BÀI 6 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN Bài 1 51 (trang 22 Sách bài tập Toán 6 Tập 1) Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa a) 2 2 2 2 2; b) 2 3 6 6 6; c) 4 4 5 5 5 Lời giải a) 2 2 2 2 2 = 52 b) 2 3.
Trang 1BÀI 6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN Bài 1.51 (trang 22 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:
2 =2 =2.2.2.2.2.2.2.2=256+) Với n = 9 thì n 9
2 =2 =2.2.2.2.2.2.2.2.2=512+) Với n = 10 thì n 1 0
2 2 =2+ =2
Bài 1.53 (trang 23 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
a) Viết các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn;
b) Viết các số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 100; 121; 169; 196; 289
Lời giải
a) 1) Với a = 0 thì a2=02= 02) Với a = 1 thì 2 2
a = =1 1.1 1= 3) Với a = 2 thì a2=22=2.2= 44) Với a = 3 thì 2 2
a =3 =3.3= 95) Với a = 4 thì 2 2
a =4 =4.4 16=6) Với a = 5 thì a2=52=5.5=25
Trang 2a =11 =11.11 121=13) Với a = 12 thì a2=122=12.12 144=
14) Với a = 13 thì 2 2
a =13 =13.13 169=15) Với a = 14 thì a2=142=14.14 196=
16) Với a = 15 thì 2 2
a =15 =15.15=22517) Với a = 16 thì a2=162=16.16=256
18) Với a = 17 thì 2 2
a =17 =17.17=28919) Với a = 18 thì 2 2
a =18 =18.18=32420) Với a = 19 thì a2=192=19.19=361
Vậy các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ
Bài 1.54 (trang 23 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
a) Tính nhẩm 10 với n {0; 1; 2; 3; 4; 5} Phát biểu quy tắc tổng quát tính lũy thừa của n
10 =10.10.10.10 10 000= ; 5
10 =10.10.10.10.10 100 000=Tổng quát, ta có lũy thừa của 10 với số mũ n bằng
n chu so 0100 0 b) 10 = 1
5 ; c) 4
2 3 7 2
Lời giải
a) 5
2 = 2.2.2.2.2 = 4.2.2.2 = 8.2.2 = 16.2 = 32 b) 5 = 5 5 = 25 2
Trang 3Bài 1.57 (trang 23 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Viết kết quả các phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
Bài 1.58 (trang 23 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Kết luận sau đúng hay sai?
Không có số chính phương nào có chữ số hàng đơn vị là 2
Lời giải
Các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 khi bình phương sẽ có chữ
số tận cùng lần lượt là 0; 1; 4; 9; 6; 5; 6; 9; 4; 1 Do đó số chính phương bất kì sẽ có chữ
số tận cùng là 0; 1; 4; 5; 6; 9
Vì vậy kết luận không có số chính phương nào có chữ số hàng đơn vị là 2 là đúng
Bài 1.59 (trang 23 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm chữ số tận cùng của số 47 và chứng tỏ số 5 5 6
47 +2 021 không phải là số chính phương
Vậy475+2 0216 có chữ số tận cùng là 8 thì không phải là số chính phương
Trang 4Bài 1.60 (trang 23 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Không tính các lũy thừa, hãy so sánh:
Bài 1.61 (trang 23 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Giải thích tại sao ba số sau đều là số chính phương:
a) A = 11 – 2 b) B = 1 111 – 22 c) C = 111 111 – 222
Lời giải
a) A = 11 – 2 = 9 = 3 3 = 2
3
Do đó A là số chính phương b) B = 1 111 – 22
Trang 5Tính giá trị của biểu thức:
a) 3 + 4 + 5 – 7;
b) 2 3 4 5: 6
Lời giải
a) 3 + 4 + 5 – 7 = 7 + 5 – 7 = (7 – 7) + 5 = 0 + 5 = 5 b) 2 3 4 5: 6 = 6 4 5: 6 = 4 5 (6: 6) = 20 1 = 20
Bài 1.63 (trang 26 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tính giá trị của biểu thức:
3.10 +2.10 +5.10;
35 2.1− +3.7.7 ; c) 5.43+2.3 81.2 7− +
= 35 – 2 1 + 21 49
= 35 – 2 + 1 029
= 33 + 1 029
= 1 062
Trang 6Bài 1.64 (trang 26 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tính giá trị của biểu thức:
Bài 1.65 (trang 26 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tính giá trị của biểu thức:
b) Thay a = 2; b = 1 vào biểu thức P ta được:
P=a −2ab b+ = 2 2
2 −2.2.1 1+ = 4 – 4.1 + 1 = 4 – 4 + 1 = 0 + 1 = 1 Vậy P = 1 khi a = 2, b = 1
Bài 1.66 (trang 26 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm số tự nhiên x thỏa mãn:
16x+40 10.3= +5.(1 2 3)+ + ; b) 92 2x− =2.42−3.4 120 :15+
Lời giải
a) Ta có: 2
10.3 +5.(1 2 3)+ + = 10 9 + 5 (3 + 3) = 90 + 5 6 = 90 + 30 = 120
Do đó: 16x + 40 = 120 16x = 120 – 40 16x = 80
x = 80: 16
x = 5 Vậy x = 5
b) Ta có: 2
2.4 −3.4 120 :15+ = 2 16 – 12 + 8 = 32 - 12 + 8 = 20 + 8 = 28
Do đó: 92 - 2x = 28 2x = 92 – 28 2x = 64
x = 64: 2
Trang 7x = 32
Vậy x = 32
Bài 1.67 (trang 26 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Lúc 6 giờ sáng Một xe tải và một xe máy cùng xuất phát từ A đến B Vận tốc xe tải là
50km/h; vận tốc xe máy là 30 km/h Lúc 8 giờ sáng, một xe con cũng đi từ A đến B với
vận tốc 60 km/h
a) Giả thiết rằng có một xe máy thứ hai cũng xuất phát từ A đến B cùng một lúc với xe tải
và xe máy thứ nhất nhưng đi với vận tốc 40 km/h Hãy viết biểu thức tính quãng đường
xe tải, xe máy thứ nhất và xe máy thứ hai đi được sau t giờ Chứng tỏ rằng xe máy thứ hai
luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất;
b) Viết biểu thức tính quãng đường xe máy thứ hai và xe con đi được sau khi xe con xuất
trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất
Vậy xe máy thứ hai luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất
b) Sau x giờ, xe con đi được quãng đường là:
S = 60x (km)
Mặt khác, vì xe tải và hai xe máy cùng khởi hành sớm hơn xe con 2 giờ nên khi xe con đi được x giờ thì xe máy thứ hai đi được (x + 2) giờ, quãng đường xe máy thứ hai đi được là:
S’ = 40 (x + 2) (km) Vậy biểu thức tính quãng đường xe con sau khi đi được x giờ là 60x km; xe máy thứ hai
đi được sau khi xe con xuất phát x giờ là 40(x + 2) km
c) Vì xe máy thứ hai luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất nên xe con sẽ ở chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất khi và chỉ khi xe con đuổi kịp xe máy thứ hai, tức là:
S = S’ nên 60x = 40 (x + 2) 60x = 40 x + 40 2 60x – 40x = 80
Trang 8BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT Bài 2.1 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm kí hiệu thích hợp ( , ) thay vào các dấu “?”
Bài 2.2 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Hãy tìm tất cả các ước số của 56
Bài 2.3 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Hãy tìm các bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50
Lời giải
Nhân 8 với lần lượt các số 0; 1; 2; 3; 4; … ta được: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72;
80; 88; 96; 104; …
Do đó các số 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …là bội của 8
Bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96
Vậy bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96
Bài 2.4 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Khẳng định nào sau đây là đúng? Vì sao?
Do đó khẳng định a) là sai
b) Vì 32 8 nên (97 32) 8
8 8 Suy ra (97 32 + 8) 8
Do đó khẳng định b) là đúng
c) Vì 30 10 nên (2 020 30) 10
8 5 = 40 10 Suy ra (2 020 30 + 8 5) 10 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng)
Do đó khẳng định c) là đúng
Vậy các khẳng định đúng là b và c
Bài 2.5 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Không làm phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5
Trang 9b) Vì 1 930 5; 100 5; 2 0215 nên (1 930 + 100 + 2 021) 5 (áp dụng tính chất chia hết
của một tổng)
Vậy tổng 1 930 + 100 + 2 021 không chia hết cho 5
Bài 2.6 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x thuộc tập {15; 17; 50; 23} sao cho
x + 20 chia hết cho 5
Lời giải
Để (x + 20) chia hết cho 5 mà 20 chia hết cho 5, áp dụng tính chất chia hết của một tổng
nên x phải chia hết cho 5
Các số chia hết cho 5 trong tập trên là: 15; 50
Vì x thuộc tập {15; 17; 50; 23} do đó x {15; 50}
Vậy x {15; 50}
Bài 2.7 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x thuộc tập {12; 19; 45; 70} sao cho
x - 6 chia hết cho 3
Lời giải
Để (x - 6) chia hết cho 3 mà 6 chia hết cho 3, áp dụng tính chất chia hết của một tổng
nên x chia hết cho 3
Vì x thuộc tập {12; 19; 45; 70} do đó x {12; 45}
Vậy x {12; 45}
Bài 2.8 (trang 32 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x thuộc tập {20; 27; 50; 60} sao cho
x + 32 không chia hết cho 4
Lời giải
Để (x + 32) không chia hết cho 4 mà 32 chia hết cho 4, áp dụng tính chất chia hết của
một tổng nên x không chia hết cho 4
2 (1 2) 2 (1 2)
2 3 2 33.(2 2 )
2 +2 +2 +2 chia hết cho 3 b) Ta có: 20 21 22 23
4 (1 4) 4 (1 4)
4 5 4 55.(4 4 )
4 +4 +4 +4 chia hết cho 5
Bài 2.10 (trang 32 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 6 Hỏi a có chia hết cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?
Lời giải
Trang 10Vì khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 6 nên a = 12 q + 6 (gọi q là thương của
phép chia a cho 12)
+) Vì 12 2 nên (12 q) 2
6 2
Do đó (12 q + 6) 2 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng) hay a 2
Vậy a chia hết cho 2
+) Vì 12 4 nên (12 q) 4
nhưng 64
Do đó (12 q + 6) 4 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng) hay a 4
Vậy a không chia hết cho 4
Bài 2.11 (trang 32 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Để mở khóa két, Mai cần tìm được 8 chữ số ghép từ 4 số có hai chữ số, được cho trong
bảng số dưới đây, các số đó được sắp xếp từ nhỏ đến lớn sao cho chúng chia hết cho 4
hoặc chia hết cho 5 Em hãy giúp Mai mở két nhé!
Lời giải
+) Các số chia hết cho 4 trong bảng số trên là: 24; 48
+) Các số chia hết cho 5 trong bảng số trên là: 30; 75
Do đó 4 số có hai chữ số chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 5 là: 24; 48; 30; 75
Vì 24 < 30 < 48 < 75 nên cách sắp xếp từ nhỏ đến lớn là: 24; 30; 48; 75
Vậy để mở két Mai cần bấm lần lượt các chữ số 2; 4; 3; 0; 4; 8; 7; 5
BÀI 9: DẤU HIỆU CHIA HẾT Bài 2.12 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 3?
Bài 2.13 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 3 và 5?
1 010; 1 945; 1 954; 2 010
Lời giải
Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Do đó các số chia hết cho 5 trong các số trên là: 1 010; 1 945; 2 010 +) 1 010 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 1 + 0 = 2, vì 2 3 nên 1 010 3 +) 1 945 có tổng các chữ số là 1 + 9 + 4 + 5 = 19, vì 19 3 nên 1 945 3 +) 2 010 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 1 + 0 = 3, vì 3 3 nên 2 010 3 Vậy số chia hết cho cả 3 và 5 là: 2 010
Bài 2.14 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 9?
2 025; 2 340; 2 010; 2 020
Lời giải
Trong các số trên, các số 2 340; 2 010; 2 020 đều có chữ số tận cùng là 0
Do đó 2 340; 2 010; 2 020 đều chia hết cho 2
Trang 11+) 2 340 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 4 + 0 = 9, vì 9 9 nên 2 340 9
+) 2 010 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 1 + 0 = 3, vì 3 9 nên 2 010 9
+) 2 020 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 2 + 0 = 4, vì 4 9 nên 2 020 9
Vậy số chia hết cho cả 2 và 9 là: 2 340
Bài 2.15 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 hay không
2 021 −2 020 ) không chia hết cho 2
Bài 2.16 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 hay không
Bài 2.17 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Lớp 6A muốn thành lập một nhóm nhảy để khi biểu diễn có thể tách ra đều thành từng nhóm 3 người hoặc nhóm 5 người Hỏi nhóm nhảy cần ít nhất bao nhiêu người?
Bài 2.18 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Dùng bốn số: 0; 2; 3; 5 để tạo ra các số có bốn chữ số, mỗi chữ số đã cho chỉ lấy một lần sao cho:
a) Các số đó chia hết cho 2 b) Các số đó chia hết cho 5 c) Các số đó chia hết cho cả 2 và 5
Lời giải
Gọi số có bốn chữ số cần tìm là abcd(a, b,c,d ;1 a 9;0b,c,d và 9)
Vì để tạo ra các số có bốn chữ số thỏa mãn yêu cầu đề bài nên a, b, c, d {0;2;3;5}
Vì mỗi chữ số đã cho chỉ lấy 1 lần từ 4 chữ số 0; 2; 3; 5 nên a b c da) Để số đó chia hết cho 2 nên số đó có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8
Do đó d = 0 hoặc d = 2 +) Với d = 0, ta được các số: 5 320; 5 230; 3 520; 3 250; 2 530; 2 350
+) Với d = 2, a khác 0 ta được các số: 5 302; 5 032; 3 502; 3 052 Vậy các số chia hết cho 2 là 5 320; 5 230; 3 520; 3 250; 2 530; 2 350; 5 302; 5 032;
3 502; 3 052
Trang 12b) Để số đó chia hết cho 5 nên số đó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Vậy các số chia hết cho cả 2 và 5 là 3 520; 3 250; 2 530; 2 350; 5 320; 5 230
Bài 2.19 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Cho số n=323ab Hãy thay a, b bởi các chữ số thích hợp, biết n vừa chia hết cho 5, vừa
chia hết cho 9
Lời giải
Vì n chia hết cho 5 nên n có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 Do đó b = 0 hoặc b = 5
+) Với b = 0 ta được số n=323a0
Để n chia hết cho 9 thì (3 + 2 + 3 + a + 0) chia hết cho 9 hay (8 + a) chia hết cho 9
Mà 0 a nên a = 1 Ta được số cần tìm là 32 310 9
+) Với b = 5 ta được số n=323a5
Để n chia hết cho 9 thì (3 + 2 + 3 + a + 5) chia hết cho 9 hay (13 + a) chia hết cho 9
Mà 0 a nên a = 5 Ta được số cần tìm là 32 355 9
Vậy cặp số (a; b) thỏa mãn là (1; 0); (5; 5)
Bài 2.20 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Chuẩn bị cho năm học mới, Mai được mẹ mua cho một số bút và một số quyển vở hết tất
cả 165 nghìn đồng Biết một chiếc bút giá 17 nghìn đồng, một quyển vở giá 5 nghìn
đồng Hỏi mẹ đã mua cho Mai bao nhiêu cái bút, bao nhiêu quyển vở?
Lời giải
Gọi số bút mẹ mua cho Mai là x (cái, *
x )
số vở mẹ mua cho Mai và y (quyển, y )
Mẹ Mai mua bút hết số tiền là:
Bài 2.21 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tổng sau có chia hết cho 3 hay không? Vì sao?
a) A = 12
10 + ; 1b) B = 1012+ 2
Lời giải
a) A = 1012+ =1 100 00 1 100 001+ =
Trang 13Vậy B chia hết cho 3
Bài 2.22 (trang 34 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tổng sau có chia hết cho 9 hay không? Vì sao?
Trang 14BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ Bài 2.23 (trang 36 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Hãy phân tích các số A, B sau đây ra thừa số nguyên tố
Bài 2.24 (trang 36 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Hãy phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
Vậy 310 = 2 5 31 +)
2020 2
1010 2
101 1011
Lời giải
Ta có bảng số nguyên tố:
Trang 15Bài 2.26 (trang 36 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Kiểm tra xem trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số bằng cách dùng
dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố:
829; 971; 9 891; 12 344; 32 015
Lời giải
Tra bảng nguyên tố ta thấy 829 và 971 là số nguyên tố Theo dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 ta có 9 891 3; 12 344 2; 32 015 5 nên 9 891; 12 344; 32 015 là hợp số
Bài 2.27 (trang 36 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột sau đây: a)
b)
Lời giải
a)
Trang 16b)
Bài 2.28 (trang 36 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây sau đây:
Trang 17Vậy ta được hình sau:
Bài 2.29 (trang 37 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Số 2 021 có thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được không? Vì sao?
Lời giải
Ta có: 2 021 = 2 + 2 019
Vì 2 019 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 1 + 9 = 12 3 nên 2 019 3 vì thế 2 019 không phải
là số nguyên tố
Ngoài số 2 là số chẵn nguyên tố duy nhất, các số nguyên tố khác hai đều là số lẻ
Do vậy tổng của hai số nguyên tố khác 2 là một số chẵn
Mà 2 021 là số lẻ Vậy 2 021 không thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được
Bài 2.30 (trang 37 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Cho 6 hình vuông đơn vị, ta có hai cách xếp chúng để tạo thành các hình chữ nhật như hình dưới đây:
a) Nếu cho 7 hình vuông đơn vị thì ta có mấy cách xếp chúng thành các hình chữ nhật? b) Nếu cho 12 hình vuông đơn vị thì ta có mấy cách xếp chúng thành các hình chữ nhật? c) Cho n hình vuông đơn vị (n > 1) Với những số n nào thì ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật? Với những số n nào thì ta có nhiều hơn một cách xếp chúng thành hình chữ nhật?
Lời giải
Ở ví dụ chúng ta nhận thấy có 6 hình vuông đơn vị, ta có 2 cách xếp chúng
Vì thế mà số hình vuông đơn vị bằng diện tích của hình chữ nhật khi đã xếp xong Hay chính là ta đi phân tích 6 thành tích của chiều dài và chiều rộng
Ta có: 6 = 6 1 = 3 2 Vậy ta xếp 1 hàng 6 hình vuông đơn vị hoặc 2 hàng mỗi hàng có 3 hình vuông đơn vị a) Ta có 7 = 7 1
Trang 18c) Với n hình vuông đơn vị (n > 1) ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật khi
n là số nguyên tố
Lúc đó: n = n 1
Vậy ta xếp 1 hàng n hình vuông đơn vị
+) Với n là hợp số thì n có nhiều hơn 1 cách phân tích thành tích của các số nên có nhiều
hơn 1 cách sắp xếp chúng thành hình chữ nhật
Bài 2.31 (trang 37 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?
Bài 2.32 (trang 37 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
a) Năm 1742, nhà toán học người Đức Goldbach gửi cho nhà toán học Thụy Sĩ Euler một bức thư viết rằng: Mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều viết được thành tổng của ba số nguyên
tố, ví dụ 7 = 2 + 2 + 3; 8 = 2 + 3 + 3
Em hãy viết các số 17; 20 thành tổng của ba số nguyên tố
b) Trong thư trả lời Goldbach, Euler nói rằng: Mọi số chẵn lớn hơn 2 đều viết được dưới dạng tổng của hai số nguyên tố
Em hãy viết các số 36; 50 thành tổng của hai số nguyên tố
Cả hai bài toán Goldbach và Euler nêu ra đến nay vẫn chưa có lời giải
Lời giải
a) Ta có: 17 = 3 + 7 + 7; 20 = 2 + 7 + 11 b) Ta có: 36 = 17 + 19; 50 = 13 + 37
Trang 19BÀI 11: ƯỚC CHUNG, ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Bài 2.33 (trang 39 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Hãy tìm tập hợp Ư(105), Ư(140) và ƯC(105, 140)
Bài 2.35 (trang 39 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Hãy tìm ước chung lớn nhất rồi tìm ước chung của các số sau:
a) 72 và 90;
b) 200; 245 và 125
Lời giải
a) Phân tích các số 72 và 90 ra thừa số nguyên tố:
3 2
72=2 3; 2
90=2.3 5+) Ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung là: 2 và 3
+) Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, số mũ nhỏ nhất của 3 là 2 Khi đó:
+) Số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 ƯCLN(200; 245; 125) = 5 Ta được ƯC(200; 245; 125) = Ư(5) = {1; 5}
Vậy ƯCLN(200; 245; 125) = 5 và ƯC(200; 245; 125) = {1; 5}
Bài 2.36 (trang 39 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm:
a) Nếu a 7 và b 7 thì 7 là…… của a và b
b) Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a 9 và b 9 thì 9 là …… của a và b
Lời giải
a) Nếu a 7 và b 7 thì 7 là ước chung của a và b
b) Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a 9 và b 9 thì 9 là ước chung lớn nhất của a và b Bài 2.37 (trang 40 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trang 20Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, trong đó mỗi hộp đều có từ hai chiếc
bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau Tính ra Tuấn mua 25 bút, Hà mua 20
bút Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc?
Lời giải
Gọi x là số chiếc bút trong mỗi hộp bút chì màu (chiếc, *
x ; x > 2) Theo bài ra ta có: 25 chia hết cho x; 20 chia hết cho x
Vậy mỗi hộp bút chì màu có 5 chiếc
Bài 2.38 (trang 40 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số hoàn hảo
Chẳng hạn, các ước của 6 (không kể chính nó) là 1; 2; 3; ta có: 1 + 2 + 3 = 6
Vậy 6 là số hoàn hảo Em hãy chỉ ra trong các số 10; 28; 496; số nào là số hoàn hảo
Cho đến năm 2018, người ta mới tìm được 51 số hoàn hảo Số hoàn hảo thứ 51 là số
+) Các ước của 496 (không kể chính nó) là 1; 2; 4; 8; 16; 31; 62; 124; 248 và 1 + 2 + 4 +
8 + 16 + 31 + 62 + 124 + 248 = 496 nên 496 là số hoàn hảo
Vậy trong các số trên có 28 và 496 là số hoàn hảo
Bài 2.39 (trang 40 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
+) Số mũ nhỏ nhất của 2 là 4, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 ƯCLN(480; 720) = 4
2 3 5 = 240
Vậy số tự nhiên a lớn nhất là 240
Bài 2.40 (trang 40 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Các phân số sau có là phân số tối giản hay không? Hãy rút gọn chúng nếu chưa tối giản a) 21
36 b)
2373
Lời giải
a) Ta có:
21 3.7= ; 2 2
36=2 3+) Thừa số nguyên tố chung là 3 với số mũ nhỏ nhất là 1 nên ƯCLN(21, 36) = 3
Trang 21+) Không có thừa số nguyên tố chung nên ƯCLN(23, 73) = 1
Do đó 23
73là phân số tối giản
Bài 2.41 (trang 40 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0, không vượt quá 60 sao cho ƯCLN của hai số đó là
17
Lời giải
Giả sử cặp số cần tìm là a và b với a;b Vì ƯCLN của hai số đó là 17 a và b chia 0
hết cho 17 hay a và b đều là bội của 17
B(17) = {0; 17; 34; 51; 68; …}
Vì các cặp số tự nhiên khác 0, không vượt quá 60 nên a và b thuộc {17; 34; 51}
Do đó ta có các cặp số (a; b) là (17; 34); (17; 51); (34; 51)
Thử lại: ƯCLN(17; 34) = 17 nên (17; 34) thỏa mãn
ƯCLN(17; 51) = 17 nên (17; 51) thỏa mãn
ƯCLN(34; 51) = 17 nên (34; 51) thỏa mãn
Vậy các cặp số cần tìm là (17; 34); (17; 51); (34; 51)
Bài 2.42 (trang 40 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm tất cả các số tự nhiên a khác 0 và b khác 0 sao cho a + b = 96 và ƯCLN(a, b) = 16
Lời giải
Vì ƯCLN(a, b) = 16 a và b là bội của 16, ta giả sử a = 16m; b = 16n với
ƯCLN(m, n) = 1 và do các số tự nhiên khác 0 nên *
Bài 2.43 (trang 40 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0, sao cho ƯCLN của hai số đó là 8 và tích của hai số
Trang 22BÀI 12: BỘI CHUNG BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Bài 2.44 (trang 42 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
a) Nếu 20 a và 20 b thì 20 là bội chung của a và b;
b) Nếu 30 là số tự nhiên nhỏ nhất mà 30 a và 30 b thì 30 là bội chung nhỏ nhất của a
và b
Bài 2.46 (trang 42 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm BCNN của hai số m, n biết:
+) Thừa số nguyên tố chung là 3 và riêng là 2; 5; 7; 11
+) Số mũ lớn nhất của 3 là 3, số mũ lớn nhất của 2 là 1, số mũ lớn nhất của 5 là 1, số mũ
Khi đó BCNN(105, 140) = 2
2 3.5.7 = 420 BC(105, 140) = B(420) = {0; 420; 840; …}
b) Vì 120 24; 120 60 nên BCNN(24, 60, 120) = 120 Vậy BCNN(24, 60, 120) = 120
Bài 2.49 (trang 42 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trang 23Có ba bạn học sinh đi dã ngoại, sử dụng tin nhắn để thông báo cho bố mẹ nơi các bạn ấy
đi thăm Nếu như lúc 9 giờ sáng ba bạn cùng nhắn tin cho bố mẹ, hỏi lần tiếp theo ba bạn
cùng nhắn tin lúc mấy giờ? Biết rằng cứ mỗi 45 phút Nam nhắn tin một lần, Hà 30 phút
nhắn tin một lần và Mai 60 phút nhắn tin một lần
Lời giải
Vì cứ mỗi 45 phút Nam nhắn tin một lần, Hà 30 phút nhắn tin một lần và Mai 60 phút
nhắn tin một lần nên khoảng thời gian ngắn nhất để ba bạn cùng một lúc gửi tin nhất là
BCNN (45, 30, 60)
Ta có: 45 = 2
3 5 ; 30 = 2 3 5; 60 = 2
2 3.5 BCNN(45, 30, 60) = 2 2
2 3 5 = 180 Đổi 180 phút = 3 giờ
Do đó sau 3 giờ ba bạn sẽ cùng một lúc gửi tin nhắn cho bố mẹ
Lần tiếp theo ba bạn cùng nhắn tin lúc:
9 + 3 = 12 (giờ)
Vậy lúc 12 giờ trưa thì ba bạn nhắn tin cùng một lúc
Bài 2.50 (trang 43 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trong một buổi tập đồng diễn thể dục có khoảng 400 đến 500 người tham gia Thầy tổng
phụ trách cho xếp thành hàng 5, hàng 6 và hàng 8 thì đều thấy thừa một người Hỏi có
chính xác bao nhiêu người dự buổi tập đồng diễn thể dục
Lời giải
Gọi số người trong buổi tập đồng diễn thể dục là x (người, *
x , 400 x 500)
Vì thầy tổng phụ trách xếp thành hàng 5 thì thừa 1 người nên x chia 5 dư 1 hay (x - 1) 5
Vì thầy tổng phụ trách xếp thành hàng 6 thì thừa 1 người nên x chia 6 dư 1 hay (x - 1) 6
Vì thầy tổng phụ trách xếp thành hàng 8 thì thừa 1 người nên x chia 8 dư 1 hay (x - 1) 8
Do đó (x - 1) là bội chung của 5; 6 và 8
Ta có: 5 = 5; 6 = 2 3; 8 = 3
2BCNN(5; 6; 8) = 3
Vậy có chính xác 481 người dự buổi tập đồng diễn thể dục
Bài 2.51 (trang 43 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trang 24Vậy các cặp (a; b) thỏa mãn là (11; 484); (44; 121)
Bài 2.52 (trang 43 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Quy đồng mẫu các phân số sau:
Bài 2.53 (trang 43 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Máy tính xách tay (laptop) ra đời năm nào?
Laptop ra đời năm abcd , biết abcd là số nhỏ nhất có bốn chữ số chia hết cho 25 và 79
Em hãy cho biết máy tính xách tay ra đời năm nào
+) Số mũ lớn nhất của 5 là 2, số mũ lớn nhất của 79 là 1 Khi đó BCNN(25, 79) = 2
5 79 = 1 975
Vậy máy tính ra đời năm 1 975
Bài 2.54 (trang 43 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Vua Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ) dời đô từ Hoa Lư về Đại La (nay là Hà Nội) năm abcdthuộc thế kỉ XI Biết abcd là số có bốn chữ số chia hết cho cả 2; 5; 101 Em hãy cho biết vua Lý Thái Tổ đã dời đô vào năm nào
Lời giải
Vì abcd là số có bốn chữ số chia hết cho cả 2; 5; 101 nên abcd là bội chung của 2; 5;
101
Ta có: 2 = 2; 5 = 5; 101 = 101
+) Không có thừa số nguyên tố chung và có thừa số riêng là 2; 5; 101
+) Số mũ lớn nhất của 2 là 1, số mũ lớn nhất của 5 là 1, số mũ lớn nhất của 101 là 1 Khi đó BCNN(2, 5, 101) = 2 5 101 = 1 010
Trang 25Do đó abcd B(1 010) = {0; 1 010; 2 020; …}
Mà năm abcd thuộc thế kỉ XI nên abcd = 1 010
Vậy vua Lý Thái Tổ đã dời đô vào năm 1 010
Bài 2.55 (trang 43 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Một bộ phận của máy có hai bánh xe răng cưa khớp nhau, bánh xe I có 20 răng cưa, bánh
xe II có 15 răng cưa Người ta đánh dấu “x” vào hai răng cưa đang khớp nhau (như hình
dưới) Hỏi mỗi bánh xe phải quay ít nhất bao nhiêu răng để hai răng cưa đánh dấu ấy lại
khớp với nhau ở vị trí giống lần trước? Khi đó mỗi bánh xe đã quay bao nhiêu vòng?
Lời giải
Có bánh xe I có 20 răng cưa, bánh xe II có 15 răng cưa
Số răng cưa mà mỗi bánh xe phải quay ít nhất để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp với
nhau ở vị trí giống lần trước là BCNN(20, 15)
Ta có: 20 = 2
2 5 ; 15 = 3 5
BCNN(20, 15) = 2
2 3.5 = 60
Do đó mỗi bánh xe phải quay ít nhất 60 răng cưa để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp
với nhau ở vị trí giống lần trước
Khi đó, bánh xe I phải quay số vòng là:
60: 20 = 3 (vòng)
Bánh xe II phải quay số vòng là:
60: 15 = 4 (vòng)
Vậy mỗi bánh xe phải quay ít nhất 60 răng cưa để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp với
nhau ở vị trí giống lần trước và bánh xe I phải quay 3 vòng; bánh xe II phải quay 4 vòng
BÀI 13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN Bài 3.1 (trang 48 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Diễn đạt lại thông tin sau mà không dùng số âm: “Độ cao trung bình của thềm lục địa Việt Nam là – 65 m”
Lời giải
Độ cao trung bình của thềm lục địa Việt Nam là 65 mét dưới mực nước biển
Bài 3.2 (trang 48 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Ông Tám nhận được tin nhắn từ ngân hàng về thay đổi số dư trong tài khoản của ông là -210 800 đồng Em hiểu thế nào về tin nhắn đó?
Lời giải
Ông Tám nhận được tin nhắn từ ngân hàng về thay đổi số dư trong tài khoản của ông là -210 800 đồng được hiểu là ông Tám đã rút số tiền 210 800 đồng trong tài khoản
Bài 3.3 (trang 49 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trên hình 3.1, mỗi điểm M, N, P, Q biểu diễn số nguyên nào?
Lời giải
+) Điểm P nằm bên trái điểm O và cách O một khoảng là 8 đơn vị nên điểm P biểu diễn
số – 8 +) Điểm N nằm bên trái điểm O và cách O một khoảng là 5 đơn vị nên điểm N biểu diễn
số – 5 +) Điểm Q nằm bên trái điểm O và cách O một khoảng là 3 đơn vị nên điểm Q biểu diễn
số – 3 +) Điểm M nằm bên phải điểm O và cách O một khoảng là 2 đơn vị nên điểm P biểu diễn
số 2
Bài 3.4 (trang 49 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Biểu diễn các số sau trên cùng một trục số: 4; -4; -6; 6; -1; 1
Trang 26Lời giải
Các số -6; -4; -1; 1; 4; 6 lần lượt được biểu diễn bởi các điểm A, B, C, D, E, F dưới đây:
Bài 3.5 (trang 49 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Giả sử một con kiến bò trên một trục số gốc O có chiều dương là chiều từ trái sang phải,
chiều ngược lại là chiều âm và giả sử nó đi được 16 đơn vị thì dừng lại Hỏi trong mỗi
trường hợp sau, con kiến dừng lại ở điểm nào trên trục số?
a) Con kiến xuất phát từ gốc O và đi theo chiều dương;
b) Con kiến xuất phát từ gốc O và đi theo chiều âm
Lời giải
a) Con kiến xuất phát từ gốc O và đi theo chiều dương, nó đi được 16 đơn vị thì con kiến
dừng lại ở điểm 16 trên trục số
b) Con kiến xuất phát từ gốc O và đi theo chiều âm, nó đi được 16 đơn vị thì con kiến
dừng lại ở điểm -16 trên trục số
Bài 3.6 (trang 49 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Liệt kê các phần tử của tập hợp sau theo thứ tự tăng dần:
Xác định phần dấu và phần số tự nhiên của mỗi số nguyên sau: -58; +207; -986; 2 023
Lời giải
Bài 3.9 (trang 51 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm số đối của mỗi số nguyên sau: +25; -18; 472; - 9 853 Em có nhận xét gì về phần số
tự nhiên của hai số đối nhau?
Lời giải
Nhận xét: Hai số đối nhau thì có phần số tự nhiên giống nhau
Bài 3.10 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Phải chọn y là một số nguyên âm hay nguyên dương để:
b) Để -y là một số nguyên dương thì y là số nguyên âm
Bài 3.11 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Thực hiện phép tính:
a) (-107) + (+92)
Trang 27Bài 3.15 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
x + y = 5 + (-22) = - (22 -5) = -17
x - y = 5 – (-22) = 5 + 22 = 27 +) Với x = -17; y = -23
x + y = (-17) + (-23) = - (17 + 23) = - 40
x – y = (-17) – (-23) = (-17) + 23 = 23 – 17 = 6 +) Với x = 0; y = -55
x + y = 0 + (-55) = -55
x – y = 0 – (-55) = 0 + 55 = 55 +) Với x = -129; y = 0
x + y = (-129) + 0 = - 129
x – y = (-129) – 0 = - 129 +) Với x = 0; y = (-57)
x + y = 0 + (-57) = (-57)
x – y = 0 – (-57) = 0 + 57 = 57 +) Với x = 6; y = ?
x + y = - 24 Suy ra y = - 24 – x = (-24) – 6 = (-24) + (-6) = -(24 + 6) = -30
x – y = 6 – (-30) = 6 + 30 = 36 +) Với x = ? ; y = 53
x – y = - 39 Suy ra x = (-39) + y = (-39) + 53 = 53 – 39 = 14
Trang 28Bài 3.16 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Vào một ngày tháng Một ở Moscow (Liên Bang Nga), ban ngày nhiệt độ là -7 o
C Hỏi nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu nếu nhiệt độ giảm 2 o
C
Lời giải
Nếu nhiệt độ giảm 2 o
C thì nhiệt độ đêm hôm đó ở Moscow là:
-7 – 2 = (-7) + (-2) = - (7 + 2) = -9 ( )o
C Vậy nhiệt độ đêm hôm đó là -9 oC
Bài 3.17 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tài khoản ngân hàng của ông X có 25 784 209 đồng Trên điện thoại thông minh, ông X
Vậy sau ba lần giao dịch như trên, trong tài khoản của ông X còn lại 26 313 209 đồng
Bài 3.18 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trang 29BÀI 14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
Bài 3.8 (trang 51 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Xác định phần dấu và phần số tự nhiên của mỗi số nguyên sau: -58; +207; -986; 2 023
Lời giải
Bài 3.9 (trang 51 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm số đối của mỗi số nguyên sau: +25; -18; 472; - 9 853 Em có nhận xét gì về phần số
tự nhiên của hai số đối nhau?
Lời giải
Nhận xét: Hai số đối nhau thì có phần số tự nhiên giống nhau
Bài 3.10 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Phải chọn y là một số nguyên âm hay nguyên dương để:
a) -y là một số nguyên âm?
b) -y là một số nguyên dương?
Lời giải
Vì – y và y là hai số đối nhau
a) Để -y là một số nguyên âm thì y là số nguyên dương
b) Để -y là một số nguyên dương thì y là số nguyên âm
Bài 3.11 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Lời giải
a) 8 294 + (-56 946) = - (56 946 – 8 294) = - 48 652 b) (-15 778) + 335 925 = 335 925 – 15 778 = 320 147
Bài 3.14 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Thực hiện phép tính:
a) 27 538 – 12 473 b) 6 591 – (-386)
Lời giải
a) 27 538 – 12 473 = 15 065
b) 6 591 – (-386) = 6 591 + 386 = 6 977
Bài 3.15 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
Trang 30Bài 3.16 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Vào một ngày tháng Một ở Moscow (Liên Bang Nga), ban ngày nhiệt độ là -7 o
C Hỏi nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu nếu nhiệt độ giảm 2 o
Bài 3.17 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tài khoản ngân hàng của ông X có 25 784 209 đồng Trên điện thoại thông minh, ông X nhận được ba tin nhắn:
Bài 3.18 (trang 52 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tính một cách hợp lí:
Trang 31Bài 3.27 (trang 56 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Không thực hiện phép tính, hãy so sánh mỗi tích sau với 0:
a) Vì +32 và (-25) là hai số nguyên trái dấu khác 0 nên (+32) (-25) < 0 (1)
Vì (-7) và (-8) là hai số nguyên cùng dấu khác 0 nên (-7) (-8) > 0 (2)
Trang 32Bài 3.29 (trang 56 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Cho a là một số nguyên âm Hỏi b là số nguyên dương hay nguyên âm nếu:
a) Tích a b là một số nguyên dương?
b) Tích a b là một số nguyên âm?
Lời giải
a) Tích a b là một số nguyên dương thì a và b là hai số nguyên cùng dấu khác 0
Mà a là số nguyên âm nên b là số nguyên âm
Vậy b là số nguyên âm
b) Tích a b là một số nguyên âm thì a và b là hai số nguyên trái dấu khác 0
Mà a là số nguyên âm nên b là số nguyên dương
Vậy b là số nguyên dương
Bài 3.30 (trang 57 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
+) Với x = -364; y = 1 thì x.y = (-364) 1 = -364 +) Với x = -1; y = 293 thì x.y = (-1) 293 = - (1 293) = - 293 +) Với x = -532; y = -1 thì x.y = (-532) (-1) = 532 1 = 532
b) Tích hai thừa số bằng 0 chỉ xảy ra khi một trong hai thừa số bằng 0 (27 – x) (x + 9) = 0
Suy ra 27 - x = 0 hoặc x + 9 = 0 Trường hợp 1:
27 – x = 0
x = 27 – 0
Trang 33Bài 3.33 (trang 57 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Một xí nghiệp may chuyển đổi may mẫu quần áo kiểu mới Biết rằng số vải để may mỗi
bộ quần áo theo mẫu mới tăng thêm x (dm) so với mẫu cũ Hỏi trong mỗi trường hợp sau,
số vải dùng để may 420 bộ quần áo theo mẫu mới tăng thêm bao nhiêu đề - xi – mét? a) x = 18; b) x = -7
Lời giải
Để may mỗi bộ quần áo kiểu mới, số vải cần dùng tăng thêm x (dm) Do đó để may 420
bộ, số vải cần dùng tăng thêm 420 x (dm)
a) Khi x = 18 dm, số vải tăng thêm là: 420 18 = 7 560 (dm);
b) Khi x = -7 dm, số vải tăng thêm là: 420 (-7) = - 2 940 (dm), nghĩa là số vải cần dùng ít hơn 2 940 dm so với may theo kiểu cũ
Vậy với x = 18, số vải cần may thêm là 7 560 dm với x = -7 số vải cần dùng ít hơn 2 940 dm so với may kiểu cũ
Bài 3.34 (trang 57 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Cho năm số nguyên có tính chất: Tích của ba số tùy ý trong năm số đó luôn là số nguyên
âm Hỏi tích của năm số đó là số nguyên âm hay nguyên dương? Hãy giải thích tại sao?
Lời giải
Vì tích của ba số tùy ý trong 5 số đó luôn là số nguyên âm, do đó trong các số đã cho phải
có 1 số nguyên âm Gọi số nguyên âm ấy là a Bốn số (khác a) còn lại cũng có tính chất:
Trang 34Tích của ba số bất kì trong chúng là số nguyên âm Tương tự như vậy trong ba số đó có 1
số nguyên âm Gọi số ấy là b (theo cách chọn, ta có b khác a)
Gọi p là tích của ba số còn lại (khác a và b) là số nguyên âm
Khi đó tích của năm số đã cho đúng bằng a b p
Vì a là số nguyên âm, b là số nguyên âm nên a b là số nguyên dương, p là tích của ba số
là số nguyên âm nên p là số nguyên âm nên a b p là số nguyên âm
Do đó tích của năm số đó là số nguyên âm
BÀI 17: PHÉP CHIA HẾT ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN Bài 3.35 (trang 59 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Thực hiện phép chia:
a) 735: (-5); b) (-528): (-12); c) (-2 020): 101
Lời giải
a) 735: (-5) = - (735: 5) = - 147 b) (-528): (-12) = 528: 12 = 44 c) (- 2 020): 101 = - (2 020: 101) = - 20
Bài 3.36 (trang 59 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm các ước của 21 và -66
Lời giải
+) Ta có: 21 = 3 7 Các ước nguyên dương của 21 là: 1; 3; 7; 21
Do đó tất cả các ước của 21 là: -21; -7; -3; -1; 1; 3; 7; 21 Viết gọn các ước của 21 là: 1; 3; 7; 21
+) Ta có: 66 = 2 3 11 Các ước nguyên dương của 66 là: 1; 2; 3; 6; 11; 22; 33; 66
Do đó tất cả các ước của -66 là: -66; -33; -22; -11; -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6; 11; 22; 33; 66 Viết gọn các ước của -66 là: 1; 2; 3; 6; 11; 22; 33; 66
Bài 3.37 (trang 59 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Tìm các bội khác 0 của số 11, lớn hơn -50 và nhỏ hơn 100
Lời giải
Nhân 11 lần lượt với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; … ta được các bội dương của 11 là: 0; 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99;…
Do đó các bội của 11 là: ;-55; -44; -33; -22; -11; 0; 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99;… Vậy các bội khác 0 của 11, lớn hơn – 50 và nhỏ hơn 100 là: -44; -33; -22; -11; 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99
Trang 35Bài 3.38 (trang 59 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Liệt kê các phần tử của tập hợp sau: P = { x | x 3 và − 18 x 18}
Lời giải
Vì x là số nguyên chia hết cho 3 nên x là bội của 3
Nhân 3 lần lượt với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;…ta được các bội dương của 3 là: 0; 3; 6; 9; 12;
Bài 3.39 (trang 59 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Hãy phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên
Lời giải
Ta có: 21 = 3 7 = (-3) (-7) = 1 21 = (-1) (-21)
Vậy 21 có 4 cách phân tích thành tích của hai số nguyên
Bài 3.40 (trang 59 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Ta đã biết: Nếu hai số nguyên a và b cùng chia hết cho số nguyên c thì a + b và a – b
cũng chia hết cho c Hãy sử dụng kết quả đó để tìm số nguyên x sao cho x + 5 chia hết
cho x (nói cách khác: x là ước của x + 5)
Lời giải
Ta đã biết mỗi số nguyên khác 0 đều chia hết cho chính nó Do đó x chia hết cho x
Theo đề bài x + 5 chia hết cho x
Trang 36BÀI 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU HÌNH VUÔNG HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU
Bài 4.1 (trang 64 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Quan sát Hình 4 4 và cho biết: Hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình vuông,
hình nào là hình lục giác đều?
Bài 4.2 (trang 65 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Vẽ tam giác đều MNP có cạnh MN = 4cm
Bài 4.3 (trang 65 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Vẽ hình vuông DEFQ có cạnh DE = 5 cm Vẽ hai đường chéo DF và EQ
Hãy kiểm tra xem DF và EQ có vuông góc với nhau không?
Lời giải
Vẽ hình vuông DEFQ có cạnh DE = 5cm Bước 1 Vẽ đoạn thẳng DE = 5 cm
Bước 2 Vẽ đường thẳng vuông góc với DE tại D Xác định điểm Q trên đường thẳng đó sao cho DQ = 5 cm
Bước 3 Vẽ đường thẳng vuông góc với DE tại E Xác định điểm F trên đường thẳng đó sao cho EF = 5 cm
Bước 4 Nối F với Q ta được hình vuông DEFQ
Trang 37Vẽ hai đường chéo DF và QE ta được:
+) Khi sử dụng ê – ke ta thấy hai đường chéo DF và QE vuông góc với nhau
Bài 4.4 (trang 65 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Quan sát Hình 4.5
a) Gọi tên các đường chéo phụ của hình lục giác đều MNPQRS;
b) Hãy đo độ dài các cạnh và cho biết các tam giác MPR và tam giác NQS trong Hình 4.5
có là tam giác đều không?
Lời giải
Trong hình 4 5, ta có:
a) Các đường chéo phụ của hình lục giác đều MNPQRS là: NQ; QS; SN; MP; PR; MR
b) Sử dụng thước thẳng đo hoặc compa ta thấy:
+) MP = PR = MR Do đó tam giác MPR là tam giác đều
+) NQ = QS = NS Do đó tam giác NQS là tam giác đều
Bài 4.5 (trang 65 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Quan sát hình 4.6
a) Dùng compa kiểm tra xem hình ABC có là hình tam giác đều không
b) Dùng compa và ê ke (hoặc thước đo góc) để kiểm tra hình MNPQ có là hình vuông không?
MN = MQ = PQ = NP Do đó 4 cạnh của hình MNPQ bằng nhau
+) Dùng ê ke để kiểm tra các góc của hình MNPQ ta thấy:
MN vuông góc với MQ và NP hay góc NMQ và góc MNP đều bằng 0
90
PQ vuông góc với QM và NP hay góc MQP và góc NPQ đều bằng 0
90 Suy ra: các góc NMQ, góc MNP, góc MQP, góc NPQ đều bằng 90 0
Do đó hình MNPQ có 4 góc vuông ở các đỉnh Vậy MNPQ là hình vuông
Bài 4.6 (trang 66 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Trang 38Em hãy cắt 6 hình tam giác đều có cạnh là 5 cm và ghép lại thành một hình lục giác đều
(H.4.7) Hãy tính độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều vừa ghép được
Lời giải
Ở hình 4.7, ta thấy độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều bằng hai lần cạnh của
tam giác đều
Do đó độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều vừa ghép được là:
5 2 = 10 (cm)
Vậy độ độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều vừa ghép được là 10cm
Bài 4.7 (trang 66 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Quan sát Hình 4.8
a) Hãy kiểm tra xem có mấy hình lục giác đều Đó là những hình nào?
b) Có tất cả bao nhiêu tam giác đều?
Lời giải
a) Dùng thước thẳng kiểm tra các cạnh ta thấy:
+) AB = BC = CD = DE = EF = FA nên ta có ABCDEF là hình lục giác đều +) MN = NP = PQ = QR = RS = SM nên ta có MNPQRS là hình lục giác đều Vậy có 2 hình lục giác đều là ABCDEF và MNPQRS
b) Dùng thước thẳng hoặc compa để kiểm tra, ta thấy MN = CN = CM nên tam giác CMN là tam giác đều
Tương tự kiểm tra với các tam giác khác, ta thấy các tam giác đều là: ACE, BDF, ASR, BMS, DNP, EPQ, FQR
Vậy ta có 8 giác đều là tam giác ACE, BDF, ASR, BMS, DNP, EPQ, FQR, CMN
Trang 39BÀI 19: HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH THOI
HÌNH BÌNH HÀNH HÌNH THANG CÂN
Bài 4.8 (trang 68 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Quan sát Hình 4.11 và cho biết hình nào là hình chữ nhật, hình nào là hình thoi
Lời giải
Quan sát hình 4 11, ta thấy:
+) Hình chữ nhật là: hình b
+) Hình thoi là: hình d
Bài 4.9 (trang 68 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Quan sát Hình 4.12 và cho biết hình nào là hình bình hành, hình nào là hình thang cân
Bước 4 Nối D với G ta được hình chữ nhật DEFG
Bài 4.11 (trang 68 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Vẽ hình thoi MNPQ có cạnh MN = 4cm
Lời giải
Vẽ hình thoi MNPQ có cạnh MN = 4cm hướng dẫn sau:
Bước 1 Vẽ đoạn thẳng MN = 4cm Bước 2 Vẽ đường thẳng đi qua N lấy điểm P trên đường thẳng đó sao cho
NP = 4 cm
Bước 3 Vẽ đường thẳng đi qua P và song song với cạnh MN Vẽ đường thẳng đi qua M
và song song với cạnh NP
Bước 4 Hai đường thẳng này cắt nhau tại Q, ta được hình thoi MNPQ
Trang 40Bài 4.12 (trang 68 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Bước 3 Vẽ đường thẳng đi qua E và song song với FH, đường thẳng qua H và song song
với FE Hai đường thẳng này cắt nhau tại K, ta được hình bình hành EFHK
Bài 4.13 (trang 68 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):
Bước 3: Nối A với B, B với C ta được AB = 3cm, BC = 5cm
Bước 4: Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC, đường thẳng qua C và song song với AB Hai đường thẳng này cắt nhau tại D, ta được hình bình hành ABCD