PROJECTBASEDLEARNING3 NHÓM 42 CHƯƠNGI:TỔNG QUANVÀQUYTRÌNHCÔNGNGHỆ Phần 1: Tổng quan giới thiệu1.1:Giớithiệuđềtài Quytrình sảnxuất ximăngtrongnghiệplàchuổicáccôngđoạnthựchiệnbằng các loạ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNGĐẠIHỌCBÁCHK HOA
KHOA ĐIỆN
ĐỒÁNLIÊNMÔN3
KĨ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG
HÓAĐỀTÀI:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ
ĐIỀUKHIỂNCHOTRẠMNGHIỀNXIMĂNG
Sinhviênthựchiện:DƯƠNGTIẾNĐẠT(LD)
ĐINH VIẾT THANH HÙNGLÊVŨ HOÀINAM NGUYỄN THỊ MINH TRANGNGUYỄNMAINHẬTLA M
Giáoviênhướngdẫn:TS.NGUYỄNKIMÁNH
ThS.NGUYỄN VĂN TẤNTS.VÕQUANG SƠN
Trang 2Danang,2022
Trang 3PROJECTBASEDLEARNING3 NHÓM 4
1
Mụclục
Mụclục 1
CHƯƠNGI:TỔNGQUANVÀQUYTRÌNHCÔNGNGHỆ 2
Phần1:Tổngquangiớithiệu 2
1.1:Giớithiệuđềtài 2
1.2 Nguyênliệucấutrúcximăng 2
1.2.1 Nguyênliệu 2
1.2.2 Nhiênliệu 3
1.2.3 Clinker 4
Phần2:Quytrìnhcôngnghệ 5
2.1 Kháiquátquytrìnhcôngnghệ 5
2.2 Quytrìnhcôngnghệthực hiệntrongdự án 10
2.2.1 Quy trình 10
2.2.2 Cácphânđoạnmáymóccụthể 11
Trang 4PROJECTBASEDLEARNING3 NHÓM 4
2
CHƯƠNGI:TỔNG QUANVÀQUYTRÌNHCÔNGNGHỆ
Phần 1: Tổng quan giới
thiệu1.1:Giớithiệuđềtài
Quytrình sảnxuất ximăngtrongnghiệplàchuổicáccôngđoạnthựchiệnbằng các
loại máy móc, động cơ biến những nguyên liệu thô ban đầu thành xi măng phục
vụchođờisống
Trong dự án lần này, nhóm sẽ tập trung xây dựng hệ thống và điều khiển từ phân đoạnclinkerđếnthànhphẩmximăng(khôngđóngbao)
1.2 Nguyênliệucấutrúcximăng
1.2.1 Nguyênliệu
Có2nguyênliệuchính đávôivàđấtsét
Đá vôi: Đá vôi dùng để sản xuất xi măng pooc lăng là loại đá có
hàmlượng Ô Xít Can xi cao, MgO và kiềm thấp Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 6072:1996 quy định thành phần hóa học của đá vôi làm nguyênliệusảnxuấtximăngnhư sau:
CaCO3≥85%;MgCO3≤5%;K2O+ Na2O ≤1%
Khaithácđávôi sảnxuấtxi măng Đất séttựnhiên
Đất sét: Đất sét là loại nham thạch trầm tích Tiêu chuẩn Việt
NamTCVN 6071:1996 quy định thành phần hóa học của đất sét làm nguyênliệusảnxuấtximăngpooclăngnhư sau:
SiO2:55-70%,Al2O3:10-24%, K2O+Na2O≤3%
Nguyênliệukhác:
o Bùnnhephelin
o Xỉlòcao
o Phụgiađiềuchỉnh
Trang 5o Phụgiaxi măng
o Phụgiađiềuchỉnh
o Phụgiađầy
o Phụgiabảoquản
o Phụgiatrợnghiền
o Phụgiakhoánghóa
Phụgiagiàusilic
1.2.2 Nhiênliệu
Nhiênliệu dùngcholò quaycóthể lànhiênliệurắn,lỏng, khí
Nhiên liệu khí: đây là loại nhiên liệu tốt nhất vì khí dễ cháy, nhiệt lượngcao, không có tro và thiết bị đốt đơn giản Tuy nhiên giá thành quá caonênkhôngkinhtếkhisử dụngtronglòquaysảnxuấtxi măng
Nhiên liệu lỏng: thường sử dụng dầu DO, MFO, nhiệt lượng cao
(>9000Kcal/kg), không có tro, dễ cháy nhưng thiết bị đốt phức tạp và phải có bộphận sấy dầu trước khi phun vào lò để đốt Nhiên liệu lỏng cũng có giáthành khá cao nên không kinh tế khi sử dụng trong lò quay sản xuất ximăng
Nhiên liệu rắn: nhiên liệu rắn không có các ưu điểm như 2 loại
trênnhưng lại được dùng phổ biến lý do kinh tế Các công ty thường sử dụngthan antraxit có chứa 75- 85% Cacbon, nhiệt lượng từ 5000-7000Kcal/kg, hàm lượng tro từ 15-35%, thành phần hóa học của tro than gầngiống như đất sét đã nung Đối với công nghệ sản xuất xi măng lò quayphương pháp khô nên sử dụng loại than có hàm lượng tro ít, nhiệt lượngcaovà
hàmlượnglưuhuỳnhcàngthấpcàngtốt
Trang 61.2.3 Clinker
Là kết quả nung luyện bột liệu lò, khi bột liệu lò di chuyển từ tháp traođổinhiệtxuốnglònungvàrakhỏi máylàmnguộiclinker
Clinker (Portland) pooc lăng: là sản phẩm nhận được sau khi nung đếnkết khối hỗn hợp phối liệu đến nhiệt độ 1450 độ C tạo ra các khoángchính: C3S
(3CaO.SiO2), C2S (2CaO.SiO2), C4AF(4CaO.Al2O3.Fe2O3) vàC3A(3CaO.Al2O3)
Cáchệsốchếtạoclinker:
Hệ số bảo hòa vôi LSF = 100 C/(2,8S+1,18A+0,65S) hoặc theo côngthứcKH=(C1,65A0,35F)/2,8S
HệsốsilicMS=S/(A+F)
HệsốaluminMA=A/F
Với C, S, A, F: hàm lượng % lần lượt của ô xít CaO, SiO2,
Al2O3,Fe2O3trongclinker
Trang 72.1 Kháiquátquytrìnhcông nghệ
Quy trình sản xuất xi măng trải qua 6 giai đoạn chính, tương ứng với 6 giai đoạn sẽ là6khuvực đượcđiềukhiểnđộc lậpnhau:
Trang 8 GIAIĐOẠN1:TÁCH CHIẾTNGUYÊNLIỆUTHÔ
Sản xuấtximăngsẽ cầnđến cácnguyên liệuthô gồmcanxi, silic,sắt, vànhôm.Những nguyên liệu thô này được tách từ các núi đá vôi sau đó thông qua băng chuyềnđược vận chuyển tới các nhà máy Ngoài ra còn rất nhiều chất phụ gia khác được
dùngđểsảnxuất ximăngnhư:đáphiến,vảythépcán,trobayvàbôxítvớisốlượngít
Trước khi được vận chuyển tới nhà máy thì những khối đá lớn được nghiền nhỏ cókíchthướctươngđươngvớikíchthước củaviênsỏi
Khaithácđávôi
+ Đá vôi: Đá vôi được khai thác bằng cách khoan nổ và cắt tầng theo đúng quy định vàquy hoạch khai thác Sau đó đá vôi được xúc và vận chuyển tới máy đập bằng các xetải chuyên chở cỡ lớn Tại đây
đá vôi được đập nhỏ thành đá dăm và vận chuyển vềkho.Sauđóđược rải
thành2đốngriêngbiệt,khoảng15.000tấn/1đống
+ Đá sét: Đá sét được khai thác bằng phương pháp cày ủi hoặc nổ mìn Xúc lên các xetải bằng máy xúc và chuyển về máy đập búa Đá sét được đập bằng máy đập búaxuống kích thước 75 mm rồi tiếp tục đập bằng máy cán trục xuống kích thước 25 mm.Sau đập đá sét được vận chuyển về rải thành 2 đống riêng biệt trong kho Mỗi đốngkhoảng6.600tấn
+ Phụ gia điều chỉnh: Để đảm bảo chất lượng thành phẩm Cần kiểm soát quá trình giacông và chế biến hỗn hợp vật liệu theo đúng các hệ số xác định Do đó ngoài đá vôi vàđásétcòncócácnguyênliệuđiều chỉnhlà quặng,quặng bôxitvàđáSilic
Chúng ta thấy rằng các nhà máy sản xuất xi măng thường được đặt ở khu vực gần núiđá vôi Nhằm mục đích tiết kiệm chi phí vận chuyển nguyên liệu và giúp giảm giáthành của xi măng Nguyên liệu thô được tách chiết từ các núi đá vôi Sau đó được vậnchuyểntrực tiếpđếncácnhàmáygầnđó
Trang 9 GIAIĐOẠN2:PHÂNCHIATỈLỆ,TRỘNLẪNVÀNGHIỀN
Nguyên liệu thô sẽ được chuyển đến phòng thí nghiệm của nhà máy Tại phòng
thínghiệmcủanhàmáy sẽtiếnhành phântích,phân chiatỉ lệchính xácgiữađá vôivàđất sét bằng hệ thống cân định lượng Trước khi bắt đầu nghiền nguyên liệu Theo tỉ
lệthôngthườngthì80%đávôivà20%đấtsét
Tiếp theo sau khi phòng thí nghiệm phân tích nguyên liệu xong mới đến nhiệm vụ củanhà máy Tại nhà máy chính sẽ nghiền hỗn hợp dựa vào các con lăn và bàn xoay Bànxoayquayliêntụcdướiconlănvàconlăntiếpxúctrựctiếp vớihỗn hợp.Conlăn
sẽ nghiền hỗn hợp thành bột mịn là đảm bảo yêu cầu Sau khi nghiền thành bột mịn thìhỗn hợp này được lưu giữ trong hệ thống đường ống lớn của nhà máy(còn gọi là các silô)
Máynghiềnđứng
GIAIĐOẠN3:TRƯỚCKHINUNG
Sau khi kết thúc giai đoạn nghiền nguyên liệu thô và lưu trữ với một khối lượng nhấtđịnh Nguyên liệu sẽ được đưa và buồng chứa trước khi nung Buồng chứa chứa mộtchuỗicácbuồngxoáytrụcđứng,nguyênliệuthôđiquađâytrướckhivàolònung
Buồng trước nung này tận dụng nhiệt lượng tỏa ra từ lò để làm nóng nguyên liệu Việcnàysẽgiúp tiếtkiệmnănglượngvàgiảmkhí thảichonhàmáy
Trang 10 GIAIĐOẠN 4:GIAIĐOẠNTRONGLÒ
Lò nung của nhà máy khá lớn và có thể xoay được Nó cũng được coi là phần
quantrọng nhất của quá trình sản xuất xi măng Trong lò nhiệt độ có thể lên tới 14500
độ C.Nhiệt độ này đạt được là do phản ứng hóa học khử Cacbon Quá trình này thải ra khíCO2
Giaiđoạn nungtronglò
Nhiệtđộcaotronglònunglàmchonguyênliệunhãora
Chuỗi phản ứng hóa học giữa Ca và SiO2 trong lò tạo ra thành phần chính của xi mănglà CaSiO3 hay còn gọi là clinker Lò nhận được năng lượng nhiệt từ bên ngoài nhờ vàokhí tự nhiên hoặc than đá Khi nguyên liệu ở phần thấp nhất của lò thì nó sẽ hình thànhxỉkhô
Trang 11 GIAIĐOẠN5:LÀMMÁTVÀNGHIỀNTHÀNHPHẨM
Sau khi ra khỏi lò, xỉ khô sẽ được làm mát nhờ vào khí cưỡng bức Xỉ sẽ tỏa ra lượngnhiệt hấp thụ được làm nguyên liệu từ từ giảm nhiệt Lượng nhiệt mà xỉ tỏa ra
sẽ đượcthu lại vào lò Việc làm này giúp tiết kiệm năng lượng Tiếp đến là giai đoạn nghiềnclinker hoàn chỉnh Giai đoạn này sử dụng các viên bi sắt, giúp nghiền bột mịn ra Đâychínhlà
kếtquảcủatoànbộquátrìnhtạoraximăng
Nghiềnthànhphẩm
GIAIĐOẠN6:ĐÓNGGÓIVÀVẬNCHUYỂN
Sau khi nghiền thành bột mịn với số lượng lớn Xi măng được đóng bao với trọnglượng từ 20-50 kg/ bao Sau đó được đưa lên xe và chuyển đến các nhà phân phối.Cuốicùngđưađếncáccôngtrìnhxâydựng
Đóngbaoximăng
Trang 12Đá vôi 18%
Puzzolan 11%
Thạch cao 4% Clinker 67%
Các Bin chứa liệu(15)
2.2 Quytrìnhcôngnghệthựchiệntrong dựán
2.2.1 Quytrình
Tómtắtquytrìnhcôngnghệbằng sơđồtưduy
Dưới mỗi Bin chứa,
nguyênliệu qua cân định
lượng theođúng khối lượng
của đơn
phốiliệuđưavàomáycán
Sau đó được đưa
vàomáynghiềnbi
Máycán(16) -Nghiền sơbộ
HạtcóØ<25mm
Máynghiềnbi(17)
Bột liệu mịn ra
khỏimáy nghiền
được
đưalênthiếtbịphânly
Những hạt đạt kích
thướcyêucầuđược
phânlytách ra, đi theo
dòng quạthút đưa lên lọc bụi
thuhồitoànbộ
Thiết bị phânly(18)
Lọcbụi(19)
Hạtcòn lớnhơn sovới yêucầu
Siloximang(22)
Trang 132.2.2 Cácphânđoạn máymóccụthể
1.Binnguyênliệu(15)
a.Hìnhảnh minhhọa
Bao gồm silo chứa nguyên liệu (Dung tích phụ thuộc vào yêu cầu của dự án) và cáccảmbiếndùngđểđolường
Sử dụng cảm biến LF20 để báo mức nguyên liệu liên tục trong silo, có ưu điểm hoặcđộng ở môi trường nhiều bụi như quy trình sản xuất xi măng và sai số thấp Nguyên líhoạt động sử dụng 1 sensor quay thả dây liên tục chạm đến nguyên vật liệu sau đó
gửitínhiệuvềbomạchvàhiểnthịlênmànhình
Sử dụng cảm biến DF23 để báo các mức nguyên liệu cố định như đầy silo hoặc cạnsilo, có ưu điểm đo chính xác và có độ bền lâu dài Nguyên lí hoạt động dựa trên việckhinguyên vậtliệu đượcđổđầychạmvàocánhxoay,sẽlàmcản trởcảnhxoay,sauđó
Trang 14phát ra tín hiệu Chúng ta sử dụng các tín hiệu này để thiết lập đấu nối vào các đènhoặccòi báo
b Cácnguyênvậtliệu cầnthiếtvàtỉlệphốitrộn
Phốiliệu:
Phối liệu máy nghiền liệu: là hỗn hợp các nguyên liệu chính là đá vôi, đất sét và cácphụ gia điều chỉnh (như laterite, cao silic…) được định lượng phối trộn theo tính toáncủaPhòngThíNghiệm
Phối liệu máy nghiền xi măng: là hỗn hợp vật liệu bao gồm clinker, thạch cao và cácloại phụ gia xi măng như : puzzolan, đá vôi phụ gia… được định lượng tỉ lệ theo tínhtoáncủaPhòngThíNghiệmvàcungcấpchomáynghiền ximăng
Bộtliệulò:
Là sản phẩm bột mịn thu được sau khi qua máy nghiền liệu + hệ thống phân
ly,cyclone + lọc bụi công nghệ Bột liệu này được vận chuyển vào silo chứa bột liệu vàrútraởđáysilocấpvàotháptraođổinhiệt
Clinker:
Là kết quả nung luyện bột liệu lò, khi bột liệu lò di chuyển từ tháp trao đổi nhiệt xuốnglònungvàrakhỏi máylàmnguộiclinker
Clinker (Portland) pooc lăng: là sản phẩm nhận được sau khi nung đến kết khối hỗnhợpphốiliệuđến nhiệtđộ1450độCtạoracáckhoángchính:
C3S(3CaO.SiO2),C2S(2CaO.SiO2),C4AF(4CaO.Al2O3.Fe2O3)vàC3A(3CaO.Al2O3
)
Cáchệsốchếtạoclinker:
Trang 15 Hệ số bảo hòa vôi LSF= 100 C/(2,8S+1,18A+0,65S) hoặc theo côngthứcKH=(C1,65A0,35F)/2,8S
Hệsốsilic MS=S/(A+F)
HệsốaluminMA=A/F
Với C, S, A, F: hàm lượng % lần lượt của ô xít CaO, SiO2,
Al2O3,Fe2O3trongclinker
Chỉ tiêu chất lượng clinker pooc lăng thương phẩm Cpc50 được quyđịnhtheoTCVN7024:2002
Tỉlệphốitrộn(Mỗinguyênliệuchứatrongmỗisiloriêngbiệt)
Clinker:67%
Đávôi:18%
Puzzolan:11%
Thạchcao:4%
Những nguyên liệu này sẽ được cân đủ lượng % cần thiết trước khi chovàomáynghiềnsơbộđểnghiềnnhỏvàtrộnđềunguyênliệu
2.Máy nghiền sơ
bộ(16)a.Hìnhảnhminhh
ọa
Máy nghiền rung RS 200 của Retschđược dùng nhiều trong các ngành:
ximăng,clinker,ceramic,than,bêtông,khoángsản,quặng, silicate,…
Trang 16 Hiển thị số trên màn hình các thông số cài đặt và thời gian nghiền có thểlậptrìnhđược
Dùngchuẩnbịmẫu choXRAY
Loạivậtliệunghiền :cứng,cứngvừa,dạngsợi
Thời gian nghiền ngắn, chỉ cần vận hành bởi 1 nút điều khiển với mànhìnhhiểnthị10thôngsốcó thểđượclưutrữ
Thờigian nghiềnđượclậptrình
c.Thôngsốkỹthuật:
Kíchthướcvậtliệuđầu vào:<15mm
Độmịncuốicùng: <20mm
Dung lượng mẫu nghiền: 15250 ml (tùy thuộcvào vật liệu nghiền vàcốinghiềnchứa mẫu)
Sửdụngnhiềuloạicối nghiền:50ml/100ml/ 250ml
Bộcốinghiềncónhiềukíchcỡvàbằngvậtliệukhácnhau
Tốcđộnghiềncàiđặt: 7001 5 0 0 v ò n g / p h ú t
Cài đặt thời gian nghiền bằng điện tử: 00 giờ 00 phút 01 giây đến 99 giờ59phút59giây
Bộđĩanghiềnđượckhoá,kẹpnhanh
Buồng nghiền đảm bảo độ thấp khoảng 79 dBA khi đang làm việc, đápứngtiêuchuẩnvềđộồnDIN456353101KL3
Bảovệtheo tiêuchuẩn IP40
Nguồnđiện220/380V,50/60Hz,3pha,1.5kW
Kíchthước:836x1220/1900x780mm
Khốilượng: nặng210 kgK è m theo:
BộcốinghiềnTungstencarbide100ml,Code: 01.462.0265
BằngvậtliệuTunsten Carbidecóđộcứng11801280HV30
Dungtíchchứamẫu:100ml
Dungtíchthuhồi:75ml
Cỡhạtnghiềnmax.:<10mm
Tốcđộnghiềnđápứng:1200vòng/phút
Trang 173 Máynghiềnbi(17)
a Chứcnăng:
Các vật liệu sau khi được cân chia tỉ lệ và nghiền sơ bộ, sau đó được bằng chuyền đưavàomáynghiềnbi đểtiếnhànhnghiềnhỗnhợpthànhbộtmịn(ximăng)
b Cấutạo:
Máy nghiền bi gồm vỏ máy hình trụ hay hình nón bằng thép, bên trong có lót các tấmlót bằng thép cứng đặc biệt và đổ bi đạn bằng thép hoặc bằng sứ, sỏi hay bằng các vậtliệu rắn khác Tùy theo từng loại máy có thể chia máy nghiền bi thành một hay nhiềungăn.Máynghiền hoạt độngquaytrònthông quaviệctruyềntảibánhrăngrangoài
c Nguyênlýhoạtđộng:
Đầu tiên các vật liệu nghiền sẽ được đưa vào thùng nghiền hình trụ, sau đó, thùng sẽquayvớitốc độ4-20vòng/phút
Lúc thùng nghiền quay, lực ly tâm sẽ được tạo ra, các loại vật liệu nghiền và bi sẽđược đưa lên độ cao nhất định, sau đó sẽ rơi xuống tự do dưới tác động của trọng lực.Cácbirơitựdovàvađậpvớivậtliệunghiềnlàmchúngbịvỡvụn.Mặtkhácvậtliệu
Trang 18bị chà xát giữa bi đạn và tấm lót, cũng như giữa bi đạn và bi đạn cho đến khi nhỏ ra.Quátrìnhnàysẽđượcdiễnraliêntục
Kết quả của quá trình là vật liệu sẽ được nghiền thành bột
mịn.Nguyên tắc tác dụng lực: của máy nghiền bi là đập và mài.d.Thông sốkỹthuật:
Trang 19a Chứcnăng:
Sản phẩm sau khi ra khỏi máy nghiền bi sau đó sẽ qua máy phân ly động để lọc thànhxi măng mịn Tại máy phân ly hỗn hợp xi măng đúng kích thước sẽ được tách và chođi vào silo chứa để chuẩn
bị công đoạn đóng bao, còn hỗn hợp xi măng có kích
thứclớnsẽbịtáchravàtheohệthốnghồilưutrở vềmáynghiềnbiđểtiếptụcnghiền
b Cấutạo:
Buồng phân loại của máy phân ly là một vỏ hình trụ làm bằng thép tấm Trong buồngphân loại, các cánh nhỏ và đĩa trải được cố định với nhau trên trục rotor Động cơđược quay bằng băng tải trong buồng phân loại Hai ống thông gió để dẫn gió từ máythổi khí bên ngoài Bên cạch đó còn có phễu nạp liệu, thanh giằng, các tấm lót, phễuhồilưu,vànhchặnkhí,hộpgiảmtốc
c Nguyên lýhoạtđộng:
Không khí tuần hoàn của máy phân ly xi măng được tạo ra bởi máy thổi khí
Trongquá trình phân loại bột, không khí được thổi bởi máy thổi khí từ trung tâm của thiết bịphân tách theo hướng tiếp tuyến và sau đó xoắn ốc đến buồng phân loại Sau khi đượcnghiền trong máy nghiền bi, vật liệu được đưa qua cổng tiếp liệu trên cùng của bộ táchkhílốcxoáyvàrơi xuốngđĩatrảiquay.Dotácđộngcủalựclytâmquántính,vậtliệu
Trang 20được phân tán đều xung quanh tấm trải và gặp dòng chảy Các hạt mịn hơn bay đến vịtrí của các cánh quạt với luồng không khí, trong đó một số hạt lớn hơn rơi dọc theohình nón bên trong và đi vào ống dẫn bột thô Các hạt nhỏ hơn đi vào vùng xoáy
vớidòngchảyngượcsaukhiđiquacáccánhvàsauđóđượcthulạibằnglựcly tâm
d Thôngsốkỹ thuật: