HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1 Tên học phần Quản trị chuỗi cung ứng 2 Số tín chỉ 3 (39, 12, 45,90) 3 Trình độ đào tạo Đại học 4 Tính chất học phần Bắt buộc 5 Khoa phụ trách Khoa Quản trị kinh doan.
Trang 1HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1 Tên học phần : Quản trị chuỗi cung ứng
3 Trình độ đào tạo : Đại học
4 Tính chất học phần : Bắt buộc
5 Khoa phụ trách : Khoa Quản trị kinh doanh
6 Bộ môn phụ trách giảng dạy: Tổ QTKD Thương mại – Dịch vụ
7.1 Điều kiện đăng ký học tập
- Học phần tiên quyết: Không có
- Học phần học trước: Quản trị học, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế quốc tế, Luật kinh tế, Văn hóa
kinh doanh, Marketing căn bản, Quản trị Marketing
7.2 Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Môn học giới thiệu cho người học những khái niệm tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng,
một kế hoạch cung ứng tổng hợp bao gồm những thành phần nào, đồng thời đưa ra những chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của một chuỗi cung ứng, ý nghĩa của công nghệ thông tin trong hoạt động của chuỗi, từ đó người học có thế hiểu quản trị chuỗi cung ứng như một nghề chuyên môn và có vai trò rất quan trọng để nâng cao lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển kinh tế và xu thế hội nhập quốc tế trên thế giới hiện nay.
Trang 2STT Nội dung Số tiết LT học tập, Tài liệu
3 CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CHUỖI CUNG ỨNG: SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI 6 11.1; 11.2
4 CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ LOGISTICS TRONG CHUỖI CUNG ỨNG 6 11.1; 11.2
5 CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ TỒN KHO TRONG CHUỖI CUNG ỨNG 6 11.1; 11.2
7 CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ THÔNG TIN VÀ HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG 6 11.1; 11.2
8 CHƯƠNG 7: ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG 6 11.1; 11.2
Trang 3STT Nội dung
Tài liệu học tập ( 11.1)
Tài liệu tham khao
PP học tập
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG (CCU)
1.1.Khái quát về quản trị chuỗi cung ứng (CCU)
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị CCU
1.1.2 Mục tiêu của CCU
1.1.3.Thành phần CCU
1.1.4 Đối tượng tham gia trong CCU
1.1.5 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Mục 1.1.1:
tr.8-13 Mục 1.1.2:
tr.13-15 Mục 1.1.3:
tr.15-20 Mục 1.1.4:
tr.20-22 Mục 1.1.5:
Tr.22-25
- Nêu vấn đề
- Thuyết trình
- Đàm thoại
2
1.2 Lịch sử phát triển của quản trị chuỗi cung
ứng
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của CCU
1.2.2.Những vấn đề chính trong quản trị CCU
1.2.3 Triển vọng phát triển CCU trong tương lai
Mục 1.2.1:
Tr.25-28 Mục 1.2.2:
Tr.28-32 Mục 1.2.3:
Tr.32-38
TL 11.2.1 11.2.2 11.2.3
- Nêu vấn đề
- Thuyết trình
- Đàm thoại
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Trang 5Chuỗi cung ứng là gì? Tại sao các tập đoàn trên thế giới lại coi trọng nó như vậy?
Trang 61.1.Khái quát về quản trị chuỗi cung ứng (SCM)
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm
hay dịch vụ ra thị trường” *– Fundamentals of Logistics
Management of Douglas M Lambert, James R Stock and Lisa M
Ellram
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp
hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và khách hàng” **– Supply
Chain Management: strategy, planning and operation of Chopra
Sunil and Peter Meindl
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và
phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sản phẩm, thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng” ***- An introduction to supply
chain management – Ganesham, Ran and Terry P.Harrision
Trang 7Một số khái niệm về chuỗi cung ứng
Từ các khái niệm trên có thể thấy hầu hết các nhà kinh tế
đều cho rằng chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan trong việc sản xuất ra sản
phẩm cung cấp đến tay khách hàng cuối cùng
Như vậy, ta có thể hiểu chuỗi cung ứng của một mặt
hàng như sau:
Chuỗi cung ứng là một quá trình bắt đầu từ
nguyên liệu thô cho tới khi tạo thành sản phẩm cuối cùng và được phân phối tới tay người tiêu dùng.
Trang 8Một số khái niệm về chuỗi cung ứng
Ví dụ: Một khách hàng mua một chai nước suối Dasani
của công ty Cocacola Việt nam với giá 5000 VNĐ ở siêu thị tiện lợi Family Mart:
- Các chi phí của chuỗi cung ứng trên gồm: chi phí vỏ chai, chi phí khử trùng nước, chi phí đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, chi phí quản lý
- Hiệu giữa 5000 VNĐ và tổng chi phí trên là lợi nhuận của chuỗi cung ứng
- Lợi nhuận của chuỗi cung ứng là tổng lợi nhuận được chia sẻ cho tất cả thành phần tham gia trong chuỗi
Trang 9Một số khái niệm về chuỗi cung ứng
Ví dụ:
– Lợi nhuận của chuỗi cung ứng càng cao thì chuỗi cung
ứng càng hiệu quả
– Sự thành công của chuỗi cung ứng nên được đo lường
bằng lợi nhuận của cả chuỗi, không phải bằng lợi nhuận của các thành phần
– Khách hàng của nguồn thu duy nhất của chuỗi cung
ứng
– Mọi dòng thông tin, dòng sản phẩm và dòng vốn đều
tạo ra chi phí trong chuỗi Vì vậy, việc quản lý hiệu quả các dòng này đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của chuỗi
Trang 10Một số khái niệm về chuỗi cung ứng
Ví dụ: Về CoCa-Cola
Vật liệu thô
Nước bão hòa CO2 Đường Màu thực vật Chất tạo độ chua
Vật liệu
Ctdynaplast Packaging( v ỏ chai)
CT stepan ( lá coca) CCP Biên Hòa (hộp giấy
Doanh nghiệp trung tâm
Hà Nội
Đà Nẵng
Tp Hồ Chí Minh
Người tiêu dùng
Trẻ nhỏ
Thanh thiếu niên
Phụ Nữ Các hộ gđ
Bán lẻ
Nhà hàng Trung tâm
Mc Donal Các cửa hàng bán giải khát
Đại lí và phân phối
Các đại lí Các nhà phân phối
Các siêu thị bán buôn
Trang 11Quản trị chuỗi cung ứng là gì?
Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất,
tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên tham gia trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường
Trang 121.1.2.Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Nguồn tạo ra lợi nhuận cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối cùng
Do đó, mục tiêu thỏa mãn khách hàng cuối cùng là mục tiêu chung của một chuỗi cung ứng liên kết.
các nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng
vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Trang 13Mục tiêu của chuỗi cung ứng
thống (chi phí và giá trị) + Tối thiểu hóa tổng chi phí của toàn hệ thống
+ Tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống (là
sự khác biệt giữa giá trị của sp cuối cùng và nỗ lực mà chuỗi dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của
KH hay giữa DT mà KH phải trả cho công ty và tổng CP của cả chuỗi)
Trang 14Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng
Là “tăng thông lượng đầu vào
và giảm đồng thời hàng tồn kho và chi phí vận hành”
Theo định nghĩa này, thông lượng chính là tốc
độ mà hệ thống tạo ra doanh thu từ việc bán cho khách hàng – khách hàng cuối cùng.
Trang 15Vai trò của SCM đối với nền kinh tế
- Hỗ trợ các luồng giao dịch trong nền kinh tế
- Tăng cường hiệu quả hoạt động, khả năng hội nhập của nền kinh tế
- Giúp cho nền kinh tế sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực sẵn có của mình
Trang 16Vai trò của SCM đối với nền kinh tế
TÓM LẠI
SCM mang đến một môi trường kinh doanh lành mạnh,
- với triết lý hai bên cùng có lợi,
- sử dụng hiệu quả tối đa các nguồn lực trong xã hội cả về con người, nguồn lực tự nhiên…
do vậy hiệu quả của nền kinh tế nhìn chung cũng được nâng lên.
Trang 17Vai trò của SCM đối với doanh nghiệp
năng cạnh tranh, một yêu cầu sống còn đối với mọi
DN hoạt động SXKD
hơn; hệ thống thông tin giúp DN thuận tiện hơn trong quản lý sp theo từng lô hàng, cho phép DN có khả năng xử lý kịp thời trong việc truy xuất nguồn gốc sp khi phát sinh về chất lượng sp, mẫu mã, bao
bì … để có thể đề ra những phương án khắc phục, điều chỉnh kịp thời.
Trang 18SẢN XUẤT
Sản xuất gì? Bằng cách nào
HÀNG TỒN KHO Sản xuất lưu trữ bao nhiêu?
VẬN CHUYỂN Chở sản phẩm bằng cách nào
ĐỊA ĐIỂM Nơi nào tốt nhất?
THÔNG TIN Nền tảng đưa
ra quyết định
1.1.3.Thành phần chuỗi cung ứng
Trang 19 Sản xuất liên quan đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sản phẩm Phương tiện sản xuất bao gồm nhà máy và nhà kho.
Quyết định liên quan:
Thị trường cần sản phẩm nào?
Khi nào sản xuất?
Số lượng bao nhiêu?
Sản xuất bằng cách nào?
Hoạt động liên quan
Lịch trình sản xuất phù hợp với khả năng sản xuất của nhà máy
Cân đối trong xử lý công việc
Kiểm soát chất lượng
Bảo trì thiết bị
Thành phần chuỗi cung ứng – Sản xuất
Trang 20SẢN XUẤT
Sản xuất gì? Bằng cách nào
HÀNG TỒN KHO Sản xuất lưu trữ bao nhiêu?
VẬN CHUYỂN Chở sản phẩm bằng cách nào
ĐỊA ĐIỂM Nơi nào tốt nhất?
THÔNG TIN Nền tảng đưa
ra quyết định
Thành phần chuỗi cung ứng
Trang 21 Hàng tồn có mặt trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm mọi thứ từ
nguyên liệu, bán thành phẩm đến thành phẩm mà nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ nắm giữ
Quyết định liên quan:
Cần tồn kho mặt hàng nào?
Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm
Xác định mức độ tồn kho và điểm tái đặt hàng tốt nhất là bao nhiêu?
Thành phần chuỗi cung ứng – Tồn kho
Mục đích trước tiên của hàng tồn kho là hoạt động như một bộ phận giảm sốc cho
tình trạng bất định trong chuỗi cung ứng
Trang 22SẢN XUẤT
Sản xuất gì? Bằng cách nào
HÀNG TỒN KHO Sản xuất lưu trữ bao nhiêu?
VẬN CHUYỂN Chở sản phẩm bằng cách nào
ĐỊA ĐIỂM Nơi nào tốt nhất?
THÔNG TIN Nền tảng đưa
ra quyết định
Thành phần chuỗi cung ứng
Trang 23Thành phần chuỗi cung ứng – Địa điểm
Địa điểm liên quan đến vị trí, hoạt động được thực hiện ở các bộ phận chuỗi cung ứng Địa điểm tập trung vào khu vực đạt hiệu quả và tính kinh
tế cao.
Nhà máy sản xuất và lưu trữ hàng tồn cần đặt ở đâu?
Đâu là vị trí hiệu quả nhất về chi phí cho sản xuất và lưu trữ hàng tồn?
Có nên sử dụng nhà máy có sẵn hay xây mới?
Trang 24SẢN XUẤT
Sản xuất gì? Bằng cách nào
HÀNG TỒN KHO Sản xuất lưu trữ bao nhiêu?
VẬN CHUYỂN Chở sản phẩm bằng cách nào
ĐỊA ĐIỂM Nơi nào tốt nhất?
THÔNG TIN Nền tảng đưa
ra quyết định
Thành phần chuỗi cung ứng
Trang 25Thành phần chuỗi cung ứng – Vận chuyển
Vận chuyển liên quan đến việc di chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm
và thành phẩm trong chuỗi cung ứng.
Làm thế nào để vận chuyển hàng tồn từ vị trí chuỗi cung ứng này đến
vị trí chuỗi cung ứng khác?
Vận chuyển bằng phương tiện gì là đỡ tốn kém nhất?
Mỗi phương thức vận chuyển có điểm mạnh yếu,
riêng
Xe lửa, xe tải, máy bay, đường ống dẫn,
vận chuyển điện tử
Trang 26SẢN XUẤT
Sản xuất gì? Bằng cách nào
HÀNG TỒN KHO Sản xuất lưu trữ bao nhiêu?
VẬN CHUYỂN Chở sản phẩm bằng cách nào
ĐỊA ĐIỂM Nơi nào tốt nhất?
THÔNG TIN Nền tảng đưa
ra quyết định
Thành phần chuỗi cung ứng
Trang 27 Phối hợp các hoạt động hằng ngày: quyết định lịch trình sản xuất hàng tuần, mức tồn kho, lộ trình vận chuyển và địa điểm tồn trữ.
Dự báo và lập kế hoạch: bố trí lịch trình sản xuất hàng tháng, hàng quý, hàng năm, quyết định chiến lược có nên lập các phòng ban m ới, thâm nhập thị
trường mới, rút lui khỏi thị trường đang tồn tại .
Có thông tin tốt, người ta có thể có những quyết định hiệu quả về việc sản xuất
gì, bao nhiêu, về nơi dự trữ hàng và cách vận chuyển tốt nhất
Thành phần chuỗi cung ứng – Thông tin
Trang 28Cấu trúc chuỗi cung ứng
Trang 291.1.4.Đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng
Trang 30Đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng
Những chuỗi cung ứng mở rộng có ba loại đối tượng tham gia
truyền thống:
Loại thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung
cấp cuối cùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng.
Loại thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng
cuối cùng ở vị trí kết thúc của chuỗi cung ứng.
Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những
công ty khác trong chuỗi cung ứng Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính, tiếp thị và công nghệ thông tin.
Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực
hiện những chức năng khác nhau, đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức.
Trang 31Đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng
Nhà sản xuất: là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm: công ty sản xuất và phân phối sản
phẩm đến khách hàng, các nhà sản xuất nguyên vật liệu, sản xuất thành phẩm
Nhà phân phối: là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn, bán hàng và phục vụ
khách hàng theo sự biến động của nhu cầu Được xem như là bán sỉ, đại lý nắm bắt nhu cầu của khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm.
Nhà bán lẻ: tồn trữ và bán sản phẩm với số lượng nhỏ hơn Sử dụng quảng cáo, kỹ
thuật giá cả, lựa chọn và tiện dụng của sản phẩm để thu hút khách hàng
Khách hàng: hay là người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng cũng có
thể là tổ chức hay cá nhân mua một sản phẩm kết hợp với sản phẩm khác để bán chúng cho người khách hàng sau
Nhà cung cấp dịch vụ: cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng Đó
là cung cấp dịch vụ vận tải và nhà kho từ công ty xe tải, công ty kho hàng.
Trang 321.5 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
1.5.1 Chuỗi giá trị:
Chuỗi giá trị của 1 doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và
các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp
Hình 1.4: Chuỗi giá trị chung
Chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động
chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp
Trang 331.5 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng được xem như đường ống hoặc dây dẫn
điện nhằm quản trị một cách hữu hiệu và hiệu quả dòng sản phẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhà cung cấp của nhà cung cấp xuyên qua các tổ
chức/công ty trung gian nhằm đến với khách hàng của khách hàng cuối cùng
Chuỗi cung ứng là tập hợp con của chuỗi giá trị
Trang 341.2 Lịch sử phát triển của quản trị chuỗi cung ứng
Gia tăng năng lực của chuỗi cung cấp
Mở rộng và hình thành mối quan hệ
chuỗi cung ứng
JIT, TQM, BPR, liên minh nhà cung
cấp & khách hàng
Quản trị tồn kho và kiểm soát chi phí
Sản xuất khối lượng lớn truyền thống
1950 1960 1970 1980 1990 2000 Tương lai
Trang 351.2 Lịch sử phát triển của quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển chuỗi cung ứngTrong suốt thập niên 1950 và 1960, các công ty sản xuất của Mỹ
áp dụng công nghệ sản xuất hàng loạt để cắt giảm chi phí và cải tiến năng suất Tồn kho trong sản xuất tăng cao
Trong thập niên 1960 và 1970, hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên liệu và nguồn lực sản xuất phát triển Chi phí sản xuất
và chi phí lưu giữ tồn kho Cùng sự phát triển CNTT, tồn kho giảm đáng kể
Thập niên 1980 là thời kỳ bản lề của quản trị chuỗi cung ứng, các hãng sản xuất vận dụng JIT và chiến lược quản trị chất lượng toàn diện (TQM)
Thập niên 1990 khi cạnh tranh gia tăng nhiều hơn thì chi phí hậu cần và tồn kho,… Sự khác biệt giữa hậu cần và quản trị chuỗi cung ứng
Trang 361.2 Lịch sử phát triển của quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển chuỗi cung ứngThập niên 1990, các doanh nghiệp thấy lợi ích trong việc tạo ra các liên minh hoặc sự công tác với khách hàng của nó Làm gia tăng thị phần, công việc kinh doanh của doanh nghiệp theo chiều hướng thuận lợi
Cuối thập niên 1990 đến nay, quản trị chuỗi cung ứng phát triển song song theo hai hướng: (1) quản trị cung cấp và thu mua nhấn mạnh đến khách hàng công nghiệp hoặc khách hàng tổ chức; (2) vận tải và hậu cần nhấn mạnh từ nhà bán sỉ và bán lẻ Phụ thuộc vào vận tải, tồn kho và dịch vụ hậu cần tạo ra các dịch vụ vận tải, tồn kho, tư liệu cho nhiều doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp