1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát

37 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Một Thành Viên Xuất Nhập Khẩu Hào Phát
Trường học trường đại học
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2007
Thành phố thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 386,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích không chỉ giúp chodoanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánhgiá dự án đầu tư, tính tóan mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng vàphong phú hơn Do đó việc phân tích quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay Kết quả phân tích không chỉ giúp chodoanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánhgiá dự án đầu tư, tính tóan mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng.Ngoài ra, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh còn là một trongnhững lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đốitựơng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch,doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phântích và dự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh Qua đó, hoạtđộng kinh doanh không chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xemxét trước khi bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu

Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpcần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng cácđiều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cầnnắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tốđến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinhdoanh

Từ sự quan trọng trên tổ em quyết định chọn dề tài : Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu Hào Phát Qua đó để có thể thấy được sự biến động và ảnh hưởng của các nhân tố đến

tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đua ra những dự báo và

có những quyết định đúng đán cho hoạt động của công ty

Trang 2

PHẦN I:

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

I Mục tiêu của đề tài.

Hệ thống cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại cơng

ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT

-Nghiên cứu thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh tại cơng ty TNHHMỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT

-Đề xuất biện pháp để cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh

II Phạm vi của đề tài.

Nghiên cứu tại cơng ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT

Số liệu phân tích trong năm 2007, 2008 Vì công ty mới thành lập nên sốliệu giới hạn từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 5 năm 2008

III Phương pháp thực hiện đề tài.

Thu thập thơng tin gián tiếp

Tìm hiểu ở những đề tài liên quan đến hoạt động của công ty và đề tàiphân tích kinh doanh

Trang 3

Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN.

I Những vấn đề cơ bản của việc phân tích hoạt động kinh doanh.

1.Khái niệm:

Phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của cácmặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinhdoanh một cách tự giác và cĩ ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanhnghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lạihiệu quả kinh doanh cao

2.Mục đích.

Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm nghiên cứu, phân tích, đánh giá tìnhhình kinh tế – tình hình tài chính và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tìnhhình đĩ Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết địnhhoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá kết quả và nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh Hiệu quả trên góc độ nền kinh tế mà người ta nhậnthấy được là năng lực sản xuất, tiềm lực kinh tế, khả năng phát triển kinh tếnhanh hay chậm, khả năng nâng cao mức sống của nhân dân của đất nước trên

cơ sở khai thác hết các nguồn nhân tài và vật lực cũng như nguồn lực phát triểnkinh tế của đất nước

Phân tích hoạt động kinh doanh là mơn học nghiên cứu, phân tích, đánh giátình hình kinh tế – tình hình tài chính và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả củatình hình đĩ Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyếtđịnh hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.Sau khi phân tích kết quả của hoạt động kinh doanh, việc gắn liền hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp với toàn xã hội giúp điều chỉnh mối quan hệ

Trang 4

cung ứng – nhu cầu để có nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm, dịch vụ vàquy mô hoạt động tốt nhất.

3.Vai trị.

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm năng trong kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến quy chế quản lý trong công ty

Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiệân khác nhau như thế nào

đi nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện Chỉ cóthể thông qua phân tích Doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích, doanh

nghiệp thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này, doanh nghiệp sẽ xác định mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh đúng đắn

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp

Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở quan trọngcho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá, điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh

Trang 5

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro.

Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng,sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sởnày các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh cĩhiệu quả

Phân tích kinh doanh là cơng cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở

để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chứcnăng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phịng ngừa vàngăn chặn những rủi ro cĩ thể xảy ra

Tài liệu phân tích kinh doanh cịn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngồi,khi họ cĩ các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thơngqua phân tích họ mới cĩ thể cĩ quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, chovay đối với doanh nghiệp nữa hay khơng?

Trang 6

PHẦN III: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG

TY THHH 1 THÀNH VIÊN HÀO PHÁT.

I Khái quát về công ty.

1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển.

1.1 Những sự kiện quan trọng:

Công ty TNHH một thành viên XNK Hào phát hoạt động tuân theo LuậtDoanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Namkhoá XI thông qua ngày 29/11/2005

Công ty đã được Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp giấyphép kinh doanh số 4604000065, ngày 07/6/2007 quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của công ty sau quyết định thay đổi lần thứ nhất vào06/6/2007 về trụ sở chính và ngành nghề kinh doanh như sau:

+Thay đổi trụ sở chính:

Trụ sở củ: 7A, Nguyễn Văn Mại, P.4, Q.Tân Bình, TPHCM

-Trụ sở mới: 5/47A QL.13 – Bình Đức – Bình Hòa – Thuận An – BìnhDương

+Thay đổi ngành nghề kinh doanh:

-Ngành kinh doanh củ: mua bán hóa chất (trừ những hóa chất có tínhđộc hại mạnh), sản xuất sơn, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

-Ngành kinh doanh mới: mua bán hóa chất (trừ những hóa chất có tínhđộc hại mạnh), xây dựng các công trình dân dụng, công cộng

Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 400.000.000đ

1.2 Hoạt động chính của công ty:

Trang 7

Mua bán các loại hóa chất (trừ những hóa chất mang tính độc hại mạnh),chủ yếu là các loại sơn.

Xây dựng công trình công cộng, dân dụng Đặc biệt là cung cấp dịch vụsơn, bảo dưỡng cho các công trình

Nhận thầu sơn và bảo dưỡng các công trình dân dụng, công cộng

2 Chức năng và nhiệm vụ.

2.1 Chức năng:

Mua bán, trao đổi các loại sơn với các khách hàng

Ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ sơn và bảo dựỡng cho các côngtrình dân dụng, công cộng

Hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký

2.2 Nhiệm vụ:

Thực hiện nhiệm vụ quản lý, hoàn thành các công trình và bàn giao theo

đúng hợp đồng tài chính

Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh phù hợp từng dự án

và môi trường đầu tư

Chủ động trong việc cung ứng vật tư cho hoạt động kinh doanh đạt chấtlượng và hiệu quả

Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

Thực hiện chế độ thanh tóan tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiềnlựơng và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thựởng cho các côngnhân có thành tích xuất sắc trong việc góp phần hoàn thành kế hoạch kinhdoanh của công ty

Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc,trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độnghỉ ngơi, bồi dưỡng, đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ côngnhân viên và nâng cao tay nghề cho các công nhân

Trang 8

Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủcủa người lao động, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho cán bộ côngnhân.

Kết hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty Làm tròn nghĩa vụ

an ninh quốc phòng toàn dân

3.Hoạt động.

3.1 Phạm vi kinh doanh

+Về kinh doanh trong n ư ớc:

-Tổ chức mua bán, trao đổi các loại sơn và hoá chất pha chế sơn dùng chocác công trình xây dựng;

-Cung cấp dịch vụ sơn cho các công trình xây dựng công cộng và dândụng;

-Nhận thầu, gia công, bảo dưỡng định kì cho các công trình sơn

+Về kinh doanh với n ư ớc ngoài : Trực tiếp nhập khẩu các sản phẩm sơn,hoá chất pha chế sơn và các máy móc thiết bị phục vụ cho các công trình sơn +Mặt hàng kinh doanh:

Mua bán các loại hoá chất (trừ những hoá chất mang tính độc hại), chủyếu là các loại sơn;

Hoạt động chủ yếu của công ty là cung cấp dịch vụ sơn cho các công trìnhxây dựng, dân dụng như: sơn bóng, sơn nền, sơn line, sơn gai, chống thấm…

Nhận bảo dưỡng cho các công trình.

3.2 Quy mô nguồn vốn.

Nguồn vốn chủ sở hửu: 400.000.000đ Do công ty mới thành lập nên chưathể đánh giá khách quan về quy mô nguồn vốn của công ty

Trang 9

Phần IV PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH HOẠT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN HỊA PHÁT.

I, Phân tích về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Sau đây là b ng báo cáo k t qu kinh doanh nghi p.ảng báo cáo kết quả kinh doanh nghiệp ết quả kinh doanh nghiệp ảng báo cáo kết quả kinh doanh nghiệp ệp

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Ngày 31 tháng 12 năm 2007 CHỈ TIÊU MÃ SỐ THUYẾT MINH NĂM 2007

1, Doanh thu bán hàng và cung cấp

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 03) 10 24 1.938.331.489

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 24 2.498.527

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 644.533.658

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

13 Lợi nhuận khác: ( 40 = 31 - 32 ) 40 -32.865.242

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:

Trang 10

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Ngày 31 tháng 12 năm 2008 CHỈ TIÊU MÃ SỐ THUYẾT MINH NĂM 2007

1 Doanh thu bán hàng và

2 Các khoản giảm trừ 03 24

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

4 Giá vốn hàng bán 11 25 2,.348.735.352

5 Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 11

6 Doanh thu hoạt động tài

7 Chi phí tài chính 22 26 378.654.391

9 Chi phí quản lý doanh

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh:= 20

13 Thuế thu nhập doanh

14 Lợi nhuận sau thuế

Thu nhập doanh nghiệp:

Giải thích các thuật ngữ trên theo chuẩn mực kế tốn:

-.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế tốn của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hố muavào và bất động sản đầu tư;

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện cơng việc đã thoả thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế tốn, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

Doanh nghiệp Hào Phát bán sản phẩm sơn và thực hiện thi cơng cơng trình sợn

Trang 12

- Giá vốn bán hàng:

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

-Doanh thu hoạt động tài chính.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hànghoá, dịch vụ;

- Cổ tức lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Trang 13

- Chi phí tài chính:

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồmcác khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; Dự phònggiảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hốiđoái

- Chi phí bán hàng:

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vậnchuyển…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ….)chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)

- Thu nhập khác.

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanhthu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

Trang 14

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

- Chi phí khác.

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp

Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhượng bán TSCĐ (Nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

Trang 15

1.1 Tổng doanh thu và bộ phận cấu thành.

Doanh thu là một chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp, nó nói nên quy mô của doanh nghiệp chứ chưa nói lên được hiệu quả hoạt động của nó

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các loại doanh thu sau:

-Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Doanh thu từ hoạt động tài chính

-Doanh thu( thu nhập khác)

Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta có bảng cơ cấu doanh thu như sau

B ng 1 Doanh thu và các b ph n c u thành n m 2007 và n m 2008.ảng báo cáo kết quả kinh doanh nghiệp ộ phận cấu thành năm 2007 và năm 2008 ận cấu thành năm 2007 và năm 2008 ấu thành năm 2007 và năm 2008 ăm 2007 và năm 2008 ăm 2007 và năm 2008

Chỉ tiêu

năm 2007 năm 2008 so sánh 08/07giá trị

( ngđ) (Do)

tỷ trọng(%)

gia trị (ngđ)(D1)

tỷ trọng(%) +/-(D1-Do)

Trang 16

3 Thu

nhập

khác 0 0 46,450,830 0.01 46,450,830Tổng

doanh

thu 1,940,830,016 1 4,819,659,690 1 2,878,829,674

Dựa vào bảng trên ta thấy rằng tổng doanh thu của công ty tăng từ

1,940,830,016 năm 2007 lên 4,819,659,690 đ vào năm 2008 tương ứng với tăng 2,878,829,674 đ (tăng 2.5 lần) so với năm 2007 Ngyên nhân dẵn đến doanh thu tăng mạnh như trên là do các nguyên nhân sau:

-Do tháng 6 năm 2007 công ty mới chính thức hoạt động nên kết quả kinh doanh còn thấp, ngoài ra còn do công ty mới thành lập nên chưa có vị trí trên thị trường và khách hàng của công ty còn ít chủ yếu là khách hàng nhỏ như hộ gia đình hay là nhận phụ sơn cho công ty khac và hưởng phần trăm

-Nhiều công trình xây dựng ở đĩa bàn nên nhu cầu về sơn cũng nhiều vào năm 2008

-Năm 2008 có sự đóng góp đáng kể của một số nguồn doanh thu khác, như làdoanh thu từ hoạt động tài chính tăng 498,179,593 đ(tăng 200.4 lấn), thu nhập khác tăng từ 0 lên 46450830 đ

-Doanh thu còn chụi ảnh hưởng lớn của chi phí tạo ra nó( ở phần sau phân tích đến lợi nhuận ta sẽ đề cập tới vấn đề này)

-Đây là những kết quả thật sự ấn tượng đối với một công ty mới hoạt động như thế này

Trang 17

Về kết cấu của doanh thu chúng ta đều thấy rằng Doanh thu từ hoạt động bánhàng và dịch vụ là chủ yếu, trong cả 2 năm nó đều chiếm tỷ trọng cao xấp xỉ 90

% , nhất là năm 2007 nó chiếm gấn như là 100 % điều này chứng tỏ doanh nghiệp mới hoạt động nên trên một số lĩnh vực khác còn hạn chế mà lĩnh vực chủ yếu là kinh doanh sản phẩm và chưa có sự tham gia sâu rông trên thị trường, đặc biết là thì trường tài chính Đến năm 2008 công ty đã có doanh thu đáng kể từ 2 hoạt động trên ngoài hoạt động hàng hóa và dịch vụ

Vì bộ phận Doanh thu từ hoạt dộng bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn, nên ta sẽ tập trung phân tích đến bôh phận này, để xem sự biến động của

Bảng 1.2 Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 và 2008

D1o Kết cấu %

Giá trị đD11 Kết cấu

Trang 18

2,235,161,901 đ (tăng 2.276), DT từ cung cấp dịch vụ tăng 646,166,300 đ (tăng 4.46 lần) Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này cũng giống như những nguyên nhân dẫn đến tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng như trên đã phân tích.

Qua phân tích bảng trên ta thấy DT từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng, điều này có thể nói nên quy mô hoạt động của doanh nghiệp ngày càng mở rộng và đang từng bước lớn mạnh

Trong năm 2008 công ty đã có kỳ vọng lớn vào DT từ việc cung cấp dịch vụ

vì hoạt động này nếu phát triển được thì sẽ mang lại lợi nhuận rất cao cho doanh nghiệp, thương thì khác hàng thêu trọn gói nghĩa là vừa mua sơn lại cả gia công nữa Ở đây chúng ta sẽ tập trung phân tích Doanh thu từ cung cấp dịch vụ kế hoạch so với thực hiện xem nó có sự biến động như thế nào

1.3 Phân tích quy mô của giá trị công trình sơn mà công ty thi công.

Trong năm 2008 công ty đã có kỳ vọng lớn vào DT từ việc cung cấp dịch vụ

vì hoạt động này nếu phát triển được thì sẽ mang lại lợi nhuận rất cao cho doanh nghiệp, thương thì khác hàng thêu trọn gói nghĩa là vừa mua sơn lại cả gia công nữa Ở đây chúng ta sẽ tập trung phân tích Doanh thu từ cung cấp dịch vụ kế hoạch so với thực hiện xem nó có sự biến động như thế nào

Ngày đăng: 04/12/2022, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phần IV. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH HOẠT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA  CƠNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN HỊA PHÁT. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
h ần IV. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH HOẠT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN HỊA PHÁT (Trang 9)
Bảng 1.Doanh thu và các bộ phận cấu thành năm 2007 và năm 2008. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
Bảng 1. Doanh thu và các bộ phận cấu thành năm 2007 và năm 2008 (Trang 16)
Bảng 1.2. Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 và 2008 - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
Bảng 1.2. Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 và 2008 (Trang 18)
Bảng 2.1: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho cơng trình Sanyo (T4/2008) - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
Bảng 2.1 Chi phí nguyên vật liệu dùng cho cơng trình Sanyo (T4/2008) (Trang 23)
Dựa vào bảng số liệu trên, ta phân tích: - Ta cĩ: - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
a vào bảng số liệu trên, ta phân tích: - Ta cĩ: (Trang 24)
Bảng 2.2. Chi phí tiền lương tháng 11 và tháng 12 năm 2008 - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
Bảng 2.2. Chi phí tiền lương tháng 11 và tháng 12 năm 2008 (Trang 25)
Bảng 3.1. Doanh thu và chi phí và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2007 va năm 2008. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
Bảng 3.1. Doanh thu và chi phí và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2007 va năm 2008 (Trang 28)
Căn cứ vào bảng 3.1 ta cĩ những nhận xét chung sau: Lợi nhuận của doanh nghiệp   năm   2008   tăng   80,3315   lần   so   với   năm   2007   tương   ứng   với   tăng 804,658,818 đ - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
n cứ vào bảng 3.1 ta cĩ những nhận xét chung sau: Lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2008 tăng 80,3315 lần so với năm 2007 tương ứng với tăng 804,658,818 đ (Trang 29)
Bảng 4.1.2. Doanh thu từ các cơng việc khác nhau qua các - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
Bảng 4.1.2. Doanh thu từ các cơng việc khác nhau qua các (Trang 31)
* Bảng 4.1. Lợi nhuận từ thi cơng cơng trình của cơng ty Hào Phát năm 2007 và 2008 - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
Bảng 4.1. Lợi nhuận từ thi cơng cơng trình của cơng ty Hào Phát năm 2007 và 2008 (Trang 31)
Bảng 4.3. phân tích lợi nhuận thi cơng. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu hào phát
Bảng 4.3. phân tích lợi nhuận thi cơng (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w