1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giai sbt toan 6 bai 5 phep nhan va phep chia so tu nhien ket noi

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai sbt toan 6 bai 5 phep nhan va phep chia so tu nhien ket noi
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sách bài tập
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 166,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy giải thích những lỗi sai của bạn Lê.. Tính chiều rộng của hình chữ nhật là một số tự nhiên nếu biết a là một số tự nhiên từ 220 đến 228... Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là 14cm..

Trang 1

BÀI 5: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Bài 1.39 (trang 19 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

a) 21 4

b) 44 25

c) 125 56

d) 19 8

Lời giải

a) 21 4 = 21 (2 2) = (21.2) 2 = 42 2 = 84

b) 44 25 = (11 4) 25 = 11 (4 25) = 11 100 = 1 100

c) 125 56 = 125 (8.7) = (125 8) 7 = 1 000 7 = 7 000

d) 19 8 = 19 (2 2 2) = (19 2) 2 2 = 38 2 2 = 76 2 = 152

Bài 1.40 (trang 19 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a) 91 11 b) 45 12

Lời giải

a) 91 11 = 91 (10 + 1) = 91 10 + 91 1 = 910 + 91 = 910 + (90 + 1) = (910 + 90) + 1

= 1000 + 1 = 1 001

b) 45 12 = 45 (10 + 2) = 45 10 + 45 2 = 450 + 90 = (440 + 10) + 90 = 440 + (90 + 10)

= 440 + 100 = 540

Bài 1.41 (trang 19 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tính hợp lí theo mẫu:

25 19 = 25 (20 – 1) = 25 20 – 25 1 = 500 – 25 = 475

a) 45 29;

b) 47 98

c) 15 998

Trang 2

Lời giải

a) 45 29 = 45 (30 – 1) = 45 30 – 45 1 = 45 (3 10) – 45 = (45 3) 10 – 45

= 135 10 – 45 = 1 350 – 45 = 1 305

b) 47 98 = 47 (100 – 2) = 47 100 – 47 2 = 4 700 – 94 = 4 606

c) 15 998 = 15 (1 000 – 2) = 15 1 000 – 15 2 = 15 000 – 30 = 14 970

Bài 1.42 (trang 19 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Tính hợp lí:

a) 5 11 18 + 9 31 10 + 4 29 45;

b) 37 39 + 78 14 + 13 85 + 52 55

Lời giải

a) 5 11 18 + 9 31 10 + 4 29 45

= (5 18) 11 + (9 10) 31 + (2 2) 29 45

= 90 11 + 90 31 + (2 45) (2 29)

= 90 11 + 90 31 + 90 58

= 90 (11 + 31 + 58)

= 90 100

= 9 000

b) 37 39 + 78 14 + 13 85 + 52 55

= 37 39 + (39 2) 14 + 13 (5 17) + (13 4) (5 11)

= 37 39 + 39 (2 14) + (13 5) 17 + (13 5) (4 11)

= 39 37 + 39 28 + 65 17 + 65 44

= (39 37 + 39 28) + (65 17 + 65 44)

= 39 (37 + 28) + 65 (17 + 44)

= 39 65 + 65 61

= 65 39 + 65 61

= 65 (39 + 61)

Trang 3

= 65 100

= 6 500

Bài 1.43 (trang 19 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Dưới đây là ảnh chụp bài kiểm tra của bạn Lê, cô giáo phê Sai Hãy giải thích những lỗi sai của bạn Lê

Lời giải

+) Phép tính thứ nhất:

Ở tích riêng thứ hai phải là 6 6 = 36 chứ không phải 6 6 = 34 như bài Lê làm

+) Phép tính thứ hai:

Trong phép tính thứ hai số dư 21 lớn hơn số chia 17 nên không đúng vì 55: 17 = 3 (dư 4) +) Phép tính thứ ba:

Còn phải chia 5 cho 8 (được 0 dư 5) Như thế thương là 30, không phải là 3 như bài làm

Bài 1.44 (trang 20 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Một hình chữ nhật có chiều dài bằng 16cm; diện tích bằng a cm2 Tính chiều rộng của hình chữ nhật (là một số tự nhiên) nếu biết a là một số tự nhiên từ 220 đến 228

Lời giải

Giả sử chiều rộng của hình chữ nhật là b (cm, b > 0, b  )

Diện tích của hình chữ nhật là: a = 16 b (cm ) 2

Mà theo bài toán a là một số tự nhiên từ 220 đến 228 nên 220 a 228 hay

220 16b 228 Do đó: 220 :16 b 228 :16 

Phép chia 220: 16 = 13 (dư 12)

Trang 4

Phép chia 228: 16 = 14 (dư 4)

Vì b  nên suy ra b = 14 cm

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là 14cm

Bài 1.45 (trang 20 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Giả sử máy tính cầm tay của bạn bị hỏng các phím Với các phím còn lại, bạn cần bấm thế nào để màn hình hiện phép nhân có kết quả 3 232?

Lời giải

Ta có: 3 232 = 3 200 + 32 = 32 100 + 32 = 32 100 + 32 1 = 32 (100 + 1) = 32 101 = (4 8) 101 = 4 (8 101) = 4 808

Vì vậy muốn màn hình hiện kết quả là 3 232 ta bấm lần lượt các phím:

4 x 8 0 8 =

Bài 1.46 (trang 20 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

a) Khẩu phần ăn nhẹ bữa chiều của các bé mẫu giáo là một cái bánh Nếu trường có 537 cháu thì phải mở bao nhiêu hộp bánh, biết rằng mỗi hộp có 16 chiếc bánh;

b) Một quyển vở ô li 200 trang có giá 17 nghìn đồng Với 300 nghìn đồng bạn có thể mua được nhiều nhất là bao nhiêu quyển vở loại này?

Lời giải

a) Ta có: 537: 16 = 33 (dư 9) Do vậy phải mở thêm 1 hộp bánh cho 9 bé ăn

Vậy nếu trường có 537 cháu thì phải mở: 33 + 1 = 34 hộp bánh

b) Ta có: 300: 17 = 17 (dư 11)

Vậy với 300 nghìn đồng bạn chỉ có thể mua được nhiều nhất 17 quyển vở

Bài 1.47 (trang 20 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Không đặt tính, hãy so sánh:

a) m = 19 90 và n = 31 60

b) p = 2 011 2 019 và q = 2 015 2 015

Lời giải

Trang 5

a)

+) m = 19 90 = 19 (3 30) = (19 3) 30

+) n = 31 60 = 31 (3 20) = (20 3) 31

Vì 19 < 20; 30 < 31 nên (19 3) 30 < (20 3) 31 hay m < n

Vậy m < n

b) p = 2 011 2 019 = 2 011 (2 015 + 4) = 2 011 2 015 + 2 011 4

q = 2 015 2 015 = (2 011 + 4) 2 015 = 2 011 2 015 + 4 2015

= 2 011 2 015 + 2 015 4

Vì 2 011 < 2 015 nên 2 011 4 < 2 015 4

hay 2 011 2 015 + 2 011 4 < 2 011 2 015 + 2 015 4

Do đó p < q

Vậy p < q

Bài 1.48 (trang 20 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân, tính nhanh:

a) (1 989 1 990 + 3 978): (1 992 1 991 – 3 984);

b) (637 527 – 189): (526 637 + 448)

Lời giải

a) (1 989 1 990 + 3 978): (1 992 1 991 – 3 984)

+) 1 989 1 990 + 3 978 = 1 989 1 990 + 1 989 2 = 1 989 (1 990 + 2) = 1 989 1 992 +) 1 992 1 991 – 3 984 = 1 992 1 991 – 1 992 2 = 1 992 (1 991 – 2) = 1 992 1 989

Do đó:

(1 989 1 990 + 3 978): (1 992 1 991 – 3 984)

= (1 989 1 992): (1 992 1 989)

= (1 989: 1 989) (1 992: 1 992)

= 1 1

= 1

Trang 6

b) (637 527 – 189): (526 637 + 448)

+) 637 527 – 189 = 637 (526 + 1) – 189 = 637 526 + 637 1 – 189

= 637 526 + (637 – 189) = 637 526 + 448

Do đó: (637 527 – 189): (526 637 + 448) = (637 526 + 448): (637 526 + 448) = 1

Bài 1.49 (trang 20 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Kết quả của mỗi phép nhân sau là một trong bốn phương án (A), (B), (C), (D) cho trong bảng Hãy tìm phương án đúng mà không đặt tính

Lời giải.8

a) Có 9 < 10 nên 753 9 < 753 10 = 7 530 nên (B) và (D) sai vì 7 777 > 7 530 và

16 777 > 7 530

Mặt khác ta có 753 > 700 nên 753 9 > 700 9 = 6 300 nên (C) sai vì 6 256 < 6 300 Vậy phương án (A) là đúng

b) Có 456 < 500, 398 < 400 nên 456 398 < 500 400 = 200 000 nên (A) và (C) sai vì

381 488 > 200 000 và 358 948 > 200 000

Lại có: 456 > 400, 398 > 300 nên 456 398 > 400 300 = 120 000 nên (B) sai vì

39 888 < 120 000

Vậy phương án (D) là đúng

Bài 1.50 (trang 20 Sách bài tập Toán 6 Tập 1):

Không đặt tính, hãy so sánh:

a) a = 53 571 và b = 57 531

b) a = 25 26 261 và b = 26 25 251

Lời giải

Trang 7

a)

a = 53 571 = 53 (531 + 40) = 53 531 + 53 40 = 53 531 + 53 (10.4)

= 53 531 + (53 10) 4 = 53 531 + 530 4

b = 57 531 = (53 + 4) 531 = 531 (53 + 4) = 531 53 + 531 4

Vì 530 < 531 nên 530 4 < 531 4 do đó 53 531 + 530 4 < 531 53 + 531 4 hay a < b Vậy a < b

b)

a = 25 26 261 = 25 (26 260 + 1) = 25 26 260 + 25 1 = 25 (10 2 626) + 25

= (25 10) 2 626 + 25

= 25 10 (26 101) + 25 = 10 25 26 101 + 25;

b = 26 25 251 = 26 (25 250 + 1) = 26 25 250 + 26 1 = 26 (10 2 525) + 26

= 26 10 2 525 + 26 = 26 10 25 101 + 26 = 10 25 26 101 + 26;

Vì 25 < 26 nên 10 25 26 101 + 25 < 10 25 26 101 + 26 hay a < b

Vậy a < b

Ngày đăng: 04/12/2022, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Một hình chữ nhật có chiều dài bằng 16cm; diện tích bằng a cm 2. Tính chiều rộng của hình chữ nhật (là một số tự nhiên) nếu biết a là một số tự nhiên từ 220 đến 228 - giai sbt toan 6 bai 5 phep nhan va phep chia so tu nhien ket noi
t hình chữ nhật có chiều dài bằng 16cm; diện tích bằng a cm 2. Tính chiều rộng của hình chữ nhật (là một số tự nhiên) nếu biết a là một số tự nhiên từ 220 đến 228 (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm