1.4 Hình thức tổ chức sản xuất của Nhà máy Giấy Văn Chấn Về tổ chức sản xuất Nhà máy có 1 phân xưởng sản xuất trong đó được chia thành 9 tổ, mỗi tổ đảm nhiệm một công đoạn trong quá trì
Trang 2Bước vào thời kì đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhậpvới nền kinh tế khu vực và trên thế giới Đặc biệt là sự kiện nước ta gia nhậpWTO đã đặt cho nền kinh tế nước ta những cơ hội lớn và không ít những thửthách cần vượt qua Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và sự pháttriển không ngừng của thế giới thì các doanh nghiệp nước ta đang từng bướchoàn thiện mình Để theo kịp với xu thế phát triển hiện nay, các doanh nghiệpphải luôn cố gắng và nỗ lực tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm, giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm, mang lại không những lànguồn thu lớn cho doanh nghiệp mà còn là điều kiện để doanh nghiệp tạo vị thếtrên thị trường và lấy được lòng tin của người tiêu dùng Các doanh nghiệp phảikhông ngừng nghiên cứu thị trường, đổi mới khâu tổ chức và bộ máy kế toán để
có thể theo kịp với sự thay đổi đó
Tổ chức công tác kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan củamỗi doanh nghiệp bởi hệ thống kế toán là bộ phận quản lý tài chính, có vai tròquan trọng trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Bộ máy kế toán với nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, từ
đó đưa ra thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tác quản lý
và cũng là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước Chính vì thế hệ thống kế toán rấtquan trọng đối với doanh nghiệp
Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, việc đào tạo ra nhiềucán bộ có năng lực chuyên môn cao, phẩm chất tốt đối với ngành kinh tế là côngviệc hết sức quan trọng Công tác giáo dục và đào tạo cần thực hiện “Học đi đôivới hành, lý luận phải gắn liền với thực tiễn” Xác định được điều này, mỗi sinhviên chúng ta ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường cần cố gắng rèn luyệnchuyên môn nghiệp vụ kinh tế Ngoài những kiến thức cơ bản được học trên ghếnhà trường chúng ta cần tìm hiểu thực tế để bổ sung và trau dồi vốn kiến thứcthực tế của mình
Quá trình thực tập nghiệp vụ tại các cơ sở xí nghiệp là bước khởi đầu của
sự vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Nhà trường đã tạo cho họcsinh, sinh viên của mình có cơ hội trực tiếp tiếp xúc với thực tiễn cuộc sống, rènluyện được kỹ năng thành thục, đồng thời học tập được nhiều kinh nghiệmnghiệp vụ giúp ích cho công việc của mỗi học sinh, sinh viên sau khi rời khỏighế nhà trường
Trang 3tận tình của thầy giáo- TS TRẦN ĐÌNH TUẤN và sự giúp đỡ của ban lãnh đạocông ty, phòng tài chính kế toán em đã hoàn thành đợt thực tập của mình.
Báo cáo thực tập của em trình bày gồm một số vấn đề cơ bản sau:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Nhà máy Giấy Văn Chấn
Phần 2: Công tác kế toán của Nhà máy Giấy Văn Chấn
Phần 3 Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
kế toán tại Nhà máy Giấy Văn Chấn
Trang 4GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY GIẤY VĂN CHẤN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Giấy Văn Chấn
1.1.1 Tên và địa chỉ của Nhà máy Giấy Văn Chấn
Nhà máy Giấy Văn Chấn là một đơn vị trực thuộc của Công ty CP Nông- Lâm
sản thực phẩm Yên Bái.
- Tên đơn vị: Nhà máy Giấy Văn Chấn.
- Tên giao dịch đối ngoại: Yenbai Forest- Agricultural and FoodstuffsProcessing Joint-Stock Company
- Thương hiệu : YFACO
- Trụ sở chính: Xã Thượng Bằng La- Huyện Văn Chấn- Tỉnh Yên Bái
-Số điện thoại: (+84) 0293.862.278
- Fax: (+84) 0293.862.804
-Website: http:// www.yfaco.com.vn
-Mã số thuế: 5200116441
1.1.2 Các mốc lịch sử phát triển quan trọng của Nhà máy Giấy Văn Chấn
Công ty Cổ phần Nông- Lâm sản thực phẩm Yên Bái tiền thân là Công tyChế biến Lâm- Nông sản thực phẩm Yên Bái được thành lập theo QĐ số53/QĐ- UB ngày 09/06/1994 do UBND tỉnh Yên Bái cấp
Ngày 01 tháng 10 năm 2004 Công ty Chế biến Lâm- Nông sản thực phẩmchính thức chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công
ty cổ phần theo QĐ số 276 QĐ- UB của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái ngày27/8/2004 và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty CổPhần số 1603000045 ngày 01/10/2004 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Báicấp với những ngày nghề kinh doanh chính:
- Chế biến, gia công, kinh doanh lâm sản
- Chế biến, gia công, kinh doanh nông sản thực phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu phụ tùng, vật tư, thiết bị, hàng hóa tổng hợp
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, thương mại tổng hợp, dịch vụ khách sạn, nhàhàng, văn phòng cho thuê
Trong quá trình hoạt động Công ty được cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh thay đổi lần 1 vào ngày 16 tháng 5 năm 2007 về việc bổ sungngành nghề kinh doanh và tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 11 tỷ đồng
Nhà máy Giấy Văn Chấn được thành lập vào năm 2000, những buổi đầu hoạtđộng Nhà máy gặp không ít những khó khăn như: sản phẩm mới sản xuất ra
Trang 5hẹp nhất là sản phẩm của Nhà máy chưa thực sự khẳng định được tên tuổi,thương hiệu của mình trên thị trường Bên cạnh đó, bộ máy quản lý của doanhnghiệp mới được thành lập cho nên còn thiếu kinh nghiệm quản lý, trình độquản lý chưa cao, đội ngũ nhân viên tay nghề còn non kém.
Năm 2002 có thể được coi là năm cực kỳ khó khăn đối với Nhà máy.Doanh số bán hàng còn hạn hẹp chỉ đạt vài trăm triệu Nhận thức được nhữngkhó khăn trước mắt, kiên định với những mục tiêu đã lựa chọn, toàn thể banlãnh đạo Nhà máy và các cán bộ nhân viên quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, cốgắng phát huy những năng lực vốn có của đơn vị mình để từng bước ổn định cơcấu tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất đạt hiệu quả, từng bước khẳng định thươnghiệu YFACO trên thị trường
Mặc dù bước đầu trải qua những khó khăn nhưng Nhà máy luôn hoànthành nghĩa vụ đóng góp với nhà nước thông qua hình thức là nộp thuế Năm
2004, từng bước khó khăn ban đầu được đẩy lùi, quá trình hoạt động và học tậptrình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ công nhân viên trong Nhà máy khôngngừng được tăng thêm
Đối với đời sống cán bộ công nhân viên, Nhà máy luôn quan tâm và cho họ hưởng nhiều ưu đãi với mức lương ổn định, sử dụng lao động và luôn tuân theo luật lao động, đảm bảo quyền lợi của người lao động, do đó Nhà máy luôn giữ vững được thành quả phát triển của đơn vị mình
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Nhà máy Giấy Văn Chấn
1.2.1Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay Nhà máy đãkhông ngừng mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Do là chinhánh nhỏ nên Nà máy Giấy Văn Chấn chỉ có nhiệm vụ sản xuất và cung ứngmột sản phẩm duy nhất là Giấy cắt kiện cho xuất khẩu ngoài ra Nhà máy khôngcòn sản phẩm phụ nào khác
Nhà máy đã và đang kinh doanh dựa trên nguyên tắc pháp luật, chấp hànhtốt các chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như của tỉnh, huyện, các xã,phường đề ra Ngoài ra, Nhà máy đã đi sâu tìm hiểu và khai thác thị trường hànghóa của cơ sở sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh
Trang 6- Nhà máy thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong kinhdoanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động và đảm bảo thu nhập của ngườilao động ngày càng tăng, phát triển doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, khẳngđịnh vai trò chủ đạo của doanh nghiệp trong cung ứng hàng hóa phục vụ xuấtkhẩu.
- Là nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế góp phầnxây dựng đất nước ngày càng phát triển hơn
1.3 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu của Nhà máy Giấy Văn Chấn
Quy trình công nghệ sản xuất Giấy cắt kiện của Nhà máy Giấy Văn Chấn
là qui trình công nghệ khép kín, kiểu liên tục và được gói gọn trong phạm viphân xưởng Do vậy, Nhà máy tổ chức thành 2 phân xưởng: một phân xưởngsản xuất và một phân xưởng phụ trợ phục vụ sản xuất
Ở mỗi phân xưởng công nhân tổ chức sản xuất theo ca, tổ, đội tổ chức tùytheo tính chất nhiệm vụ công việc phù hợp với điều kiện sản xuất Qui trình kỹthuật sản xuất ở dạng trung bình không quá phức tạp, số lượng sản phẩm khônglớn, chỉ có một loại sản phẩm
Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Giấy cắt kiện
Thuyết minh: Từ nguyên liệu là tre, nứa, vầu… được lựa chọn phải đáp ứng
được các yêu cầu là độ tuổi từ bánh tẻ trở lên, không non, không mục ải Sau khithu mua về, nguyên liệu được cắt thành mảnh có chiều dài từ 5-7cm và được cắt trực tiếp vào bể ngâm Khối lượng từ 40-50 tấn/1 bể tùy thuộc vào chủng loại nguyên liệu
Cắt mảnh Tuần hoàn
ngâm ủ
Dầu Fo
Sấy Xeo
tấm Nghiền
Cuộn thành phẩm
Nguyên liệu
(tre,nứa )
NaOH
Nhập kho tiêu thụ
Trang 7loãng hoặc xút đặc đã pha đến nồng độ cho phép (250g NaOH/1lít dung dịch)tưới đều lên bề mặt bể nguyên liệu Thực hiện tuần hoàn đảo dung dịch trong bểbằng bơm tuần hoàn, rồi ngâm ủ từ 5 đến 7 ngày Khi nguyên liệu đã chín, dịchđen được hút sang bể khác, nguyên liệu chín được rửa sạch bằng nước trắng 3lần tại bể rồi vớt ra nghiền.
Quá trình nghiền nguyên liệu chín được thực hiện qua 3 giai đoạn :
- Nghiền vicol: nghiền nguyên liệu từ kích thước mảnh (5-7cm) thànhnhững mảnh nhỏ hơn (1-2cm) và xé nguyên liệu
- Nghiền Hà Lan: mục đích là đánh tơi xơ với Xenluco để tạo độ xốp chosản phẩm sau này
- Nghiền đĩa (nghiền tinh): bột sau khi đánh tơi được đưa qua nghiền đĩa đểcắt nhỏ tạo độ mịn cho sản phẩm
Bột giấy sau khi đã nghiền tinh được bơm sang bể pha loãng của máy xeo Giấyđược hình thành trên lô lưới của máy xeo, bám vào chăn xeo và được chạy quabơm hút chân không, qua lô ép để tách hết nước và đưa vào buồng sấy
Bán thành phẩm giấy ướt được đưa vào máy sấy khô Giấy ướt chạy tuần hoàntrong buồng xấy qua 5 tầng lưới Nhiệt cung cấp cho sấy giấy được hình thành
từ đốt trực tiếp dầu FO (hiện nay Yfaco đã và đang đầu tư hệ thống cấp nhiệt chạy bằng than để tiết kiệm chi phí nhằm thay thế dầu FO) Trong buồng sấy có
bổ sung lưu huỳnh để tăng độ sáng và khử nấm mốc vi sinh cho sản phẩm
Sản phẩm sau khi sấy được đưa sang máy cuộn để cuộn theo kích thước quyđịnh Cuộn giấy đạt tiêu chuẩn là có đường kính 70cm, bằng phẳng, không lồilõm, không bị xô biên, rách biên hoặc rách ở giữa và phải được cuộn chặt Độ
ẩm của giấy sau khi sấy phải đạt 10-12%, định lượng 120-130g/m2 Bề mặt giấyđược đan dệt mịn, không vón cục, không vẩn mây và không cháy rộp Giấy có
độ sáng cao, màu sắc có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất của Nhà máy Giấy Văn Chấn
Về tổ chức sản xuất Nhà máy có 1 phân xưởng sản xuất trong đó được chia
thành 9 tổ, mỗi tổ đảm nhiệm một công đoạn trong quá trình sản xuất Côngnhân làm việc theo từng ca sản xuất, mỗi ca có một trưởng ca phụ trách về quản
Trang 8quản đốc trực tiếp điều hành các tổ sản xuất không qua nhiều khâu trung giangọn nhẹ Tuy nhiên, kiểu tổ chức này chỉ phù hợp với phân xưởng có ít ngườivới qui mô sản xuất vừa và nhỏ vì phạm vi quản lý kiểu này tương đối hẹp.
1.5 Tình hình lao động của Nhà máy Giấy Văn Chấn
1.5.1 Đặc điểm
Tổ chức sắp xếp và sử dụng lao động có ảnh hưởng rất lớn đến kết quảSXKD của Nhà máy Mặt khác để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai về nhânlực đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập như ngàynay thì đòi hỏi rất cao trình độ chuyên môn của người lao động, không chỉchuyên môn của những nhà quản lý mà rất cần trình độ chuyên môn, nghiệp vụlâu năm của công nhân viên Trước yêu cầu đó Nhà máy thường xuyên tổ chứcbồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, tập huấn kỹ thuật cho toàn bộ công nhân viêntrong toàn Nhà máy và gửi một số cán bộ kỹ thuật đi đào tạo chuyên sâu
1.5.2 Cơ cấu lao động:
Do đặc thù sản xuất của Nhà máy chủ yếu là sản xuất Giấy cắt kiện (laođộng nặng) nên phần lớn lao động là nam giới với 54 người, chiếm 83,37% vàlao động nữ là 10 người, chiếm 16,63% tổng số lao động trong toàn Nhà máy.Hầu hết các lao động của Nhà máy đều là lao động phổ thông chưa qua đào tạo,chỉ có một bộ phận nhỏ là đã qua đào tạo, cụ thể: Số lao động có trình độ đạihọc là 5 người (chiếm 7,81%) số lao động có trình độ cao đẳng là 7 người(chiếm 10,93%), số công nhân kỹ thuật là 9 người (chiếm 14,06%) số lao độngphổ thông là 40 người (chiếm 67,2%)
Trang 9STT Chỉ tiêu Số lượng (người) Cơ cấu (%)
4 Phân theo tính chất công việc
(Nguồn tài liệu: Phòng Tài chính- Kế toán)
Qua biểu trên ta thấy, mặc dù quy mô sản xuất không lớn nhưng Nhà máy cũngrất quan tâm tới đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhânviên
1.6 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Giấy Văn Chấn
Nhà máy Giấy Văn Chấn là đơn vị kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân, tổchức bộ máy quản lý gọn nhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh
Nhà máy đã và đang xây dựng cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng.Đứng đầu là Giám đốc Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Nhà máytrước Nhà nước và cơ quan tài phán
Sơ đồ 02: Bộ máy quản lý của Nhà máy Giấy Văn Chấn.
Trang 10- Phòng Tổ chức: Trực thuộc giám đốc, giúp giám đốc trong công các quản
lý, điều hành cán bộ, công nhân viên, người lao động, làm công tác hành chính
và tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức lao động trong nhà máy
- Phòng Tài chính - Kế toán: Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, vớinhiệm vụ kế toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê lưu trữ,cung cấp số liệu, thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình sản xuất kinhdoanh của Nhà máy ở mọi thời điểm cho giám đốc
- Phòng Kỹ thuật: Chuyên phụ trách mảng kỹ thuật sản xuất, chịu sự chỉđạo trực tiếp của giám đốc
- Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm,đồng thời chịu trách nhiệm cung ứng và quản lý vật tư, nhiên liệu
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA NHÀ MÁY GIẤY
VĂN CHẤN
Trang 112.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy
Để đảm bảo cho công tác sản xuất kinh doanh có hiệu quả và phù hợp vớitình hình biến động của thị trường, việc tổ chức và sắp xếp đội ngũ kế toán lànhnghề, năng động là một điều hết sức cần thiết Vì vậy ban lãnh đạo Nhà máy đãkiện toàn bộ máy kế toán phù hợp với chuyên môn của từng người nhằm thammưu cho giám đốc về công tác quản lý, đồng thời cung cấp thông tin một cáchđầy đủ, kịp thời chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chính
vì vậy bộ máy kế toán rất gọn nhẹ chỉ bao gồm 1 kế toán trưởng, 1 thủ quỹ kiêm
kế toán vật tư
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng : Có chức năng tổ chức và kiểm tra công tác kế toán tạiđơn vị, trợ giúp cho giám đốc về chuyên môn kế toán, chịu trách nhiệm chung
về công tác kế toán trước giám đốc, trước Nhà nước Tổ chức thực hiện chế độtài chính hiện hành, tuân thủ theo quy định của Nhà máy, pháp lệnh của Nhànước về công tác tài chính kế toán Nhiệm vụ của Kế toán trưởng là:
+ Tổ chức bộ máy kế toán nhằm thực hiện đầy đủ chức năng của kế toán
là phản ánh, kiểm tra về tài chính bằng các phương pháp chuyên môn của kếtoán
+ Tổ chức hoạt động tài chính từ khâu huy động đến khâu sử dụng vốn đãhuy động một cách có hiệu quả trên cơ sở thực hiện tốt trách nhiệm chuyênmôn
+ Chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc thực hiện đầy đủ công tác kế toán tạiđơn vị
+ Theo dõi, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình vay, sử dụng quyếttoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+ Thu thập, xử lý các chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động sản xuất
và tính giá thành phát sinh trong tháng, mở sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổnghợp để theo dõi tình hình sản xuất sản phẩm trong kỳ, phản ánh chi phí sản xuất
ra sản phẩm
+ Thực hiện các khoản thu chi, thanh toán các khoản nợ, tạm ứng và thuhồi công nợ, có nhiệm vụ kiểm tra quỹ lương các chế độ chính sách về tiền
Trang 12phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tổng hợp công nợ phải thukhách hàng.
- Thủ quỹ kiêm kế toán vật tư: Thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiềnmặt, theo dõi tình hình xuất nhập tồn vật tư của Nhà máy và lập báo cáo thốngkê
Các mảng kế toán còn lại, tùy thuộc vào trình độ của kế toán viên mà kếtoán trưởng giao cho phụ trách Mỗi nhân viên kế toán thực hiện một chức năngnhiệm vụ riêng biệt nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau trong một quy trìnhhạch toán chung Để đảm bảo cho công tác kế toán thực sự mang lại hiệu quảcao, đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhà quản trị, đòi hỏi phải có sự chỉ đạothống nhất, sự phối hợp giữa các công việc một cách khoa học và sự cố gắngcủa tất cả các thành viên trong tập thể
2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Nhà máy Giấy Văn Chấn
Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy được áp dụng theo hình thức kế toántập trung Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tậptrung tại phòng kế toán Ở các phân xưởng không có bộ máy kế toán riêng màchỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ xử lý ban đầu và định kỳ gửichứng từ về phòng kế toán Thực hiện theo đúng quyết đinh số 15/2006QĐ –BTC Các chứng từ kế toán áp dụng đều tuân thủ theo đúng quy định của Nhànước được lập theo mẫu in sẵn của bộ tài chính ban hành hoặc Công ty xây dựng
có tính đặc thù sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Một số thông tin chung về tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy:
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Xác định trị giá NVL, CCDC, thành phẩm xuất kho theo phương phápnhập trước xuất trước
- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
- Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm
- Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam.PHẦN MỀM KẾ TOÁN FAST
Báo cáo
Trang 13
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, phân loại đảm bảo đủ điều kiện để ghi sổ kếtoán được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có
để nhập dữ liệu vào máy tính theo phần mềm đã được lập trình, theo trình tự củaphần mềm kế toán FAST (do Công ty Cổ phần phần mềm FSAT Việt Nam cungcấp), các thông tin được tự động vào sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báocáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thựchiện tự động và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin đượcnhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kếtoán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy
Cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện bảo quản, lưu trữ theo qui định về sổ kế toán ghibằng tay
Trang 14Nhà máy Giấy Văn Chấn là đơn vị sản xuất kinh doanh Giấy cắt kiện do
đó nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất tại Nhà máy chủ yếu là tre,nứa và một số nguyên liệu phụ khác như: Lưu huỳnh, bột mầu, mỡ côngnghiệp, xút, dầu FO…
- Phân loại vật tư của Nhà máy
Nhà máy Giấy Văn Chấn có quy mô nhỏ, nhu cầu sử dụng nguyên vật liệuvới khối lượng không nhiều, nhưng lại khá đa dạng về chủng loại, quy cách vàtính năng lý hoá Do đó muốn quản lý vật tư một cách chặt chẽ và tổ chức hạchtoán vật tư được thuận tiện, chi tiết tới từng loại vật tư phục vụ cho nhu cầuquản trị cần thiết phải phân loại vật tư Đặc trưng để phân loại NVL là theo côngdụng và yêu cầu quản lý NVL trong sản xuất Vì thế NVL trong Nhà máy đượcphân loại thành:
+ NVL chính: là những nguyên vật liệu tham gia trực tiếp và quá trìnhsản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩmnhư: tre, nứa, …trong đó tre, nứa chiếm tỷ trọng lớn nhất
+ NVL phụ: Là những loại vật liệu không không trực tiếp cấu thành nênthực thể của sản phẩm, có tác dụng hỗ trợ vật liệu chính để tạo thành sản phẩmnhư: lưu huỳnh, bột mầu, chất phá bọt…
+ Nhiên liệu: Là các loại vật liệu dùng để tạo ra năng lượng phục vụ cho
sự hoạt động của các loại máy móc, thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất như:xăng, dầu diezen, củi…
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việcthay thế, sửa chữa các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng
cụ như: bóng đèn, vòng bi, dây đai, dao cắt…
+ Phế liệu: Là những loại vật liệu thừa không dùng được nữa sau quátrình sử dụng như:
+ Nguyên vật liệu khác: dây buộc, mỏ hàn, thiếc hàn
- Nguồn cung cấp: Các đơn vị cung cấp vật tư cho Công ty hầu hết là các xí
nghiệp, nhà máy trong tỉnh Yên Bái như: Công ty TNHH Vương Hà, Công tyTNHH chế biến và kinh doanh NLS Minh An, Doanh nghiệp tư nhân ThanhTâm…và một số đơn vị bên ngoài như: Công ty TNHH vật tư thiết bị MinhToàn, Công ty TNHH Hưng Thịnh…
2.2.1.2.Tình hình công tác quản lý vật tư tại Nhà máy Giấy Văn Chấn
Trang 15Do nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất, đòi hỏiNhà máy phải quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết vật liệu từ khâu thu mua đếnkhâu bảo quản, lưu trữ và sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, hạ giá thành,đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Điều đó được thể hiện:
+ Khâu thu mua: Hầu hết NVL của Nhà máy được thu mua từ các khuvực lân cận của Nhà máy, chủ yếu là từ các hộ nông dân, các chủ rừng và cácDoanh nghiệp trên cùng địa bàn và một số vùng lân cận như Sơn La, Phú Thọ ,đồng thời doanh nghiệp cũng có một chế độ quản lý, kiểm soát chặt chẽ về mặt
số lượng, giá cả, chất lượng nhằm giảm chi phí đến mức thấp nhất
+ Khâu bảo quản: Quản lý tốt quá trình bảo quản, vận chuyển NVL về cáckho, chống thất thoát, hao hụt, giảm chất lượng hay hư hỏng
+ Khâu dự trữ: Căn cứ vào quá trình sản xuất của quý trước, mức hao hụtthực tế, Nhà máy xây dựng các bảng định mức NVL hợp lý cho từng vật tư, xâydựng được kế hoạch thu mua, kế hoạch tài chính của Nhà máy, đồng thời có kếhoạch dự trữ NVL hợp lý tránh tình trạng ứ đọng vốn
+ Khâu sử dụng: Tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế để sử dụng vật tư mộtcách phù hợp và hiệu quả nhất Các đơn vị lĩnh vật tư phải sử dụng đúng mụcđích và tiết kiệm Trường hợp vật tư lĩnh về không sử dụng hết phải có tráchnhiệm làm thủ tục nhập lại kho của Nhà máy Không được tự ý sử dụng vào việckhác
- Hệ thống kho bãi
Để thuận tiện cho quá trình sản xuất, Nhà máy đã tổ chức quản lý nguyênvật liệu thành từng kho, bãi riêng biệt và căn cứ vào đặc tính công dụng củanguyên vật liệu mà tổ chức kho, bãi cho phù hợp Tại Nhà máy có các kho, bãiNVL sau:
- Bãi NVL: Chứa các loại vật liệu chủ yếu sử dụng trực tiếp cho sản xuấtsản phẩm như: Tre, nứa, củi…
- Kho phụ tùng thiết bị: Chứa các loại phụ tùng dùng để thay thế chocácloại máy móc, thiết bị sản xuất như: bánh răng các loại, vòng bi, dây đai…
- Kho xăng dầu, hoá chất: chứa các loại nguyên, nhiên liệu, phục vụ choquá trình sản xuất như: các loại mỡ bôi trơn máy móc, xăng dầu các loại…
Trang 16+ Thẻ kho
+ Bảng tổng hợp N-X-T
+ Sổ cái tài khoản 152
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán
+ Bảng cân đối số phát sinh
+ Chứng từ ghi sổ
- Chứng từ:
+ Phiếu NK- XK
+ Biên bản kiểm kê, kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường
+ Bảng kê mua hàng, bảng phân bổ NVL
+ Hoá đơn cước phí vận chuyển
2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
2.2.3.1 Thủ tục nhập kho NVL
Nguyên vật liệu tại Nhà máy toàn bộ là do mua ngoài và do phòng kinhdoanh đảm nhiệm Căn cứ vào nhu cầu sản xuất của Nhà máy, phòng kinhdoanh xuất trình Giám đốc duyệt lệnh sản xuất Phòng kỹ thuật căn cứ vào dựtoán, nhu cầu thực tế, định mức sản xuất để tính ra lượng vật liệu cần thiết phảidùng, cân đối với số liệu còn trong kho để mua
Sau khi xác định được khối lượng, chủng loại, vật tư cần mua, phòng kinhdoanh sẽ cử người thăm dò thị trường và báo giá để lựa chọn nhà cung cấp Trênthực tế, Nhà máy thường giao dịch với một số khách hàng quen thuộc, cố định
để việc thu mua vật tư sẽ tiến hành nhanh chóng, thuận lợi, đảm bảo chất lượng,phẩm chất quy cách và có thể có chiết khấu
Sau khi đã thoả thuận với người cung cấp, Nhà máy sẽ ký hợp đồng kinh tếkhi mua hàng với số lượng lớn còn khi mua số lượng nhỏ chỉ cần hoá đơnGTGT hoặc hoá đơn bán hàng thông thường
Tại Nhà máy, NVL mua về sẽ được bộ phận kỹ thuật kiểm tra về tiêuchuẩn, chất lượng, quy cách trước khi nhập kho, sau đó căn cứ vào kết quả kiểmtra để ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư Căn cứ vào tính hợp lệ của cácchứng từ như: Hoá đơn mua hàng, hợp đồng mua hàng của Nhà máy với nhàcung cấp, phiếu xuất kho (của người bán), vật tư sẽ được nhập kho và phòng
Trang 17thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần):
- Liên 1: Lưu tại cuống
- Liên 2: Giao cho thủ kho
- Liên 3: Giao cho người bán vật tư
Sau khi phòng kinh doanh lập phiếu nhập kho, sẽ giao cho người nhập,người nhập mang phiếu nhập kho đến kho để nhập vật tư
Thủ kho sẽ ghi ngày tháng, năm nhập kho và cùng người nhập ký vàoPhiếu nhập kho, Thủ kho giữ 2 liên để làm căn cứ ghi Thẻ kho về mặt số lượng,không ghi giá trị
Cuối ngày, Thủ kho tập hợp tất cả các chứng từ gốc phát sinh và chuyển lên Phòng kế toán để kế toán vật tư tiến hành nhập số liệu vào máy và lưu trữ.
Giá thực tế
NVL nhập kho =
Giá thực tế ghi trên hoá đơn chưa có VAT
Trang 18CÔNG TY TNHH GIANG HÒA
320
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 09 tháng 12 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Giang Hòa
Địa chỉ: Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái
Số tài khoản: 102010001613 Mã số: 4600202566
Họ tên người mua hàng: Cao Danh Anh
Tên đơn vị: Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thanh toán:
lượng Đơn giá (đồng)
Thành tiền(đồng)
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi ba triệu một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Nguốn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán)
Biểu 03: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Trang 19Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC
Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
(Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa)Hôm nay ngày 10 tháng 12 năm 2011
Căn cứ hoá đơn GTGT số 0065280 ngày 09/12/2011 của Công ty TNHH Giang HòaBiên bản kiểm nghiệm gồm:
1 Ông Nguyễn Tài Việt Trưởng ban
2 Ông Cao Danh Anh Uỷ viên
3 Ông Ngô vũ Lực KTV
4 Ông Đào Quốc Hùng Thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại:
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật tư,công cụ,
sản phẩm, hàng hoá
Mã số
Phương thức kiểm nghiệm
ĐVT
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
( Nguồn số liệu: Phòng Tài chinh- Kế toán)
Biểu 04: Phiếu nhập kho
Trang 20Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC)
Họ tên người giao hàng: Cao Danh Anh – Phòng Sản xuất
Theo hoá đơn số: 0062580 Ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Công ty TNHH Giang Hòa
Nhập tại kho: Xeo I
Thựcnhập
Trang 21xuất Phòng kinh doanh căn cứ vào lệnh xuất sẽ viết Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần)
+ Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
+ Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho và cuối tháng tập hợp chứng từchuyển cho Phòng kế toán
+ Liên 3: Giao cho người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Người nhận vật tư sẽ mang phiếu xuất kho xuống kho để lĩnh vật tư.Thủ kho ghi vào cột số lượng xuất của từng thứ, loại vật tư, ghi ngày tháng nămxuất kho và cùng người nhận vật tư ghi rõ họ tên vào Phiếu xuất kho Thủ khocăn cứ vào liên 2 của Phiếu xuẩt kho để ghi Thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toánvật tư để đưa dữ liệu vào máy tính và lưu trữ, bảo quản
Biểu số 05: Phiếu xuất kho
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số 03 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –
BTC
Trang 22Số: 106
Nợ TK 154
Có Tk 152
Người nhận: Thân Thanh Quyết
Đơn vị: Phân xưởng Xeo I
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất Giấy cắt kiện
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu
Thành tiền(đồng)Yêu cầu Thực
( Nguồn số liệu: Phòng Tài Chính- Kế toán)
2.2.4 Quy trình hạch toán kế toán NVL, CCDC tại Nhà máy Giấy Văn Chấn.
2.2.4.1 Hạch toán chi tiết NVL, CCDC
Để hạch toán chi tiết NVL, Nhà máy sử dụng phương pháp ghi thẻ song
song nhằm giúp cho doanh nghiệp hạch toán được dễ dàng, dễ kiểm tra, đối
chiếu nhằm hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời sự biến động của tài sản
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp Thẻ song song
Sơ đồ 04: Hạch toán chi tiết NVL tại Nhà máy Giấy Văn Chấn
Chứng từ nhập
Sổ chi tiết vật
tư, vật liệuThẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Sổ tổng hợp
Trang 23Biểu 0 6: Thẻ kho
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Mẫu số 09 – DN
Trang 24Kho vật tư: Nguyên vật liệu
Trang 25Biểu 07: Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Mẫu số s07 – DNN
Số lượng ( kg)
Thành tiền ( đồng)
Số lượng ( kg)
Thành tiền ( đồng)
Trang 26Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC
Trang 27Biểu 09: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Số 99Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 28Biểu 10: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Số 100Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Chứng từ gốc: Phiếu xuất kho
Trang 292.2.4.2 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC.
a Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 – “Nguyên liệu, vật liệu”
Tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tănggiảm các loại NVL hiện có của Nhà máy
Tài khoản này được mở chi tiết cho các tài khoản cấp hai như sau:
Trang 30Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ NVL, CCDC
Ghi chú
Ghi cuối ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Biểu 1 1 : Chứng từ ghi sổ
Phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, hoá đơn
Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn
Trang 31Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái
Mẫu số 03 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng
Trang 32Biểu 12: Chứng từ ghi sổ
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – Mẫu số 03 – VT
Loại chứng từ: Xuất vật tư
- Xuất vật tư cho sản xuất SP
Trang 33Biểu 13: Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái
Mẫu số 03 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC)
Sổ này có …29… trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ….29…
Trang 34Biểu 1 4 : Sổ cái
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn
Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – Mẫu số 03 – VT
BTC Ngày 20/03/2006 – Bộ trưởng BTC)
Số tiền
Số hiệu
Ngày tháng
31/12 31/12
……….
Số dư đầu năm
Mua NVL nhập kho
Xuất kho cho sản xuất SP
331 621
Trang 352.3 Tổ chức kế toán TSCĐ tại Nhà máy Giấy Văn Chấn
TSCĐ là bộ phận quan trọng nhất của TLLĐ được sử dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của Nhà máy, nó là một trong các nhân tố góp phần thúcđẩy hoạt động SXKD của Nhà máy ngày càng đạt hiệu quả cao TSCĐ là nhữngTLLĐ có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều vào chu kỳSXKD Khi tham gia vào quá trình SXKD TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của
nó được dịch chuyển dần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tượng lao độngTSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến hư hỏng
Mỗi TSCĐ được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, và giá trịcòn lại ghi trên sổ kế toán
Đối với Nhà máy Giấy Văn Chấn do chỉ là một chi nhánh trực thuộc củaCông ty Cổ Phần Lâm- Nông sản thực phẩm Yên Bái nên toàn bộ TSCĐ củaNhà máy đều do Công ty chính (Công ty mẹ) quản lý, theo dõi và trích khấuhao, Nhà máy chỉ quản lý chứ không được trích khấu hao bất kỳ loại TSCĐ nào
vì vậy TSCĐ trong Nhà máy được hình thành toàn bộ là do cấp trên cấp thôngqua biên bản giao nhận TSCĐ Ngoài ra, Nhà máy không được tự ý mua bán,chuyển nhượng, thay đổi bất kỳ một loại tài sản nào nếu chưa được sự đồng ýcủa Công ty chính, tất cả đều phải có văn bản giải trình gửi lên Công ty chínhrồi mới được thực hiện
Định kỳ vào giữa năm (ngày 1/7) hoặc cuối mỗi năm (ngày 31/12) tàichính, Nhà máy tiến hành kiểm kê TSCĐ rồi gửi báo cáo kiểm kê cho Công tychính Trường hợp phát hiện thiếu hay thừa TSCĐ Nhà máy đều phải lập biênbản, tìm nguyên nhân và thông báo cho Công ty Chính
Vào thời điểm ngày 31/12/2010 tại Nhà máy Giấy Văn Chấn có:
- Tổng nguyên giá TSCĐ HH là 4.314.608.671 (đồng)
+ Giá trị hao mòn luỹ kế là: 1.644.720.441 (đồng)
+ Giá trị còn lại: 2.669.888.230 (đồng)
Trang 36- Ông/Bà: Nguyễn Tài Việt chức vụ : Trưởng phòng Kinh doanh đại diện bên giao
- Ông/Bà: Ngô Vũ Lực chức vụ : Kế toán trưởng đại diện bên nhận
- Ông/Bà: Đào Quốc Hùng chức vụ : Kế toán viên ủy viên
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Bộ phận kế toán – Chi nhánh Nhà máy Giấy Văn Chấn
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
STT Tên, ký hiệu qui cách(cấp hạng TSCĐ) Số hiệuTSCĐ Nước SX Năm SD Số lượng
Tính nguyên giá TSCĐ Giá mua Chi phí vận
Nguyên giá TSCĐ
1 Máy photocopy 2111.08
Trung Quốc 2010 1 21.000.000 209.291 ……… 21.209.291
Cộng 21.000.000 209.291 21.209.291
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái
Mẫu số01 – TSCĐ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC
Ngày 20/03/2006 – Bộ trưởng BTC)
Trang 37DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT KÈM THEO
STT Tên qui cách dụng cụ, phụ tùng và tài liệu kỹ thuật kèm theo ĐVT Số lượng Giá trị
Ngày 8 tháng 12 năm 2011
Giám đốc bên nhận Kế toán trưởng bên nhận Người nhận Người giao
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 38BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TÀI SẢN
( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán)
Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Mẫu số 05 – TSCĐ
Trang 392.4 Tổ chức kế toán Lao động- Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy Giấy Văn Chấn
2.4.1 Công tác quản lý lao động tại Nhà máy
Với số lượng cán bộ công nhân viên không tập trung ở một chỗ mà đượcphân tán ở các phòng ban, phân xưởng nên việc quản lý, bố trí và sử dụng laođộng một cách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề được Nhà máy hết sức quan tâm
Nhà máy chỉ tuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết cho vị trí làm việc mới hoặcthay thế các vị trí khác Nhà máy phải có tờ trình phòng TCLĐ và được sự đồng ý
Những bộ phận làm công tác quản lý thuộc đơn vị cơ quan áp dụng chế độlàm việc 48h/tuần Công lao động tính: 26 công/tháng/người (nếu không hoànthành công việc thì phải làm việc cả chủ nhật và không được tính thêm giờ) Cácphòng ban bố trí người trực vào chủ nhật để giải quyết các công việc trong cácphòng và phục vụ cho các đơn vị sản xuất trong Nhà máy và nghỉ bù vào cácngày khác Đối với lao động trực tiếp và nhân viên phục vụ áp dụng chế độ làmviệc 56h/tuần và 30 ngày công/tháng
2.4.2 Các hình thức trả lương áp dụng tại Nhà máy
Nhà máy đã và đang áp dùng hình thức trả lương chính là: Lương sảnphẩm, lương thời gian, lương khoán
- Lương sản phẩm: Nhà máy trả lương cho người lao động theo đơn giásản phẩm cuối cùng và số lượng sản phẩm hoàn thành
- Lương khoán: Các công việc ngoài đơn giá sản phẩm sẽ được hưởnglương khoán như xây dựng cơ bản, xây dựng mới, sửa chữa lớn máy móc thiết
bị có dự toán cấp Nhà máy phê duyệt vốn sửa chữa lớn được tính thêm công và
Trang 40Giá trị ngày công khoán được Công ty quy định như sau:
- Công lao động phổ thông:
+ Nặng nhọc, độc hại: 40.000 đ/ngày/người
+ Bình thường: 30.000 đ/ngày/người
- Công sửa chữa, trùng tu, đại tu: 30.000 đ/ngày/người
2.4.3 Cách tính lương, các khoản trích theo lương và phương pháp trả lương tại Nhà máy Giấy Văn Chấn
2.4.3.1 Cách tính lương và các khoản trích theo lương
+
Tiền lươngthời gian +
Các phụ cấpthuộc quỹ tiềnlươngTiền lương
Tổng quỹ lương sản phẩm của từng tổ, bộ phận được xác định như sau:
+ Quỹ lương sản phẩm gián tiếp khối cơ quan = 18% Tổng quỹ lương sảnphẩm của toàn Nhà máy
+ Quỹ lương sản phẩm gián tiếp phân xưởng sản xuất = 7.9% đơn giá sảnphẩm Giấy cắt kiện
Quỹ lương sản phẩm của bộ
phận lao động trực tiếp sản
xuất
=
Tổng số lượng sảnphẩm sản xuất trong
tháng
x
Đơn giá tiền lươngmột đơn vị sảnphẩm
+ Tổng điểm của tổ = Tổng điểm của các lao động trong tổ