1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giai sbt toan 6 on tap chuong 3 ket noi tri thuc

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai sbt toan 6 on tap chuong 3 ket noi tri thuc
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 202,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phần tử thuộc A là số nguyên lớn hơn hoặc bằng -15 và nhỏ hơn 7... Hãy viết số a và tìm số đối của a... Điều này có nghĩa là các số nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy, thứ mười bằng n

Trang 1

ÔN TẬP CHƯƠNG III

B – Câu hỏi trắc nghiệm

Bài 1 (trang 61 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

So sánh ba số 0; 3 và -12

(A) 0 < 3 < -12;

(B) 0 < -12 < 0;

(C) 3 < -12 < 0;

(D) -12 < 0 < 3

Lời giải

Vì -12 là số nguyên âm nên – 12 < 0 mà 0 < 3 nên -12 < 0 < 3

Đáp án cần chọn là: D

Bài 2 (trang 61 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Cho tập hợp A = {x | 15−  x 7}

(A) -15  A và 7  A;

(B) -15  A và 7  A;

(C) -15  A và 7  A;

(D) -15  A và 7  A

Lời giải

Các phần tử thuộc A là số nguyên lớn hơn hoặc bằng -15 và nhỏ hơn 7

Do đó: -15  A và 7  A

Đáp án cần chọn là: C

Bài 3 (trang 61 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai số nguyên a và b có tích a b dương và tổng a + b dương Khi đó: (A) a > 0 và b > 0;

Trang 2

(B) a > 0 và b < 0;

(C) a < 0 và b > 0;

(D) a < 0 và b < 0

Lời giải

Vì hai số nguyên a và b có tích a b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu

Mà tổng a + b dương nên a > 0 và b > 0

Đáp án cần chọn là: A

Bài 4 (trang 61 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai số nguyên a và b có tích a b dương và tổng a + b âm Khi đó:

(A) a > 0 và b > 0;

(B) a > 0 và b < 0;

(C) a < 0 và b > 0;

(D) a < 0 và b < 0

Lời giải

Vì hai số nguyên a và b có tích a b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu

Mà tổng a + b âm nên a < 0 và b < 0

Đáp án cần chọn là: D

Bài 5 (trang 61 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai số nguyên a và b có tích a b âm và hiệu a - b âm Khi đó:

(A) a > 0 và b > 0;

(B) a > 0 và b < 0;

(C) a < 0 và b > 0;

(D) a < 0 và b < 0

Lời giải

Vì hai số nguyên a và b có tích a b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu

Trang 3

Mà hiệu a – b âm nên a < b

Do vậy a < 0; b > 0

Đáp án cần chọn là: C

Bài 6 (trang 61 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai số nguyên a và b có tích a b âm và hiệu a - b dương Khi đó:

(A) a > 0 và b > 0;

(B) a > 0 và b < 0;

(C) a < 0 và b > 0;

(D) a < 0 và b < 0

Lời giải

Vì hai số nguyên a và b có tích a b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu

Mà hiệu a – b dương nên a > b

Do vậy a > 0; b < 0

Đáp án cần chọn là: B

C – Bài tập

Bài 3.41 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Số nguyên a có phần dấu là "-" và phần số tự nhiên là 27 Hãy viết số a và tìm số đối của

a

Lời giải

+) Vì số nguyên a có phần dấu là "-" và phần số tự nhiên là 27 nên a = - 27

+) Số đối của – 27 là 27

Vậy a = -27, số đối của a là 27

Bài 3.42 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Hãy sắp xếp các số a, b, c, d theo thứ tự tăng dần, nếu:

a = 32 + (-28); b = (-7) – 5; c = (-12) (-5); d = (-28): 7

Lời giải

Trang 4

Ta có:

a = 32 + (-28) = 32 – 28 = 4

b = (-7) – 5 = - 7 – 5 = - (7 + 5) = - 12

c = (-12) (-5) = 12 5 = 60

d = (-28): 7 = - (28: 7) = -4

Vì 12 > 4 nên -12 < -4 mà – 4 < 4 < 60 nên -12 < -4 < 4 < 60 hay b < d < a < c Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: b; d; a; c

Bài 3.43 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tính giá trị của biểu thức; tìm cách tính hợp lí:

a) 21 23 – 3 7 (-17);

b) 42 3 – 7 [(-34) + 18]

Lời giải

a) 21 23 – 3 7 (-17) = 21 23 – 21 (-17) = 21 [23 – (-17)] = 21 (23 + 17) = 21 40

= 21 4 10 = (21 4) 10 = 84 10 = 840

b) 42 3 – 7 [(-34) + 18] = 7 6 3 – 7 [(-34) + 18] = 7 18 – 7 [(-34) + 18]

= 7 [18 - (- 34) – 18] = 7 [(18 – 18) + 34] = 7 (0 + 34) = 7 34 = 238

Bài 3.44 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tính giá trị của biểu thức; tìm cách tính hợp lí:

a) 71 64 + 32 (-7) – 13 32;

b) 13 (23 – 17) – 13 (23 + 17)

Lời giải

a) 71 64 + 32 (-7) – 13 32

= 71 2 32 + 32 (-7) – 13 32

= 32 [71 2 + (-7) – 13]

= 32 (142 – 7 – 13)

= 32 (135 – 13)

= 32 122

Trang 5

= 3 904

b) 13 (23 – 17) – 13 (23 + 17)

= 13 23 – 13 17 – 13 23 – 13 17

= (13 23 – 13 23) – (13 17 + 13 17)

= 0 – 2 (13 17)

= 0 – 2 221

= 0 – 442

= -442

Bài 3.45 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm x, nếu (38 – x) (x + 25) = 0

Lời giải

Tích hai thừa số bằng 0 chỉ xảy ra khi một trong hai thừa số bằng 0

(38 – x) (x + 25) = 0

Suy ra 38 – x = 0 hoặc x + 25 = 0

Trường hợp 1:

38 – x = 0

x = 38 – 0

x = 38

Trường hợp 2:

x + 25 = 0

x = 0 – 25

x = -25

Vậy x = 38, x = -25

Bài 3.46 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm các bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19

Lời giải

Nhân 6 lần lượt với 0; 1; 2; 3; 4; … ta được các bội dương của 6 là: 0; 6; 12; 18; 24; …

Trang 6

Do đó các bội của 6 là: …; - 24; -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18; 24; …

Mà bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19 là: -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18

Vậy các bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19 là -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18

Bài 3.47 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm tất cả các ước chung của hai số 36 và 42

Lời giải

+) Ta đi tìm các ước chung nguyên dương của 36 và 42

Ta có: 36 = 2 32 2; 42 = 2 3 7

ƯCLN(36, 42) = 2 3 = 6

ƯC(36, 42) = Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Do đó tất cả các ước chung của hai số 36 và 42 là: -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6

Vậy tất cả các ước chung của hai số 36 và 42 là: -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6 viết gọn là

1; 2; 3; 6

Bài 3.48 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tích của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 120

Lời giải

Giả sử bốn số ở bốn ô liên tiếp nào đó là a, b, c và d Khi đó theo điều kiện của bài toán

ta có: abc = bcd = 120 Từ đây ta suy ra a = d Điều này có nghĩa là các số nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy, thứ mười bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ hai, thứ năm, thứ tám, thứ mười một bằng nhau

Chú ý rằng ô thứ mười là số -4 nên các số nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy đều là số -4

Ô thứ ba là số 6 nên các số nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín đều là số 6

Đặt các ô còn lại chứa số x, ta có bảng sau:

Ta có: (-4) x 6 = 120

Trang 7

x (-24) = 120

x = 120: (-24)

x = -5

Vậy ta được kết quả bảng là:

Bài 3.49 (trang 62 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 0

Lời giải

Giả sử bốn số ở bốn ô liên tiếp nào đó là a, b, c và d Khi đó theo điều kiện của bài toán

ta có: a + b + c = b + c + d = 0 Từ đây ta suy ra a = d Điều này có nghĩa là các số nằm ở

ô thứ hai, thứ năm, thứ tám, thứ mười một bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy, thứ mười bằng nhau

Chú ý rằng ô thứ hai là số -7 nên các số nằm ở ô thứ năm, thứ tám, thứ mười một đều là

số -7

Ô thứ chín là số 3 nên các số nằm ở ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu đều là số 3

Đặt các ô còn lại chứa số x, ta có bảng sau:

Ta có: x + (-7) + 3 = 0

x – 7 + 3 = 0

x – 7 = 0 – 3

x – 7 = -3

x = -3 + 7

x = 4

Vậy ta được kết quả bảng là:

Ngày đăng: 04/12/2022, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vậy ta được kết quả bảng là: - giai sbt toan 6 on tap chuong 3 ket noi tri thuc
y ta được kết quả bảng là: (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm