1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G - BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Và Thiết Kế Mã Sửa Lỗi Turbo Cho Mạng Di Động 4G
Tác giả Nguyễn Bỏ Huy, Đào Bỏ Hiếu, Trần Đức Duy
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Đức
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Thông Tin Đa Dạng Dịch Vụ và Công Nghệ Truy Nập Rộng
Thể loại Bài Tập Lớn Thông Tin Di Động
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G 1st Nguyễn Bá Huy MSSV 20182582 Lớp Điện tử viễn thông 5 K63 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Email huy nb182582sis hust edu vn 2nd Đào Bá H.

Trang 1

NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI

TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G

1st Nguyễn Bá Huy

MSSV:20182582

Lớp Điện tử viễn thông 5 K63

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Email:huy.nb182582@sis.hust.edu.vn

2nd Đào Bá Hiếu

MSSV:20182507 Lớp Điện tử viễn thông 6 K63 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Email:hieu.db182507@sis.hust.edu.vn

3rd Trần Đức Duy

MSSV:20182467 Lớp Điện tử viễn thông 11 K63 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Email:duy.td182467@sis.hust.edu.vn

Tóm tắt nội dung—Thông tin di động là một lĩnh vực rất quan

trọng trong đời sống xã hội Xã hội càng phát triển, nhu cầu về

thông tin di động của con người càng tăng lên và thông tin di

động càng khẳng định được sự cần thiết và tính tiện dụng của nó.

Cho đến nay, hệ thống thông tin di động đã trải qua nhiều giai

đoạn phát triển, từ di động thế hệ 1 đến thế hệ 3 và thế hệ đang

phát triển trên thế giới – thế hệ 4, và còn đang phát triển nữa.

Trong những năm gần đây, các dịch vụ ứng dụng trên mạng di

động đã có bước phát triển bùng nổ với nhiều loại hình đa dịch

vụ đa nội dung mới như các dịch vụ hội nghị trực tuyến, ngân

hàng điện tử, Internet tốc độ cao hay các dịch vụ đào tạo từ xa

trực tuyến, game trực tuyến Các dịch vụ này phát triển đồng

nghĩa với việc công nghệ truy nhập cũng liên tục được phát triển

để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao về băng thông cho truy

cập, chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh tế Các công nghệ truy

nhập băng rộng đã được phát triển nhanh chóng trong những

năm gần đây bao gồm các công nghệ truy nhập hữu tuyến và

công nghệ vô tuyến Một loạt các chuẩn về mạng truy nhập vô

tuyến băng rộng đã được nhiều tổ chức nghiên cứu, xây dựng và

phát triển như chuẩn IEEE 802.11x, IEEE 802.15, IEEE 802.16,

IEEE 802.20, HIPERLAN 1/2, HomeRF, chuẩn Bluetooth, Một

trong những vấn đề cốt lõi trong quá trình chuẩn hóa 4G LTE

của tổ chức 3GPP là việc nghiên cứu và áp dụng các phương

thức mã hóa kênh, đan xen cùng với nguyên lý phối hợp tốc

độ cho mục đích sửa lỗi phía trước Cho nên nhóm em quyết

định thực hiện đề tài “Nghiên cứu thiết kế mã sửa lỗi Turbo cho

mạng di động 4G” Nhóm em xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Đức

đã cung cấp tài liệu cũng như khích lệ tinh thần giúp chúng em

hoàn thành đề tài này.

I CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ LTE 4G

A Các đặc điểm của công nghệ LTE

Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) đã định nghĩa truyền

thông di động thế hệ thứ 4 là IMT Advanced và chia thành

hai hệ thống dùng cho di động tốc độ cao và di động tốc độ

thấp 3GPP là hệ thống dùng cho di động tốc độ cao

3GPP đã khởi động việc nghiên cứu phát triển hệ thống

thông tin di động 4G vào tháng 11 năm 2004, bắt đầu từ hội

thảo về phát triển công nghệ RAN cho mạng di động băng

rộng

Các yêu cầu đặt ra trong hội thảo bao gồm:

- Tăng dung lượng hệ thống và giảm thiểu chi phí trên từng

bit được truyền đi cũng như tối ưu phổ tần 2G, 3G đang tồn

tại với phổ tần mới

- Cải thiện tốc độ truyền dữ liệu so với hệ thống 3G, mục tiêu là đạt được tốc độ 100Mbps ở đường xuống và 50Mbps

ở đường lên

1) Kỹ thuật đa truy nhập trong LTE:

Có 2 kỹ thuật:

- OFDMA cho đường xuống

- SC-FDMA cho đường lên

2) Kiến trúc mạng: Kiến trúc E-UTRAN bao gồm :

- eNodeB (Enhanced Node B)

- aGW (access Gate way)

Trong đó:

- eNodeB là phần tử mạng truy nhập cơ bản gồm một cell hoặc là một trạm thu phát sóng

- aGW thực hiện nhiều các chức năng khác nhau, cùng với khởi tạo tìm gọi (paging), mã hóa dữ liệu mặt phẳng người sử dụng

3) Các đặc tính cơ bản của LTE:

•Hoạt động ở băng tần: 700MHz – 2,6GHz

•Tốc độ:

- DL: 100Mbps (ở BW 20MHz)

- UL: 50Mpbs với 2 anten thu và 1 anten phát

•Độ trễ: nhỏ hơn 5ms

•Độ rộng BW linh hoạt: 1.4MHz; 3MHz; 5MHz; 10MHz; 15MHz; 20MHz Hỗ trợ cả 2 trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không

•Phổ tần số:

- Hoạt động ở chế độ FDD hoặc TDD

- Độ phủ sóng từ 5-100 km

- Dung lượng 200user/cell ở băng tần 5MHz

•Chất lượng dịch vụ:

- Hỗ trợ tính năng đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS

- VoIP đảm bảo chất lượng âm thanh tốt, trễ tối thiểu thông qua mạng UMTS

B Giới hạn Shanon

Một hệ thống thông tin số có tốc độ r b và bị giới hạn về

độ rộng tần B được đánh giá qua hiệu suất sử dụng phổ , ký hiệu là η đơn vị bit/giây/Hz

η = rb

B

Có thể viết

Trang 2

η = s

B

Với rs tốc độ ký hiệu Khi độ rộng băng tần yêu cầu tối

thiểu cho tín hiệu sau khi điều chế là rs Hz, hiệu quả sử dụng

phổ đạt cực đại và được ký hiệu là ηmax

ηmax = lR

Để đạt được hiệu quả sử dụng công suất thì yêu cầu tỷ số

Eb/Nb (Eb là năng lượng trung bình thu được trên bit thông

tin, N0 là mật độ phổ công suất tạp âm đơn biên) phải đạt

được xác suất lỗi bit theo lý thuyết và có quan hệ với tỷ số

tín hiệu trên tạp âm (SNR) S/N có liên hệ với Eb/N0

S

N = lREb

N 0 Như vậy, giới hạn trên của tốc độ truyền dữ liệu trên kênh

có liên quan tới tỷ số tín hiệu trên tạp âm và độ rộng băng tần

hệ thống theo khái niệm về dung lượng kênh, ký hiệu là C

Đó là tốc độ cực đại mà thông tin có thể truyền qua trên kênh

có nhiễu Gauss trắng và được đưa ra bởi công thức Shannon

– Harley

C = Blog2(1 + NS)(bit/giây) Định lý về mã kênh của Shannon được phát biểu như sau:

“Khi xem xét kênh AWGN, tồn tại mã kiểm soát lỗi sao cho

có thể truyền thông tin qua kênh với tốc độ rb nhỏ hơn dung

lượng kênh và tỷ số lỗi bit thấp tuỳ ý”

Nghĩa là, trong trường hợp có sử dụng bộ mã kênh, khi

tốc độ truyền dữ liệu nhỏ hơn dung lượng kênh (rb < C) thì

chất lượng thông tin có thể đạt được xác suất lỗi thấp tuỳ ý,

ngược lại khi tốc độ truyền dữ liệu lớn hơn hoặc bằng dung

lượng kênh (rb > C) thì chất lượng thông tin không thể đạt

được xác suất lỗi thấp tuỳ ý Định lý về mã kênh của Shannon

không chỉ ra cách thức để thiết kế bộ mã nhằm đạt được tốc

độ dữ liệu tiệm cận tốc độ cực đại (rb = C) tại xác suất lỗi

thấp tuỳ ý, điều này đã đặt ra thách thức lớn cho nghiên cứu

phát triển về kỹ thuật mã kiểm soát lỗi

Để tiến tới giới hạn Shannon đã có nhiều bộ mã và phương

pháp giải mã ra đời Hiện nay mã turbo kết hợp với phương

pháp giải mã lặp đã gần đạt được giới hạn Shannon Với những

ưu điểm trên mã turbo đã được ứng dụng vào công nghệ

WiMAX phù hợp với đường truyền băng thông rộng, trong

môi trường vô tuyến khắc nghiệt

C Các thách thức trong hệ thống thông tin băng rộng 4G

LTE

Cũng như tất cả các hệ thống thông tin di động băng rộng

khác, 4G LTE cũng phải giải quyết 2 thách thức chính là sự

thay đổi liên tục của kênh vô tuyến và giới hạn về băng thông

Ảnh hưởng của kênh vô tuyến lên hệ thống 4G LTE

Các yếu tố chính hạn chế thông tin di động bắt nguồn từ

môi trường vô tuyến là:

- Suy hao Cường độ trường giảm theo khoảng cách Thông

thường suy hao nằm trong khoảng từ 50 tới 150dB tùy theo

khoảng cách

- Che tối Các vật cản giữa trạm gốc và máy di động làm

suy giảm thêm tín hiệu

- Phađing đa đường và phân tán thời gian Phản xạ, nhiễu xạ

và tán xạ làm méo tín hiệu thu bằng cách trải rộng chúng theo thời gian Phụ thuộc vào băng thông của cả hệ thống, yếu tố này dẫn đến thay đổi nhanh cường độ tín hiệu và gây ra nhiễu giao thoa giữa các ký hiệu (ISI: Inter Symbol Interference)

D Một số công nghệ then chốt sử dụng trong hệ thống thông tin di động băng rộng 4G LTE.

Ngoài việc áp dụng công nghệ OFDM, các công nghệ then chốt sử dụng trong thông tin di động băng rộng 4G LTE bao gồm:

- Kỹ thuật đa anten

- Lập biểu, thích ứng đường truyền và HARQ trong 4G LTE

E Kết luận

Như đã trình bày ở trên, mã hóa kênh là một trong những khía cạnh rất quan trọng trong LTE Nghiên cứu về mã hóa kênh và các sơ đồ mã hóa kênh trong LTE rất có ý nghĩa nếu

ta muốn tìm hiểu tiếp về lập biểu, thích ứng đường truyền và HARQ trong LTE

Các chương tiếp theo sẽ phân tích cụ thể hơn về lý thuyết

mã hóa kênh và các phương pháp mã hóa kênh phổ biến được

áp dụng trong các chuẩn di động băng rộng, và sơ đồ mã hóa kênh áp dụng trong LTE

II MÃ HÓA VÀ GIẢI MÃ LẬP

A Giới thiệu chung 1) Giới thiệu về mã turbo:

Mã Turbo được giới thiệu đầu tiên vào năm 1993, là sự kết nối gồm hai hay nhiều bộ mã riêng biệt để tạo ra một mã tốt hơn và cũng lớn hơn Mô hình ghép nối mã đầu tiên được Forney nghiên cứu để tạo ra một loại mã có xác suất lỗi giảm theo hàm mũ tại tốc độ nhỏ hơn dung lượng kênh trong khi

độ phức tạp giải mã chỉ tăng theo hàm đại số Mô hình này bao gồm sự kết nối nối tiếp một bộ mã trong và một bộ mã ngoài

2) Kết cấu của mã Turbo:

Có hai kiểu kết nối cơ bản là kết nối nối tiếp và kết nối song song:

Hình 1 Mã kết nối nối tiếp

Bộ mã hoá 1 được gọi là bộ mã ngoài, còn bộ mã hoá 2 là

bộ mã trong

Đối với mã kết nối nối tiếp, tốc độ mã hoá: Rnt =

k1k2/n1n2 Đối với mã song song, tốc độ mã hoá tổng: Rss = k/(n1+

n2) Các thuật toán giải mã Turbo thường có đặc tính giống nhau được kết hợp giữa thuật toán giải mã lặp và các kiểu giải mã

Trang 3

Hình 2 Mã kết nối song song

thành phần với lối vào mềm, lối ra mềm (Soft Input/ Soft

Output - SISO)

Có hai kiểu giải mã thành phần phổ biến cho mã Turbo

là giải mã ước lượng theo chuỗi (Sequence Estimation) như

SOVA (Soft Out Viterbi Algorithm) và thuật toán ước lượng

theo ký hiệu (Symbol by Symbol) như MAP (Maximum a

posteriori), cùng những cải tiến của chúng

B Mã hóa Turbo

1) Mô hình hệ thống:

Hình 3 Mô hình hệ thống

Hệ thống sơ đồ khối được mô tả trên hình 2.9 Để phân tích,

chúng ta mô tả mã chập nhị phân (n,1,v) tốc độ mã 1/n Cho

mỗi bản tin

c = (c1, c2, , ct, cN) Với ct là ký hiệu bản tin tại thời điểm t và N là chiều dài

chuỗi Giả sử rằng các bản tin ct là độc lập với nhau Quá

trình này có thể được hình tượng hóa bởi trạng thái và sơ đồ

lưới Khi đầu vào là ct, máy mã tạo ra một đầu ra vtvà thay

đổi trạng thái từ St tới St+1 khi (t+1) là thời điểm kế tiếp

Quá trình này có hai mối liên hệ sau

vt= f (St, ct, t)

St+1= g(St, ct, t) Hàm f(.) và g(.) là hàm có biến thay đổi theo thời gian

Chuỗi trạng thái từ thời điểm 0 tới thời điểm t được định

nghĩa là

St

0= (S0, S1, St) Chuỗi trạng thái là một quá trình Markov bậc nhất với xác

suất P (St+1|S0, S1, , St)của trạng thái St+1 tại thời điểm

(t+1) chỉ phụ thuộc vào trạng thái St tại thời điểm t

P (S |S , S , S ) = P (S |S )

Chuỗi đầu ra bộ mã hóa từ thời điểm 1 tới thời điểm t được thể hiện như

v1t= (v1, v2, , vt) trong đó

vt= (vt,0, vt,1, , vt,n−1)

là khối mã có chiều dài n Chuỗi mã v1t điều chế BPSK Chuỗi điều chế này được ký hiệu là xt1

xt

1= (x1, x2, , xt) trong đó

xt= (xt,0, xt,1, , xt,n−1) và

xt,i= 2vt,1(i = 0, 1, , n − 1) Đây là quan hệ một-một giữa mã và chuỗi điều chế, cặp

mã hóa/điều chế có thể biểu diễn bằng trạng thái hoặc sơ đồ trạng thái

Chuỗi điều chế xt1bị sai lệch đi bởi nhiễu Gauss trắng, kết quả ta thu được chuỗi

ri

1= r1, r2, rt với

rt,i= xt,i+ nt,i(i = 0, 1, , n − 1) trong đó nt,i là biến ngẫu nhiên nhiễu Gauss có trung bình không và phương sai σ2

2) Sơ đồ khối: Một bộ mã hóa Turbo cơ bản bao gồm hai bộ mã xoắn đặt song song hoặc nhiều hơn, thường có tỉ lệ mã giống nhau

R = 1/2, thực hiện trong hệ thống đệ quy hoặc hệ thống phản hồi, và một bộ xáo trộn như hình dưới

Hình 4 Sơ đồ khối bộ mã hóa Turbo với hai bộ mã xoắn và một bộ xáo trộn

Cấu trúc này được gọi là kết hợp song song vì hai khối mã hóa hoạt động trên các khối đầu vào giống nhau của chuỗi bit vào

Bộ xáo trộn dùng để hoán vị các bit đầu vào, mục đích là làm cho hai bộ mã hóa hoạt động trên cùng một khối bit đầu vào nhưng với thứ tự bit là khác nhau

Ở nhánh đầu tiên, chuỗi bit vào sẽ được đưa ra trực tiếp, không qua xử lý Tại nhánh thứ hai, bộ mã hóa đầu tiên sẽ xử

lý trực tiếp chuỗi bít đầu vào xi và cho ra chuỗi là Output 1 trong khi bộ mã hóa thứ hai sẽ cho ra hai chuỗi là Output 2.

Trang 4

Thứ tự của các bit này sẽ được nhóm vào các khối có độ dài

giới hạn N, bằng với kích thước của bộ xáo trộn

Hình 5 Mã lưới Tellis

Mã lưới Tellis cho biết sự chuyển động trạng thái của các

bit trong quá trình mã hóa

3) Bộ xáo trộn:

Bộ xáo trộn là một trong những thành phần quan trọng trong

mã Turbo, có tác dụng thay đổi thứ tự đầu vào của chuỗi bit

Có 4 kiểu xáo trộn chính như sau:

Bộ xáo trộn theo hàng-cột: Dữ liệu được viết theo hàng vào

đọc theo cột, bộ này khá đơn giản và được ứng dụng cho các

hệ thống không yêu cầu cao về xáo trộn

Bộ xáo trộn xoắn ốc: Dữ liệu được viết theo hàng và đọc ra

theo đường chéo

Bộ xáo trộn chẵn lẻ: Ban đầu giữ lại các bit ở vị trí lẻ theo

đúng thứ tự xuất hiện của bit Hoán vị các bit vào theo phương

pháp hàng cột rồi giữ lại các bit ở vị trí chẵn Ghép hai phần

vừa lưu trữ ta thu được từ mã tại đầu ra của bộ hoán vị

Bộ hoán vị giả ngẫu nhiên: Hoán vị sử dụng bộ tạo số ngẫu

nhiên hoặc bảng tra cứu

4) Ví dụ về mã hóa trong kênh AWGN: Bản tin đầu vào có độ dài 6 bit

X0, X1, X2, X3, X4, X5= 1, 1, 0, 0, 1, 0

Các bit này đưa đưa vào bộ mã hóa thứ nhất:

Hình 6 Mô hình trạng thái lưới Tellis #1 (X k , P 1,k )

Hai bit cần thiết để đỗ trạng thái lưới ở trạng thái ¬0:

X6, X7= 1, 0 Sau đó chúng ta đưa dữ liệu vào bộ hoán vị giả ngẫu nhiên:

Sau đó dữ liệu đã hoán vị được đưa vào bộ mã hóa thứ hai :

Hình 7 Mô hình trạng thái lưới Tellis #2 (P erm(X k ), P 2,k )

Dữ liệu và các bit chẵn lẻ được ánh xạ tới các kí hiệu (map

to symbos)

Trang 5

Trong ví dụ này, kênh thêm phương sai nhiễu Gauss trắng

với những giá trị sau:

C Thuật toán giải mã Turbo

1) Tổng quan về các thuật toán giải mã: Mã Turbo sử dụng

bộ giải mã kết nối nối tiếp vì sơ đồ kết nối nối tiếp có khả

năng chia xẻ thông tin giữa các bộ giải mã kết nối, trong khi

đó các bộ giải mã có sơ đồ kết nối song song chủ yếu giải mã

độc lập nhau Các thông tin này nhờ đặc tính mềm, được trao

đổi, khai thác nhiều lần qua các vòng lặp sẽ làm tăng đáng kể

chất lượng giải mã Trong khi thực hiện một vòng lặp giải mã

các thông tin mềm được trao đổi giữa các bộ giải mã thành

phần, Forney đã chứng minh được rằng ngõ ra mềm tối ưu

cho bộ giải mã phải là xác suất a posteriori (APP) là xác suất

của một bit nào đó được truyền dựa trên tín hiệu nhận được

Vì độ phức tạp của các mã TC chủ yếu là do bộ giải mã lặp

nên điều cần thiết trước nhất là tìm hiểu các thuật toán giải

mã và tìm ra cách tốt nhất để giải mã mà không làm giảm

chất lượng

Hình 8 Tổng quát các thuật toán giải mã

Họ thứ nhất là họ các thuật toán MAP còn gọi là thuật toán

BCJR (Bahl-Cocke- Jelinek-Raviv, tên bốn người đã tìm ra

thuật toán này) Thuật toán này liên quan đến các thuật toán

giải mã khả năng xảy ra lớn nhất (ML) nhằm làm giảm tối

đa xác suất lỗi bit Họ này bao gồm các thuật toán

symbolby-symbol MAP, là phương pháp tối ưu để tính các thông tin

APP, đây là thuật toán dạng tích, độ phức tạp rất cao Trong

họ này còn có hai loại thuật toán làm gần đúng thuật toán MAP để trở thành thuật toán dạng tổng độ phức tạp ít hơn

mà chất lượng giải mã gần như tương đương là Log-MAP và phiên bản gần đúng của Log-MAP là Max-log-MAP Một họ thuật toán giải mã khác là một họ thuật toán dựa trên việc sửa đổi thuật toán Viterbi (VA) có sử dụng thêm metric bổ sung

vì VA truyền thống không tính các thông tin APP, metric bổ sung làm điều đó Họ thuật toán giải mã này bao gồm thuật toán nổi tiếng là thuật toán Viterbi ngõ ra mềm (SOVA) và thuật toán ít được biết đến hơn là thuật toán Viterbi ngõ ra liệt kê nối tiếp (SLVA) Ngoài hai họ thuật toán giải mã này còn có một số kỹ thuật giải mã lặp khác

Tuy cùng là các thuật toán ngõ ra mềm dựa trên sơ đồ trellis nhưng khác với VA là một thuật toán giải mã trellis ML và giảm thiểu xác suất lỗi từ mã, thuật toán MAP lại nhắm tới giảm tối đa xác suất lỗi bit MAP là một phương pháp tối ưu

để ước đoán các trạng thái và ngõ ra của các quá trình Markov trong điều kiện nhiễu trắng Tuy nhiên MAP ít khả năng được ứng dụng thực tế bởi các khó khăn về số học liên quan đến việc biểu diễn xác suất, các hàm phi tuyến cùng một số các phép nhân và cộng khi tính toán các giá trị này

Log-MAP là một biến thể của MAP, chất lượng gần như tương đương mà không gặp trở ngại trong việc ứng dụng trong thực tế Log-MAP được thực hiện hoàn toàn trong miền logarit, nhờ đó phép nhân chuyển thành phép cộng và ta có được một hàm tương đối dễ thực hiện hơn

Max-Log-MAP và SOVA là thuật toán gần tối ưu dùng để giảm bớt độ phức tạp tính toán nhưng trong kênh nhiễu Gauss thì chất lượng hai loại này cũng không cao, đặc biệ trong vùng SNR thấp Max -Log-MAP hầu như giống với Log-MAP chỉ

có duy nhất một điểm khác là sử dụng một hàm đơn giản hơn rất nhiều Các nghiên cứu cho thấy Max-Log-MAP làm giảm chất lượng khoảng 0.5 dB so với MAP/Log-MAP trong kênh nhiễu Gauss

Các khác biệt trong việc thực hiện giữa các thuật toán giải

mã này có thể giúp giải thích được sự khác biệt về chất lượng Tại mỗi bước thứ k trong một trellis, MAP/Log-MAP chia tất

cả các đường ra thành hai tập ; một tập các đường khi bit thông tin ngõ vào bằng 1 và một tập các đường khi bit thông tin ngõ vào bằng 0 MAP/Log-MAP sẽ tính tỉ số xác suất log (LLR) của hai tập này theo công thức Ngược lại Max -Log-MAP sẽ tìm trong tất cả các đường để chọn các đường thích hợp, một đường có khả năng lớn nhất cho bit thông tin ngõ vào bằng 0 Ngõ ra mềm của Max-Log-MAP là LLR của hai đường này

Còn SOVA thì bổ sung vào VA một số giá trị thực và lưu giữ Thuật toán này chỉ tìm đường “tồn tại” và một đường cạch tranh với đường “tồn tại” đó Về bản chất, SOVA sử dụng cùng một loại metric và có quyết định cứng như Max-log- MAP Mặc dù, SOVA luôn tìm đường có khả năng lớn nhất nhưng đường cạnh tranh tốt nhất có thể bị loại ra trước khi kết hợp với đường ML Kết quả là ngõ ra mềm của SOVA có thể bị sai đường so với ngõ ra mềm của Max-Log-MAP và chất lượng của bộ giải mã lặp SOVA kém hơn Max - Log-MAP Mặc dù thuật toán MAP tốt hơn thuật toán SOVA nhưng nó

Trang 6

có cấu trúc phần cứng và quá trình tính toán giải mã lại phức

tạp hơn nhiều

2) Thuật toán MAP:

Thuật toán MAP theo TLTK[2] tính toán theo tiêu chí xác

suất lỗi bit hoặc xác suất lỗi dấu nhỏ nhất Thuật toán MAP

tính toán tỷ số giá trị hợp lẽ như sau

Λ(ct) = log(Pr{ct= 1|r}

Pr{ct= 0|r}) (1) với 1 ≤ t ≤ τ, τ là chiều dài chuỗi thu được, và so sánh giá

trị đó với ngưỡng zero để tìm ra ước lượng cứng ct

ct=1 Λ ≥ 0

Giá trị λ(ct)thể hiện thông tin mềm gắn với ước lượng cứng

ct Nó được dùng cho lần giải mã tiếp theo

Bộ mã hóa RSC tốc độ 1/2 như hình 2.10 có sơ đồ chuyển

dịch trạng thái và sơ đồ lưới như hình 2.11 và 2.12

Giá trị của thanh ghi dịch của bộ mã hóa tại thời điểm t

tương ứng với Stvà nó chuyển thành St+1, cho đầu ra khối

mã Vt+1như là có đáp ứng đầu vào Ct+1 Trạng thái bộ mã

hóa được mô tả bởi xác suất chuyển dịch

pt(l|l′) = Pr{St= l|St−1= l′} ; 0 ≤ l, l′≤ Ms− 1

Đầu ra bộ mã hóa được mô tả bởi xác suất

qt(xt|l′, l) = Pr{xt|St= l, St−1= l′} ; 0 ≤ l, l′≤ Ms− 1

Hình 9 Bộ mã hóa RSC tốc độ 1/2

Nhờ có quan hệ một-một giữa xtvà vt nên ta có

qt(xt|l′, l) = Pr{vt|St= l, St−1= l′} ; 0 ≤ l, l′ ≤ Ms− 1

Như bộ mã hóa trong hình 2.12,pt(l|l′) hoặc bằng 0.5, khi có

một kết nối từ St−1 = l′ tới St = l hoặc là 0 khi không có

kết nối qt(x|l, l′) là 1 hoặc bằng 0 Đối với ví dụ trên hình

2.11 và 2.12 ta có

pt(2|0) = pt(1) = 0.5; pt(1|2) = pt(1) = 0.5

pt(3|0) = 0; pt(1|3) = pt(0) = 0.5

 (3)

qt(−1, −1|0, 0) = 1; qt(−1, +1|0, 0) = 0

q(−1, −1|0, 0) = 0; q(−1, +1|0, 2) = 1

 (4)

Cho chuỗi đầu vào c = (c1, c2, , cN), quá trình mã hóa bắt đầu tại trạng thái ban đầu S0= 0 và tạo chuỗi đầu ra xτ,

và cuối cùng trong trạng thái cuối Sτ = 0, với τ = N + v Đầu vào kênh là xτ1 và đầu ra là r1τ= (r1, r2, , rτ)

Hình 10 Biểu đồ trạng thái truyền đối với bộ mã RSC(2,1,2)

Xác suất truyền trong kênh Gauss được định nghĩa là

P r {r1τ|xτ1} =

τ

Y

j=1

R(rj|xj) (5)

R {rj|xj} =

n−1

Y

i=1

R(rj,i|xj,i) (6) và

P r {rj,i|xj,i= −1} = √1

2πσe

−(rj,i+1)

2

P r {rj,i|xj,i= +1} = √1

2πσe

−(rj,i+1)

2

ở đây σ2 là phương sai nhiễu

Hình 11 Sơ đồ lưới cho bộ RSC(2,1,2)

Đặt ct là bit thông tin đặt trưng cho quá trình truyền từ

St−1tới St, tạo ra đầu ra vt Thuật toán MAP cung cấp tỷ số hợp lẽ theo hàm loga, ký hiệu bằng Λ(ct), đưa ra chuỗi thu

i như trong công thức (2.45) Bộ giải mã tạo một quyết định cứng bởi việc so sánh Λ(ct) với một ngưỡng zero

Trang 7

Chúng ta có thể tính toán APP trong công thức (2.45) như

sau

P r {ct= 0|rτ1} = X

(l ′ ,l)∈B 0 t

P r {St−1= l′, St= l|rτ1} (9)

(l ′ ,l)∈B 0 t

P r {St−1= l′, St= l|rτ}

P r {rτ1}

Ở đây B0

t là tập hợp các quá trình chuyển dịch St−1= l′→

St= l gây bởi bit đầu vào ct= 0 Ví dụ, B0

t đối với biểu đồ lưới trong hình (2.12) là (3,1), (0,0), (1,2) và (2,3)

P r {ct= 1|r1τ} = X

(l ′ ,l)∈B 0 t

P r {St−1= l′, St= l|rτ1} (10)

(l ′ ,l)∈B 0 t

P r {St−1= l′, St= l|rτ}

P r {rτ}

Ở đây B1

t là tập hợp các quá trình chuyển dịch St−1= l′→

St= l gây bởi bit đầu vào ct= 1.Đối với biểu đồ trong hình

2.16 , B0

t gồm có (0,2), (2,1), (3,3) và (1,0)

APP của bit dữ liệu giải mã ctcó thể được tìm thấy từ xác

suất chung như sau

σ(l′, l) = P r {St−1= l′, St= l, rτ} , l′, l =

0, 1, , Ms− 1

Từ công thức (9) và (10) ta có thể viết

P r {ct= 0|rτ1} = X

(l ′ ,l)∈B 0 t

σt(l′, l)

P r {rτ} (11)

P r {ct= 1|rτ1} = X

(l ′ ,l)∈B 1 t

σt(l′, l)

P r {rτ} (12)

Tỷ số số hợp lẽ theo hàm loga bằng

Λ(ct) = log

P

(l ′ ,l)∈B 1

t σt(l′, l) P

(l ′ ,l)∈B 0

t σt(l′, l) (13) Λ(ct) thể hiện đầu ra mềm của bộ giải mã MAP Nó có thể

sử dụng như một đầu vào tới bộ giải mã khác trong liên kết

hoặc trong lần lặp tiếp theo trong một bộ giải mã lặp Cuối

cùng, bộ giải mã tạo ra quyết định cứng bằng cách so sánh

Λ(ct) với ngưỡng zero

Định nghĩa các hệ số α,β và λ Để tính toán xác suất

chung σt(l′, l) cần cho việc tính toán Λ(ct) trong công thức

(17), theo TLTK[2] chúng ta định nghĩa các xác suất sau:

αt(l) = P rSt= l, rt1 (14)

βt(l) = P rSτ

t+1= l|St= l

(15)

γi(l′, l) = P r {c = i, S = l, r|S = l′} (16)

Bây giờ chúng ta phân tích σ(l, l) như sau

σt(l′, l) = P r {St−1= l′, St= l, rτ}

= P rrτ

t+1, rt, r1t−1, St= l, St−1= l′

= P rrτ

t+1|rt, rt−11 , St= l, St−1= l′ P r rt, r1t−1, St= l, St−1= l′

= P rrτ

t+1|St= l P r rt, r1t−1, St= l, St−1= l′

= βt(l).P rrt, rt−11 , St= l, St−1= l′

= βt(l).P rSt= l, rt|St−1= l′, rt−11 .P r St−1= l′, r1t−1

= P rSt−1= l′, rt−11 .βt(l).P r {St= l, rt|St−1= l′}

= αt−1(l′).βt(l) X

i∈(0,1)

γti(l′, l)

Tỷ số hợp lẽ theo hàm loga có thể được viết thành

Λ(ct) = log

P

(l ′ ,l)∈B 1

tαt−1(l′)γt1(l′, l)βt(l) P

(l ′ ,l)∈B 0

tαt−1(l′)γ0

t(l′, l)βt(l) (17)

Định nghĩa hệ số α

Chúng ta có được hệ số α từ công thức (14)

αt(l) = P rSt= l, rt1

=

M s−1 X

l ′ =0

P rSt−1= l′, St= l, rt1

=

Ms−1

X

l ′ =0

P rSt−1= l′, St= l, rt−11 , rt

=

M s−1 X

l ′ =0

P rSt−1= l′, St= l, rt−11 , rt

.P rSt= l, rt|St−1= l′, rt−11

=

M s−1 X

l ′ =0

αt−1(l′)P rSt= l, rt|St−1= l′, rt−11

=

Ms−1

X

l ′ =0

αt−1(l′) X

i∈(0,1)

P rSt= l, ct= i, rt|St−1= l′, rt−11

=

Ms−1

X

l ′ =0

αt−1(l′) X

i∈(0,1)

γti(l′, l)

Đối với t = 0, 1, τ Khi t = 0 chúng ta có giới hạn biên α0(0) = 1 và α0(l) = 0 đối với l ̸= 0

Định nghĩa hệ số β

Chúng ta có được hệ số β(l) từ công thức (15)

Trang 8

βt(l) = P rrτ

t+1|St= l

=

M s−1

X

l ′ =0

P rSt+1= l′, rτt+1|St= l

=

Ms−1

X

l ′ =0

P rSt−1= l′, rτ

t+1|St= l

P r {St= l}

=

Ms−1

X

l ′ =0

P rrτ

t+2|rt+1, St+1= l′, St= l

P r {St= l}

.P r {rt+1, St+1= l′|St= l}

=

Ms−1

X

l ′ =0

P rrτ

t+2|St+1= l′ P r {rt+1, St+1= l′|St= l}

P r {St= l}

=

M s−1

X

l ′ =0

βt+1(l′).P r {St+1= l′, rt+1|St= l} P r {St= l}

P r {St= l}

=

Ms−1

X

l ′ =0

βt+1(l′).P r {St+1= l′, rt+1|St= l}

=

Ms−1

X

l ′ =0

βt+1(l′) X

i∈(0,1)

P r {ct+1= i, St+1= l′, rt+1|St= l}

=

Ms−1

X

l ′ =0

βt+1(l′) X

i∈(0,1)

γ(t + 1)i(l, l′)

Đối với t = τ − 1, 1, 0

Giới hạn biên là βτ(0) = 1 và βτ(l) = 0 đối với l ̸= 0

Định nghĩa hệ số γ

Chúng ta có được hệ số γti(l′, l) từ công thức (16)

γti(l′, l) = P r {ct= i, St= l, rt|St−1= l′}

=P r {rt, ct= i, St= l, St−1= l

′}

P r {St−1= l′}

=P r {rt|ct= i, St= l, St−1= l′}

P r {St−1= l′}

.P r {ct= i, St= l, St−1= l′}

=P r {rt|xt} P r {ct= i, St= l, St−1= l′}

P r {St−1= l′}

=P r {rt|xt} P r {ct= i|St= l, St−1= l′}

P r {St−1= l′} P r {St= l, St−1= l′}

= P r {rt|xt} P r {xt|St= l, St−1= l′} P r {St= l|St−1= l′}

= pt(l|l′).qt(xt|l′, l).R(rt|xt)

Chúng ta có thể biển diễn γti(l′, l) như sau

(

pt(i)exp(−P(r

n−1 j=0 −x i t,j (l))2 2σ 2 ) (l, l′) ∈ Bi

t

trong đó pt(i) là xác suất tiền nghiệm của ct = i, xt,j(l) là đầu ra bộ mã hóa gắn với quá trình chuyển dịch từ St−1= l′ tới St= l và ct= i là đầu vào R(rt|xt) được tính theo công thức (6)

3) Thuật toán MAX-Log-MAP: Giải mã MAP yêu cầu số lượng lớn bộ nhớ và phép tính

theo TLTK[2] Thuật toán này khá phức tạp cho việc thực hiện

trong các hệ thống truyền thông Có một cách tính toán đơn giản cho việc này là lấy logarit các hệ số γi

t(l′, l), αt(l) và

βt(l) được ký hiệu là ¯γi

t(l′, l), ¯αt(l) và ¯βt(l)

¯

γti(l′, l) = logγti(l′, l) (19)

Từ công thức (2.65) ta có thể phân tích ¯αt(l) thành

¯

αt(l) = logαt(l) = log

Ms−1

X

l ′ =0

X

i∈(0,1)

eα¯t (l′)+¯ γ i (l′,l)

(20)

với điều kiện ban đầu ¯αt(0) = 0 và ¯αt(l) = −∞ với l ̸= 0 Tương tự, ¯βt(l) có thể phân tích như trong công thức (2.66)

¯

βt(l) = logβt(l) = log

Ms−1

X

l ′ =0

X

i∈(0,1)

eβ¯t (l′)+¯ γt+1(l′,l)

(21)

với điều kiện ban đầu ¯βτ(0) = 0 và ¯βτ(l) = −∞ với l ̸= 0

Tỷ số hợp lẽ theo hàm loga Λ(ct) có thể biểu diễn như sau

Λ(ct) = log

PMs−1

l ′ =0 eα¯t−1 (l ′ )+¯ γ 1

t (l ′ ,l)+ ¯ βt(l)

PM s −1

l ′ =0 eα ¯ t−1 (l ′ )+¯ γ 0

t (l ′ ,l)+ ¯ β t (l) (22) Biểu thức này có thể được đơn giản bằng cách sử dụng phương pháp gần đúng

log(eδ1+ eδ2+ + eδn) ≈ max

i∈{1,2, ,n}

δi (23)

Khi max

i∈{1,2, ,n}có thể được tính toán bởi hàm maximum n − 1 liên tục qua hai giá trị

Tỷ số hợp lẽ theo hàm loga Λ(ct) gần đúng có thể viết như sau

Λ(ct) ≈ max

l ¯γ1t(l′, l) + ¯αt−1(l′) + ¯βt(l)

(24)

− max

l ¯γt0(l′, l) + ¯αt−1(l′) + ¯βt(l) Quá trình tính toán giá trị ¯αt(l) và ¯βt(l) trong công thức (22)

là tương đương với quá trình tính toán số đo đệ quy xuôi và ngược, khác biệt với thuật toán VA, với số đo tuyến ¯γi

t(l′, l),

từ ¯α(l) và ¯β (l) có thể viết như sau

Trang 9

αt(l) = max ¯αt−1(l) + ¯γt(l, l)

f or 0 ≤ l′ ≤ Ms− 1, i = 0, 1

¯

βt(l) = maxβ¯

t+1(l′) + ¯γti(l′, l)

f or 0 ≤ l′ ≤ Ms− 1, i = 0, 1 Các phép toán liên quan đến việc tính ¯αt(l) và ¯βt(l) là giống

nhau, như việc các toán tử thêm vào-so sánh-chọn lựa trong

thuật toán VA Như vậy, trong nhiều ứng dụng, thuật toán

MAP được thay thế bởi thuật toán Max-Log-MAP

4) Thuật toán Log-MAP:

Việc tính gần đúng trong công thức (23) được dùng cho

việc tính toán tỷ số hợp lẽ theo loga Λ(ct) Theo TLTK[2] Nó

có thể được cải tiến bằng cách sử dụng thuật toán Jacobian

log(eδ1+ eδ2) =max(δ1, δ2) + log(1 + e−|δ2 −δ 1 |)

=max(δ1, δ2) + fc(|δ2− δ1|) (25) với fc(|δ2− δ1|) là một hàm sửa lỗi Biểu thức log(eδ

1+ eδ

2+ + eδ

n) có thể được tính toán chính xác bởi thuật toán đệ

quy trong công thức (25), như sau

log(eδ1+ eδ2+ + eδn)

= log(∆ + eδn), ∆ = eδ1+ eδ2+ + eδn= eδ

= max(log∆, δn) + fc(|log∆ − δn|)

= max(δ, δn) + fc(|δ − δn|)

Kết quả đệ quy trong công thức (15) có thể được sử dụng để

đánh giá Λ(ct) trong công thức (2.71), khi

δn = ¯αt−1(n′) + ¯γt(n′, n) + ¯βt(n) (26)

vớin = 0, 1, , Ms− 1 và i = 0, 1

D Giải mã lặp

Mã turbo và mã liên kết nối tiếp có thể được giải mã bằng

thuật toán MAP hoặc ML dựa trên lưới mã Những bộ giải

mã này được áp dụng cho những bộ hoán vị kích thước nhỏ,

chúng chỉ phức tạp khi các bộ hoán vị có kích thước trung

bình và lớn, đây là điểm hạn chế của bộ turbo và mã liên

kết nối tiếp Để khắc phục điều này người ta đưa ra một vài

phương pháp giải mã cận tối ưu cho mã turbo

1) Giải mã turbo tối ưu:

Bộ mã hóa turbo gồm hai bộ mã hóa RSC có tốc độ mã

1/2 Chúng ta giả sử chuỗi thông tin c là một véctơ nhị nhân

với các thành phần là biến ngẫu nhiên phân bố độc lập

P r {ct= 1} = P r {ct= 0} = 1/2 (27)

Chuỗi mã thu r0và r1hình thành đầu vào tới bộ giải mã thứ

nhất, được ký hiệu r′

Hình 12 Bộ mã hóa turbo cơ bản

r′= { (rt,0, rt,1), (rt+1,0, rt+1,1), } (28) Chuỗi mã thông tin thu giải hoán vị ˜r0 chuỗi r2 hình thành lối vào tới bộ giải mã thứ hai, được ký hiệu r′′

r′′= { ( ˜rt,0, rt,1),rt+1,0˜ , rt+1,1), } (29) Thuật toán quyết định bit tối ưu dựa trên sự theo dõi r’ và r” tính toán tỷ số hợp lẽ theo hàm loga ∆(ct) từ toàn bộ lưới mã turbo

∆(ct) = logPr{r′, r′′|c} Pr(c)

Pr{ct= 0|r′, r′′}

= log

P

c:ct=1Pr{r′, r′′|c} Pr(c) P

c:ct=1Pr{ct= 0|r′, r′′} (30) Luật quyết định như sau:

ct=1 ∆(ct) ≥ 0

0 ∆(ct) < 0 (31) Nếu các biến ngẫu nhiên r’ và r” không tương quan chúng ta

có thể giả định

Pr(r′, r′′|c) = Pr(r′|c)Pr(r′′|c) (32)

Tỷ số hợp lẽ theo hàm loga ∆(ct) trở thành

∆(ct) = log

P

c:ct=1Pr(r′|c)Pr(r′′|c) P

c:ct=0Pr(r′|c)Pr(r′′|c) (33) Tính tỷ số hợp lẽ theo hàm loga ∆(ct) từ công thức (33) thu được ước lượng tổng trên toàn bộ chuỗi truyền hợp lý Vì vậy chúng ta áp dụng thuật toán MAP Quá trình tính toán phức tạp này có thể được thay bằng quá trình lặp cận tối ưu

Trang 10

Hình 13 Một bộ giải turbo lặp trên cơ sở thuật toán MAP

2) Công cụ giải mã turbo lặp:

Giải mã turbo lặp dựa trên thuật toán MAP Giải mã turbo

lặp theo TLTK[2] gồm hai bộ giải mã thành phần liên kết nối

tiếp qua một bộ hoán vị, được mô tả trong hình 2.14

Bộ giải mã MAP thứ nhất gồm các đầu vào là chuỗi tin thu

được r0và chuỗi tin chẵn lẻ từ bộ mã hóa r1 Bộ giải mã này

tạo ra đầu ra mềm nó sẽ được hoán vị và được sử dụng để

tạo ra một ước lượng tối ưu xác suất tiền nghiệm của chuỗi

thông tin cho bộ giải mã thứ hai

Đầu vào khác của bộ giải mã MAP thứ hai bao gồm các

đầu vào chuỗi thông tin ˜r0đã được hoán vị và chuỗi chẵn lẻ

r2được tạo ra từ bộ mã hóa thứ hai Bộ giải mã MAP thứ hai

cũng tạo ra một đầu ra mềm và nó được dùng để ước lượng

tối ưu xác suất tiền nghiệm cho bộ giải mã MAP thứ nhất sau

khi giải hoán vị Sau một vài lần lặp những đầu ra mềm của

cả hai bộ giải mã MAP dừng lại, trạng thái cuối của giải mã

sẽ quyết định cứng sau khi đã giải hoán vị

Bộ giải mã MAP thứ nhất trong lần lặp đầu tiên có tốc độ

mã thành phần là 1/n Tỷ số hợp lẽ theo hàm loga của bộ giải

mã MAP thứ nhất

Ký hiệu p1

t(1) và p1

t(0) là một xác suất tiền nghiệm cho giá trị 0 và 1 tại đầu vào của bộ mã hóa thứ nhất Chúng sẽ cho

biết sự sai khác tương quan xác suất tiền nghiệm ở đầu vào

của bộ mã hóa thứ 2 được ký hiệu là p2t(1) và p2t(0)

Giá trị giải mã ban đầu ở bộ giải mã thứ nhất, chúng ta giả

sử rằng

Λ1(ct) = logpt(1)

p1

t(0) + log

PMs−1

l ′ ,l=0αt−1(l′)exp(−

P n−1 j=0 (rt,j−x 1

t,j (l)) 2

2σ 2 ).βt(l)

PMs−1

l ′ ,l=0αt−1(l′)exp(−

P n−1 j=0 (rt,j−x 0

t,j (l)) 2

2σ 2 ).βt(l)

(34)

với (n-1) là số lượng bit chẵn lẻ trong khối mã hóa

Do mã có tính hệ thống xit,0, i = 0, 1 độc lập với 1 trạng thái và lưới trellis Chúng là x1t,0 = 1 và x0t,0 = −1 Λ1(ct)

có thể phân tích thành

Λ1(ct) = logp

1

t(1)

p1

t(0)+

2

σ2rrt,0+Λ1e(ct) (35) trong đó

Λ1e(ct) = log

PMs−1

l ′ ,l=0αt−1(l′)exp(−

P n−1 j=0 (rt,j−x 1

t,j (l)) 2

2σ 2 ).βt(l)

PMs−1

l ′ ,l=0αt−1(l′)exp(−

P n−1 j=0 (rt,j−x 0

t,j (l)) 2

2σ 2 ).βt(l)

(36)

Λ1e(ct) được gọi là thông tin ngoại lai Nó là một hàm của thông tin dư thừa tạo ra bởi bộ mã hóa.Λ1e(ct) không gồm

rt,0và nó có thể được dùng như một xác suất tiền nghiệm cho việc giải mã trong giai đoạn thứ hai Điều này có nghĩa là, thông tin ngoại lai của bộ giải mã thứ nhấtΛ1e˜(ct) sau hoán

vị là ước lượng xác suất tiền nghiệm cho bộ giải mã thứ hai

˜

Λ1e(ct) = logp

2

t(1)

p2

t(0) (37)

Từ phương trình (37) và mối liên hệ

p2t(1) = 1 − p2t(0) (38) Xác suất tiền nghiệm cho bộ giải mã thứ hai

p2t(1) = e

˜

Λ1e(ct)

1 + eΛ˜1e (c t ) (39)

p2t(0) = e

˜

Λ 1e (c t )

1 + eΛ˜1e(ct) (40) Trong giai đoạn giải mã thứ hai bộ giải mã MAP ước lượng

tỷ số hợp lẽ theo hàm loga δ2(ct) Từ phương trình (35) tỷ số hợp lẽ theo hàm loga đối với bộ giải mã MAP thứ hai có thể được phân tích thành

Λ2(ct) = logp

2

t(1)

p2(0)+

2

σ2˜rt,0+Λ2e(ct) (41)

Ngày đăng: 04/12/2022, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mã kết nối nối tiếp - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 1. Mã kết nối nối tiếp (Trang 2)
1) Mơ hình hệ thống: . - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1 Mơ hình hệ thống: (Trang 3)
Hình 2. Mã kết nối song song - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2. Mã kết nối song song (Trang 3)
Hình 3. Mơ hình hệ thống - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 3. Mơ hình hệ thống (Trang 3)
Hình 5. Mã lưới Tellis - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 5. Mã lưới Tellis (Trang 4)
Hình 7. Mơ hình trạng thái lưới Tellis #2 (P erm(Xk), P2,k) - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 7. Mơ hình trạng thái lưới Tellis #2 (P erm(Xk), P2,k) (Trang 4)
Hình 6. Mơ hình trạng thái lưới Tellis #1 (Xk, P1,k ) - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 6. Mơ hình trạng thái lưới Tellis #1 (Xk, P1,k ) (Trang 4)
Hình 8. Tổng quát các thuật toán giải mã - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 8. Tổng quát các thuật toán giải mã (Trang 5)
Bộ mã hóa RSC tốc độ 1/2 như hình 2.10 có sơ đồ chuyển dịch trạng thái và sơ đồ lưới như hình 2.11 và 2.12. - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
m ã hóa RSC tốc độ 1/2 như hình 2.10 có sơ đồ chuyển dịch trạng thái và sơ đồ lưới như hình 2.11 và 2.12 (Trang 6)
Hình 10. Biểu đồ trạng thái truyền đối với bộ mã RSC(2,1,2) - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 10. Biểu đồ trạng thái truyền đối với bộ mã RSC(2,1,2) (Trang 6)
Hình 9. Bộ mã hóa RSC tốc độ 1/2 - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 9. Bộ mã hóa RSC tốc độ 1/2 (Trang 6)
St =l gây bởi bit đầu vào ct = 1.Đối với biểu đồ trong hình 2.16 ,B0 - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
t =l gây bởi bit đầu vào ct = 1.Đối với biểu đồ trong hình 2.16 ,B0 (Trang 7)
1} Ở đây B 1 - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1 } Ở đây B 1 (Trang 7)
1} Ở đây B 0 - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1 } Ở đây B 0 (Trang 7)
Chuỗi mã thu r0 và r1 hình thành đầu vào tới bộ giải mã thứ nhất, được ký hiệur′ - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
hu ỗi mã thu r0 và r1 hình thành đầu vào tới bộ giải mã thứ nhất, được ký hiệur′ (Trang 9)
Hình 13. Một bộ giải turbo lặp trên cơ sở thuật tốn MAP - NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÃ SỬA LỖI TURBO CHO MẠNG DI ĐỘNG 4G -  BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN DI ĐỘNG  ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 13. Một bộ giải turbo lặp trên cơ sở thuật tốn MAP (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w