2.2.2 Các tính năng cơ bản sử dụng trong mô hình 3D với phần mềm đồ họa SketchUp 52.3.3 Các module cơ bản sử dụng trong mô phỏng với phần mềm ARENA 7 2.4.2 Các thuật ngữ trong cải tiến l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
Thầy Lê Minh Tài
Trang 2TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2021
Trang 32.2.2 Các tính năng cơ bản sử dụng trong mô hình 3D với phần mềm đồ họa SketchUp 5
2.3.3 Các module cơ bản sử dụng trong mô phỏng với phần mềm ARENA 7
2.4.2 Các thuật ngữ trong cải tiến layout dây chuyền sản xuất 9
2.5.2 Các thuật ngữ được dùng trong việc tính hiệu suất lao động 13
3.1.1 Giới thiệu tổng quan layout chai chuyển sản xuất nước ngọt đóng chai 14
Trang 43.2.1 Thiết kế layout của dây chuyền sản xuất thực tế 163.2.2 Thiết kế layout của dây chuyền sản xuất sau lần cải tiến thứ nhất (Model A) 173.2.3 Thiết kế layout của dây chuyền sản xuất sau lần cải tiến thứ hai (Model B) 18
3.3.2 Mô hình 3D layout của dây chuyền sản xuất thực tế 253.3.3 Mô hình 3D layout của dây chuyền sản xuất cải tiến thứ nhất (Model A) 253.3.4 Mô hình 3D layout của dây chuyền sản xuất cải tiến thứ hai (Model B) 26
3.4.1 Các module được sử dụng trong mô hình logic 263.4.2 Mô hình logic của hệ thống trước cải tiến 32
4.1.1 Xuất kết quả từ mô hình mô phỏng trước cải tiến 344.1.2 Xuất kết quả từ mô hình mô phỏng sau cải tiến Model A 364.1.3 Xuất kết quả từ mô hình mô phỏng sau cải tiên Model B 39
4 2.2 Tổng hợp, so sánh kết quả mô phỏng của phần mềm ARENA trước và sau cải tiến42
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu
Việc sử dụng một hệ thống sản xuất thực tế để phân tích cải tiến là rất cồng kềnh và tốnkém, do đó mà chúng ta phải ứng dụng các phần mềm mô phỏng như ARENA để xây dựng
mô hình mô phỏng sau cải tiến cũng như thuận tiện hơn trong quá trình xuất dữ liệu và phântích dữ liệu Như vậy, xây dựng mô hình mô phỏng là một cách dễ dàng hơn để xây dựng môhình đại diện cho các hoàn cảnh thực tế để xác định các nút thắt cổ chai, nhằm nâng cao hiệusuất hệ thống về năng suất, hàng đợi, sử dụng tài nguyên, thời gian chu kỳ và thời gian dẫn
1.3 Các khóa luận liên quan
Cải tiến Layout dây chuyền sản xuất bằng phần mềm mô phỏng Arena - Mohd Azrinbin Mohd Said và Napsiah binti Ismail [1]
Bài báo này phân tích layout dây chuyền sản xuất để xác định hiệu suất chính và cảithiện hiệu suất sản xuất của một công ty sản xuất đồ uống bicarbonate bằng cách sử dụngphương pháp mô phỏng bằng phần mềm ARENA Theo cách tiếp cận của chúng họ, một môhình mô phỏng layout dây chuyền sản xuất thực và bố trí dây chuyền sản xuất cải tiến mới
đã được phát triển Các chỉ số hiệu suất chính của hệ thống sản xuất được đánh giá bằngphần mềm Arena Việc phân tích các giá trị chỉ số cho thấy có sự cải thiện trong mô hìnhmới so với cách bố trí dây chuyền sản xuất thực tế Phần trăm sai số khi mô phỏng mô hìnhthực tế với mô hình cải tiến mới cho tỷ lệ phần trăm cải thiện là 3,91% đối với Mô hình A và44,1% đối với Mô hình B Tất cả các mô hình được phát triển trong nghiên cứu này bằngcách sử dụng phần mềm Arena cũng đang được xác nhận Trên cơ sở những nghiên cứu này,
Trang 6bố trí dây chuyền sản xuất của nhà máy có thể được mô phỏng bằng cách sử dụng phần mềm Arena nhằm nâng cao kết quả để tiếp tục cải tiến tốt hơn.
- Nghiên cứu, tìm hiểu qua bài báo “ Cải tiến Layout dây chuyền sản xuất bằng phần
mềm mô phỏng Arena - Mohd Azrin bin Mohd Said và Napsiah binti Ismail”.
- Tổng hợp, phân tích số liệu thống kê và các vấn đề liên quan
- Ứng dụng phần mềm đồ họa Sketchup để dựng lại layout dây chuyền sản xuất
- Ứng dụng phần mềm mô phỏng ARENA mô phỏng sự hoạt động của hệ thống
- Tham khảo tài liệu nước ngoài, tài liệu giáo viên cung cấp
- Tham khảo tài liệu trên internet
1.6 Nội dung thực hiện
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trang 7Tuần 2 - Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn.
- Lập dàn ý chi tiết đề tài
Tuần 3
- Tìm kiếm thêm tài liệu liên quan
- Hoàn chỉnh dàn ý chi tiết đề tài
- Tìm hiểu các phần mềm mô phỏng ARENA
Tuần 4
- Làm thuyết minh chương I, chương II
- Tìm hiểu các phần mềm mô phỏng ARENA
Tuần 5
- Tiến hành vẽ bản vẽ mô phỏng 2D
- Tìm hiểu các phần mềm mô phỏng ARENA
Tuần 6-7
- Tiến hành tính toán bằng phần mềm ARENA
- Phân tích số liệu thu được
Tuần 8-9 - Tiến hành dựng 3D
- Thu thập số liệu mô phỏng
Tuần 10 - Xử lý các số liệu thu được bằng các
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về mô phỏng
2.1.1 Định nghĩa mô phỏng
Mô phỏng là một quá trình xây dựng một mô hình toán học hay logic về một hệ thốnghay một bài toán quyết định và tiến hành thử nghiệm trên mô hình đó nhằm thấu hiểu độngthái của hệ thống hoặc giúp tìm ra lời giải cho các bài toán
2.1.2 Ưu điểm của việc mô phỏng
- Có thể kiểm tra, thử nghiệm hệ thống đang hoạt động mà không làm gián đoạn hệ thống
- Phân tích hệ thống đang tồn tại để hiểu được từng thay đổi bất thường của hệ thống
Có thể điều chỉnh được thời gian để tăng tốc hoặc làm chậm quá trình
- Có thể nhìn thấy từng sự thay đổi quan trọng của hệ thống
- Xác định được các điểm tắc nghẽn của hệ thống
- Giúp hiểu được quá trình vận hành của hệ thống
- Có thể so sánh và đánh giá thậm chí với những hệ thống ngẫu nhiên phức tạp
- Có thể kiểm soát được những điều kiện vận hành
- Có thể nghiên cứu hệ thống trong thời gian dài
2.1.3 Mục tiêu mô phỏng
Nghiên cứu một hệ thống để đo lường hiệu quả của nó, cải thiện sự hoạt động hay thiết
kế nếu nó không tồn tại Mô phỏng là một phương pháp nghiên cứu hệ thống (đã có thựchoặc sẽ được xây dựng) gần như là tốt nhất được sử dụng để đạt mục tiêu hiểu rõ hoạt độngcủa hệ thống và đánh giá các chiến lược khác nhau cho việc vận hành, so sánh các mô hìnhthay đổi
Trang 92.2 Thiết kế mô hình 3D và Đồ họa SketchUp
2.2.1 Giới thiệu phần mềm đồ họa SketchUp
Sketchup là phần mềm mô hình 3D hóa, có thể sử dụng để thiết kế những mô hình đơngiản thông qua các icon Nhanh chóng, đơn giản, dễ dàng sử dụng là những gì người họcdùng để mô tả phần mềm này
Hình 2.1 Logo phần mềm SketchUp
2.2.2 Các tính năng cơ bản sử dụng trong mô hình 3D với phần mềm đồ họa SketchUp
Một số tính năng cơ bản của Sketchup có thể kể đến như:
- Phát thảo ý tưởng nhanh chóng: phù hợp với giai đoạn đầu lên ý tưởng sơ bộ cho môhình 3D
- Kết xuất hồ sơ thiết kế với các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt khi dùng Layout trongSketchup: Khi chuyển qua Layout, ta có thể chia tỷ lệ các mặt, khi chỉnh sửa các model thìphần trình bày ở layout cũng được cập nhật
- Thiết kế kích thước các mặt chính xác 100% như các phần mềm khác
- Chia sẻ các mẫu thiết kế thông qua thư viện thiết kế 3D Warehouse
- Có tính trực quan: có thể dùng walkthrough để đi vào các chi tiết không gian bêntrong mà chúng ta tạo Ngoài ra còn có thể kết hợp với Google Earth để dán mẫu nhà/ nhàmáy… vừa thiết kế lên hình ảnh khu vực có lô đất đó xem phù hợp với toàn cảnh như thếnào
Trang 10− Giao diện Phối cảnh dễ nhìn, khiến bạn có thể làm việc ngay trên Sketchup mà
không cần yêu cầu bất cứ kiến thức cơ bản gì
❖ Nhược điểm:
− Không có khả năng Render trực tiếp mà sử dụng plugin V-ray để Render Nên tốc độRender chỉ bằng 3ds Max
− Mức độ bối cảnh chỉ ở mức vừa phải
− Không có khả năng làm phim
− Không có khả năng dựng 2D
2.3 Mô phỏng với phần mềm ARENA
2.3.1 Giới thiệu về ARENA
Phần mềm ARENA cho phép mang lại sức mạnh về mô phỏng hệ thống thực Nó đượcthiết kế dành cho phân tích tác động của những thay đổi quan trọng và việc tái thiết kế phức
Trang 11tạp liên kết với các chuỗi cung cấp, sản xuất, quy trình, hậu cần, phân phối và kho bãi,
Trang 12những hệ thống dịch vụ Phần mềm ARENA cung cấp tối đa tính linh hoạt và độ rộng các
mô hình ứng dụng cho bất kỳ mức độ mong muốn từ chi tiết đến phức tạp
Phần mềm ARENA còn cung cấp một bộ đầy đủ các sản phẩm nhằm giúp cho doanhnghiệp mô phỏng những mô hình quy mô lớn, mô hình tối ưu hóa, mô hình 3D và hình ảnhrộng
2.3.2 Các bước tiến hành mô phỏng với
ARENA Bước 1 Phân tích dữ kiện đầu vào
Bước 2 Layout hệ thống sợ bộ bằng các module tương ứng với đề phải đặt ra, đảm bảo
phù hợp logic điều khiển của hệ thống
Bước 3 Kết nối các module lại với nhau
Bước 4 Thiết lập các thuộc tính và số liệu bên trong mỗi module
Bước 5 Kiểm tra lỗi hệ thống
Bước 6 Set up thông số thời gian mô phỏng cũng như số lần lặp tương ứng
Bước 7 Chạy mô phỏng
2.3.3 Các module cơ bản sử dụng trong mô phỏng với phần mềm ARENA
Dùng để tạo ra các thực thể (entity) được mô phỏngtrong mô hình Khối Create bao giờ cũng phải là khối bắt đầucủa mô hình để tạo ra các entity luân chuyển trong mô hình.Các entity được tạo ra bằng cách sử dụng bảng điều độ hoặcdựa vào khoảng thời gian giữa các lần luân phiên, sau đó cácentity sẽ di chuyển vào mô hình và bắt đầu các quá trìnhtrong suốt hệ thống
Module này được dùng như điểm cuối của các entity trong mô
hình mô phỏng, nó cho biết các entity đã được hoàn thành trong hệ thống và đi ra khỏi hệ thống Module này sẽ thống kê
Trang 13các thông số của entity và đưa vào phần báo cáo kết quả.Dùng mô phỏng các công đoạn mà thực thể (entity)được gia công, vận chuyển… Process module thường đạidiện cho một công đoạn trong hệ thống hay dây chuyền được
mô phỏng
Module này thường dùng cho việc mô phỏng việc phân loại hay
chia đường đi của entity
Sử dụng khối assign để gán các giá trị mới cho các biến,cho các thuộc tính thực thể, các loại thực thể, hoặc các biếnkhác của hệ thống
Module này dùng để gộp nhiều thực thể lại thành một lô
Module này dùng để tách một lô thành nhiều thực thể
Module này dùng để thu thập các số liệu thống kê khác nhau
Ngoài các model chính trên trong mô hình còn sử dụng nhiều model khác để làm công
cụ cơ bản tạo nên mô hình
Trang 14Hình 2.4 Cửa sổ làm việc của phần mềm ARENA
2.4 Cải tiến layout dây chuyền sản xuất.
2.4.1 Tổng quan về cải tiến
Cải tiến layout dây chuyền sản xuất là việc làm cần thiết nhằm nâng cao năng suất, chấtlượng của sản phẩm, hoạt động cải tiến layout dây chuyền còn có thể giúp giảm số lượngnhân công, thời gian vận hành,chi phí sản xuất,… từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh chocác doanh nghiệp
2.4.2 Các thuật ngữ trong cải tiến layout dây chuyền sản xuất
2.4.2.1 Cân bằng chuyền (Line – Balancing) [2]
a Khái niệm
Quá trình phân giao nhiệm vụ cho từng nơi làm việc được gọi là cân bằng chuyền Quátrình này cần thực hiện theo những nguyên tắc nhất định
Trong công việc bố trí sản xuất theo sản phẩm quá trình sản xuất được thiết kế theo
"mô hình dòng chảy" và được chia thành nhiều bước công việc khác nhau, mỗi bước côngviệc được thực hiện nhanh chóng nhờ sự chuyên môn hóa cao về công nhân, máy móc thiếtbị
b Mục tiêu
Trang 15Mục tiêu của việc cân bằng chuyền là tạo ra những nhóm bước công việc có thời giangần bằng nhau Dây chuyền được cân bằng chuyền tốt sẽ giảm tối đa thời gian ngừng máy,luồng công việc nhịp nhàng và đạt mức sử dụng năng lực sản xuất và lao động tốt hơn.
c Các nguyên tăc để thưc hiện việc cân bằng chuyền
- Công việc có thời gian dài nhất (Longest task time - LTT): Chọn công việc có săn mà
có thời gian thực hiện dài nhất
- Công việc có thời gian ngắn nhất (Shortest task time - STT): Chọn công việc có săn
mà có thời gian thực hiện ngắn nhất
- Công việc theo sau nhiều nhất (Most following tasks - MFT): Chọn công việc có săn
mà có số công việc theo sau là nhiều nhất
- Công việc theo sau ít nhất (Least following tasks - LFT): Chọn công việc có săn mà
có số công việc theo sau ít nhất
- Công việc theo vị trí trọng số (Ranked positional weight – RPW): Chọn công việc có săn mà có tổng thời gian các công việc theo sau là dài nhất
Trong thực tế cần ít nhất là 2 nguyên tắc để thực hiện một bài toán cân bằng chuyền đạt hiệu quả
d Các bươc để thưc hiện cân bằng chuyền
Bước 1: Xác định các mối quan hệ tuần tự giữa các công việc và vẽ sơ đồ ưu tiên
Bước 2: Tính nhịp chuyền mục tiêu sử dụng
Bước 3: Tính số nơi làm việc tối thiểu đảm bảo sản xuất đạt chỉ tiêu
Bước 4: Lựa chọn nguyên tắc để thực hiện công việc cân bằng chuyền Khi tiến hành
phân giao công việc theo nguyên tắc đã chọn sẽ có trường hợp nguyên tắc bị phá vơ, vì thếtrong một bài toán cân bằng chuyền sẽ có nguyên tắc chính và nguyên tắc phụ
Bước 5: Tiến hành phân giao công việc Bắt đầu từ nơi làm việc đầu tiên, phân giao
công việc đầu tiên cho đến khi mà tổng thời gian các công việc bằng với nhịp chuyền hoặckhông có công việc nào có thời gian khả thi để bố trí tiếp
Trang 16Lặp lại với nơi làm việc thứ 2, 3 và cứ thế cho đến khi tất cả công việc được giao xong.
Bước 6: Tính nhịp chuyền thực tế sau khi cân bằng
Bước 7: Tính thời gian nhàn rỗi và hiệu suất của dây chuyền
Bước 8: Nếu hiệu năng của dây chuyền không đạt yêu cầu Sử dụng nguyên tắc khác
và tiến hành cân bằng lại dây chuyền [3]
2.4.2.2 WIP trong sản xuất
Thuật ngữ WIP (Work-in-progress hay công việc đang thực hiện) là một thuật ngữthường được dùng trong quản lý sản xuất và chuỗi cung ứng để mô tả hàng hóa hoặc thànhphẩm nào đó mới được hoàn thiện một phần và đang chờ hoàn thành, thường được chuyển từnguyên liệu thô thành thành phẩm trong một thời gian nhất định Những chi phí này bao gồmnguyên vật liệu, nhân công và chi phí phát sinh cho các sản phẩm đang ở các giai đoạn khácnhau của quy trình sản xuất
Chỉ số WIP chỉ phản ánh giá trị của các sản phẩm đó trong một số giai đoạn sản xuấttrung gian Điều này không bao gồm giá trị của nguyên liệu thô chưa được tích hợp vào mặthàng bán Chỉ số WIP cũng loại trừ giá trị của các sản phẩm hoàn chỉnh đang được giữ làmhàng tồn kho để dự đoán doanh số trong tương lai [4]
2.5 Hiệu suất – năng suất cải tiến [5]
2.5.1 Hiểu về năng suất
Năng suất là (Mức độ đóng góp) của những yếu tố sản xuất (lao động, vốn….) tronghoạt động sản xuất Hiệu suất = (Output/Input) x100%
Mục đích quản lý năng suất gồm:
- Cạnh tranh (Competition): Cạnh tranh chỉ số (Tiêu chuẩn năng suất) khi so sánh với Line khác
- Xu hướng (Trend): Nắm bắt (sự tăng trưởng, đình trệ) của năng suất trong khoảng
Trang 17Hạng mục Nội dung chi tiết
Cải tiến
phương pháp
(Method)
- Cải tiến thứ tự thao tác tiêu chuẩn
- Cải tiến Layout công đoạn
- Cải tiến phương pháp vận chuyển vật liệu
- Lựa chọn thiết bị, công cụ phù hợpNâng cao
năng
suất
(Performance)
- Cải tiến động lực làm việc của nhân viên
- Định ra thời gian tiêu chuẩn (vận hành S/T)
- Nâng cao kỹ năng tay nghề)
Hiệu suất quản lý
(Utilization)
- Cải tiến sự phân bố công việc, kế hoạch sản xuất
- Giảm thiểu thời gian chuẩn bị theo kế hoạch sản xuất
- Tăng cường bảo dương thiết bị máy móc
Giảm Input hoặc tăng Output để nâng cao kết quả
🙡 Gia tăng khối lượng thao tác
🙡 Cần tối ưu hóa các thiết kế ban đầuCải tiến công
đoạn (Input)
- Phải tối ưu hóa thao tác
- Phương pháp kiểm tra phù hợp với sản phẩm
- Nâng cao kỹ năng cho nhân viênTham gia phát
triển/chất lượng/sản
xuất (Output)
- Tham gia vào việc nâng cao năng suất ở mặt thựchiện sản xuất và tham gia hợp tác với các cán bộ bộphận (phát triển/chất lượng/sản xuất)
Trang 182.5.2 Các thuật ngữ được dùng trong việc tính hiệu suất lao động
Thời gian tiêu chuẩn mỗi sản phẩm (Standard time per unit product): là thời gian để
người thao tác bình thường trong điều kiện bình thường làm ra một đơn vị sản phẩm màkhông có bất kỳ sự khuyến khích nào
Thời gian thao tác (working time): là thời gian làm việc, bao gồm làm thêm giờ và cả thời gian ngừng (loss time), nhưng không bao gồm thời gian giải lao
Loss time: là thời gian bị ngừng trong thời gian làm việc, không thao tác do line stop
(trên 5 phút) Có nhiều dạng loss time: loss thiếu vật liệu; loss thay đổi máy móc, lossrework; loss hư hỏng thiết bị;…
Tổng thời gian thao tác (AIT: Amount of Input Time): là tổng thời gian nhân lực đã
đưa vào sản xuất, chính là: “số nhân lực đầu vào x thời gian thao tác”
Tổng thời gian tiêu chuẩn (AOT: Amount of Output Time): là “thời gian được công
nhận” tiêu tốn trong sản xuất, chính là “sản lượng x ST tiêu chuẩn sp (ST/P)”
Tổng thời gian loss (ALT: Amount of Loss Time): Là “số thời gian thao tác bị dừng
lại”, bằng “số nhân lực dừng thao tác x thời gian dừng”
Takt time: Thời gian trung bình để một sản phẩm (set) đi ra từ dây chuyền
Cycle time: là thời gian tiêu tốn bắt đầu thao tác cho đến khi kết thúc thao tác ở mỗi
công đoạn Trong một chuyền có nhiều công đoạn, CT của các công đoạn khác nhau nên cóthể dẫn đến sự mất cân bằng, chờ công đoạn
Trang 19CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG 3.1 Tổng quan về hệ thống
3.1.1 Giới thiệu tổng quan layout chai chuyển sản xuất nước ngọt đóng chai
Mặt bằng sản xuất gồm có các khu vực chính sau:
1 Kho chai (nguyên liệu thô)
2 Kho nguyên liệu thô cho nước có ga
3 Kho nguyên liệu trộn nước
4 Kho thành phẩm
5 Kho máy móc hư hỏng (có hoặc không)
6 Khu vực chứa các buffer (có hoặc không)
6 Trạm máy bơm nước
Qui trình chung cho quá trình sản xuất nước ngọt đóng chai:
Trước tiên, công nhân sẽ lấy các chai từ kho nguyên liệu thô (chai) đến trạm dán nhãn.Sau khi nhãn đã được dán, các chai này sẽ được đưa đến trạm chiết rót
Trong cùng thời điểm, nước sẽ được các máy bơm bơm vào các bể chứa nước Nước từ các bể chứa này theo đường ống vào trạm lọc nước Các nguyên liệu thô khác cũng được
Trang 20đưa vào đây Sau đó sẽ qua trạm làm mát và vào các bể chứa khí CO2 Sản phẩm sẽ được đi
ra các bể chứa nằm ngay bên cạnh trạm chiết rót và theo đường ống vào máy chiết rót.Sau khi nước được chiết vào chai sẽ đi qua khi vực đóng nắp rồi tới khi vực đóng gói.Cuối cùng là đi đến kho thành phẩm và chờ ngày xuất kho
3.1.2 Logic điều khiển của hệ thống
Hình 3.1 Sơ đồ Flowchart cho mô hình trước cải tiến
Hình 3.2 Sơ đồ Flowchart cho mô hình sau cải tiển (Model A)
Trang 21Hình 3.3 Sơ đồ Flowchart sau cải tiến (Model B)
3.2 Thiết kế hệ thống sơ bộ.
3.2.1 Thiết kế layout của dây chuyền sản xuất thực tế
Hình 3.4 Layout dây chuyền sản xuất trước cải tiến (layout thực tế)
Ở Layout dây chuyền sản xuất thực tế, ta có thể thấy có ba đường đi tường ứng với ba màukhác nhau:
Đường đi thứ nhất (màu xanh dương): (1) Kho nguyên liệu thô cho nước uống có ga
🙡 (2) Trạm lọc nước (máy lọc nước, bề chứa nước, máy bơm nước) 🙡 (3) Kho nguyên liệu
Trang 22trộn nước 🙡 (4) Trạm chiết rót (máy chiết rót Bể chứa khí CO2) 🙡 (5) khu vực đóng gói
3.2.2 Thiết kế layout của dây chuyền sản xuất sau lần cải tiến thứ nhất (Model A)
Hình 3.5 Layout dây chuyền sản xuất sau cải tiến – Model A
Ở Model A, ta có thể thấy có ba đường đi tường ứng với ba màu khác nhau:
Đường đi thứ nhất (màu xanh dương): (1) Kho nguyên liệu thô cho nước uống có ga
🙡 (2) Trạm lọc nước (máy lọc nước, bề chứa nước, máy bơm nước) 🙡 (3) Kho nguyên liệutrộn nước 🙡 (4) Trạm chiết rót (máy chiết rót Bể chứa khí CO2) 🙡 Kho vùng đệm 🙡 (5) khuvực đóng gói 🙡 (6) Kho thành phẩm 🙡 Đầu ra
Đường đi thứ hai (màu đỏ): (1a) Kho chứa chai đựng 🙡 (2a) Trạm dán nhãn 🙡 (3a)Nguyên vật liệu trộn nước
Trang 23Đường đi thứ ba (màu xanh lá): (1b) 🙡 (2b) Khu vực máy móc hỏng 🙡 (3b) Trạmchiết rót)
🙡 Như vậy, ta có thể thấy, so với layout thực tế, model A chỉ chỉ ra sự khác nhau duynhất trong đường đi thứ nhất là, thay vì từ (4) qua (5) (layout thực tế) thì nó đi qua một khuvực trung gian để cất giữ (buffer storage) trước khi qua khu vực (5) Ngoài ra, khu vực dánnhãn đã di chuyển từ vị trí kế bên đầu ra của sản phẩm sang khu vực bên cạnh trạm bơmnước
3.2.3 Thiết kế layout của dây chuyền sản xuất sau lần cải tiến thứ hai (Model B)
Hình 3.6 Layout dây chuyền sản xuất sau cải tiến – Model B
Ở Model B, ta có thể thấy có hai đường đi tường ứng với hai màu khác nhau:
Đường đi thứ nhất (màu xanh dương): (1) Kho nguyên liệu thô cho nước uống có ga
🙡 Ngang qua khu vực máy ép 🙡 (2) Trạm lọc nước (máy lọc nước, bề chứa nước, máy bơmnước) 🙡 (3, 4) Trạm chiết rót và đóng nắp sản phẩm (máy chiết rót và đóng chai, Bể chứa khíCO2) 🙡 Kho vùng đệm 🙡 (5) khu vực đóng gói 🙡 (6) Kho thành phẩm 🙡 Đầu ra
Đường đi thứ hai (màu đỏ): (1a) Kho chứa chai đựng 🙡 (2a) Trạm dán nhãn bán tựđộng 🙡 Băng tải 🙡 (3a) Khu vực chiết rót và đóng nắp
Trang 24⇨ So với hai layout trước, Model chỉ thể hiện 2 đường đi của qui trình sản xuất, rất ngắnngọn và dễ hiểu Cũng có thể thấy, Ở Model B, Khu vực máy móc hỏng và kho buffer đã bịloại bỏ, tiết kiệm mặt bằng nhà xưởng Máy dán nhãn thủ công đã được thay bằng máy dánnhãn bán tự động, sau đó sẽ chuyển qua trạm tiếp theo bằng hệ thống băng chuyền, trạmchiết rót và đóng nắp được kết hợp với nhau, từ trạm chiết rót đóng nắp sang trạm đóngthùng sản phẩm cũng có khoảng cách ngắn hơn hai model trước.
3.3 Mô hình 3D trên phần mềm Đồ họa Sketchup
3.3.1 Tổng quan mô hình 3D của các khu vực
Hình 3.6 Khu vực máy ép
Hình 3.7 Kho vật liệu thô (chai) và kho vực liệu thô dành cho sản phẩm nước có ga (lần
lượt từ phải sang trái)
Trang 25Hình 3.8 Trạm bơm nước
Hình 3.9 Khu vực máy hết hạn sử dụng
Trang 26Hình 3.10 Khu vực đóng gói
Hình 3.11 Kho thành phẩm
Trang 27Hình 3.12 Trạm chứa khí CO2
Hình 3.13 Khu vực bể chứa nước
Trang 28Hình 3.14 Khu vực chiết rót và đóng nắp sản phẩm
Hình 3.15 Trạm làm mát
Trang 29Hình 3.16 Trạm lọc
n
Hình 3.17 Trạm dán nhãn