1 MỤC LỤC Chuyên đề Giải Nhất BÀI TẬP CHUYỂN VỊ Đặng Công Anh Tuấn Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng 1 Chuyên đề Giải Nhì TỔNG HỢP LÝ THUYẾT; PHÂN LOẠI VÀ XÂY DỰNG CẤU TRÚC CÁC BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG.
Trang 1MỤC LỤC
Chuyên đề: Giải Nhất
BÀI TẬP CHUYỂN VỊ
Đặng Công Anh Tuấn - Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng 1
Chuyên đề: Giải Nhì
TỔNG HỢP LÝ THUYẾT; PHÂN LOẠI VÀ XÂY DỰNG CẤU TRÚC CÁC BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CHUYỂN VỊ TRONG HOÁ HỮU CƠ PHỤC VỤ VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
Nhóm giáo viên môn Hoá - Trường THPT Chu Văn An - Hà Nội 209
Chuyên đề: Giải Nhì
HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHUYỂN VỊ TRONG PHẢN ỨNG HỮU CƠ
Hồ Ngọc Quốc - THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quảng Nam 307
Chuyên đề: Giải Ba
PHẢN ỨNG CHUYỂN VỊ TRONG HOÁ HỮU CƠ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CÁC CẤP
Hoàng Phương Thảo - Trường THPT Chuyên Biên Hòa - Hà Nam 430
Chuyên đề: Giải Ba
TÊN CÁC PHẢN ỨNG CHUYỂN VỊ VÀ HỆ THỐNG BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Nguyễn Thị Mai Phương, Phạm Công Quảng - Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương 543
Chuyên đề: Giải Ba
HỆ THỐNG HÓA CÁC CHUYỂN VỊ CƠ BẢN TRONG HÓA HỌC HỮU CƠ
Lại Năng Duy - Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định 739
Trang 2Thực tế, giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường chuyên gặp rất nhiều
khó khăn, có nhiều lí do trong đó có những lí do sau:
- Tài liệu về lí thuyết đặc biệt bài tập về hóa hữu cơ còn nhiều hạn chế, học sinh
chưa làm chủ được các đề thi trong Kỳ thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia ngày càng khó và
đa dạng
- Giáo viên và học sinh thường không đủ thời gian nghiên cứu
Để khắc phục điều này, mỗi giáo viên dạy trường chuyên mất rất nhiều thời
gian và công sức tìm và nghiên tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp, … để biên soạn bài
tập phục vụ cho việc giảng dạy của mình
Sáng kiến của Hội các trường THPT Chuyên Khu vực Duyên hải và Đồng bằng
Bắc bộ rất hay và thiết thực, đã bổ sung nguồn tài liệu phong phú và bổ ích cho các
thầy cô và học sinh
Trong năm học này theo tinh thần của Hội, tôi đăng ký biên soạn chuyên đề
“Bài tập chuyển vị”
Chuyên đề này, gồm hơn 250 bài tập, chúng được sắp sắp tương ứng theo tên
phản ứng chuyển vị Các bài tập đa dạng về thể loại, như: xác định sản phẩm, chất
phản ứng, điều kiện; cơ chế phản ứng, dãy chuyển hóa, xác định cấu trúc và tổng hợp
hữu cơ Các bài tập được chọn nhiều nguồn khác nhau, đặt biệt từ bài báo của các tạp
chí tin cậy
2 Cái mới của đề tài:
Các bài tập phong phú, đa dạng được sắp sếp theo từng loại phản ứng chuyển vị,
có trích dẫn nguồn tham khảo rõ ràng hoặc có bài báo gốc để đào sâu nghiên cứu
3 Cách xây dựng đề tài:
Đọc các đề thi của Kì thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia, bài tập chuẩn bị Olympic
Quốc Tế khoảng 10 năm gần đây, lọc ra những bài tập có phản ứng chuyển vị (xem
phần I), tiếp theo xem những chuyển vị nào hay xuất hiện nhiều và tập trung nghiên
cứu kỹ nó Đối với các chuyển vị ít xuất hiện, trong tài liệu này chủ yếu đưa ra một
phản ứng tổng quát, trình bày cơ chế, nêu ví dụ và cuối cùng có một vài câu hỏi cho
phản ứng chuyển vị ấy Cuối cùng là phần bài tập tổng hợp liên quan đến nhiều phản
Trang 3Những mong tài liệu này bổ sung thêm vài bài tập trong giáo trình giảng dạy của các thầy cô và tài liệu để các học sinh ôn luyện chuyên đề này
4 Mục đích của đề tài
Tài liệu này có nhiều bài tập đa dạng về phản ứng chuyển vị, nó dùng làm tài liệu học tập cho học sinh chuyên Hóa, tài liệu để giảng dạy học sinh chuyên Hóa và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp
B NỘI DUNG
Phản ứng chuyển vị là gì?
Phản ứng chuyển vị là sự dời chuyển nguyên tử hay nhóm nguyên tử từ vị trí này sang vị trí khác của mạch cacbon gây ra sự thay đổi mạch cacbon hay bảo toàn mạch cacbon
Có những loại chuyển vị nào?
Có nhiều cách phân loại khác nhau: Phân loại theo hướng thay đổi mạch cacbon hay không thay đổi mạch cacbon; chuyển vị elelectrophin; chuyển vị nucleophin; chuyển vị gốc tự do,
Các bài tập trong tài liệu này tập trung vào các phản ứng chuyển vị thường gặp, xuất hiện nhiều trong các đề thi học sinh giỏi (xem phần I), như: chuyển vị cacbocation, chuyển vị Favorskii, chuyển vị Pinacol, chuyển vị Claisen, chuyển vị Beckmann, Hofman, Các phản ứng chuyển vị khác được sắp xếp theo tên theo thứ
tự abc để dễ dàng tra cứu
Tài liệu này tiếp cận các phản ứng chuyển vị theo hai hướng chính, thứ nhất là các phản ứng chuyển vị 1,2 (hay 1,2-shift), thứ hai là các phản ứng chuyển vị sigmatropic thuộc phản ứng pericyclic, như: chuyển vị [3,3] sigmatropic, chuyển vị [2,3] sigmatropic và thứ 3 là các chuyển vị khác
Chuyển vị 1,2:
1,2-rearrangement (1,2-shift hoặc Whitmore 1,2-shift) là phản ứng hữu cơ trong đó nhóm thế di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác trong hợp chất hóa học
Trong chuyển vị [1,2], quan tâm đến các chuyển vị: Wagner–Meerwein (hay chuyển vị cacbocaction), Favorskii, Beckmann, Pinacol, Demjanov, Benzilic Axit, Dienone-phenol, Hofmann,
Chuyển vị sigmatropic:
Thường gặp là các chuyển vị: [3,3] sigmatropic, [2,3] sigmatropic
Thường gặp là các phản ứng chuyển vị Claisen, Johnson-Claisen, Claisen, Carroll, Cope, Oxi-Cop, Aza-Cop, Azo-Cop, Hetero-Cope, Retoro-Claisen,
Ireland-Các chuyển vị khác:
Đóng vòng Nazarov, Ene-Alder, Arndt–Eistert, Wolff, cycloheptadiene,
Trang 4Divinylcyclopropane-I PHẢN ỨNG CHUYỂN VỊ CÓ TRONG CÁC ĐỀ THI
Bài 1 HSGQG 2013 III.3, Chuyển vị Carbocation
Bằng cơ chế phản ứng, hãy giải thích sự tạo thành sản phẩm trong sơ đồ chuyển hóa sau:
HSGQG 2013 III.3 (Trích từ Đề thi Chọn học sinh giỏi Quốc gia THPT năm 2013)
Nhận xét: Một chất có cấu trúc rất đẹp, thể hiện sự chuyển vị cacbocaction rất đặc sắc
Bài 2 QT 2011, Chuyển vị carbocation
Thành phần chính của dầu thông là α-pinen en) Cho α-pinen tác dụng với axit HCl được hợp chất A, sau đó cho A tác dụng với KOH/ancol thu được hợp chất camphen (B)
(2,6,6-trimetylbixiclo[3.1.1]hept-2-(a) Viết cơ chế phản ứng chuyển hóa α-pinen thành A và A thành B
(b) Trong môi trường axit, B quang hoạt chuyển hóa thành B raxemic Giải thích hiện tượng này
(c) Viết sơ đồ các phản ứng tổng hợp B từ xiclopentađien và acrolein cùng các hóa chất cần thiết khác, biết rằng một trong số các sản phẩm trung gian của quá trình tổng hợp là một enol axetat C
Trang 5QT 2011 (Tích từ đề thi Chọn đội tuyển thi Olympic năm 2011)
Trang 6Bài 3 HSGQG 2012 II.3, Hofmann
Viết cơ chế của phản ứng:
HSGQG 2012 II.3
Nhận xét: Cơ chế phản ứng trên tương tự như chuyển vị Hofmann
Bài 4 HSGQG 2012 III.1, Favorskii
Hợp chất (A) chuyển hoá thành hợp chất (A') trong môi trường kiềm theo sơ đồ bên Hãy dùng mũi tên cong để chỉ rõ cơ chế của phản ứng
HSGQG 2012 III.1
Trang 7Nhận xét: Cơ chế phản ứng chuyển vị Favorskii
Bài 5 HSGQG 2015 I.1, Benzilic acid rearrangements
Đề xuất cơ chế giải thích sự tạo thành sản phẩm của các sơ đồ chuyển hóa sau:
HSGQG 2015 I.1
Nhận xét: Cơ chế chuyển vị Cacbocation
Trang 8Nhận xét: Benzilic acid rearrangements (chuyển vị benzilic axit)
Bài 6 HSGQG 2016 I.3, divinylcyclopropane,
Cho sơ đồ chuyển hóa:
Viết các công thức cấu tạo của các X1, X2, X3 và X4
HSGQG 2016 I.3
Nhận xét: Bài này phản ứng chuyển vị divinylcyclopropane-cycloheptadiene rearrangement
Bài 7 HSGQG 2016 II.1, Wagner-Merrwein
Cho sơ đồ chuyển hóa:
Viết các công thức cấu tạo của các chất A-E Biết B là một -lacton
HSGQG 2016 II.1
Trang 9Nhận xét: Bài này liên quan đến các chuyển vị: Wagner-Merrwein, Beckmann, Baeyer-Villiger
Bài 8 QT2016,
Đun terpenoid 3,7-dimetylocta-2,6-dienol (geraniol) với etyl vinyl ete (có xúc tác H+) thu được andehit mạch hở F (C12H20O) Xác định công thức cấu tạo của F và
đề xuất cơ chế phản ứng tạo thành F
Công thức của F và đề xuất cơ chế tạo thành F
Trang 10QT2016
Nhận xét: Claisen rearrangement
Bài 9 HSGQG 2017 I.1, Wagner-Merrwein
Đề xuất cơ chế của phản ứng sau:
đó khử hóa ozonit với Zn/HCl hoặc oxi hóa với H2O2, đều thu được F (C8H14O2) F tham gia phản ứng iođofom sau đó axit hóa, thu được G (C6H10O4)
a) Xác định cấu tạo các chất A, A1, A2, B, C, D, E, F và G Đề xuất cơ chế từ A
b) Đề xuất phương pháp điều chế -xetoeste H từ A2 (C5H8O) và etanol
Trang 11HSGQG 2017
a) A (C8H16O2) không tác dụng với H2/Ni nên độ bất bão hòa bằng 1 và không chứa vòng xiclopropan và xiclobutan, A tác dụng với HIO4, thu được A1 (C3H6O) và A2 (C5H8O) nên A có cấu tạo điol có nhánh đimetyl A có cấu tạo như sau:
Đề xuất cơ chế chuyển hóa từ A sang B:
b) Đề xuất phương pháp chuyển A2 (C5H8O) và etanol thành -xetoeste H
Trang 12Nhận xét: Pinacol rearrangement (chuyển vị piancol)
Bài 11 QT 2017, John Claisen
Từ monotacpenoit không vòng xitral, linalool và pseudoionon được dùng là chất thơm hoặc chất đầu trong công nghệ hóa học Trong công nghiệp, ba sản phẩm này được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là axeton và axetilen Từ axeton và axetilen, thu được các dẫn xuất của ancol allylic Từ axeron chuyển thành C2H2O và C4H4O2, sau đó cho phản ứng với các dẫn xuất của ancol allylic, thu được sản phẩm este Istacs dụng nhiệt và lượng nhỏ xúc tác nhôm ancolat, este này tham gia phản ứng chuyển vị, tạo thành metylheptanon Etinyl hóa học chất này, thu được đehidrolinalool
Dựa vào các gợi ý nói trên, từ axeton, axetilen, các chất vo cơ và điều kiện cần thiết có đủ, viết sơ đồ điều chế Linalool (C10H18O)
QT2017
Nhận xét: [3,3] Sigmatropic rearrangement, John Claisen
Trang 13Bài 12 HSGQG 2018 III.1 Demjanov
Cho cis-2-aminoxiclohexanol phản ứng với dung dịch NaNO2/HCl, thu được
chất A và chất B đều có công thức C6H10O Cho trans-2-aminoxiclohexanol phản ứng với dung dịch NaNO2/HCl, thu được chất A Hai hai đều phản ứng với thuốc thử 2,4-đinitophenylhiđrazin Xác định cộng thức cấu tạo của A v B Đề suất cơ chế giải thích
sự tạo thành A và B
HSGQG 2018 III.1
Đồng phân trans-2-aminoxiclohexanol tồn tại cỏ yếu dạng (e, e) Khi đó nguyên
tử H không được ưu tiên tách ra Quá trình chuyển vị cacbocaction được ưu tiên
Đồng phân cis-2-aminoxiclohexanol tồn tại cả hai cấu dạng nên xảy ra cả hai
quá trình chuyển vị cacbocaction và tách proton
Nhận xét: Demjanov Rearrangement (Chuyển vị Demjanov)
Bài 13 HSGQG 2018 IV.3
Đề xuất cơ chế của phản ứng sau:
Trang 14HSGQG 2018 IV.3
Phương pháp Fischer cải tiến:
Nhận xét: [3,3] sigmatropic rearrangement, Fischer indole synthesis
Bài 14 HSGQG 2019, shift 1,2
Đề xuất cơ chế hình thành sản phẩm cho quá trình sau
CAS: Ce(NH4)4(SO4)4 (là chất oxi hóa 1e)
HSGQG 2019
Trang 15Nhận xét: Cơ chế chuyển vị 1,2
Trang 16Bài 15 HSGQG 2019 IV.3 Favorskii
Chất 41 được tổng hợp theo sơ đồ sau:
Biết rằng, chất 41 là hợp chất bão hòa (no) có 2 mặt phẳng đối xứng, chứa 4 loại hydro và chỉ chứa cacbon bậc 2 và bậc 3 với tỉ lệ tương ứng 1: 4; chất 43 (C6H2Br2O2) chỉ chứa Csp2 và có tâm đối xứng Vẽ công thức cấu tạo của các chất từ
Hợp chất 43 (C6H2Br2O2) chỉ chứa Csp2 và có tâm đối xứng, suy ra 43 có công thức cấu tạo như sau:
Trang 17Nhận xét: Chuyển hóa liên quan đến nhiều phản ứng, như: Diels-Alder, [2+2], Favorskii, Hunsdiecker
Bài 16 HSGQG 2019, ICHO 2013, (Problem 20 Heterocycles)
Cho CH3CCH, aceton và hydroxylamin phản ứng với nhau trong môi trường kiềm, dung môi DMSO tạo thành 2 chất trung gian 9a và 9b có cùng công thức phân tử C6H11NO Trong điều kiện phản ứng, hai chất 9a và 9b tự chuyển thành hai chất có tính thơm 9c và 9d tương ứng có cùng công thức phân tử C6H9N Cho 9c phản ứng với MeMgCl, sau đó thêm BrCH2CO2Et vào hỗn hợp phản ứng thì thu được chất hữu
cơ 10 Cho 9d phản ứng với KHCO3 và BrCH2CO2Et thu được chất hữu cơ 11
Vẽ công thức cấu tạo của các chất 9a, 9b, 9c, 9d, 10 và 11
HSGQG 2019, ICHO 2013
Trang 18Nhận xét: [3,3] sigmatropic rearrangement
Bài 17 HSGQG 2020, IV.1 Favorskii
Từ acetone, butandial, methylamine, EtOH và EtONa, đề xuất sơ đồ tổng hợp chất P1:
HSGQG 2020
Trang 19Nhận xét:
(1) Michael-Mannich; (2) Hell–Volhard–Zelinsky halogenation; (3) Favorskii Rearrangement
R Xu, G Chu, D Bai, Tetrahedron Letters 1996,37, 1463
Bài 18 QG2021, II.1 Criegee rearrangement, Baeyer-Villiger
Đề xuất cơ chế hình thành sản phẩm cho quá trình sau :
QG2021 II.1
Trang 20Nhận xét: Chuyển hóa trên có các phản ứng Criegee rearrangement và Villiger
Baeyer-Ngoài sản phẩm trên còn có sản phẩm:
Cơ chế:
Pavel A Krasutsky, Igor V Kolomitsin, Robert M Carlson, Maitland Jones Jr A
new one-step method for oxaadamantane synthesis, Tetrahedron Letters 1996 Vol 37;
Iss 32 DOI: 10.1016/0040-4039(96)01202-6
Bài 19 QG2021, II.1, Meyer–Schuster rearrangement
Đề xuất cơ chế hình thành sản phẩm cho quá trình sau
Trang 21
Nhận xét: Meyer–Schuster rearrangement, ngoài sản phẩm trên còn có sản phẩm sau:
Tham khảo : Enouri A Omar, Chi Tu, Carl T Wigal, Loren L Braun, The
meyer-schuster rearrangement and hydrohalide addition of isoindol-1-ones, Journal of Heterocyclic Chemistry, 1992 Vol 29; Iss 4,
3-alkynyl-3-hydroxy-1H-DOI: 10.1002/jhet.5570290445
Bài 20 ICHO 2013, Problem 21 Cyclobutan
Cho các chất hữu cơ ban đầu: CH2=C=CH2, CH2=CH-CN, t-BuOH
Viết các phản ứng điều chế các chất sau:
Trang 22Bài 21 ICHO 2014, Problem 20
Cho G phản ứng với HI thu được hợp chất H chỉ chứa các vòng 5 cạnh Khi H
bị khử bởi Zn / KH2PO4 trong tetrahydrofuran, nó chuyển thành axit cacboxylic I sau
đó bị oxy hóa trong phản ứng sắp xếp lại Bayer-Villiger với axit
meta-chloroperoxybenzoic (m-CPBA) để tạo ra sản phẩm chính K K được xử lý bằng
oxaloyl clorua , tiếp theo là phản ứng khử Pd / BaSO4 với H2 (khử Rosenmund) để tạo
ra L Hợp chất M được tách ra từ hỗn hợp phản ứng Wittig giữa L và hiệu suất Ph3P=CHOCH3 Vẽ công thức cấu tạo của các hợp chất từ H đến M
Trang 23ICHO 2014, Problem 20
Bước cộng mở vòng của xiclopropan với HI được định hướng bởi hiệu ứng liên hợp (-C) của cacbonyl dẫn đến sự hình thành γ-iodo axit (H) chỉ chứa vòng năm Quá trình khử nguyên tử iốt của Zn trong axit axetic đã tạo ra xetoacid (I), trải qua quá trình oxy hóa Bayer-Viiliger để tạo ra lacton (K) (sản phẩm chính) với một nhóm cacboxyl Nhóm cacboxyl được xử lý trong điều kiện khử Rosenmund, trong đó lacton thu được (L) có nhóm chức anđehit M được tạo ra từ phản ứng Wittig giữa andehit và Ph3P = CHOMe
Trang 24Bài 22 ICHO 2015, Problem 21 (Pyrrolizidine alkaloids)
Các alkaloid pyrrolizidine và các chất tương tự chiếm vị trí quan trọng trong hóa học hữu cơ do có nhiều hoạt động sinh lý khác nhau Các pyrrolizidine polyhydroxyl hóa tạo thành một phân nhóm của những alkaloid này, các thành viên của chúng thường được gọi là đường aza (hoặc đường imino) và ức chế các glycosidase khác nhau có thể hữu ích để điều trị bệnh tiểu đường, cúm, HIV và các bệnh khác Quá trình tổng hợp alkaloid dihydroxypyrrolizidine, () turneforcidine, được đưa ra trong sơ đồ sau Trong sơ đồ này, E là chất trung gian không ổn định trải qua quá trình chuyển Claisen một cách tự nhiên tạo ra F
ICHO 2015, Problem 21
Viết công thức cấu tạo của các hợp chất A – J
Trang 25Nhận xét: Retro-Claisen Rearrangement
Bài 23 ICHO 2016, Problem 20
ICHO 2016, Problem 20
Trang 26Nhận xét: Chuyển vị cacbocation
Bài 24 ICHO 2017 32.1
Một loạt pericyclic reaction có thể được sử dụng để tạo ra cấu trúc phân tử hữu
cơ phức tạp theo cách có kiểm soát nổi Ví dụ, Moore, et al (J Org Chem 1998, 63,
6905.) đã báo cáo quá trình tổng hợp các dẫn xuất triquinane từ xyclobutenone tương ứng như thể hiện trong sơ đồ dưới đây
Đề xuất cấu trúc của chất trung gian A và B
ICHO 2017 32.1
Trang 27Nhận xét: Oxi-Cope Rearrangement
Bài 25 ICHO 2017 3.2,
Trong quá trình tổng hợp prostaglandin, Corey, et al (J Am Chem Soc 1969,
91, 5675.) đã sử dụng phản ứng đóng vòng như một bước quan trọng cùng với một loạt các biến đổi hóa học đơn giản để thiết lập hóa học lập thể của cấu trúc xyclopentyl như được trình bày trong sơ đồ dưới đây
Trang 28Xác định cấu trúc của các hợp chất C-G có xét đến yếu tố lập thể
ICHO 2017 3.2
Trang 29Nhận xét: Baeyer Villiger Rearrangement
Bài 26 ICHO 2018 Problem 23 Synthesis of eremophilone
Eremophilone, (-)-1a, là một thành phần của dầu thương mại có đặc tính chống viêm và thư giãn, được phân lập từ cây bụi Eremophila mitchellii của Úc (buddha wood)
Quá trình tổng hợp Emeophilone tinh khiết là một thách thức do cấu hình cis của hai nhóm metyl và axial của nhóm isopropenyl Quá trình tổng hợp hỗn hợp đồng phân không đối quang tương ứng 1 bắt đầu từ xeton 2, được phản ứng với etan-1,2-diol trong điều kiện axit để tạo ra hợp chất A, sau đó là quá trình khử chọn lọc với phức hợp borane – THF Quá trình oxy hóa tạo ra chất trung gian borane chất B Sự oxi hóa nhẹ của nó tạo ra sản phẩm C, được phản ứng lập thể ở bước tiếp theo với λ5 -alkylidenephosphane (ylide) D thích hợp để tạo ra hợp chất 3 Sự khử của nó dẫn đến chất E, chất này phản ứng với butyl vinyl ete khi có mặt thủy ngân axetat để tạo hợp chất 4 Đun nóng hợp chất 4 dẫn đến sự chuyển vị thành hợp chất F, sau khi khử bảo
vệ, tạo ra hợp chất dioxo G Quá trình aldol hóa nội phân tử cuối cùng bằng cách sử dụng tác nhân H dẫn đến bicyclic 5 là chất trung gian quan trọng trong quá trình tổng hợp hỗn hợp đồng phân lập thể (1)
Trang 30
Nhận xét: Claisen Rearrangement
ICHO 2018 Problem 23
Bài 27 ICHO 2020 Problem 5 Arndt–Eistert Homologation
Như được mô tả trong sơ đồ dưới đây, việc tổng hợp indolizidine 167B và coniceine có thể đạt được một cách dễ dàng và ngắn gọn từ -este không no B Bước quan trọng (A → B) là chuyển vị Wolff Hợp chất C có lõi lactam, là một, bicyclic heterocycle chứa một vòng sáu cạnh được giáp với một vòng năm bão hòa, một trong những nguyên tử bắc cầu là nitơ
Trang 31Vẽ cấu trúc của A – D
ICHO 2020 Problem 5
Trang 32Nhận xét: Arndt–Eistert rearrangement
Bài 28 ICHO 2020 4.3 (Wagner – Meerwein rearrangement)
Xét sự tạo thành chất trung gian cho mọi phản ứng, hãy vẽ công thức cấu tạo của tác nhân phản ứng H, I và các sản phẩm chính J – M
ICHO 2020 4.3
Trang 33Bài 29 ICHO 2020 4.4 (Dienone-Phenol Rearrangement)
Tìm cấu trúc của sản phẩm N và đề xuất một cơ chế hợp lý
Trang 34ICHO 2020 4.4
Nhân xét: Dienone-Phenol Rearrangement
II WAGNER–MEERWEIN REARRANGEMENT
Wagner – Meerwein rearrangement là một loại phản ứng chuyển vị cacbocation 1,2 trong đó nguyên tử hydro, nhóm alkyl hoặc aryl di chuyển từ cacbon này sang cacbon lân cận
Phản ứng:
✓ Chuyển vị H:
Ví dụ:
Trang 35Audrey Miller, Philippa H Solomon, Writing Reaction Mechanisms in Organic
Chemistry, Elsevier Science & Technology Books, 1999
Trang 37L.G Wade, Jr., Organic Chemistry 6ed, Pearson Prentice Hall, 2005
Bài 32
Lưu ý: Nối đôi khó tạo ở vị trí chân cầu (Quy tắc Bredt)
L.G Wade, Jr., Organic Chemistry 6ed, Pearson Prentice Hall, 2005
Bài 33
L.G Wade, Jr., Organic Chemistry 6ed, Pearson Prentice Hall, 2005, 8.67
Trang 38Bài 34
William H Brown, Brent L Iverson, Eric V Anslyn, Christopher S Foote,
Organic Chemistry 7e, Mary Finch, Bài 16.58
Bài 35
T.W Graham Solomons, Craig B Fryhle, Organic Chemistry 10e, John Wiley
& Sons, Inc