Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu, ta cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu B.. Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau D.. Muốn chia một phân số cho một phân
Trang 1Ôn tập chương VI Câu hỏi trắc nghiệm
(Có thể chọn nhiều đáp án)
Bài 1 trang 21 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Khẳng định nào sau đây
là sai?
A Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu, ta cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu
B Muốn cộng hai phân số, ta cộng tử với tử và mẫu với mẫu
C Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
D Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia
Lời giải:
Các khẳng định A, C, D đúng
Phát biểu B sai vì muốn cộng hai phân số, ta đưa chúng về dạng 2 phân số
có cùng mẫu số rồi cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu
Vậy khẳng định sai là: B Muốn cộng hai phân số, ta cộng tử với tử và mẫu
với mẫu
Bài 2 trang 21 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Khẳng định nào sau đây
là sai?
A 36
5 là một hỗn số dương
B 64
5 =
34
5
C Phân số 5
7 bằng phân số
5 7
−
−
D Phân số 10
4 biểu thị thương của phép chia 10 cho 4
Lời giải:
Ta lần lượt kiểm tra các khẳng định trên
- Khẳng định A 36
5 là một hỗn số dương
Trang 2Ta thấy 36
5 có phần phân số
6
5 và
6
5 > 1
Mà phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1
Suy ra 36
5 không phải là một hỗn số
Do đó khẳng định A sai
- Khẳng định B 64
5 =
34 5
Ta có: 64
5 =
6 5 4 5
+
= 34
5
Do đó khẳng định B đúng
- Khẳng định C Phân số 5
7 bằng phân số
5 7
−
−
Cách 1: Nhân cả tử và mẫu số của phân số 5
7 với (−1), ta được:
5 5 ( 1) 5
7 7 ( 1) 7
− −
Do đó khẳng định C đúng
Cách 2: Nhân cả tử và mẫu số của phân số 5
7
−
− với (−1), ta được:
5 5 ( 1) 5
7 7 ( 1) 7
Do đó khẳng định C đúng
- Khẳng định D Phân số 10
4 biểu thị thương của phép chia 10 cho 4 là khẳng định đúng
Vậy khẳng định sai là: A 36
5 là một hỗn số dương
Bài 3 trang 21 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Khẳng định nào sau đây
là sai?
A 2,5
3 là một phân số
Trang 3B Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số
C Mỗi phân số khác 0 luôn có phân số nghịch đảo
D Phân số a
b bằng phân số
c
d nếu a d = b c
Lời giải:
Ta lần lượt kiểm tra các khẳng định trên
- Khẳng định A 2,5
3 là một phân số
Phân số có dạng a
b (a, b là các số nguyên, b khác 0)
Mà 2,5 không là số nguyên
Nên 2,5
3 không phải là một phân số
Do đó khẳng định A sai
- Khẳng định B Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số
Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu số là 1
Do đó khẳng định B đúng
- Khẳng định C Mỗi phân số khác 0 luôn có phân số nghịch đảo là khẳng định đúng
- Khẳng định D Phân số a
b bằng phân số
c
d nếu a d = b c là khẳng định đúng
Vậy khẳng định sai là: A 2,5
3 là một phân số
Bài 4 trang 21 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Các khẳng định nào sau
đây là đúng?
A Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1 và
−1
B Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1
C Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là −1
D Mọi phân số đều rút gọn được về phân số tối giản
Trang 4Lời giải:
Ta lần lượt kiểm tra các khẳng định trên
- Khẳng định A đúng
- Khẳng định B sai vì còn thiếu một ước chung là −1
- Khẳng định C sai vì còn thiếu một ước chung là 1
- Khẳng định D đúng
Vậy các khẳng định đúng là khẳng định A và D
Bài 5 trang 21, 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Các khẳng định nào
sau đây là đúng?
A Phân số a
b bằng phân số
a m b.m với m là số nguyên khác 0
B Phân số a
b bằng phân số
a : m
b : m với m là một ước chung của a, b
C Phân số 5
7 bằng phân số
25 34
−
−
D Mọi phân số có mẫu âm đều viết được dưới dạng phân số bằng nó có mẫu dương
Lời giải:
Ta lần lượt kiểm tra các khẳng định trên
- Khẳng định A là đúng (theo tính chất 1)
- Khẳng định B là đúng (theo tính chất 2)
- Khẳng định C
Nhân cả tử và mẫu của phân số 5
7 với (−5), ta được:
5 5 ( 5) 25
7 7 ( 5) 35
− −
Do đó khẳng định C sai
- Khẳng định D đúng vì khi nhân cả tử và mẫu của phân số có mẫu âm với cùng một số nguyên âm thì ta được một phân số mới có mẫu dương
Trang 5Vậy các khẳng định đúng là khẳng định A, B và D
Bài tập
Bài 6.48 trang 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Viết số đo thời gian
sau đây theo đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản:
36 phút; 18 phút; 150 phút
Lời giải:
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Do đó khi đổi từ phút sang giờ, ta lấy số phút chia cho 60
Viết phân số với tử số là số đo thời gian (phút), mẫu là 60 rồi rút gọn về
dạng phân số tối giản
Các đơn vị đo thời gian được đổi sang giờ (viết dưới dạng phân số tối giản) như sau:
36 phút = 36
60 giờ =
36 :12
60 :12 giờ =
3
5 giờ;
18 phút = 18
60 giờ =
18 : 6
60 : 6 giờ =
3
10 giờ;
150 phút = 150
60 giờ =
150 : 30
60 : 30 giờ =
5
2 giờ
Vậy các số đo thời gian: 36 phút; 18 phút; 150 phút viết theo đơn vị giờ (dưới dạng phân số tối giản) lần lượt là: 3
5 giờ;
3
10 giờ;
5
2 giờ
Bài 6.49 trang 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Tính một cách hợp
lí: A = 2
5
3
7 −
10
7 +
3
7
3
5
Lời giải:
A = 2
5
3
7 −
10
7 +
3
7
3 5
= 2
5
3
7 +
3
7
3
5 −
10
7 (Tính chất giao hoán)
= 3
7
2
5
+
3 5
− 10
7 (Tính chất phân phối)
Trang 6= 3
7 1 −
10
7
= 3
7 −
10
7
= 7
7
−
= −1
Bài 6.50 trang 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: 2
3 quả dưa hấu nặng 21
2 kg Hỏi quả dưa hấu nặng bao nhiêu kilôgam?
Lời giải:
Đổi 21
2 =
2 2 1
2
+ = 5 2 Quả dưa nặng là:
5
2 :
2
3 =
5
2
3
2 =
15
4 (kg)
Vậy quả dưa nặng 15
4 kg
Bài 6.51 trang 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Tính giá trị biểu thức: B
= 2
5 a −
3
4 a + b : 2, với a =
10
7 ; b =
5
2
Lời giải:
Thay a = 10
7 ; b =
5
2 vào biểu thức B =
2
5 a −
3
4 a + b : 2 ta được:
B = 2
5
10
7 −
3
4
10
7 +
5
2 : 2
= 4
7 −
15
14 +
5
2
1 2
= 4
7 −
15
14 +
5 4
Trang 7= 16
28 −
30
28 +
35 28
= 21
28 =
3
4
Bài 6.52 trang 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Bạn Hà đọc một cuốn
sách trong ba ngày Ngày thứ nhất, Hà đọc được 1
4 số trang sách Ngày thứ hai, Hà đọc 2
5 số trang còn lại Ngày thứ ba đọc nốt 90 trang Hỏi cuốn sách có bao nhiêu trang?
Lời giải:
Sau ngày thứ nhất, Hà còn lại:
1 − 1
4 =
3
4 (số trang sách)
Ngày thứ hai, Hà đọc được:
2
5
3
4 =
3
10 (số trang sách)
Số trang Hà đọc trong hai ngày đầu là:
1
4 +
3
10 =
5
20 +
6
20 =
11
20 (số trang sách)
Số trang Hà đọc trong ngày thứ ba bằng số phần của cuốn sách là:
1 − 11
20 =
9
20 (số trang sách)
Số trang của cuốn sách là:
90 : 9
20 = 90
20
9 = 200 (trang) Vậy cuốn sách 200 trang
Trang 8Bài 6.53 trang 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Tính giá trị biểu thức:
1 3 2 4 3 5 4 6
Lời giải:
1 3 2 4 3 5 4 6
=
2 3 4 5
1 2 3 4 5 6
=
2 3 4 5
1 2 3 4 5 6
=
2 5
6
=
2 5
2 3
3
=
Bài 6.54 trang 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Nhân dịp tết Trung
thu, Hải xin phép mẹ mua món đồ chơi hết 50 000 đồng Số tiền này bằng 2
5 số tiền Hải tiết kiệm được Hỏi Hải đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Hải đã tiết kiệm được số tiền là:
50 000 : 2
5 = 50 000
5
2 = 125 000 (đồng) Vậy Hải đã tiết kiệm được 125 000 đồng
Bài 6.55 trang 22 Sách bài tập Toán lớp 6 Tập 2: Cả ba vòi cùng chảy
vào một cái bể cạn Nếu hai vòi I và II cùng chảy thì bể đầy sau 60 phút Nếu hai vòi II và III cùng chảy thì bể đầy sau 75 phút Nếu hai vòi III và I cùng chảy thì bể đầy sau 50 phút
a) Nếu cả ba vòi cùng chảy thì bể đầy sau bao lâu?
b) Nếu riêng mỗi vòi chảy một mình thì bể đầy sau bao lâu?
Lời giải:
Trang 9Trong 1 phút:
a) Trong một phút, vòi I và II chảy được số phần của bể là:
1 : 60 = 1
60 (bể)
Trong một phút, vòi II và III chảy được số phần của bể là:
1 : 75 = 1
75 (bể)
Trong một phút, vòi I và III chảy được số phần của bể là:
1 : 50 = 1
50 (bể)
Trong một phút, hai lần cả hai vòi chảy được số phần của bể là:
1
60 +
1
75 +
1
50 =
5
300 +
4
300 +
6
300 =
15
300 =
1
20 (bể) Trong một phút, cả hai vòi chảy được số phần của bể là:
1
20 : 2 =
1
20
1
2 =
1
40 (bể) Thời gian cả ba vòi cùng chảy từ khi bể chưa có nước đến khi đầy bể là:
1 : 1
40 = 1 40 = 40 (phút)
Vậy nếu cả ba vòi cùng chảy thì đầy bể sau 40 phút
b) Trong một phút, vòi I chảy được số phần của bể là:
1
40 −
1
75 =
15
600 −
8
600 =
7
600 (bể) Thời gian vòi I chảy một mình từ khi chưa có nước đến khi đầy bể là:
1 : 7
600 = 1
600
7 =
600
7 =
5 85
7 (phút) Trong một phút, vòi II chảy được số phần của bể là:
1
40 −
1
50 =
5
200 −
4
200 =
1
200 (bể) Thời gian vòi II chảy một mình từ khi chưa có nước đến khi đầy bể là:
Trang 101 : 1
200 = 1 200 = 200 (phút)
Trong một phút, vòi III chảy được số phần của bể là:
1
40 −
1
60 =
3
120 −
2
120 =
1
120 (bể) Thời gian vòi III chảy một mình từ khi chưa có nước đến khi đầy bể là:
1 : 1
120 = 1 120 = 120(phút)
Vậy nếu riêng mỗi vòi chảy một mình thì vòi I sau đầy bể sau 855
7 phút, vòi II đầy bể sau 200phút, vòi III đầy bể sau 120phút