1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022

580 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ BÀI TẬP ỨNG DỤNG THI HỌC SINH GIỎI
Tác giả Hoàng Thị Hương Giang, Lương Thị Hằng
Trường học THPT Chuyên Hưng Yên
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 580
Dung lượng 12,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022 Giải Nhất Chuyên đề Vấn đề khai thác thế mạnh vùng trung du miền núi bắc bộ v.

Trang 1

CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC

BỘ NĂM 2022

- Giải Nhất: Chuyên đề Vấn đề khai thác thế mạnh vùng trung du miền núi bắc bộ và

bài tập ứng dụng thi học sinh giỏi, tác giả Hoàng Thị Hương Giang, Lương Thị Hằng, trường THPT Chuyên Hưng Yên (trang 4 – 114)

- Giải Nhì: Chuyên đề Vấn đề khai thác thế mạnh của vùng trung du và miền núi

Bắc Bộ và các bài tập ứng dụng cho thi học sinh giỏi, tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang, trường THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi (trang 115 – 244)

- Giải Nhì: Chuyên đề Vấn đề khai thác thế mạnh của vùng trung du và miền núi

Bắc Bộ và các bài tập ứng dụng cho thi học sinh giỏi, tác giả TS Hoàng Thị Thu Hương; ThS Vũ Hải Nam; Th.S Phạm Thị Linh, trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Hà Nội (trang 245 – 338)

- Giải Ba: Chuyên đề Vấn đề khai thác thế mạnh của vùng trung du và miền núi Bắc

Bộ và các bài tập ứng dụng cho thi học sinh giỏi, tác giả Hà Thị Liên, trường THPT Chu Văn An, Hà Nội (trang 339 – 417)

- Giải Ba: Chuyên đề Vấn đề khai thác thế mạnh của vùng trung du và miền núi Bắc

Bộ và các bài tập ứng dụng cho thi học sinh giỏi, tác giả trường THPT Chuyên chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc (trang 418 – 496)

- Giải Ba: Chuyên đề Vấn đề khai thác thế mạnh của vùng trung du và miền núi Bắc

Bộ và các bài tập ứng dụng cho thi học sinh giỏi, trường THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên (trang 497 – hết)

Trang 2

Chuyên đề:

VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ

VÀ BÀI TẬP ỨNG DỤNG THI HỌC SINH GIỎI

Tác giả: Hoàng Thị Hương Giang, Lương Thị Hằng

– Trường THPT chuyên Hưng Yên

Phần nội dung kiến thức vùng kinh tế là một phần kiến thức khá dài và thời lượng giảng dạy lớn trong chương trình Địa lí 12 Tuy kiến thức không khó nhưng lại mang tính tổng hợp rất cao Muốn hiểu nhanh và nắm bắt được sâu, dễ dàng thì học sinh cũng cần có các kiến thức từ các phần nội dung Địa lí tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế được học trước đó

Địa lí vùng kinh tế Việt Nam là một trong các nội dung xuất hiện trong đề thi học sinh giỏi Quốc gia, học sinh giỏi Tỉnh Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 môn Địa lí từ năm 2009 trở lại đây, vùng kinh tế luôn chiếm 3/20 điểm Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cũng được thường xuyên xuất hiện trong các đề thi những năm gần đây Các dạng bài tập về vùng này khá phong phú từ lí thuyết gắn với Atltat đến phân tích bảng số liệu với nhiều mức độ nhận thức khác nhau; trong đó có nhiều dạng câu hỏi và bài tập mà các em học sinh làm bài còn bị sót ý, chưa đầy đủ

Tài liệu liên quan đến vùng Trung du miền núi Bắc Bộ khá đa dạng, từ sách giáo khoa đến sách tham khảo, giáo trình cao đẳng, đại học, Internet, … Sách giáo khoa và giáo trình đại học, cao đẳng tập trung phân tích về kiến thức lí thuyết Các sách tham khảo nâng cao có một số bài tập nhưng chưa đầy đủ, hệ thống và viết lẫn với nhiều kiến thức địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội khác Nhìn chung, sách giáo khoa chỉ gói gọn trong một bài học; giáo trình cao đẳng đại học thì chỉ tập trung viết lí thuyết chứ chưa đưa ra các dạng bài tập Các bài báo và tạp chí trên Internet có viết nhiều về vùng này, tuy nhiên nội dung ngắn và chưa toàn diện

Xuất phát từ đề nghị của hội thảo khoa học các trường chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ lần thứ XIV năm 2021

Để đáp ứng các yêu cầu trên, chúng tôi viết chuyên đề “Vấn đề khai thác thế mạnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và bài tập ứng dụng thi học sinh giỏi” phục vụ cho việc ôn luyện, bồi dưỡng học sinh giỏi THPT các cấp

Trang 3

3 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của chuyên đề chủ yếu nằm trong chương trình địa lí lớp

12 và nội dung đề thi học sinh giỏi tỉnh, quốc gia những năm gần đây

Vấn đề thực tiễn: Những định hướng của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ trong tương lai

4 Giá trị nghiên cứu

Chuyên đề này có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy đại trà

và bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí Trung học phổ thông

Chuyên đề dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh các lớp chuyên và học sinh tham gia thi học sinh giỏi Trung học phổ thông, học sinh ôn thi Trung học phổ thông quốc gia

B PHẦN NỘI DUNG

PHẦN 1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ

1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Trang 4

Hình 1 Bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình

+ Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh

Bảng 1 Diện tích, dân số các tỉnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2020

(Km2)

Dân số trung bình

- Phía tây giáp Thượng Lào, vùng có tiềm năng lâm nghiệp lớn nhất của Lào

Trang 5

- Phía đông là vùng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng du lịch, giao thông và ngư nghiệp

- Phía nam giáp với đồng bằng sông Hồng, liền kề vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nên trung du miền núi Bắc Bộ chịu tác động lan tỏa ngày càng lớn của vùng này Phía nam còn giáp với Bắc Trung Bộ, là cầu nối thúc đẩy giao lưu kinh tế với các vùng phía trong

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

* Địa hình: Đa dạng gồm vùng núi Tây Bắc và vùng đồi núi Đông Bắc

- Vùng núi Tây Bắc là vùng núi cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước ta, có đỉnh Phanxipăng (3143) Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào như Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao Ở giữa là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ (Lai Châu) đến Mộc Châu (Sơn La) tiếp nối là vùng núi đá vôi Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng như sông Đà, sông Mã, sông Chu

- Vùng núi Đông Bắc nhiều đồi núi thấp và một loạt các dãy núi chạy theo hướng vòng cung Các cánh cung này mở rộng ở phía bắc và quy tụ về Tam Đảo, bao gồm các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam Các đỉnh cao trên 2000m nằm trên thượng nguồn sông Chảy như Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Pu Tha Ca,…Giáp biên giới Việt Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng, cao trên 1000m Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 – 600m

- Chuyển tiếp từ vùng núi Đông Bắc tới đồng bằng sông Hồng, từ Vĩnh Phú đến Quảng Ninh là những dải đồi với đỉnh tròn, sườn thoải Đây là vùng trung du điển hình của nước ta, ranh giới rất khó xác định

Hình 2 Ruộng bậc thang miền núi phía Bắc

Trang 6

Sự đa dạng của địa hình tạo thế mạnh phát triển nhiều ngành sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, thế mạnh về lâm nghiệp, ngư nghiệp và du lịch

* Khí hậu:

- Khí hậu của Trung du miền núi Bắc Bộ là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng lại có mùa đông lạnh với nhiệt độ trung bình vào mùa đông có thể xuống dưới 130C, đây là vùng được coi là có mùa đông lạnh nhất cả nước Cho nên khí hậu vùng này cho phép trồng nhiều loại cây chịu lạnh điển hình như chè búp sơn, hồi, và các loại cây rau vụ đông

- Khí hậu của Trung du miền núi Bắc Bộ lại phân hoá rất rõ ràng theo độ cao cho nên ở những vùng núi cao điển hình như Sapa quanh năm có khí hậu kiểu ôn đới với nhiệt độ trung bình vào mùa đông có thể xuống tới 80C, vì vậy rất thuận lợi với phát triển các loại rau quả ôn đới như đào, mận, lê

- Đồng thời khí hậu phân hoá rất rõ từ Đông sang Tây (vì có dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cách giữa Đông Bắc và Tây Bắc)

+ Vùng Đông Bắc: Nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới, nhưng lại là nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc Có mùa đông lạnh nhất so với tất cả các vùng trong cả nước phù hợp trồng các cây ưa lạnh Mùa đông hanh khô và dễ xảy ra sương muối Có lượng mưa ít, trung bình từu 1400 – 1600mm/năm Mùa mưa: Từ tháng IV – X và có 3 tháng có lượng mưa lớn nhất từ tháng VI – VIII

+ Vùng Tây Bắc: Có khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa

Do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão biển Đông trong mùa hè và của gió mùa Đông Bắc trong mùa đông ít hơn các nơi khác thuộc vùng Đông Bắc

Mùa đông tương đối ấm và khô hanh điển hình cho chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông quang mây và lặng gió, biên độ nhiệt ngày khá lớn Mùa hạ đến sớm và kết thúc muộn, có sự xuất hiện của gió Tây khô nóng, không chịu tác động trực tiếp của bão nhưng là vùng có hiện tượng mưa đá xảy ra nhiều nhất trong cả nước phù hợp với một số cây ưa nóng như bông, cà phê và cả xoài (nổi tiếng xoài Mộc Châu)

Mùa mưa từ tháng IV – IX và có 3 tháng lượng mưa lớn nhất là các tháng VI – VIII

* Đất đai

- Các loại đất của vùng bao gồm: đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ, đất feralit trên núi đá vôi, feralit nâu đỏ, feralit biến đổi do trồng lúa Ở trung du miền núi Bắc

Bộ đất feralit chiếm diện tích lớn nhất

- Sự hình thành của đất feralit ở Trung du miền núi Bắc Bộ: Ở miền nhiệt đới nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, sinh vật phong phú thuận lợi cho phá hủy đá gốc và khoáng vật làm cho các khoáng nguyên sinh và khoáng thứ sinh bị phá hủy giải phóng oxit

Trang 7

sắt, oxit nhôm,… Kết quả làm cho trong đất chỉ còn lại một số khoáng vật nguyên sinh bền vững Quá trình feralit hóa sẽ tạo nên đất feralit – loại đất đặc trưng ở vùng trung du phía bắc nước ta

- Với sự đa dạng và phong phú của các loại đất nên vùng có thể phát triển đầy

đủ các loại hình kinh tế

- Thực trạng sử dụng đất ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ:

Ở vùng Đông Bắc: Quỹ đất có khả năng sử dụng khoảng 5 triệu ha trong đó nông nghiệp khoảng 1 triệu ha, lâm nghiệp khoảng 4 triệu ha Hiện đã sử dụng 2,4 triệu ha, chiếm 48% so với tiềm năng Diện tích có thể tăng thêm khoảng 2,6 triệu ha (trong đó 10% dành cho cây lâu năm, 75% cho lâm nghiệp)

Ở vùng Tây Bắc: Đất nông nghiệp chiếm 9,92%; đất lâm nghiệp 13,18%; đất chuyên dùng 1,75% và đất chưa sử dụng 75,13% Điều đó cho thấy Tây Bắc còn nhiều đất hoang hóa

Đất ở Trung du miền núi Bắc Bộ nghèo chất dinh dưỡng, dễ bạc màu, dễ phong hoá Diện tích đất hoang hóa còn nhiều Dân cư ở đây chủ yếu là các đồng bào các dân tộc ít người phân bố không đồng đều, có nhiều hình thức kinh tế lạc hậu còn tồn tại như du canh, du cư, phá rừng làm nương rẫy gây nên tình trạng đất trống đồi núi trọc dẫn đến tình trạng đất bạc màu, rửa trôi ngày càng tăng Do vậy cần phải có chiển lược thích hợp để cải tạo đất, bón phân cho đất, cuốc sới giúp đất tơi xốp Nâng cao trình độ dân trí cho đồng bào dân tộc để có cách bảo vệ tài nguyên đất

* Tài nguyên nước:

- Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn Hệ thống sông Hồng (11 triệu kWW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước Riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kWW Nguồn thủy năng lớn này đã và đang được khai thác Nhà máy thủy điện Thác Bà trên sông Chảy (110 MW) Nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (1.920 MW) Hiện nay, đang triển khai xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà (2.400 MW), thủy điện Tuyên Quang trên sông Gâm (300 MW) Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang được xây dựng trên các phụ lưu của các sông Việc phát triển thủy điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào Nhưng với những công trình kỹ thuật lớn như thế, cần chú ý đến những thay đổi không nhỏ của môi trường Ngoài ra mạng lưới sông ngòi còn có giá trị du lịch, cung cấp nước cho tưới tiêu, sinh hoạt và các hoạt động sản xuất khác

- Nước khoáng, nước nóng có giá trị nghỉ dưỡng cao như: Lai Châu, Sơn La (có 16 điểm), Hòa Bình (đáng chú ý nhất là Kim Bôi)

- Các hồ vừa có giá trị thủy sản, du lịch: Hồ Núi Cốc, hồ Ba Bể

* Tài nguyên khoáng sản:

Trang 8

- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì – kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi

và sét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịu lửa … Tuy nhiên, việc khai thác đa số các

mỏ đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại và chi phí cao

+ Than: các mỏ Uông Bí, Đèo Nai, Cọc Sáu (Quảng Ninh)

+ Đồng - niken: Sơn La

+ Đất hiếm: Lai Châu

+ Sắt: Yên Bái

+ Thiếc và bôxit: Cao Bằng

+ Kẽm - chì: Chợ Đồn (Bắc Kạn)

+ Đồng - vàng: Lào Cai

+ Thiếc: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Tuyên Quang

+ Apatit: Lào Cai

và để xuất khẩu Trong vùng có nhà máy nhiệt điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng (Quảng Ninh) tổng công suất 450 MW, Cao Ngạn (Thái Nguyên) 116 MW, Na Dương (Lạng Sơn) 110 MW Trong kế hoạch sẽ xây dựng nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả (Quảng Ninh) công suất 600 MW

- Tây Bắc có một số mỏ khá lớn như mỏ quặng đồng – niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu) Ở Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn là mỏ sắt (Yên Bái), thiếc và bôxit (Cao Bằng), Kẽm – chì (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng – vàng (Lào Cai), thiếc ở Tỉnh Túc (Cao Bằng) Mỗi năm vùng sản xuất khoản 1.000 tấn thiếc

- Các khoáng sản phi kim loại đáng kể có apatit (Lào Cai) Mỗi năm hai thác khoảng 600 nghìn tấn quặng để sản xuất phân lân

* Tài nguyên sinh vật

- Đa dạng, phong phú, ngoài các loại của vùng nhiệt đới, vùng có nhiều loại cận nhiệt, ôn đới

- Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển có giá trị cao

Trang 9

- Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có tài nguyên rừng lớn, đây được coi là vùng "rừng thiêng nước độc", luôn chiếm khoảng trên 30% tổng diện tích rừng của cả nước với độ che phủ rừng cao

Biểu đồ 1 Tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng

- Nhưng ngày nay tài nguyên sinh vật của vùng này đã cạn kiệt nhanh đặc biệt tài nguyên rừng vùng Tây Bắc đã bị cạn kiệt gần hết, độ che phủ của rừng dưới 10% đặc biệt tài nguyên rừng cạn kiệt nhanh khi ta xây dựng nhà máy giấy Bãi Bằng dẫn đến hệ sinh thái bị đảo lộn, môi trường suy thoái nghiêm trọng và kéo theo các nguồn tài nguyên động vật cũng cạn kiệt theo Do đó việc trồng và khôi phục lại vốn rừng

Bạ (Hà Giang), Bắc Hà (Lào Cai), Mộc Châu (Sơn La) được ví như bức tranh tuyệt

Trang 10

tác vừa hùng vĩ, vừa thơ mộng của núi rừng, có đầy đủ mọi điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các khu du lịch miền núi

Bên cạnh đó, vùng Trung du miền núi Bắc Bộ còn có những rừng cọ, đồi chè, vườn cây ăn quả, những đỉnh đồi lượn sóng theo thung lũng và cánh đồng ngát xanh men theo các dòng sông đỏ nặng phù sa, tạo nên một cảnh sắc thân thuộc gắn liền với lịch sử dựng nước của dân tộc Việt Nam Bằng vẻ hùng vĩ cộng với không gian khoáng đạt, cảnh vật tĩnh mịch, êm đềm và môi trường trong lành, vùng này đã tạo nên những ấn tượng mạnh mẽ và cảm xúc sâu đậm cho mọi du khách

Mặt khác, nơi đây còn có thêm những hệ thống hang động của địa hình Kasxto thuộc vùng núi đá vôi Các nhà khoa học đã phát hiện hơn 20 hang có giá trị khảo cổ Thời kỳ đồ đá, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lạng Sơn, Lai Châu và Hòa Bình Ngoài giá trị thiên nhiên, các hang động này còn có các sự tích hoặc gắn với các sự kiện lịch

sử như Hang Pắc Bó (Cao Bằng) Du lịch sinh thái tập trung chủ yếu ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên vốn rất phong phú gồm 49 khu bảo tồn tự nhiên, 5 vườn quốc gia và 20 khu rừng văn hóa-lịch sử-môi trường, với những danh lam thắng cảnh hồ Ba Bể, hồ Núi Cốc, hồ Thác Bà, lòng hồ sông Đà, Thác Bản Giốc, Thác Bạc

Du lịch biển cũng là một tiềm năng lớn của vùng, tiêu biểu nhất là vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) - một danh thắng nổi tiếng thế giới Khách du lịch tới đây hẳn phải sững sờ trước vẻ đẹp của tạo hóa, tha hồ khám phá những điều kì thú của cả thế giới đảo đá với muôn hình muôn vẻ, nửa nổi nửa chìm trong vịnh biển

Đặc biệt, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ rất có ý nghĩa về lịch sử cội nguồn Nhiều di tích gắn bó với truyền thuyết và lịch sử dân tộc như Đền Mẫu Âu

Cơ, Đền Hùng (Phú Thọ); di tích lịch sử gắn với từng giai đoạn cách mạng như Hang Pắc Bó (Cao Bằng), Cây đa Tân Trào và An toàn khu ở Tuyên Quang, Di tích lịch sử Điện Biên Phủ đang tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc trên vùng đất này phát triển mạnh về du lịch để xóa nghèo vươn lên làm giàu bền vững

* Khó khăn

Trang 11

+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa diễn biến thất thường có nhiều bão ở Quảng Ninh, nhiều mưa lụt, hạn hán đặc biệt nhiều sương muối, sương giá, rét đậm

đã làm cho năng suất , sản lượng cây trồng, vật nuôi rất bấp bênh

+ Do tài nguyên, thiên nhiên nhiều năm qua đã bị khai thác bừa bãi, dẫn đến hệ sinh thái đã bị đảo lộn, đất rừng của vùng đang bị cạn kiệt nhanh, gây khó khăn lớn cho việc phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường

+ Do tính thất thường của môi trường tự nhiên dẫn đến vùng này mặc dù có tiềm năng lớn để phát triển du lịch quốc tế nhưng chưa khai thác hết tiềm năng vì mùa du lịch hay trùng với mùa mưa bão

+ Khoáng sản tuy phong phú đa dạng về loại hình nhưng các mỏ khoáng sản

dễ khai thác coi như đã cạn kiệt hết, các mỏ khoáng sản còn lại rất khó khai thác vì phân bố gần biên giới hoặc gần khu dân cư, hoặc ở sâu dưới lòng đất

3 Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Đặc điểm:- Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: Thái, Tày, Nùng…Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hết các địa phương Trình độ dân cư, xã hội

có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc

- Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới

+ Thuận lợi: Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới…) Đa dạng về văn hóa

+ Khó khăn: Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế Đời sống người dân còn nhiều khó khăn, song nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh

tế, xóa đói giảm nghèo

4 Tình hình phát triển kinh tế

* Khái quát chung

Bảng 2 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

Thu nhập bình quân

đầu người

Nghìn đồng/ tháng 4295 2640

Trang 12

Cơ cấu kinh tế % Công nghiệp – xây

dựng : 34,49% ; Dịch vụ : 41,64% ; Nông-lâm-thủy sản : 13,96%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,91%

Công nghiệp – xây dựng : 40,43% ; Dịch vụ : 35,8% ; Nông-lâm-thủy sản : 18,67%

Nguồn : Tổng hợp từ số liệu Tổng cục thống kê, trang báo chính phủ

- Trong những năm gần đây bức tranh kinh tế của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đã có nhiều khởi sắc

- Kinh tế tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 11,57%, vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra và cao hơn mức bình quân chung của cả nước

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Nông nghiệp phát triển khá toàn diện, đã hình thành được một số vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh tập trung gắn với công nghiệp chế biến và đảm bảo an ninh lương thực Công nghiệp phát triển nhanh, khai thác tốt tiềm năng về khai khoáng, thuỷ điện, chế biến lâm sản, tạo động lực cho chuyển đổi cơ cấu và nâng cao hiệu quả kinh tế Thương mại và dịch vụ được

mở rộng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu đời sống và sản xuất Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 23%/năm; thu ngân sách tăng bình quân 29,31%/năm

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đô thị được quan tâm Nhiều công trình trọng điểm đã và đang được thực hiện Công tác di dân, tái định cư các dự án thuỷ điện bước đầu đạt kết quả tốt Các lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên; công tác phát triển nguồn nhân lực được chú trọng; an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm đạt kết quả khá An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản ổn định; chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững; quốc phòng an ninh được tăng cường; hệ thống chính trị các cấp, nhất là ở cơ sở không ngừng được củng cố, kiện toàn và từng bước nâng cao chất lượng hoạt động

- Tuy vậy, Bộ Chính trị đánh giá Trung du miền núi Bắc bộ vẫn là vùng nghèo

và khó khăn nhất cả nước Xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc bộ vững mạnh toàn diện vừa là yêu cầu, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc trong vùng, vừa là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh lâu dài cho cả nước

* Công nghiệp

- Công nghiệp khá đa dạng : Luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến lâm sản, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng…Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện

- Nhờ có nguồn thuỷ năng và nguồn than phong phú nên công nghiệp năng lượng có điều kiện phát triển mạnh, bao gồm thuỷ điện và nhiệt điện

Trang 13

- Ngoài ra công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến thực phầm dựa vào nguồn nguyên liệu, nguồn lao động dồi dào tại chỗ cũng đang phát triển

- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của vùng những năm gần đây khá cao Ở hầu hết các tỉnh trong vùng đều có chỉ số sản xuất công nghiệp giai đoạn 2015 – 2019 trên 100%

Bảng 3 Chỉ số sản xuất công nghiệp của các tỉnh trong vùng

+ Khai thác than : Quảng Ninh;

+ Thuỷ điện : Hoà Bình (1920 MW), Thác Bà (110 MW), Sơn La (2400MW) , Tuyên Quang …

+ Nhiệt điện : Uông Bí…

+ Trung tâm luyện kim đen: Thái Nguyên

- Với nhiều khoáng sản, rừng nên sản xuất công nghiệp chủ yếu của vùng là khai thác khoáng sản và chế biến lâm sản Phân bố công nghiệp chủ yếu ở tiểu vùng Đông Bắc

* Nông nghiệp:

- Sản xuất nông nghiệp trong vùng trung du và miền núi Bắc bộ đã có bước chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng Giai đoạn 2004 -2018, tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng đạt bình quân 4,87%/năm, trong khi cả nước là 4,6%

Trang 14

- Đã hình thành được một số vùng sản xuất hàng hóa, vùng chuyên canh tập trung gắn với công nghiệp chế biến và đảm bảo an ninh lương thực Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực cho hơn 13 triệu người và góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho khoảng 3 triệu người Các địa phương trong vùng không những đảm bảo an ninh lương thực tại vùng mà trở thành một phần hàng hóa đặc sản cung cấp cho cả nước, kể cả xuất khẩu

- Cơ cấu sản phẩm đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới), tương đối tập trung về qui mô

- Lúa và ngô là cây lương thực chính Lúa trồng chủ yếu ở đồng bằng giữa núi (Mường Thanh, Bình Lư, Văn Chấn ), ngô trồng nhiều nương rẫy

- Do điều kiện tự nhiên của vùng nhiều đồi núi nên thế mạnh chính trong nông nghiệp của vùng là trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

- Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường (chè, hồi, hoa quả…); Cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước Chè Mộc Châu (Sơn La), chè San (Hà Giang), chè Tân Cương (Thái Nguyên) được nhiều nước ưa chuộng

- Là vùng trồng chè lớn nhất cả nước, đồng thời cũng là vùng cây ăn quả lớn thứ 2 toàn quốc (sau Đồng bằng sông Cửu Long), với nhiều vùng cây ăn quả hàng hóa tập trung quy mô lớn phục vụ xuất khẩu như: Vải thiều (Bắc Giang), nhãn (Sơn La), cam (Hà Giang, Hòa Bình), na (Lạng Sơn), xoài (Sơn La) Bên cạnh đó, tổ chức sản xuất của các tỉnh đã thay đổi, hình thành các hợp tác xã chuyên từng ngành hàng gắn kết với doanh nghiệp và người nông dân

Hình 5 Đồi chè Mộc Châu

- Các địa phương trong vùng cũng tích cực thực hiện tái cơ cấu trong lĩnh vực chăn nuôi, chuyển dần từ nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung theo trang trại, gia trại

Bảng 4 Số lượng trâu, bò, lợn của vùng (nghìn con)

Trang 15

Năm 2015 2016 2017 2018 2019

Nguồn: Niên giám thống kê

Bảng 5 Số lượng trâu, bò, lợn của cả nước (nghìn con)

Nguồn: Niên giám thống kê

- Chăn nuôi trâu chiếm 57,4% tỉ trọng so với cả nước (2019), chăn nuôi bò chiếm 18,2% tỉ trọng so với cả nước (2019), chăn nuôi lợn cũng phát triển chiếm 27,3% tổng số lượng lợn của cả nước (2019)

- Đáng chú ý, hiện nay, vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đã trở thành vùng trọng điểm về lâm nghiệp; từ năm 2004 đến nay, bình quân hằng năm, toàn vùng trồng thêm khoảng 100.000ha và bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có Nhờ đó, tỉ lệ che phủ rừng đã tăng từ 42,9% năm 2004 lên 55,6% năm 2018, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, tạo việc làm, thu nhập ổn định cho người dân Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp

- Bên cạnh kết quả trên, nhìn chung, sản xuất hàng hóa nông nghiệp vùng Trung du miền núi Bắc Bộ vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, tự cung tự cấp; công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch phần lớn ở dạng sơ chế, giá trị gia tăng rất thấp Do đó, giá trị sản xuất, lợi thế cạnh tranh, thu nhập của người dân còn thấp

- Ngoài ra, việc cơ cấu lại ngành nông nghiệp và đổi mới mô hình sản xuất còn chậm, hiệu quả thấp Các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản giữa doanh nghiệp và nông dân chưa nhiều Cơ chế chính sách đặc thù cho vùng Trung du miền núi Bắc Bộ thiếu nguồn lực thực hiện nên hiệu quả còn chưa cao

* Dịch vụ

- Hệ thống đường sắt, đường ôtô, cảng biển phát triển, là điều kiện thông thương với Đồng bằng sông Hồng và các nước láng giềng

- Hoạt động du lịch trở thành thế mạnh kinh tế của vùng

* Các trung tâm kinh tế:

- Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn là những trung tâm kinh tế quan trọng Mỗi trung tâm có chức năng riêng Các thành phố Yên Bái, Điện Biên Phủ, Lào Cai và thị xã Sơn La đang trở thành các trung tâm kinh tế của vùng

5 Vấn đề khai thác thế mạnh của vùng

*Thế mạnh phát triển công nghiệp khai khoáng và chế biến khoáng sản

Trang 16

- Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh phát triển công nghiệp khai khoáng

và chế biến khoáng sản vì vùng này rất giàu về tài nguyên thiên nhiên khoáng sản mà biểu hiện như sau:

+ Trong vùng có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiên liệu, năng lượng trữ lượng lớn phong phú nhất cả nước, đó là :

Có bể than Đông Bắc với nhiều mỏ than lớn như Hòn Gai, Cẩm phả, đèo Nai, Cọc Sáu, Hà Tu, Hà Lầm trữ lượng thăm dò trên 3 tỷ tấn

Có mỏ than nâu Na Dương lớn thứ nhì cả nước sau Đồng bằng sông Hồng là nguồn nhiên liệu rất tốt để phát triển công nghiệp nhiệt điện

Trong vùng còn có mỏ than mỡ làng Cẩm, Phấn Mễ duy nhất cả nước là nguồn nhiên liệu rất tốt để phát triển công nghiệp luyện kim đen

+Trong vùng có khoáng sản kim loại vào loại nhất cả nước, điển hình là mỏ chính sau:

Có 4 mỏ Fe trong tổng số 5 mỏ sắt của cả nước đó là mỏ sắt Trại Cau, Linh Nham (Thái Nguyên) đã khai thác từ lâu, mỏ sắt Yên Bái đang khai thác qui mô lớn (mỏ Quí Sa) Bảo Hà (Lao Cai) Tòng Bá (Hà Giang) là nguồn dự trữ cho tương lai

Trong vùng có trữ lượng măng gan lớn nhất cả nước điển hình là mỏ Trùng Khánh (Cao Bằng)

Trong vùng có nhiều mỏ kim loại màu trữ lượng nhất nhì cả nước Có 2 mỏ thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang) trong tổng số 3 mỏ của cả nước, có trữ lượng bôxit lớn thứ nhì cả nước đó là bô xít (Lạng Sơn, Cao Bằng) sau Lâm Đồng; có mỏ chì, kẽm ở Chợ Điền - Bắc Cạn duy nhất cả nước; có 2 mỏ đồng

đó là đồng vàng Lào Cai, đồng chì Sơn La lớn nhất cả nước

Các khoáng sản kim loại đen, kim loại màu nêu trên là cơ sở cho vùng này hình thành nhiều nhà máy luyện kim đen, luyện kim màu lớn nhất cả nước, điển hình như khu gang thép Thái Nguyên, luyện thiếc Cao Bằng

+ Trung du miền núi Bắc Bộ cũng là vùng rất giàu về khoáng sản phi kim loại điển hình là :

Có mỏ Apatít Lào Cai duy nhất cả nước là cơ sở để phát triển công nghiệp sản xuất phân bón

Ở vùng Tây Bắc rất giàu về đất hiếm, nổi tiếng đất hiếm Lai Châu là nguyên liệu rất quan trọng trong công nghiệp hoá chất, sản xuất axêtilen

Trung du miền núi Bắc Bộ cũng là vùng rất phong phú về đá vôi nổi tiếng có

đá vôi Đông Bắc, Tây Bắc là nguyên liệu rất tốt làm xi măng mà chưa được khai thác

Trung du miền núi Bắc Bộ cũng rất giàu về đá quý nổi tiếng là đá quý Yên bái

Trung du miền núi Bắc Bộ cũng là vùng rất giàu về các nguồn nguyên liệu khác như cát đen, cát vàng, sỏi đá là nguyên liệu làm vật liệu xây dựng rất quan trọng

Bảng 6 Một số loại khoáng sản chính của vùng

Trang 17

STT Tên khoáng sản Tên mỏ Trữ lượng

1 Than Than đá ở Quảng Ninh Khoảng 3 tỉ tấn

Than mỡ ở Thái Nguyên 2500 triệu tấn

3 Đồng Sinh Quyền, Lào Cai - Bản

Phúc

Sinh Quyền (55.000 tấn); Lào Cai - Bản Phúc

(40.000 tấn)

4 Apatit Cam Đường - Lào Cai 811 tr tấn

5 Thiếc Tĩnh Túc (Cao bằng),

Sơn Dương (Tuyên Quang)

-

Như vậy có thể khẳng định rằng, Trung du miền núi Bắc Bộ rất giàu về nguyên liệu khoáng sản để phát triển công nghiệp

- Hiện trạng phát triển

+ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác than, nâng dần sản lượng khai thác than lên 10 triệu tấn và hơn 10 triệu tấn/ năm phục vụ cho phát triển công nghiệp nhiệt điện, luyện kim xuất khẩu mà đến năm 1999 ta đã xuất khẩu được trung bình 3 triệu tấn than/năm

+ Vì có nguồn nguyên liệu than đá phong phú nên đẩy mạnh phát triển công nghiệp nhiệt điện Ngoài các nhà máy nhiệt điện đã có như Uông Bí 150000 KW, Phả lại 400000 KW dự kiến xây thêm một nhà máy nhiệt điện mới tại Quảng Ninh 600000KW

+ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp luyện kim màu, luyện kim đen vì tiềm năng kim loại màu còn rất lớn mà chưa khai thác được cụ thể là đẩy mạnh phát triển công nghiệp luyện thiếc đưa công suất luyện Thiếc lên hơn 1000 tấn/năm Đồng thời từng bước đầu tư phát triển công nghiệp luyện chì, kẽm, khai thác đồng, vàng

+ Đầu tư phát triển mạnh công nghiệp sản xuất phân bón từ nguồn nguyên liệu Apatít- Lào Cai đưa công suất nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao lên 600000 tấn/năm

+ Việc phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ không những phải được hoàn thiện về mặt phân bố hợp lý mà phải gắn chặt với các phương án bảo vệ

sự trong sạch của môi trường cùng với hạn chế tối đa sự suy thoái của môi trường

*Thế mạnh phát triển công nghiệp thuỷ điện

- Do Trung du miền núi Bắc Bộ có mật độ sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn, với 2 hệ thống sông lớn vào loại nhất cả nước, đó là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình trong đó riêng hệ thống sông Hồng có trữ năng thuỷ điện 11 triệu KW chiếm 1/3 trữ năng thuỷ điện trong đó riêng sông Đà 6 triệu kw; Hệ thống sông Thái Bình tuy trữ năng thuỷ điện nhỏ hơn nhưng vẫn có khả năng khai thác xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ

Trang 18

- Vì thế Trung du miền núi Bắc Bộ được coi là vùng có thế mạnh nhất cả nước trong phát triển công nghiệp thuỷ điện

+ Đã xây dựng 2 nhà máy thuỷ điện lớn vào loại lớn nhất cả nước đó là thuỷ điện Hoà Bình 1,9 triệu KW trên sông Đà, thuỷ điện Thác bà 110000 KW trên sông Chảy

+ Đầu tư xây dựng trên sông Đà thuỷ điện Tạ Bú - Sơn La 3,6 triệu KW + Ở vùng Đông Bắc đầu tư xây dựng thuỷ điện Đại Thi trên sông Gâm công suất 250000 KW và xây nhiều thuỷ điện nhỏ khác như Tà Sa, Nà Ngần (Cao Bằng)

và đẩy mạnh phát triển thuỷ điện nhỏ (mini)

Bảng 7 Công suất, sản lượng một số nhà máy thủy điện trong vùng

Tên một số nhà máy thủy điện Công suất

vệ môi trường ở vùng lòng hồ, vấn đề khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên vùng

hồ như du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản, thuỷ lợi tưới tiêu

* Thế mạnh về phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu

- Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên cũng như

về kinh tế - xã hội với việc phát triển các cây công nghiệp

- Về điều kiện tự nhiên

+ Đất đai ở Trung du miền núi Bắc Bộ rộng lớn mà chủ yếu là đất feralit điển hình là đất feralit đỏ vàng, đất đỏ đá vôi rất tốt với trồng các cây công nghiệp dài ngày và ngắn ngày

+ Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều cao nguyên, đồng bằng giữa núi như cao nguyên Mộc Châu, cánh đồng Than Nguyên, Nghĩa Lộ, nhiều đồng bằng như đồng bằng Quang Huy, Lộc Bình, Thất Khê là những địa bàn rất thuận lợi để hình thành những vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày như chè búp, thuốc lá

Trang 19

+ Khí hậu của Trung du miền núi Bắc Bộ là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 Đây là vùng có khí hậu mùa đông lạnh nhất cả nước, đồng thời lại phân hoá theo độ cao Vì vậy, khí hậu vùng này rất phù hợp với trồng cây công nghiệp chịu lạnh như chè búp, sơn, hồi và các loại dược liệu quí

+ Khí hậu không những phân hoá theo độ cao dẫn đến khí hậu ở các vùng cao như Sa Pa rất thích hợp trồng các loại rau quả ôn đới, những giống rau như su hào, cải bắp Đồng thời khí hậu phân hoá rất rõ từ đông sang tây (vì có dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cách giữa Đông Bắc và Tây Bắc) cho nên vùng Đông Bắc rất rét, phù hợp trồng các cây ưa lạnh nhưng Tây Bắc có khí hậu nóng hơn Đông Bắc do ít bị ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, khí hậu thể hiện rõ tính chất lục địa Vì thế lại phù hợp với một số cây ưa nóng như bông, cà phê và cả xoài (nổi tiếng xoài Mộc Châu)

+ Nguồn nước tưới ở Trung du miền núi Bắc Bộ khá dồi dào vì có lượng mưa trung bình từ 1400 - 1600 mm nhưng lại phân hoá khá rõ theo 2 mùa khô và mưa Trong đó mùa khô vẫn thiếu nước để tưới cho cây công nghiệp đặc biệt ở các tỉnh vùng cao biên giới

+ Địa hình Trung du miền núi Bắc Bộ khá phức tạp ngoài những vùng đồng bằng giữa núi, những cao nguyên, bình nguyên còn lại là địa hình đồi núi thấp trung bình ở Đông Bắc, núi cao đồ sộ ở Tây Bắc nên gây nhiều khó khăn cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn và các vùng chuyên canh cây công nghiệp được hình thành lên do điều kiện địa hình như vậy nên phân bố rất phân tán và manh mún

+ Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên với phát triển cây công nghiệp ở Trung

du miền núi Bắc Bộ là khí hậu diễn biến thất thường hay nhiễu động, nhiều sương muối, sương giá, rét đậm, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa

- Về điều kiện kinh tế - xã hội có nhiều điều kiện để phát triển cây công nghiệp vì: nguồn lao động trong vùng đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm thâm canh cây công nghiệp điển hình thâm canh cây chè búp

+ Đã xây dựng nhiều nhà máy chế biến có kỹ thuật tiên tiến như chế biến chè búp (Thái nguyên, Phú Thọ, Hà Giang) chế biến hoa quả hộp ở Vĩnh yên, chế biến đường mía ở Việt Trì những nhà máy, xí nghiệp này vừa là thị trường tiêu thụ nguyên liệu cây công nghiệp vừa là nguồn lực thúc đẩy cây công nghiệp phát triển Nhiều năm qua do nhà nước vạch ra những chính sách khá phù hợp như chính sách

ổn định lương thực cho người trồng cây công nghiệp, chính sách giao đất, giao rừng thu mua sản phẩm cây công nghiệp với giá khuyến nông và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu đã thúc đẩy ngành trồng cây công nghiệp ở vùng này phát triển nhanh Tuy vậy, các điều kiện kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều hạn chế với phát triển cây công nghiệp điển hình là:

+ Trình độ thâm canh cây công nghiệp nói chung chưa cao mà thể hiện rõ bởi trình độ khoa học kĩ thuật của người lao động đồng bào ít người còn thấp

Trang 20

+ Các cơ sở chế biến với phương tiện kỹ thuật đã già cỗi, cũ kỹ, cần được thay thế nhưng chưa có điều kiện dẫn đến sản phẩm chế biến chất lượng chưa cao, chưa hợp với thị hiếu tiêu dùng và xuất khẩu

+ Do ảnh hưởng nặng của cơ chế bao cấp, do nhiều năm thiếu lương thực triền miên, do chưa có mối quan hệ chặt chẽ giữa người trồng cây công nghiệp với các nhà máy chế biến dẫn đến diện tích trồng cây công nghiệp bấp bênh và những năm qua

có xu thế giảm do sản phẩm cây công nghiệp làm ra khó tiêu thụ

- Hiện Trạng: Trên cơ sở phát huy tổng hợp các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế -

xã hội nên Trung du miền núi Bắc Bộ đã hình thành cơ cấu cây công nghiệp đa dạng

+ Hình thành nhiều vùng chuyên canh chè búp nổi tiếng cả nước với diện tích trồng chè búp chiếm 1/2 diện tích chè cả nước với nhiều vùng chè tập trung nổi tiếng như Thái Nguyên, Yên Bái, hà Giang Tuyên Quang, Mộc Châu Trong đó nổi tiếng

+Trung du miền núi Bắc Bộ còn nhiều lợi thế trồng các loại dược liệu quí trên các vùng núi cao như tam thất, sầm quy, đỗ trọng, hà thủ ô

+Trung du miền núi Bắc Bộ cũng là vùng có nhiều thuận lợi với trồng và gieo giống, nhiều loại giống rau ôn đới như su hào, cải bắp, súp lơ

*Thế mạnh phát triển chăn nuôi gia súc

- Trung du miền núi Bắc Bộ còn nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên cũng như về kinh tế với phát triển chăn nuôi

+ Trước hết trung du miền núi Bắc Bộ có diện tích tự nhiên rộng và trên đó có nhiều đồng cỏ tự nhiên lớn cùng với nhiều thung lũng sườn đồi là địa bàn rất tốt để chăn thả trâu bò

+ Về khí hậu: do khí hậu phân hoá rõ từ đông sang tây trong đó vùng Đông Bắc khí hậu lạnh vào mùa đông lại kéo dài, ẩm ướt, nên thích hợp với chăn nuôi trâu (vì trâu chịu rét giỏi) còn Tây Bắc không những có nhiều cao nguyên, nhiều đồng cỏ lại có khí hậu khô hơn, nóng hơn nên thích hợp với nuôi bò

+ Trung du miền núi Bắc Bộ, đặc biệt là Đông Bắc có nhiều vùng trũng ngập nước lại có lượng mưa lớn có nhiều trung tâm mưa lớn ở khu vực phía bắc nổi tiếng như khu vực Bắc Giang, Hà Giang chân núi Tây Côn Lĩnh càng phù hợp với sinh thái nuôi trâu

Trang 21

+ Trung du miền núi Bắc Bộ với địa hình đá vôi là phổ biến nên rất phù hợp phát triển dàn dê quy mô lớn

+ Trung du miền núi Bắc Bộ cũng là vùng có diện tích rừng lớn với nhiều loại thực vật phong phú, nhiều loài hoa quả đa dạng, nhiều loại dược liệu quí (điển hình như vải, nhãn, đào ) chính là cơ sở để đẩy mạnh ngành chăn nuôi ong mật quy mô lớn

+ Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh trồng nhiều loại hoa màu, lương thực như ngô, khoai, sắn, đặc biệt nhiều năm gần đây do ổn định được vấn đề lượng thực cho con người, nhờ chính sách lưu thông nông sản giữa miền núi và đồng bằng nên có sản lượng hoa màu, lương thực dồi dào (ngô, khoai sắn chính là nguồn thức ăn phát triển đàn lợn qui mô lớn)

+ Nguồn lao động để phát triển chăn nuôi ở Trung du miền núi Bắc Bộ rất dồi dào, đặc biệt có truyền thống nuôi trâu, bò, lợn thả rông vừa chi phí ít về nhân lực, vừa có khả năng mở rộng quy mô đàn gia súc

+ Trung du miền núi Bắc Bộ nổi tiếng với nhiều giống gia súc địa phương với chất lượng tốt như lợn Mường Khương, lợn Móng Cái, trâu Tuyên Quang, Yên bái

+ Trung du miền núi Bắc Bộ lại có thị trường tiêu thụ nguồn thực phẩm gia súc rất lớn là Đồng bằng sông Hồng

- Trên cơ sở các thế mạnh trên mà Trung du miền núi Bắc Bộ đã phát triển ngành chăn nuôi gia súc quy mô lớn biểu hiện là các chỉ tiêu sau:

+ Đàn trâu có quy mô lớn nhất cả nước khoảng 1,4 triệu con chiếm 3/5 đàn trâu cả nước Các vùng nuôi nhiều là các tỉnh Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn

Biểu đồ 2 Số lượng đàn trâu của vùng và cả nước

+ Đàn bò đứng thứ hai cả nước với quy mô khoảng 1105 nghìn con chiếm khoảng 20% đàn bò cả nước Vùng nuôi bò nhiều nhất ở Trung du miền núi Bắc Bộ Nghìn con

Trang 22

là các tỉnh Sơn la, Lai Châu Tại đây có đàn bò sữa Mộc Châu có quy mô lớn nhất cả nước

Biểu đồ 3 Số lượng đàn bò của vùng và cả nước

+ Trung du miền núi Bắc Bộ có qui mô đàn dê lớn nhất cả nước chiếm trên 50% đàn dê cả nước và ngành chăn nuôi dê được phát triển rộng khắp ở các tỉnh trong vùng nhưng nuôi nhiều dê nhất là các tỉnh Hoà Bình, Sơn La vì vùng này ngoài

có địa hình núi đá vôi còn có khí hậu khô thích hợp với nuôi dê

+ Nhờ có sản lượng hoa màu, lương thực ngô, khoai, sắn lớn nên có quy mô đàn lợn lớn, năm 2019 đạt 5,4 triệu con lợn chiếm 28,3 % đàn lợn cả nước

+ Ngoài đàn gia súc nêu trên Trung du miền núi Bắc Bộ còn mạnh thứ hai cả nước về nuôi ong mật trong các hộ kinh tế gia đình (sau Đồng bằng sông Cửu Long)

- Để tiếp tục thực hiện phát triển ngành chăn nuôi và phát huy hết tiềm năng tụ nhiên kinh tế của vùng thì Trung du miền núi Bắc Bộ cần phải đầu tư nghiên cứu phát triển mạng lưới giao thông thuận lợi để vận chuyển nhanh chóng sản phẩm thịt, sữa về tiêu thụ ở Hà Nội và Đồng bằng sông Hồng (tạo ra thị trường kích thích chăn nuôi phát triển)

- Để phát triển mạnh ngành chăn nuôi gia súc lớn trâu, bò cần phải đầu tư nghiên cứu cải tạo đồng cỏ bằng cách quy hoạch phát triển đồng cỏ tự nhiên, nhập các giống cỏ từ nước ngoài có chất lượng cao để nuôi bò sữa như cỏ Goatêmala

- Cần phải nghiên cứu xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tại chỗ để tạo ra thị trường tiêu thụ và đào tạo một đội ngũ cán bộ thú y có tay nghề cao

* Thế mạnh phát triển kinh tế biển và du lịch

- Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh phát triển kinh tế biển và du lịch là

do những cơ sở sau

+ Trung du miền núi Bắc Bộ có bờ biển tỉnh Quảng Ninh dài trên 200 km, chính đó là cửa thông ra biển rất quan trọng của vùng Cho nên Trung du miền núi Nghìn con

năm

Trang 23

Bắc Bộ không những thuận lợi với mở rộng giao thông bằng đường biển với các vùng trong cả nước mà cả với các nước trong khu vực và châu Á

+ Nhờ có bờ biển dài, vùng biển rộng nên Trung du miền núi Bắc Bộ có nguồn tài nguyên hải sản rất phong phú điển hình là ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh lớn nhất khu vực phía Bắc với trữ lượng hải sản chiếm khoảng 20% cả nước Chính

đó là cơ sở để phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và chế biến thủy sản qui mô lớn

+ Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều cửa sông thông ra biển lớn như cửa sông Bạch Đằng, nhiều vũng vịnh kín gió như vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long là cơ

sở xây dựng nhiều cảng biển cảng sông biển quy mô lớn như cảng Sài Gòn, Cẩm Phả, Cái Lân trong đó cảng Cái Lân là cảng lớn và là cảng nước sâu nhất cả nước

+ Vùng biển Trung du miền núi Bắc Bộ nổi tiếng có vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới với nhiều hang động, nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng như Bãi Cháy, Trà Cổ, chính là nguồn tài nguyên vô giá để phát triển ngành du lịch trong nước, quốc tế quy mô lớn

+ Để phát huy được thế mạnh kinh tế biển và du lịch thì cần thiết phải :

Đầu tư nâng cấp hiện đại hoá cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng mà điển hình là xây các khách sạn hiện đại; phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc để làm thoả mãn cho nhu cầu của du khách quốc tế

Nghiên cứu, quy hoạch lại phát triển kinh tế biển và du lịch trong đó đầu tư nâng cấp hiện đại các cảng biển lớn mũi nhọn là cảng Cái Lân, xây dựng nhiều khu

du lịch mới như khu du lịch Hùng Thắng- Quảng Ninh

Trên cơ sở phát triển công nghiệp điện, công nghiệp khai thác than, đánh bắt hải sản cần phải được xây dựng thành một cụm công nghiệp tổng hợp lấy cảng Cái Lân làm trung tâm để khai thác triệt để các tài nguyên ở vùng này và cũng tạo cơ sở

để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

6 Định hướng phát triển vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn 2045

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du miền núi Bắc Bộ được đưa ra như sau:

- Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản sẽ phát triển theo hướng chuyển dịch

cơ cấu nông nghiệp, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; tập trung vào trồng và sản xuất các cây đặc sản; Ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ cao vào các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; Chuyển đổi phương thức canh tác sang sản xuất hữu cơ, nông nghiệp xanh; Nâng cao năng suất, chất lượng hàng nông sản

và hiệu quả sản xuất, kinh doanh; Xây dựng thương hiệu, nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, công tác quảng bá, marketing trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Đẩy mạnh phát triển kinh tế rừng gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

- Về công nghiệp, sẽ phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật, công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trường; Phát triển một số ngành công nghiệp chủ lực dựa trên cơ sở tài nguyên và lợi thế của vùng; Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn; Tập trung vào một số ngành công nghiệp trọng điểm, đặc biêt là

Trang 24

công nghiệp chế biến; Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển công nghiệp; Đẩy nhanh việc thực hiện cơ chế giá trị trường đối với các hàng hóa thiết yếu; Phát triển các doanh nghiệp công nghiệp tư nhân, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

- Về thương mại, dịch vụ và du lịch hướng tới việc chuyển dịch cơ cấu các ngành thương mại, dịch vụ theo hướng ưu tiên phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ cảng, dịch vụ tư vấn, tài chính, ngân hàng, chuyển giao công nghệ; Phát triển kinh tế cửa khẩu; Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng, hiệu quả các loại hình du lịch, liên kết du lịch giữa các vùng Xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, gắn khai thác với tôn tạo, duy trì, bảo dưỡng phát triển tài nguyên du lịch, truyền thống văn hóa dân tộc Phấn đấu đến năm 2030 du lịch sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đưa du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ trở thành khu vực có nhiều điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong nước và quốc tế Phát triển các loại hình

du lịch mới: Du lịch tâm linh, cộng đồng, sinh thái, cửa khẩu…

- Về kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế, cần kết hợp cải tạo, nâng cao

và xây dựng mới hệ thống giao thông; Nâng cấp, xây dựng mới mạng lưới điện tương ứng với nguồn điện, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân; Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cấp nước ở khu vực nông thôn…

- Bẩy giải pháp được đề cập đến, bao gồm: Thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn, công nghiệp, địa phương; Phát triển nông nghiệp hữu cơ và các mô hình trang trại thiết kế sinh học; Phát triển du lịch bền vững; Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp nông thôn; Tăng cường liên kết ngành, liên kết vùng Trung du miền núi Bắc

Bộ và xây dựng chuỗi cung ứng; Điều chỉnh định hướng về chính sách về đầu tư nước ngoài; Tăng cường đầu tư ra nước ngoài

PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Dạy học dựa trên dự án

- Dạy học dựa trên dự án thường được sử dụng để tổ chức cho HS tìm hiểu những nội dung địa lí mang tính phức hợp, yêu cầu vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết

- Dạy học dựa trên dự án vận dụng nhiều phương pháp dạy học để tổ chức, chính vì thế nó có khả năng phát triển toàn diện các năng lực cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, năng lực tìm hiểu địa lí, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng…

Ví dụ khi dạy về thế mạnh kinh tế biển

- Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án: GV đề xuất dự án học tập: Tìm hiểu thế mạnh phát triển kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm HS, cụ thể:

Nhóm 1: Trình bày được tiềm năng phát triển các ngành kinh tế biển của vùng

Trang 25

Nhóm 2: Trình bày được hiện trạng phát triển các ngành kinh tế biển của vùng

Nhóm 3: Tìm hiểu định hướng phát triển các ngành kinh tế biển của vùng trong tương lai

Nhóm 4: Thu thập được tranh ảnh, số liệu, video clip, để trưng bày về các ngành thủy sản, du lịch, giao thông vận tải biển của vùng

+ Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc: xác định mục đích; dự kiến công việc và xác định phương pháp tiến hành

− Giai đoạn 2: Thực hiện dự án: HS làm việc nhóm theo kế hoạch:

+ Thu thập, xử lí, phân tích tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau

+ Tập hợp dữ liệu để viết báo cáo

− Giai đoạn 3: Đánh giá dự án

+ HS báo cáo sản phẩm trước lớp, GV và các nhóm khác đặt vấn đề trao đổi thêm với nhóm tác giả

+ Tổ chức cho HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kết quả làm việc của từng nhóm GV tổng kết, đánh giá về phương pháp tiến hành, nội dung và kết quả của các vấn đề đã được nghiên cứu và trình bày của từng nhóm

2 Dạy học hợp tác

- Dạy học hợp tác được sử dụng để hướng dẫn học sinh tìm hiểu một chủ đề mới, thực hành và luyện tập ở trong lớp, tổ chức học tập ở thực địa, tổ chức những hoạt động học tập cần có sự tham gia đóng góp trí tuệ và công sức của nhiều học sinh, từ đó tạo ra được sản phẩm học tập chung của nhóm Ở mức độ cao hơn, GV có thể đề ra những nhiệm vụ tìm hiểu Địa lí chuyên sâu cho các nhóm HS hoàn toàn độc lập xử lí các lĩnh vực đề tài và trình bày kết quả làm việc

- Ví dụ khi dạy phần tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, GV có thể vận dụng PP dạy học hợp tác để tổ chức hoạt động học tập như sau:

+ Bước 1: GV chiếu bản đồ địa chất và khoáng sản

+ Bước 2: GV yêu cầu HS hợp tác theo nhóm, gồm 3 nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Cho biết vùng Trung du miền núi Bắc Bộ gồm những loại khoáng sản gì? Kể tên?

Nhiệm vụ 2: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, mỗi nhóm hoàn thành trong 2 phút:

Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2 (trang 146), kết hợp lược đồ tự nhiên và kinh tế

và kênh hình minh họa, hãy điền tiếp vào sơ đồ làm nổi bật thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện của vùng

Nhiệm vụ 2: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, mỗi nhóm hoàn thành trong 2 phút:

Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2 (trang 146), kết hợp lược đồ tự nhiên và kinh tế

và kênh hình minh họa, hãy điền tiếp vào sơ đồ làm nổi bật thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện của vùng

Trang 26

+ Bước 3: GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc

3 Dạy học giải quyết vấn đề

- Dạy học giải quyết vấn đề thường được sử dụng để giúp HS giải quyết các mâu thuẫn giữa những kiến thức địa lí đã có của học sinh với những kiến thức mới; cũng có thể là nghịch lí, một sự kiện bất ngờ; một điều gì không bình thường so với cách hiểu cũ của HS và đôi khi mới đầu có vẻ vô lí làm HS ngạc nhiên; hoặc tình huống có vấn đề, một sự kiện, một hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội mà HS không thể dùng những hiểu biết, những vốn tri thức cũ để giải thích; cũng có thể là trường hợp HS đứng trước sự lựa chọn một phương án giải quyết trong số nhiều phương án,

mà xem ra phương án nào cũng hợp lí… Từ đó, HS phát hiện ra được các mối liên hệ địa lí, mối quan hệ nhân quả, tìm ra những nguyên nhân, hệ quả của các hiện tượng địa lí, giải thích sự hình thành các mối quan hệ địa lí, sự xuất hiện các hiện tượng địa

lí, sự phân bố của các đối tượng địa lí trong không gian

Ví dụ: khi dạy phần vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, GV có thể đưa ra một số câu hỏi như sau:

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS dựa vào Atlat, trả lời các câu hỏi:

Xác định vị trí Trung du và miền núi Bắc Bộ của vùng theo dàn ý sau:

+ Tiếp giáp: Với những quốc gia, vùng biển và khu vực kinh tế nào?

+ Đánh giá ý nghĩa của vị trí trong việc phát triển kinh tế - xã hội?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút

- Bước 3: GV gọi một số HS trả lời các câu hỏi, sau đó chốt kiến thức

Trang 27

Ví dụ : khi dạy phần khái quát tên các tỉnh thành của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

GV nên sử dụng PP dạy học trực quan qua bản đồ hành chính

Các bước thực hiện như sau:

- Bước 1: Xác định yêu cầu cần đạt và mục đích của việc sử dụng phương tiện trực quan

+ Yêu cầu cần đạt: Nêu và nhớ tên các tỉnh, thành của vùng

+ Mục đích của việc sử dụng phương tiện trực quan: hướng dẫn học sinh khai thác tri thức mới từ lược đồ

- Bước 2: GV lựa chọn bản đồ hành chính để dạy học

- Bước 3: Tổ chức hoạt động cho học sinh khai thác tri thức từ PTTQ GV giới thiệu một số mẹo nhớ tên các tỉnh, thành phố trong vùng

Hình 6 Trung du miền núi Bắc Bộ

Trang 28

Hình 7 Trung du miền núi Bắc Bộ

5 Phương pháp đóng vai

- Sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học địa lí sẽ khuyến khích HS nhập mình vào thực tế cuộc sống và thử đặt mình vào vị trí của những người có địa vị khác nhau trong xã hội giải quyết các tình huống cụ thể của cuộc sống Phương pháp này giúp HS tìm hiểu quá trình liên quan đến việc ra quyết định và tiếp cận quan điểm của người khác Mặt khác khi tham gia đóng vai HS phải thể hiện diễn xuất của mình, xuất phát từ thực tế cộng với ý nghĩa, óc tưởng tượng, sáng tạo của HS đã tạo cho người học cảm xúc Đó là cơ sở HS quan tâm đến những vấn đề thực tế, đặc biệt đối với môn địa lí là môn khoa học xã hội, gắn liền với thực tế cuộc sống, trình bày nhiều vấn đề gần gũi với HS thì sử dụng phương pháp đóng vai sẽ mang lại hiệu quả cao Ví dụ:

- Nêu vấn đề: Nếu là bộ trưởng Bộ NN&PTNT, các em sẽ làm như thế nào để

có thể nâng cao đời sống đồng bào của vùng ? (Nếu HS ở miền núi thì liên hệ địa phương luôn)

- HS suy nghĩ cá nhân trong 2 phút, phân tích 1 giải pháp mà cho là quan trọng nhất theo cấu trúc:

Trang 29

- GV chọn 1 giải pháp khả thi nhất, yêu cầu trình bày Các HS khác lắng nghe, phản biện

- GV cùng HS làm rõ vấn đề, khen ngợi các HS

- GV tổng kết các hoạt động, tính điểm thi đua

6 Kĩ thuật tranh luận

- Kĩ thuật này là cách GV đưa ra, gợi mở cho HS suy nghĩ, đánh giá về một vấn đề địa lí theo những hướng khác nhau, thậm chí trái ngược nhau Sau đó, dựa vào những tìm hiểu của HS, GV tổ chức cho các em trao đổi, bàn bạc về vấn đề đó Mỗi

HS sẽ đưa ra ý kiến và bảo vệ quan điểm của mình Đồng thời, thuyết phục đối phương theo ý kiến của mình bằng những lập luận, lí lẽ, bằng chứng xác thực nhằm làm rõ những khía cạnh khác nhau của vấn đề và làm giàu sự hiểu biết của cá nhân theo yêu cầu của mục tiêu và nhiệm vụ dạy học Kĩ thuật tranh luận được xem là một trong những kĩ thuật ưu thế trong phát triển năng lực HS, nhất là phát triển tư duy phản biện

- Ví dụ minh họa: Khi dạy về chuyên đề “Vấn đề khai thác thế mạnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ GV có thể nêu ra một số vấn đề tranh luận như

- Bước 1: GV nêu vấn đề tranh luận

Vấn đề 1: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện trong vùng mang lại những lợi ích gì và những hạn chế gì?

Vấn đề 2: Chúng ta có nên tiếp tục xây dựng thêm các nhà máy thủy điện trong vùng không?

- Bước 2: Các thành viên trong lớp sẽ đăng ký làm người điều khiển cho các buổi tranh luận

- Bước 3: Tổ chức tranh luận

- Bước 4: Kết thúc tranh luận giáo viên đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả qua việc theo dõi quá trình tranh luận và gợi ý học sinh rút ra những kết luận

7 Kĩ thuật khăn trải bàn

Kĩ thuật “khăn trải bàn” là KT mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động của

cá nhân HS và hoạt động nhóm

- Bước 1: GV có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ 4 đến 6 HS, giao nhiệm vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, đặt lên bàn giống như một chiếc khăn trải bàn

- Bước 2: Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng của từng phần xung quanh “khăn trải bàn”

- Bước 3: Mỗi thành viên trong nhóm làm việc độc lập, suy nghĩ về vấn đề GV được yêu cầu và viết ý tưởng của mình vào ô của “khăn trải bàn” đã được phân công

- Bước 4: Sau khi kết thúc thời gian làm việc cá nhân Thành viên của các nhóm tiến hành thảo luận và thống nhất ý kiến chung của nhóm

Trang 30

- Bước 5: Các nhóm trưng bày sản phẩm học tập và quan sát sản phẩm của nhóm bạn Đánh giá sản phẩm của nhóm bạn và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình

- Bước 6: GV đưa ra các nhận xét và chính xác hóa nội dung học tập

Sơ đồ thể hiện mô hình của kĩ thuật dạy học “khăn trải bàn”

Trong dạy học Địa lí, kĩ thuật này rất thích hợp để tổ chức cho HS đưa ra các

ý kiến về nguyên nhân hình thành, xuất hiện, sự ra đời và phát triển của các đối tượng địa lí hoặc đề xuất các biện pháp để sử dụng hiệu quả các nguồn lực hoặc giải quyết các vấn đề đang đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Ví dụ : GV có thể sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm về câu hỏi: “Vì sao Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng thưa dân?”

- GV áp dụng 6 bước của kỹ thuật này được trình bày ở trên

8 Kĩ thuật các mảnh ghép

- Kĩ thuật “các mảnh ghép” là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm Kĩ thuật “các mảnh ghép” được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ phức hợp, nhằm kích thích sự hợp tác tham gia của các thành viên trong nhóm, nhưng vẫn phát huy vai trò cá nhân trong quá trình hợp tác, tăng cường tính độc lập trách nhiệm của mỗi cá nhân

- Để vận dụng KTDH này, giáo viên cần tổ chức cho học sinh thảo luận thành

2 vòng (vòng “chuyên gia”, vòng “mảnh ghép”), các bước tiến hành như sau:

+ Vòng 1 (nhóm chuyên gia): Ở vòng này, GV chia HS theo nhóm tương ứng với các nội dung cần tìm hiểu của bài học Sau đó GV giao nhiệm vụ và tổ chức cho các học sinh thảo luận tìm hiểu về vấn đề mà nhóm mình làm chuyên gia Sản phẩm vòng 1 là các thành viên trong mỗi nhóm đều trở thành chuyên gia về vấn đề mà mình đã tìm hiểu

+ Vòng 2 (nhóm mảnh ghép): GV tổ chức cho học sinh hình thành nhóm mới,

là thành viên đến từ nhóm “chuyên gia” Nhóm “mảnh ghép” phải có đầy đủ các thành viên đến từ các nhóm “chuyên gia” Ở vòng 2, học sinh phải thực hiện lần lượt

2 nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Lần lượt các thành viên trong nhóm mới chia sẻ nội dung đã tìm hiểu cho các bạn trong nhóm

Nhiệm vụ 2: Các thành viên trong nhóm mới thảo luận và giải quyết nhiệm

vụ mới GV giao cho

Trang 31

Sơ đồ mô tả quy trình của kỹ thuật các mảnh ghép

Ví dụ : Khi tìm hiểu về các thế mạnh của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

GV có thể thực hiện theo các vòng/bước sau:

- Vòng 1 (nhóm chuyên gia): GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi thành viên trong nhóm được phát 1 thẻ cùng màu, mỗi nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ cụ thể như sau: Nhóm Thẻ màu Nhiệm vụ

1 Xanh Tìm hiểu về thế mạnh khai thác, chế biến khoáng sản và thủy

điện

2 Đỏ Tìm hiểu về thế mạnh trồng, chế biến cây công nghiệp, cây

dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

3 Vàng Tìm hiểu về thế mạnh chăn nuôi gia súc

4 Tím Tìm hiểu về thế mạnh kinh tế biển

Nhiệm vụ 2: Làm việc nhóm để hệ thống hóa tác động của các nhân tố trong quá trình hình thành đất dưới dạng sơ đồ/ sơ đồ tư duy trên giấy A0

+ Bước 3 GV sử dụng kĩ thuật “phòng tranh” để tổ chức cho học sinh triển lãm các sơ đồ là sản phẩm của nhóm Các nhóm tham quan sản phẩm của nhóm bạn,

tự đánh giá, so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình, cũng có thể chia sẻ những bình luận hoặc đặt câu hỏi Trong thời gian này GV cũng tham quan sản phẩm của học sinh, chia sẻ, góp ý, đặt câu hỏi, ghi chú lại những điều cần làm rõ thêm hoặc

sự khác biệt trong cách thể hiện nội dung của các nhóm

+ Bước 4 GV bình luận về sản phẩm của các nhóm, đặt thêm một số câu hỏi

để làm sâu sắc hơn nội dung và sau cùng thì hệ thống hóa nội dung học tập

Trang 32

9 Kĩ thuật sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy (SĐTD/ mind-map) là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng SĐTD có bốn đặc điểm chính sau:

- Đối tượng quan trọng nhất được kết tinh thành hình ảnh trung tâm

- Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng được tỏa rộng thành các nhánh

- Các nhánh đều được cấu tạo từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa trên một dòng liên kết Những vấn đề phụ cũng được biểu thị bởi các nhánh gắn kết với những nhánh có thứ bậc cao hơn

- Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên kết với nhau

Với đặc tính này, bất kì từ khóa hay hình ảnh nào bổ sung vào SĐTD đều có khả năng

mở rộng liên kết mới với các từ khóa và hình ảnh khác, rồi mở rộng liên kết hơn nữa Chu trình này có thể lặp đi lặp lại đến vô tận

- Có ba loại SĐTD giúp bạn sắp xếp kiến thức và học tập có hiệu quả

+ SĐTD theo dạng đề cương: hay còn gọi là sơ đồ tư duy tổng quát Dạng SĐTD này mang lại một cái nhìn tổng quan về toàn bộ môn học Từ đó, người học có thể lên kế hoạch học tập và ôn tập tốt hơn

+ SĐTD theo chương, bài: Vẽ SĐTD cho từng chương sách giúp bạn dễ dàng hình dung được đặc điểm chung của các bài học, mối liên hệ và mạch dòng chảy kiến thức trong chương sách đó Tương tự, với mỗi bài học, vẽ nên bức tranh tổng quát giúp bạn hình thành được những trọng tâm kiến thức cần chú trọng chủ động hơn trong quá trình tiếp thu kiến thức

+ SĐTD theo từng ý chính: Đây là cách hữu hiệu để nắm được từng đơn vị kiến thức riêng biệt Mỗi SĐTD theo ý chính tái hiện một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh có thể trả lời cho nhiều câu hỏi, vấn đề khác nhau Loại SĐTD này cũng vô cùng linh hoạt cho phép bạn chọn một từ khóa bất kì rồi phát triển thành SĐTD phục

vụ cho mục đích của mình

Ví dụ : Khi dạy chuyên đề vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, GV có thể yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát toàn bộ kiến thức trọng tâm của vùng

GV có thể sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy đối với theo các bước trên để yêu cầu

HS hoàn thành sản phẩm như sau:

Trang 33

SĐTD vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

II MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phương tiện thường được sử dụng để dạy và học trong chuyên đề vấn đề khai thác thế mạnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là các bản đồ (atlat, bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường), tranh ảnh, video, bảng số liệu, biểu đồ…Sau đây là một số phương tiện chính thường được sử dụng

1 Atlat địa lí Việt Nam

a) Đối với mỗi vùng đều có 2 bản đồ: Tự nhiên và Kinh tế (năm 2007)

+ Bản đồ Tự nhiên thể hiện các thành phần của tự nhiên trong đó chủ yếu là địa hình, thủy văn, sinh vật (các bãi cá) và khoáng sản

Hình 8 Bản đồ Tự nhiên

Trang 34

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên thường ở dạng phân tích kiến thức, so sánh, mô tả từng thành phần tự nhiên của vùng hoặc tổng hợp kiến thức địa lí tự nhiên trên quan điểm đánh giá về ý nghĩa kinh tế và như vậy thường có liên quan đến các trang bản

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên vùng có thể kết hợp với bản đồ Kinh tế để khai

thác, đánh giá các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên tự nhiên trên quan điểm kinh tế

+ Bản đồ Kinh tế (năm 2007) phản ánh hiện trạng sử dụng đất (nền bản đồ) và các ngành kinh tế chủ yếu Ngoài ra còn có nội dung phụ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của từng vùng (biểu đồ tròn) thể hiện GDP của mỗi vùng so với cả nước

ở thời điểm năm 2007 (biểu đồ cột chồng)

Hình 9 Bản đồ Kinh tế

- Sử dụng bản đồ Kinh tế vùng để khai thác hiện trạng sử dụng đất qua nền màu, sự phân bố các trung tâm KT, cơ cấu các ngành công nghiệp và các cây trồng vật nuôi của từng vùng Định hướng phát triển vùng

- Sử dụng biểu đồ để thấy được tỉ trọng GDP của từng vùng so với cả nước, qua đó phản ánh vai trò của vùng đối với nền kinh tế đất nước Kết hợp với sự phân vùng các cơ sở kinh tế, cơ cấu ngành và bản đồ Tự nhiên để thấy được khả năng khai thác và sử dụng tài nguyên của từng vùng

Trang 35

Hình 10 Cập nhật số liệu Atlat b) Các bản đồ địa lí tự nhiên (trang 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14)

Các bản đồ địa lí tự nhiên bao gồm bản đồ hình thể, khí hậu, sông ngòi, sinh vật, đất, các miền tự nhiên (từ trang 6 đến trang 14) Các bản đồ này thể hiện đặc điểm và sự phân hóa của các thành phần tự nhiên Có thể sử dụng các bản đồ này khi làm các dạng bài nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du miền núi Bắc

Bộ

c) Bản đồ hành chính (4-5) , bản đồ dân cư (15- 16), bản đồ các ngành kinh tế (trang 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25)

Các bản đồ trên sẽ cho thấy: Vị trí địa lí, quy mô (lãnh thổ, dân số) Nguồn lực phát triển (dân cư và lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng, đường lối chính sách phát triển) Các ngành kinh tế chủ yếu trong vùng Hướng chuyên môn hóa và các sản phẩm hàng hóa

2 Bảng số liệu

Bảng số liệu là một trong những kênh thông tin rất hiệu quả đối với dạy và học địa lí nhất là trong dạy học sinh giỏi Quốc gia Một số bảng số liệu có thể tham khảo là các bảng số liệu mà phần một của chuyên đề đã cung cấp để làm rõ vấn đề khai thác thế mạnh của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ một cách hệ thống

3 Biểu đồ

Biểu đồ là phương tiện truyền tải kiến thức rất trực quan, giúp học sinh dễ dàng nhận ra và nắm vững kiến thức ngay tại lớp Khai thác biểu đồ đặc biệt là các biểu đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam là một kĩ năng quan trọng đối với tất cả các chuyên đề không chỉ mỗi chuyên đề này Một số biểu đồ có thể khai thác là các biểu

đồ trong Atlat, các biểu đồ mà phần một của chuyên đề đã cung cấp

4 Các phương tiện khác

- Các video, tranh ảnh

- Sách giáo khoa, sách tham khảo, tài liệu số…

- Máy tính, máy chiếu và các phương tiện hỗ trợ kĩ thuật khác

Trang 36

PHẦN 3 HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG THI HỌC SINH GIỎI

I DẠNG BÀI TẬP DỰA VÀO KIẾN THỨC ĐÃ HỌC HOẶC DỰA VÀO ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM VÀ KIẾN THỨC ĐÃ HỌC

1 DẠNG GIẢI THÍCH

1.1 Yêu cầu chung

Dạng câu hỏi giải thích thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia Đây là một dạng câu hỏi khó, đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm vững kiến thức

cơ bản, mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa lí (tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội) của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

Muốn trả lời được câu hỏi này, yêu cầu thí sinh phải:

- Nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình và SGK

- Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí theo yêu cầu câu hỏi

- Biết cách khái quát các kiến thức liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ của chúng để tìm ra nguyên nhân

1.2 Phân loại và cách giải

1.2.1 Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu

1.2.1.1 Giải thích theo mẫu nguồn lực

Về lí thuyết, nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ bao gồm những thành phần chủ yếu sau đây:

+ Vị trí địa lí

+ Nguồn lực tự nhiên: Địa hình, đất, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật, khoáng sản + Nguồn lực kinh tế - xã hội: dân cư, lao động, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật, thị trường, đường lối, chính sách, vốn đầu tư, lịch sử khai thác lãnh thổ

Trên đây là mẫu tối đa về nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội Việc vận dụng mẫu này như thế nào lại phụ thuộc vào yêu cầu của từng câu hỏi Không phải bất

cứ câu hỏi nào cũng đều được trình bày theo trình tự như vậy Về nguyên tắc, việc giải thích nên tiến hành tuần tự theo mức độ quan trọng của từng nguồn lực Trên cái nền chung về vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội, dựa vào yêu cầu của câu hỏi thấy thành phần nào quan trọng nhất thì được trình bày đầu tiên và cứ như thế cho đến thành phần cuối cùng Những thành phần nào của nguồn lực không liên quan đến câu hỏi thì không phải trình bày

Ví dụ liên quan đến lí do về nguồn lực tự nhiên để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của Trung du miền núi Bắc Bộ thì nên đưa tài nguyên khoáng sản lên đầu tiên, rồi sau đó mới đến các thành phần khác

Một điểm nữa cần lưu ý, khi đề cập đến nguồn lực là bao hàm cả thế mạnh (thuận lợi) lẫn hạn chế (khó khăn) Tuỳ theo yêu cầu câu hỏi, có thể cần (hoặc không cần) nêu hạn chế (khó khăn) Vấn đề then chốt là ở chỗ phải nhạy cảm và linh hoạt trong khi định hướng trả lời, vì phân tích thiếu thì bị mất điểm, nhưng thừa lại mất thời gian và không có điểm cho phần thừa đó

Trang 37

Ví dụ: Vì sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích lớn nhất nhưng không phải là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất và sản phẩm kém đa dạng?

Khẳng định đề bài:

- Không lớn nhất: chủ yếu địa hình

+ Địa hình dốc cắt xẻ không tạo mặt bằng lớn để cơ giới hóa, hình thành vùng chuyên canh

+ Đất feralit trên đá phiến không màu mỡ bằng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ + Khí hậu cận nhiệt lựa chọn nhiều cây hạn chế

+ Hạn chế khác: lao động ít kinh nghiệm trong cơ chế thị trường, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật

- Kém đa dạng: chủ yếu khí hậu

+ Khí hậu cận nhiệt, biên độ nhiệt lớn chỉ thích hợp với các cây có biên độ sinh thái rộng như chè

+ Đất chua phù hợp với chè

1.2.1.2 Giải thích theo mẫu vai trò

Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu vai trò, ví dụ như:

- Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của trung du miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?

- Tại sao việc phát triển thủy điện ở vùng du miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa quan trọng?

Tùy theo yêu cầu của câu hỏi, lựa chọn kiến thức phù hợp để giải thích theo các vai trò đối với

- Kinh tế: Khai thác tốt tiềm năng của vùng, giúp phát triển các ngành kinh tế,…

- Xã hội: Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, phân bố lại dân

cư lao động, tạo tập quán sản xuất mới, …

- Tài nguyên – môi trường: Sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên đất, nước, khí hậu, … bảo vệ môi trường

- An ninh quốc phòng

Ví dụ: Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của trung du miền núi Bắc

Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?

Định hướng trả lời:

Phân tích vai trò của việc khai thác các thế mạnh vùng Trung du miền núi Bắc

Bộ đối với sự phát triển kinh tế, xã hội cho vùng

Trang 38

Phát huy các thế mạnh của trung du miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và

ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc vì:

- Về Kinh tế: Góp phần khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, cung cấp nguồn năng lượng, khoáng sản, nông sản cho cả nước và xuất khẩu (dẫn chứng)

- Về Chính trị, Xã hội:

+ Nâng cao đời sống nhân dân

+ Xóa bỏ sự cách biệt giữa đồng bằng và miền núi, đảm bảo sự bình đẳng, củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc

+ Góp phần giao lưu kinh tế trao đổi với các nước Trung Quốc, Lào và giữ vững an ninh vùng biên giới

+ Đây còn là vùng căn cứ cách mạng trong kháng chiến chống Pháp nên phát huy thế mạnh co điều kiện thực hiện chính sách với những người có công

1.2.1.3 Loại câu hỏi giải thích liên quan đến khái niệm

Loại câu hỏi giải thích liên quan đến khái niệm dựa vào khái niệm để giải thích Một số khái niệm như vùng chuyên canh cây công nghiệp, sản xuất hàng hóa, sản phẩm chuyên môn hóa

Sản phẩm chuyên môn hóa là sản phẩm được sản xuất căn cứ vào nhu cầu hàng hóa ngoài vùng, dựa trên những điều kiện sản xuất thuận lợi nhất mà các vùng khác hoặc không có hoặc có nhưng không thuận lợi bằng; thường được sản xuất với quy mô lớn

Vùng chuyên canh cây công nghiệp là vùng tập trung các loại cây công nghiệp trên cơ sở điều kiện tự nhiên đặc biệt thuận lợi cho một số cây công nghiệp có giá trị; việc hình thành các vùng chuyên canh sẽ thu hút nhiều lao động, góp phần phân bố lại dân cư lao động trong phạm vi cả nước

Sản xuất hàng hóa là hướng đến thị trường, sản xuất qui mô lớn, ứng dụng khoa học kĩ thuật, mang lại hiệu quả cao hơn

Ví dụ: Tại sao lại khẳng định chè là sản phẩm cây công nghiệp chuyên môn hóa của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?

Định hướng trả lời:

- Sản phẩm chuyên môn hóa: Là sản phẩm được sản xuất căn cứ vào nhu cầu hàng hóa ngoài vùng, dựa trên những điều kiện sản xuất thuận lợi nhất mà các vùng khác hoặc không có hoặc có nhưng không thuận lợi bằng; thường được sản xuất với quy mô lớn

- Trung du miền núi Bắc Bộ đã dựa trên thế mạnh vượt trội của mình so với các vùng khác để phát triển cây chè, nhất là điều kiện về khí hậu, đất trồng và địa hình:

+ Có mùa đông lạnh do ảnh hưởng gió mùa đông bắc và độ cao địa hình, nên trồng được cả cây công nghiệp cận nhiệt như chè, hồi

+ Đất feralít trên đá vôi, đá phiến và các loại đá mẹ khác

+ Điều kiện khác: …

- Chè chiếm ưu thế so với việc sản xuất chè của cả nước và với các cây trồng khác trong vùng

Trang 39

+ Năm 2005 diện tích trồng chè của Trung du miền núi Bắc Bộ là 80 nghìn ha, chiếm 65,3% diện tích chè cả nước

+ Chè chiếm 87,9% diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Trung du miền núi Bắc Bộ

- Chè của Trung du miền núi Bắc Bộ vừa cung cấp cho thị trường trong nước vừa để xuất khẩu

1.2.2 Loại câu hỏi giải thích không theo mẫu

Loại câu hỏi giải thích không theo mẫu, ví dụ như:

- Tại sao hiện nay Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị lớn nhưng quy mô nhỏ?

- Vì sao cần phải đẩy mạnh phát triển kinh tế ở vùng nhiều đồng bào dân tộc ít người ở Trung du miền núi Bắc Bộ?

Loại câu hỏi này thường xuyên gặp trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí Cái khó nhất của câu hỏi là ở chỗ cách giải không theo một mẫu nào cả Tuỳ theo yêu cầu của câu hỏi phải tìm ra cách lí giải sao cho thích hợp Do cách giải không

có mẫu cố định nên không thể hướng dẫn cụ thể như các loại câu hỏi có mẫu Ở đây chỉ xin gợi ý quy trình giải loại câu hỏi này, gồm 3 bước sau đây:

+ Bước thứ nhất: Đọc kĩ câu hỏi để xem câu hỏi yêu cầu phải giải thích cái gì Việc đọc kĩ câu hỏi là tiền đề giúp cho thí sinh có được định hướng trả lời

+ Bước thứ hai: Tái hiện kiến thức có liên quan đến yêu cầu câu hỏi, sắp xếp và tìm mối liên hệ giữa chúng với nhau Đây là bước rất quan trọng nhằm giúp thí sinh có được một dàn bài hợp lí với các ý chính phải trả lời:

+ Bước thứ ba: Đưa ra các lí do để giải thích theo yêu cầu câu hỏi

Để thực hiện 3 bước nói trên cần nắm vững kiến thức cơ bản, đồng thời lại phải

- Nguyên nhân cần đẩy mạnh phát triển kinh tế là do:

+ Xuất phát từ hiện trạng kinh tế xã hội: Đây là nơi có nhiều đồng bào dân tộc

ít người sinh sống Kinh tế còn kém phát triển, đời sống thấp khó khăn, chênh lệch lớn thu nhập với các vùng khác (dẫn chứng)

+ Các vùng này còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác hết (dẫn chứng) -> Nên việc đẩy mạnh phát triển kinh tế sẽ giúp khai thác tiềm năng, tránh lãng phí tài nguyên, nâng cao đời sống , xóa bỏ chênh lệch, đảm bảo cân bằng xã hội

+ Là vùng biên giới láng giềng-> bảo vệ quốc phòng

1.3 Bài tập áp dụng

1.3.1 Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu

1.3.1.1 Giải thích theo mẫu nguồn lực

Trang 40

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao

Trung du và miền núi Bắc Bộ lại có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của cả nước ?

Hướng dẫn

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích lớn nhất lớn nước ta (110 nghìn

km2) với dân số 12,1 triệu người (năm 2006) Vùng này có vai trò quan trọng trong

sự phát triển kinh tế của cả nước vì:

* Có vị trí địa lí đặc biệt

- Phía bắc giáp miền Nam Trung Quốc, có thể dễ dàng giao lưu với các vùng kinh

tế năng động của nước này qua các cửa khẩu: Móng Cái (Quảng Ninh), Đồng Đăng (Lạng Sơn), Tà Lùng (Cao Bằng), Thanh Thuỷ (Hà Giang), Hà Khẩu (Lào Cai)

- Phía tây giáp Thượng Lào, vùng có tiềm năng lâm nghiệp lớn nhất của Lào

- Liền kề với Đồng bằng sông Hồng, vùng có tiềm năng lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và nguồn lao động lớn nhất cả nước Giao thông vận tải dễ dàng bằng đường bộ, đường sắt và đường thuỷ

- Phía đông là vùng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng du lịch, giao thông và ngư nghiệp

* Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng

a) Khoáng sản: Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta, tập trung nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao

- Khoáng sản năng lượng

+ Than tập trung ở Quảng Ninh (trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn), chủ yếu là than Antraxit chất lượng vào loại tốt nhất ở vùng Đông Nam Á

+ Các mỏ than khác: than nâu (Na Dương - Lạng Sơn), than mỡ (Thái Nguyên) trữ lượng nhỏ

- Khoáng sản kim loại: thiếc (Tĩnh Túc - Cao bằng), chì - kẽm (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng - vàng (Sinh Quyền - Lào Cai), đồng - niken (Tạ Khoa - Sơn La), sắt (Trại Cau - Thái Nguyên; Quý Sa - Yên Bái; Tùng Bá - Hà Giang), bôxit (Cao Bằng, Lạng Sơn)

- Khoáng sản phi kim loại: apatit (Cam Đường - Lào Cai) trữ lượng trên 2 tỉ tấn, pirit (Phú Thọ), phôtphorit (Lạng Sơn)

- Vật liệu xây dựng: đá vôi có ở nhiều tỉnh, cao lanh, sét xây dựng (Quảng Ninh), đá quý (Yên Bái), đất hiếm (Lai Châu)

b) Khí hậu và nguồn nước

- Mang tính chất nhiệt đới gió mùa và có mùa đông lạnh nhất nước ta nên có điều kiện phát triển các sản phẩm cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, cây đặc sản

và rau ôn đới

- Vùng là nơi bắt nguồn của nhiều con sông hoặc thượng lưu các con sông lớn nên có tiềm năng lớn về thuỷ điện Hệ thống sông Hồng chiếm 37% trữ lượng thuỷ điện của cả nước

c) Đất đai

Ngày đăng: 04/12/2022, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hướng khai thác Át lát Địa lí Việt Nam– Lê Thông (chủ biên)- NXBGD Việt Nam năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Át lát Địa lí Việt Nam
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXBGD Việt Nam
Năm: 2014
1. Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí – Lê Thông (chủ biên)- NXBGD Việt Nam năm 2011 Khác
3. Các dạng câu hỏi lí thuyết trong bài thi môn Địa lí – Lê Thông (chủ biên)- NXBGD Việt Nam năm 2011 Khác
4. Đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí các năm – Bộ giáo dục và đào tạo 5. Sách giáo khoa địa lí 12 Khác
7. Một số trang Web: tổng cục thống kê và thống kê các tỉnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 1. Bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Trang 4)
Hình 2. Ruộng bậc thang miền núi phía Bắc - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 2. Ruộng bậc thang miền núi phía Bắc (Trang 5)
Hình 3. Sa pa  Hình 4. Vịnh hạ long - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 3. Sa pa Hình 4. Vịnh hạ long (Trang 10)
Bảng 2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Bảng 2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (Trang 11)
Bảng 3. Chỉ số sản xuất công nghiệp của các tỉnh trong vùng - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Bảng 3. Chỉ số sản xuất công nghiệp của các tỉnh trong vùng (Trang 13)
Hình 5. Đồi chè Mộc Châu - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 5. Đồi chè Mộc Châu (Trang 14)
Bảng 5. Số lượng trâu, bò, lợn của cả nước (nghìn con) - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Bảng 5. Số lượng trâu, bò, lợn của cả nước (nghìn con) (Trang 15)
Hình 6. Trung du miền núi Bắc Bộ - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 6. Trung du miền núi Bắc Bộ (Trang 27)
Hình 7. Trung du miền núi Bắc Bộ - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 7. Trung du miền núi Bắc Bộ (Trang 28)
Sơ đồ mô tả quy trình của kỹ thuật các mảnh ghép - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Sơ đồ m ô tả quy trình của kỹ thuật các mảnh ghép (Trang 31)
Hình 8. Bản đồ Tự nhiên - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 8. Bản đồ Tự nhiên (Trang 33)
Hình 9. Bản đồ Kinh tế - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 9. Bản đồ Kinh tế (Trang 34)
Hình 10. Cập nhật số liệu Atlat  b) Các bản đồ địa lí tự nhiên (trang 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14) - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Hình 10. Cập nhật số liệu Atlat b) Các bản đồ địa lí tự nhiên (trang 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14) (Trang 35)
Bảng 1.1. Một số khoáng sản chủ yếu của vùng - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Bảng 1.1. Một số khoáng sản chủ yếu của vùng (Trang 123)
Bảng 1.3. Số người trong độ tuổi lao động và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên - CÁC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ ĐẠT GIẢI TẠI HỘI THẢO KHOA HỌC CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Bảng 1.3. Số người trong độ tuổi lao động và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w