1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giai sbt toan 6 bai 8 quan he chia het va tinh chat ket noi tri thuc

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Chia Hết Và Tính Chất
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 164,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 10 áp dụng tính chất chia hết của một tổng Do đó khẳng định c là đúng... Hỏi a có chia hết cho 2 không?. Có chia hết cho 4 không?. Lời giải... Em hãy giúp Mai mở két nhé!. Lời giải.

Trang 1

BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT Bài 2.1 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tìm kí hiệu thích hợp ( ,  ) thay vào các dấu “?”

56 ? 7; 63 ? 8; 1 975 ? 25; 2 020 ? 20; 2 021 ? 3

Lời giải

+) Vì 56: 7 = 8 nên 56 7

+) Vì 63: 8 = 7 (dư 7) nên 63  8

+) Vì 1 975: 25 = 79 nên 1 975 25

+) Vì 2 020: 20 = 101 nên 2 020 20

+) Vì 2 021: 3 = 673 (dư 2) nên 2 021  3

Bài 2.2 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Hãy tìm tất cả các ước số của 56

Lời giải

Chia 56 cho lần lượt các số tự nhiên từ 1 đến 56 ta thấy 56 chia hết cho 1; 2; 4; 7; 8; 14; 28; 56

Do đó các số 1; 2; 4; 7; 8; 14; 28; 56 là ước của 56

Vậy Ư(56) = {1; 2; 4; 7; 8; 14; 28; 56}

Bài 2.3 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Hãy tìm các bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50

Lời giải

Nhân 8 với lần lượt các số 0; 1; 2; 3; 4; … ta được: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …

Do đó các số 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …là bội của 8

Bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96

Vậy bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96

Trang 2

Bài 2.4 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Khẳng định nào sau đây là đúng? Vì sao?

a) 2 021 11 + 10 chia hết cho 11;

b) 97 32 + 8 chia hết cho 8;

c) 2 020 30 + 8 5 chia hết cho 10

Lời giải

a) Vì 11 11 nên (2 021 11) 11

1011

Suy ra (2 021 11 + 10) 11 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng)

Do đó khẳng định a) là sai

b) Vì 32 8 nên (97 32) 8

8 8

Suy ra (97 32 + 8) 8

Do đó khẳng định b) là đúng

c) Vì 30 10 nên (2 020 30) 10

8 5 = 40 10

Suy ra (2 020 30 + 8 5) 10 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng)

Do đó khẳng định c) là đúng

Vậy các khẳng định đúng là b và c

Bài 2.5 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Không làm phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5

a) 80 + 1 945 + 15;

b) 1 930 + 100 + 2 021

Lời giải

a) Vì 80 5; 1 945 5; 15 5 nên (80 + 1 945 + 15) 5 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng)

Vậy tổng 80 + 1 945 + 15 chia hết cho 5

Trang 3

b) Vì 1 930 5; 100 5; 2 0215 nên (1 930 + 100 + 2 021) 5 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng)

Vậy tổng 1 930 + 100 + 2 021 không chia hết cho 5

Bài 2.6 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x thuộc tập {15; 17; 50; 23} sao cho

x + 20 chia hết cho 5

Lời giải

Để (x + 20) chia hết cho 5 mà 20 chia hết cho 5, áp dụng tính chất chia hết của một tổng nên x phải chia hết cho 5

Các số chia hết cho 5 trong tập trên là: 15; 50

Vì x thuộc tập {15; 17; 50; 23} do đó x  {15; 50}

Vậy x  {15; 50}

Bài 2.7 (trang 31 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x thuộc tập {12; 19; 45; 70} sao cho

x - 6 chia hết cho 3

Lời giải

Để (x - 6) chia hết cho 3 mà 6 chia hết cho 3, áp dụng tính chất chia hết của một tổng nên x chia hết cho 3

Vì x thuộc tập {12; 19; 45; 70} do đó x  {12; 45}

Vậy x  {12; 45}

Bài 2.8 (trang 32 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x thuộc tập {20; 27; 50; 60} sao cho

x + 32 không chia hết cho 4

Lời giải

Để (x + 32) không chia hết cho 4 mà 32 chia hết cho 4, áp dụng tính chất chia hết của một tổng nên x không chia hết cho 4

Vì x thuộc tập {20; 27; 50; 60} do đó x  {27; 50}

Trang 4

Vậy x  {27; 50}

Bài 2.9 (trang 32 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

a) Tại sao tổng 22+23+24+25 chia hết cho 3?

b) Tại sao tổng 420 +421+422 +423 chia hết cho 5?

Lời giải

a) Ta có: 22+23+24+25

(2 2 ) (2 2 )

(2 1 2 ) (2 1 2 )

(2 1 2 2) (2 1 2 2)

2 (1 2) 2 (1 2)

2 3 2 3

3.(2 2 )

Vì 3 3 nên 3.(22+2 )4 3 hay (22+23+24+25) 3

Vậy tổng 2 3 4 5

2 +2 +2 +2 chia hết cho 3

b) Ta có: 420 +421+422 +423

(4 1 4 ) (4 1 4 )

(4 1 4 4) (4 1 4 4)

4 (1 4) 4 (1 4)

4 5 4 5

5.(4 4 )

Vì 5 5 nên 20 22

5.(4 +4 ) 5 hay (420+421+422+423) 5

Vậy tổng 420+421+422+423 chia hết cho 5

Bài 2.10 (trang 32 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 6 Hỏi a có chia hết cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?

Lời giải

Trang 5

Vì khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 6 nên a = 12 q + 6 (gọi q là thương của phép chia a cho 12)

+) Vì 12 2 nên (12 q) 2

6 2

Do đó (12 q + 6) 2 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng) hay a 2

Vậy a chia hết cho 2

+) Vì 12 4 nên (12 q) 4

nhưng 64

Do đó (12 q + 6) 4 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng) hay a4

Vậy a không chia hết cho 4

Bài 2.11 (trang 32 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Để mở khóa két, Mai cần tìm được 8 chữ số ghép từ 4 số có hai chữ số, được cho trong bảng số dưới đây, các số đó được sắp xếp từ nhỏ đến lớn sao cho chúng chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 5 Em hãy giúp Mai mở két nhé!

Lời giải

+) Các số chia hết cho 4 trong bảng số trên là: 24; 48

+) Các số chia hết cho 5 trong bảng số trên là: 30; 75

Do đó 4 số có hai chữ số chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 5 là: 24; 48; 30; 75

Vì 24 < 30 < 48 < 75 nên cách sắp xếp từ nhỏ đến lớn là: 24; 30; 48; 75

Vậy để mở két Mai cần bấm lần lượt các chữ số 2; 4; 3; 0; 4; 8; 7; 5

Ngày đăng: 04/12/2022, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+) Các số chia hết cho 4 trong bảng số trên là: 24; 48 +) Các số chia hết cho 5 trong bảng số trên là: 30; 75  - giai sbt toan 6 bai 8 quan he chia het va tinh chat ket noi tri thuc
c số chia hết cho 4 trong bảng số trên là: 24; 48 +) Các số chia hết cho 5 trong bảng số trên là: 30; 75 (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm