết

cho cơ thể và lựa chọn nhiều loại thức ăn khác nhau để đa dạng các chất dinh dưỡng, thay đổi chế độ ăn thường xuyên nhưng vẫn đầy đủ các chất cần thiết cho

cơ thể

B Câu hỏi giữa bài

I Vai trò của lương thực, thực phẩm Trả lời câu hỏi trang 53 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Quan sát hình 15.1 và trả lời câu hỏi:

Trang 32

a) Lương thực, thực phẩm nào có nguồn gốc từ thực vật? từ động vật?

b) Lương thực, thực phẩm nào có thể ăn sống? phải nấu chín?

Trả lời:

a) - Lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật:lúa gạo, ngô, khoai lang, mía,

hoa quả, mật ong, đậu, đỗ, dầu thực vật, lạc, vừng, rau xanh

- Lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: cá, thịt, trứng, bơ, mỡ lợn, sữa

b)- Lương thực, thực phẩm có thể ăn sống: khoai lang, mía, hoa quả, mật ong, bơ,

dầu thực vật, lạc, vừng, sữa

- Lương thực, thực phẩm phải nấu chín: gạo, ngô, cá, thịt, trứng, đậu đỗ, mỡ lợn,

rau xanh

2 Tại sao cần phải bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách?

Trả lời:Cần phải bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách vì chúng rất dễ bị

hỏng, nhất là trong môi trường nóng ẩm Khi đó chúng sinh ra những chất độc, có

hại cho sức khỏe người dùng

II Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

1 Carbohydrate: nguồn năng lượng chính

Trả lời câu hỏi trang 53 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Hãy kể tên các lương thực có trong hình 15.1 và một số thức ăn được chế biến từ

các loại lương thực đó

Trả lời:Các lương thực có trong hình: gạo, ngô, khoai lang,

Các thức ăn được chế biến từ các loại lương thực đó là: cơm, bánh gạo, bánh ngô, bánh khoai,

2 Nhóm carbohydrate có vai trò gì đối với cơ thể?

Trả lời: Nhóm carbohydrate có vai trò quan trọng đối với cơ thể Nhóm

carbohydrate chứa tinh bột, đường và chất xơ Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể, đường cũng cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể

Hoạt động:Tìm hiểu sự biến đổi của lương thực

1.Cho một thìa gạo vào 2 hộp nhựa nhỏ, thêm nước vào 1 hộp cho ướt hết gạo.Để yên ngoài không khí khoảng 5-10 giờ So sánh độ cứng của hạt gạo hai hộp nhựa bằng cách ép chúng bằng một vật cứng

Trả lời: Khi ép hai hạt gạo bằng một vật cứng, ta thấy hạt áo ướt mềm hơn hạt

gạo khô

Trang 33

2 Em đã từng thấy cơm bị thiu chưa?Em chỉ ra dấu hiệu (mùi,màu sắc, )cho thấy

cơm đã bị thiu

Trả lời: Em đã từng thấy cơm bị thiu rồi Khi cơm bị thiu, sẽ có mùi hôi, chua, bị

nhớt, đôi khi có mốc xanh, mốc vàng

3 Em hãy đề xuất cách bảo quản lương thực khô(gao, ngô,khoai,sắn) và lương

thực đã được nấu chín (cơm, cháo)

Trả lời:

Bảo quản lương thực khô(gao, ngô,khoai,sắn): để nơi khô ráo, tránh ẩm thấp, khiến

mọc mầm, thôi

Bảo quản lương thực đã được nấu chín (cơm, cháo): để nơi khô ráo, trong tủ lạnh,

đun sôi trước khi cất đi sẽ giữ được lâu hơn

2 Các chất dinh dưỡng khác

Trả lời câu hỏi trang 54 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Quan sát hình 15.1 và cho biết thực phẩm nào cung cấp protein, thực phẩm nào

Thực phẩm cung cấp protein: cá, thịt, trứng, sữa, đậu, đỗ Thực phẩm cung cấp lipid: sữa, thịt,cá, trứng, dầu thực vật, lạc, bơ, mỡ lợn, vừng

2 Hãy tìm hiểu và cho biết những mặt tốt và mặt xấu của lipid đối với sức khỏe con người

Trả lời:

Mặt tốt : Cung cấp năng lượng cho cơ thể, duy trì nhiệt độ cơ thể và bảo vệ cơ thể,cấu thành các tổ chức, thúc đẩy hấp thu các vitamin tan trong chất béo Mặt xấu: tiêu thụ nhiều lipid và cơ thể thừa chất béo sẽ gây béo phì, mắc các bệnh tim mạch, máu nhiễm mỡ,

Trả lời câu hỏi trang 54 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Hãy tìm hiểu và cho biết những thực phẩm bổ sung nhiều calcium cho cơ thể

Trang 34

Trả lời: Những thực phẩm bổ sung nhiều calcium cho cơ thể: sữa, rau xanh, hải

sản, trái cây,

2 Vitamin nào tốt cho mắt?

Trả lời: Vitamin A tốt nhất cho mắt Vitamin A là chất chống oxy hóa giúp bảo

vệ mắt, tăng cường sức khỏe ở niêm mạc và giác mạc Đồng thời chống lại các

bệnh nhiễm trùng do các loại vi khuẩn hoặc virus gây ra

3 Vitamin nào tốt cho sự phát triển của xương?

Trả lời: Vitamin D tốt cho sự phát triển của xương Vitamin D có vai trò quan

trọng trong chuyển hoá canxi và xương Loại vitamin này giúp tăng hấp thu canxi

ở ruột, tăng sự thành lập xương

Hoạt động:Tìm hiểu sự biến đổi của thực phẩm trong đời sống

1 Quan sát một số loại rau khi để ngoài không khí một vài ngày và nhận xét sự

biến đổi của chúng

Trả lời: Khi để một vài ngày, rau lúc đầu xanh và tươi sẽ héo dần, sau đó úa vàng

rồi cuối cùng là thối

2 Quan sát một miếng cá hoặc thịt hoặc một ít sữa khi để ngoài không khí một vài

ngày và nhận xét sự biến đổi của chúng

Trả lời:

Thịt, cá để ngoài không khí alau sẽ bị ươn, đổi màu, mùi hôi và thối

Sữa để lâu ngoài không khí sẽ có váng, mùi chua

3 Hãy cho biết người ta bảo quản thịt tươi và thịt nấu chín bằng cách nào

Trả lời:

Thịt tươi: rửa sạch, đóng gói cẩn thận, để vào ngăn mát tủ lạnh

Thịt chín: cho vào hộp đậy kín rồi dùng màng bọc thực phẩm bọc thêm vài lớp bên

ngoài, chờ thịt nguội sau đó cho vào tủ lạnh

III Sức khỏe và chế độ dinh dưỡng

Trả lời câu hỏi trang 54 SGK khoa học tự nhiên 6

Tại sao khẩu phần cho một bữa ăn nên có nhiều loại thức ăn khác nhau?

Trả lời: Khẩu phần ăn cho một bữa nên có nhiều loại thức ăn khác nhau vì các

loại thức ăn khác nhau cung cấp lượng năng lượng và các chất ding dưỡng khác nhau Năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết cho mỗi người là khác nhau, phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, cân nặng và chiều cao, Bên cạnh đó, mỗi bữa có nhiều loại thức ăn khác nhau giúp chúng ta ngon miệng, không bị chán ăn

Trang 35

Bài 16 Hỗn hợp các chất

A Câu hỏi mở đầu

Nước biển có chứa những chất gì mà lại có vị mặn?

Trả lời:

Nước biển chứa các chất muối hòa tan làm cho nó có vị mặn Đó là những loại

chất hòa tan chủ yêu là natri clorua ,kali nitrat và bicarbonate Muối được lắng đọng

trong đại dương thông qua nhiều cách khác nhau từ hàng tỷ năm trước Muối được

tích lũy đều đặn cho đến khi nước biển gần như bão hòa với hàm lượng muối

B Câu hỏi giữa bài

I Chất tinh khiết và hỗn hợp

Trả lời câu hỏi trang 56 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam thay đổi thế

nào? Từ đó cho biết tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào thành phần không?

Trả lời:Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu nước cam nhạt dần,

và vị cũng nhạt dần.Từ đó ta thấy được tính chất hỗn hợp phụ thuộc vào thành

phần các chất trong hỗn hợp đó

2 Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em

Trả lời: Một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em

- Chất tinh khiết: nước cất, bạc,vàng, oxygen,

- Hỗn hợp: gang, thép, không khí, nước chanh,

II Dung dịch

Trả lời câu hỏi trang 57 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Khi hòa tan đường vào nước, đường có bị biến đổi thành chất khác không?

Trả lời: Khi hòa tan đường vào nước ,đường không bị biến đổi thành chất khác

2 Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch Em hãy chỉ ra dung môi và chất tan trong các trường hợp đó

Trả lời: Dung môi trong các trường hợp đó là nước

Các chất tan là muối, acetic acid, đường hóa học,

3 Quan sát hình 16.1 và hãy chỉ ra loại nước nào là hỗn hợp đồng nhất, không đồng nhất?

Em hãy: nhận xét về màu sắc, vị của chất rắn thu được và so sánh với muối ăn ban đầu

Trả lời:

- Dung dịch thu được có vị mặn

- Khi cô cạn, chất rắn thu được có màu trắng, vị mặn là muối ăn ban đầu

Trang 36

III Huyền phù và nhũ tương

Trả lời câu hỏi trang 57 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy thì có tạo

thành huyền phù không?

Trả lời: Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy thì

không tạo thành huyền phù Vì huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong lòng

chất lỏng

2 Kể tên một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em

Trả lời: Một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em

Nhũ tương: sữa, hỗn hợp dầu ăn và nước (khí được khấy trộn),

Huyền phù: nước phù sa, nước bột màu, nước bùn,

Hoạt động:Phân biệt huyền phù với dung dịch

Chuẩn bị: 2 cốc nước, đường, bột sắn dây

Tiến hành: Cho một thìa đường vào cốc thứ nhất, cho một thìa bột sắn dây vào cốc

thứu hai.Khuấy đều hai cốc.Để yên 2-3 phút

Quan sát và trả lời câu hỏi:

1 Nước đường và nước bột sắn dây có cùng trong suốt không?Cốc nào là dung

dịch, cốc nào là huyền phù?

Trả lời: Nước đường và nước bột sắn dây không cùng trong suốt, nước đường thì

trong suốt, tuy nhiên nước sắn dây có màu trắng đục Do đó cố nước đường là

dung dịch, cốc nước sắn dây là huyền phù

2 Sau 30 phút, ở mỗi cốc có sự thay đổi nào không?

Trả lời:Sau 30 phút ta thấy:

- Cốc nước đường không hiện tượng

- Cốc nước sắn dây thấy có bột sắn lắng xuống đáy cốc

IV Sự hòa tan các chất

1 Khả năng tan của các chất Hoạt động:Sự hòa tan của một số chất rắn

Chuẩn bị: 3 ống nghiệm,thìa, muối ăn, đường, bột đá vôi, nước Tiến hành:

- Rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm

- Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 thìa chất rắn lần lượt là muối ăn, đường và bột đá vôi (mỗi thìa khoảng 1 gam) và lắc đều ống nghiệm khoảng1-2 phút Quan sát Quan sát và trả lời câu hỏi:

1.Trong số các chất đã dùng, chất nào đã tan, chất nào không tan trong nước?

Trả lời:

- Chất tan trong nước: muối ăn,đường

- Chất không tan trong nước: đá vôi

2 Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột mì, bột gạo có tan trong nước không

Trả lời: Dự đoán bột mì và bột gạo không tan trong nước

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hòa tan

Trả lời câu hỏi trang 59 SGK khoa học tự nhiên 6

Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng hay nước

lạnh? Vì sao?

Trả lời: Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng Vì

các chắn rắn sẽ tan tốt hơn trong nước nóng, do khi nhiệt độ cao, các phân tử muối

và nước chuyển động nhanh hơn, dẫn đến số lần va chạm tăng nên chất rắn được hòa tan đều trong nước

Trang 37

Bài 17 Tách chất khỏi hỗn hợp

A Câu hỏi mở đầu

Từ xưa có câu:" đãi cát tìm vàng" Vậy người ta đã tách vàng ra khỏi cát như thế

nào?

Trả lời: Người ta dùng phương pháp thủy lực sử dụng một dòng nước chảy xiết

với sức nước đủ lớn để tách các hạt vàng ra khỏi đất cát sau đó để chúng chảy vào

các máng để trôi đi đất cát và thu lại vàng

B Câu hỏi giữa bài

I Nguyên tắc tách chất

Trả lời câu hỏi trang 60 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Trên thực tế em thường gặp chất tinh khiết hay hỗn hợp? Vì sao chúng ta cần phải

tách chất?

Trả lời:

- Trên thực tế em thường gặp hỗn hợp

- Ta cần phải tách chất để thu được chất tinh khiết, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt

và sản xuất của con người

2 Lấy một số vị dụ về quá trính tách chất trong tự nhiên và trong đời sống mà em

biết

Trả lời: Một số ví dụ về quá trình tách chất trong tự nhiên và trong đời sống mà

em biết:

- Phù sa trong nước sông lắng xuống, tách khỏi nước

- Làm bay hơi nước biển, thu được muối ăn

- Đãi vàng từ đất cát trong quặng vàng

II Một số cách tách chất

1 Lắng, gạn và lọc

Trả lời câu hỏi trang 61 SGK khoa học tự nhiên 6

Tại sao hạt bụi bị tách ra khỏi không khí, hạt phù sa bị tách khỏi nước sông?

Trả lời: Hạt bụi bị tách ra khỏi không khí vì hạt bụi nặng hơn không khí do đó

chúng sẽ tự động lắng xuống đất nên bụi bị tách ra khỏi không khí Hạt phù sa nặng hơn nước nên nó sẽ lắng xuống và bị tách ra khỏi nước sông

Hoạt động: Lọc nước từ hỗn hợp nước lẫn đất

Chuẩn bị: nước, 2 cốc thủy tinh, đất, phễu lọc, giấy lọc

Tiến hành:

- Lấy một cốc nước, cho 1 thìa đất vào cốc Khuấy mạnh cho hỗn hợp trong cốc đục đều lên Dừng khuấy và quan sát

- Gấp giấy lọc và đặt vào phễu (hình 17.3)

- Gạn lấy lớp nước dưới phía trên (gọi là nước gạn), đem rót từ từ đến hết vào phễu lọc có giấy lọc (hình 17.4) Nước chảy ra khỏi phễu lọc được thu vào cốc hứng, gọi

là nước lọc

Em hãy quan sát, so sánh màu sắc của nước gạn và nước lọc

Trả lời: Màu sắc nước gạn và nước lọc khác nha Nước gạn có màu nâu đục, còn

nước lọc trong suốt

2 Cô cạn

Trang 38

Trả lời câu hỏi trang 62 SGK khoa học tự nhiên 6

1 Quá trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào?

Trả lời: Quá trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp cô cạn

2 Có một mẫu muối có lẫn cát Em hãy đề xuất phương pháp tách muối khỏi cát

Trả lời: Ta cho hỗn hợp muối và cát vào nước, quấy đểu cho muối tan hết và để

cát lặng xuống đáy, lọc cát ta thu được dung dịch nước muối Dùng phương pháp

cô cạn ta tách muối ra được khỏi dung dịch đó

3 Chiết

Hoạt động: Tách dầu ăn khỏi nước

Chuẩn bị: 1 chai nhựa khoảng 500 ml, dầu ăn, phễu chiết, cốc thủy tinh

Tiến hành:

- Rót nước đến ¼ chai nhựa, thêm dầu ăn đến ½ chai Đậy nắp chai, lắc mạnh, quan

sát hỗn hợp trong chai

- Rót hỗn hợp trong chai ra phễu chiết, để yên vài phút cho tách lớp Mở từ từ khóa

phễu chiết cho chất lỏng phía dưới (nước) chảy xuống cốc Khi phần dầu ăn chạm

vào bề mặt khóa thì vặn khóa lại Quan sát chất lỏng thu được trong cốc

Quan sát và trả lời các câu hỏi:

a) Nước và dầu ăn, chất lỏng nào nặng hơn?

b) Tại sao phải mở khóa phễu chiết một cách từ từ?

c) Các chất lỏng thu được có còn lẫn vào nhau không?

Trả lời:

a) Nước nặng hơn dầu ăn nên dầu ăn nổi lên trên mặt nước

b) Phải mở khóa phễu một cách từ từ để tránh việc làm xáo trộn hỗn hợp ,khi hết

nước dầu ăn sẽ chảy xuống lẫn vào nước

c) Các chất lỏng không lẫn vào nhau

Trả lời câu hỏi trang 63 SGK khoa học tự nhiên 6

Khai thác dầu mỏ dưới đáy biển thường thu được hỗn hợp dầu mỏ và nước biển Người ta làm thế nào để tách dầu mỏ ra khỏi hỗn hợp?

Trả lời: Người ta dùng phương pháp chiết để tách dầu mỏ khỏi hỗn hợp dầu mỏ và

nước biển vì dầu mỏ nhẹ hơn nước biển nên sẽ nổi lên trên bề mặt nước biển, nên

có thể chiết ra được

Trang 39

Bài 18: Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống A/ Câu hỏi đầu bài

Phần mở đầu

Trả lời câu hỏi trang 64 sgk Khoa Học Tự Nhiên 6:

Mỗi ngôi nhà được xây nên từ nhiều viên gạch Vậy đã bao giờ em tự hỏi: Những

sinh vật xung quanh chúng ta được cấu tạo từ đơn vị cấu trúc nào?

Đáp án:

Những sinh vật xung quanh chúng ta được cấu tạo từ tế bào

B/ Câu hỏi giữa bài

I TẾ BÀO LÀ GÌ?

Phần câu hỏi

Trả lời câu hỏi trang 64 sgk Khoa Học Tự Nhiên 6:

Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?

Đáp án:

Tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống vì:

- Chúng là thành phần cấu tạo nên cơ thể sinh vật

- Tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản

II HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TẾ BÀO

1 Hình dạng tế bào

Phần câu hỏi

Trả lời câu hỏi trang 64 sgk Khoa Học Tự Nhiên 6:

Quan sát hình 18.1, nêu nhận xét về hình dạng tế bào

Trả lời câu hỏi trang 65 sgk Khoa Học Tự Nhiên 6:

Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào động vật và thực vật trong hình 18.2 và cho biết tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển vi, tế nào nào có thể quan sát bằng mắt thường?

Đáp án:

Cả tế bào vi khuẩn, tế bào động vật và thực vật đều chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi mà không thể quan sát bằng mắt thường

Trang 40

Phần hoạt động

Trả lời câu hỏi trang 65 sgk Khoa Học Tự Nhiên 6:

Khi thảo luận về kích thước và hình dạng tế bào, bốn bạn học sinh có ý kiến như

sau:

Đọc ý kiến của các bạn trên và trả lời các câu hỏi sau:

1 Phát biểu của bạn nào đúng?

2 Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác không đúng

+ Ví dụ: Tế bào nấm men có hình cầu, kích thước chiều dài khoảng 6µm, chiều

rộng khoảng 5µm Còn tế bào biểu bì vảy hành có hình lục giác, chiều dài khoảng

200µm, chiều rộng khoảng 70µm

- Ý kiến của bạn C:

+ Ví dụ: Tế bào vi khuẩn E.coli có chiều dài khoảng 2µm và chiều rộng khoảng

0,25 – 1 µm Còn tế bào xương ở người có chiều rộng khoảng 5 – 20µm

Bài 18: Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống A/ Câu hỏi đầu bài

Phần mở đầu

Trả lời câu hỏi trang 64 sgk Khoa Học Tự Nhiên 6:

Mỗi ngôi nhà được xây nên từ nhiều viên gạch Vậy đã bao giờ em tự hỏi: Những sinh vật xung quanh chúng ta được cấu tạo từ đơn vị cấu trúc nào?

Đáp án:

Những sinh vật xung quanh chúng ta được cấu tạo từ tế bào

B/ Câu hỏi giữa bài

I TẾ BÀO LÀ GÌ?

Phần câu hỏi

Trả lời câu hỏi trang 64 sgk Khoa Học Tự Nhiên 6:

Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?

Đáp án:

Tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống vì:

- Chúng là thành phần cấu tạo nên cơ thể sinh vật

- Tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản

II HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TẾ BÀO

1 Hình dạng tế bào

Phần câu hỏi

Trả lời câu hỏi trang 64 sgk Khoa Học Tự Nhiên 6:

Quan sát hình 18.1, nêu nhận xét về hình dạng tế bào

Ngày đăng: 04/12/2022, 23:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

chế của các dụng cụ đo thời gian ở hình dưới. - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
ch ế của các dụng cụ đo thời gian ở hình dưới (Trang 15)
hình 2.2 2. Thẻ ghi nợ quốc tế VPbank Visa Platinum Travel Miles - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
hình 2.2 2. Thẻ ghi nợ quốc tế VPbank Visa Platinum Travel Miles (Trang 25)
III. Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình Trả lời câu hỏi trang 45 sách giáo khoa khoa học tự nhiên 6 - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
hu gom rác thải và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình Trả lời câu hỏi trang 45 sách giáo khoa khoa học tự nhiên 6 (Trang 27)
1. Quan sát hình 15.1 và trả lời câu hỏi: - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
1. Quan sát hình 15.1 và trả lời câu hỏi: (Trang 31)
1. Hãy kể tên các lương thực có trong hình 15.1 và một số thức ăn được chế biến từ các loại lương thực đó - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
1. Hãy kể tên các lương thực có trong hình 15.1 và một số thức ăn được chế biến từ các loại lương thực đó (Trang 32)
Quan sát hình 20.1 và 20.2 để trả lời các câu hỏi sau: 1. Khi nào thì tế bào phân chia? - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
uan sát hình 20.1 và 20.2 để trả lời các câu hỏi sau: 1. Khi nào thì tế bào phân chia? (Trang 44)
2. Cơ thể chúng ta gồm hàng tỉ tế bảo được hình thành từ quá trình nào? - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
2. Cơ thể chúng ta gồm hàng tỉ tế bảo được hình thành từ quá trình nào? (Trang 44)
Hình vẽ - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
Hình v ẽ (Trang 45)
Quan sát hình 22.5 và xác ssinhj cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào. - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
uan sát hình 22.5 và xác ssinhj cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào (Trang 47)
Tên sinh vật quan sát được Vẽ hình - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
n sinh vật quan sát được Vẽ hình (Trang 50)
a) Bảng thu hoạch - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
a Bảng thu hoạch (Trang 50)
Từ kết quả quan sát của một số cây, hoàn thành bảng theo mẫu sau: - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
k ết quả quan sát của một số cây, hoàn thành bảng theo mẫu sau: (Trang 51)
2. Dựa vào kết quả quan sát mơ hình hoặc tranh, ảnh một số hệ ccow quan trong cơ thể người, hoàn thành bảng theo mẫu sau: - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
2. Dựa vào kết quả quan sát mơ hình hoặc tranh, ảnh một số hệ ccow quan trong cơ thể người, hoàn thành bảng theo mẫu sau: (Trang 51)
Quan sát hình 25.4 và cho biết sinh vật được chia thành những giới nào? - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
uan sát hình 25.4 và cho biết sinh vật được chia thành những giới nào? (Trang 52)
Quan sát hình 27.1, nhận xét về hình dạng của các lồi vi khuẩn, dựa vào hình dạng để sắp xếp chúng vào các nhóm khác nhau - Tuyển tập giải sbt khoa học tự nhiên 6 – kết nối tri thức cả năm
uan sát hình 27.1, nhận xét về hình dạng của các lồi vi khuẩn, dựa vào hình dạng để sắp xếp chúng vào các nhóm khác nhau (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w