ĐẠI HỌC KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI CÔNG CỤ PHÁI SINH GIẢNG VIÊN VŨ THỊ LOAN THÁI NGUYÊN, 2014 CHƯƠNG 1 THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CÁC CÔNG CỤ PHÁ.
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI CÔNG CỤ PHÁI SINH GIẢNG VIÊN: VŨ THỊ LOAN
THÁI NGUYÊN, 2014
Trang 2CHƯƠNG 1 THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH Câu 1
Thị trường giao dịch công cụ phái sinh ra đời vào thời gian nào? Khi mới ra đời, các tài sản cơ sở thường là những loại nào?
Câu 2
Khái niệm công cụ phái sinh?
Câu 3
Khái niệm thị trường giao dịch công cụ phái sinh?
Câu 4
Phân biệt hai loại thị trường giao dịch công cụ phái sinh chính?
Câu 5
Phân biệt ba nhóm chủ thể giam gia thị trường giao dịch công cụ phái sinh?
Câu 6
Phân biệt các công cụ phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn
Câu 7
Làm rõ sự khác nhau giữa mục đích tham gia giao dịch hợp đồng phái sinh?
Trang 3CHƯƠNG 2 HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
I Câu hỏi lý thuyết
Câu 1
Vẽ sơ đồ biểu diễn thu nhập của người mua hợp đồng kỳ hạn?
Câu 2
Vẽ sơ đồ biểu diễn thu nhập của người bán hợp đồng kỳ hạn?
Câu 3
Các tài sản cơ sở của hợp đồng kỳ hạn được chia thành các loại nào? Tương ứng với những phương pháp định giá như thế nào?
Câu 4
Chú ý gì về lãi suất trong định giá hợp đồng kỳ hạn?
Câu 5
Phân biệt hợp đồng kỳ hạn lãi suất với các hợp đồng kỳ hạn khác
Trang 4II Bài tập
1 Xem xét một hợp đồng mua kỳ hạn để mua TP Giá hiện tại của TP là $850 Giả định rằng, hợp đồng này có kỳ hạn là 9 tháng và TP này được trả trái tức là $40 sau 4 tháng Biết rằng LS phi rủi ro tương ứng cho kỳ hạn 4 tháng là 4% và 9 tháng là 8.5% Yêu cầu xác định giá kỳ hạn nếu ký hợp đồng kỳ hạn ngày hôm nay
2 Xem xét một hợp đồng mua kỳ hạn để mua TP vào đầu năm Giá hiện tại của TP là $950 Giả định rằng hợp đồng này có kỳ hạn là 15 tháng và TP này được trả coupon $60 định
kỳ 6 tháng (vào cuối tháng 6 và tháng 12)
Xác định giá kỳ hạn nếu ký hợp đồng kỳ hạn ngày hôm nay Biết rằng LS phi rủi ro tương ứng cho kỳ hạn 6 tháng, 12 tháng, 15 tháng lần lượt là 5%, 6%, 6.5%
3 Một CP sẽ nhận được cổ tức là $2/CP trong vòng 2 tháng và 5 tháng tới Giá CP hiện tại
là $50, LS phi rủi ro 8%/năm cho mọi kỳ hạn Một NĐT bán kỳ hạn CP 6 tháng
a Tình giá kỳ hạn F0
b Ba tháng sau, giá cổ phiếu là $46 và mức LS phi rủi ro 8%/năm Tính giá kỳ hạn HĐKH tại thời điểm 3 tháng sau
4 Giả sử lãi suất thời hạn 2 năm của AUD bằng 5%/năm, lãi suất 2 năm của USD bằng 3%/năm Biết rằng tỷ giá giữa AUD và USD là AUD/USD = 1,02 Xác định tỷ giá kỳ hạn, biết rằng USD là bản tệ, AUD là ngoại tệ
Trang 5CHƯƠNG 3 HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
I Câu hỏi lý thuyết
Câu 1
Vai trò của các chủ thể tham gia thị trường giao dịch hợp đồng tương lai?
Câu 2
Các loại ký quỹ và cơ chế ký quỹ trên sở giao dịch như thế nào?
Câu 3
Cơ chế điều chỉnh giá theo thị trường ảnh hưởng như thế nào tới tài khoản của những người tham gia giao dịch?
Câu 4
So sánh giá giao ngay dự tính và giá tương lai?
Câu 5
So sánh giá tương lai và giá kỳ hạn?
Câu 6
Cho biết các chiến lược sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro?
Trang 6II Bài tập
1 Một nhà đầu tư mua 2 hợp đồng tương lai dầu Mỗi hợp đồng đòi hỏi khoản giao hàng là
1000 thùng Giá tương lai tại thời điểm hiện tại là 60USD/thùng, mức ký quỹ ban đầu là 12000USD/hợp đồng, và mức ký quỹ duy trì là 8000USD/hợp đồng Mức thay đổi giá như thế nào thì sẽ làm xuất hiện yêu cầu ký quỹ bổ sung? Trong trường hợp nào thì nhà đầu tư có thể rút 6000USD từ tài khoản ký quỹ?
2 Xem xét một hợp đồng tương lai 9 tháng để mua một TP zero coupon có thời hạn còn lại
2 năm Giá của TP hiện tại là 850USD Giả thiết LS không rủi ro cho kỳ hạn 9 tháng là 10%/năm Tính giá F0 cho hợp đồng tương lai này
3 Ngày 01/01/200X, một nhà sản xuất đồng ký kết được một hợp đồng bán 1 triệu kg Giá thỏa thuận trong hợp đồng là giá thị trường vào ngày 01/06 Biết rằng giá đồng giao ngay ngày 01/01 là $10/kg, giá HĐTL đồng tháng 6 là $9/kg (1 HĐTL = 1000 kg) Để phòng ngừa rủi ro thì nhà sản xuất sử dụng HĐTL thế nào? Hãy xác định thu nhập của nhà sản xuất trong 2 tình huống sau và so sánh với trường hợp không sử dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro bằng HĐTL
a Giá đồng giao ngay ngày 01/06 là $7.50/kg
b Giá đồng giao ngay ngày 01/06 là $10.50/kg
4 Ngày 01/06/200X, một nhà máy chế biến cà phê biết rằng sẽ cần 100,000 pounds cà phê vào ngày 01/09/200X để thực hiện một hợp đồng đã ký kết Giá cà phê giao ngay ngày 01/06 là $20/pound Giá HĐTL cà phê tháng 9 là $18/pound (1 HĐTL cà phê = 25,000 pounds) Để phòng ngừa rủi ro nhà máy sử dụng HĐTL như thế nào? Hãy xác định chi phí của nhà máy trong 2 tình huống sau và so sánh với trường hợp không sử dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro bằng HĐTL
a Giá cà phê giao ngay ngày 01/09 là $19.75/pound
b Giá cà phê giao ngay ngày 01/09 là $17/pound
5 Khách hàng mua 5 hợp đồng đỗ tương Quy mô mỗi hợp đồng là 1.000 tấn với mức ký quỹ ban đầu là $1.500/hợp đồng và mức ký quỹ duy trì là $900/hợp đồng Hợp đồng được ký ngày 5/06 với giá $320/tấn Hãy mô tả sự biến động của tài khoản kí quỹ của khách hàng biết rằng giá trên thị trường biến động theo bảng sau:
ngày
quỹ
Kí quỹ bổ sung
Trang 7320.00 05/6 325.00
06/6 326.00
09/6 326.20
10/6 327.00
11/6 327.00
12/6 327.00
13/6 325.30
16/6 325.00
17/6 323.00
18/6 315.00
19/6 313.00
20/6 310.00
23/6 305.10
24/6 300.00
25/6 297.00
Trang 8CHƯƠNG 4 HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
I Câu hỏi lý thuyết
Câu 1
Phân biệt các loại hợp đồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng hoán đổi tiền tệ?
Câu 2
Hợp đồng hoán đổi lãi suất có giống hợp đồng kỳ hạn lãi suất không?
Câu 3
Phương pháp coi hợp đồng hoán đổi tiền tệ là một danh mục các hợp đồng kì hạn được sử dụng trong hợp đồng hoán đổi như thế nào?
Trang 9II Bài tập
1 Theo điều khoản của HĐHĐ, một trung gian tài chính đồng ý trả 10% và nhận mức LS Libor 3 tháng trên khoản vốn gốc là 100 triệu USD, thanh toán được trao đổi 3 tháng/ lần Hợp đồng có thời hạn còn lại là 14 tháng Mức LS hoán đổi bình quân Libor 3 tháng là 12%/năm cho tất cả các kỳ hạn Mức LS Libor 3 tháng được xác định 1 tháng trước là 11.8%/năm Tất cả các mức LS đều là LS kép theo quý Tính giá trị HĐHĐ
2 Một HĐHĐ LS với giá trị 100 tỷ VND Thời gian còn lại 10 tháng Kỳ hạn thanh toán là
3 tháng Trong đó, LS cố định là 6%/năm và LS thả nổi là Sibor LS Sibor kỳ hạn 3 tháng
là 5.5%/năm (LS kép theo quý) LS thị trường thời hạn 1 tháng, 4 tháng, 7 tháng và 10 tháng lần lượt là 6%, 6.5%, 6.75% và 7% (LS kép liên tục) Tính giá trị HĐHĐ nếu đó là mua, bán HĐHĐ
3 Một tổ chức tài chính tham gia HĐHĐ tiền tệ trong đó nhận LS GBP 7%/năm và trả LS USD 8%/năm Gốc ban đầu của hai dòng tiền là 100 triệu GBP và 145 triệu USD, thời hạn thanh toán 6 tháng/lần Thời hạn còn lại là 23 tháng, và tỷ giá hiện tại là 1 GBP = 1.50 USD
Tính giá trị HĐHĐ này theo cả USD và GBP, biết rằng cấu trúc kỳ hạn của LS là nằm ngang
ở cả Anh và Mỹ LS GBP là 6%/năm, LS USD là 6.5%/năm (LS kép liên tục)
Trang 10CHƯƠNG 5 QUYỀN CHỌN
I Lý thuyết
Câu 1
Phân tích sơ đồ mô tả vị thế của người mua quyền chọn mua?
Câu 2
Phân tích sơ đồ mô tả vị thế của người bán quyền chọn mua?
Câu 3
Phân tích sơ đồ mô tả vị thế của người mua quyền chọn bán?
Câu 4
Phân tích sơ đồ mô tả vị thế của người bán quyền chọn bán?
Câu 5
Các chiến lược cơ bản về quyền chọn là gì?
II Bài tập
1 Có các quyền chọn bán bạc với các mức giá thực hiện lần lượt là 20USD/ounce và
25USD/ounce, phí quyền chọn lần lượt là 2 USD và 4 USD Sử dụng các quyền chọn trên
để thiết lập:
a Chiến lược Bull spread
b Chiến lược Bear spread
Lập bảng thể hiện lợi nhuận của nhà đầu tư trong từng chiến lược
2 Một nhà đầu tư tin rằng giá một loại CP nào đó sẽ có biến động lớn nhưng không chắc chắn theo hướng nào Hãy đưa ra các chiến lược mà nhà đầu tư có thể thực hiện được và giải thích sự khác biệt giữa chúng
3 Một quyền chọn mua CP với giá thực hiện là 90 USD và phí quyền chọn là 4 USD Một quyền chọn bán với cùng CP có cùng mức giá thực hiện, cùng thời hạn và phí quyền chọn
là 2 USD Thiết lập chiến lược Straddle Mức giá CP biến thiên trong khoảng nào thì nhà đầu tư bị lỗ?
4 Một quyền chọn mua với giá thực hiện là 50 USD có phí quyền chọn là 2 USD Một quyền chọn bán với giá thực hiện là 45 USD có phí quyền chọn là 3 USD Thiết lập chiến lược Strangle từ hai quyền chọn trên Lập bảng thể hiện lợi nhuận của nhà đầu tư