1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thư mục thác bản văn khắc hán nôm việt nam tập 3 bis han viet

569 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Mục Thác Bản Văn Khắc Hán Nôm Việt Nam
Tác giả Vũ Lan Anh, Trịnh Khắc Mạnh, Nguyễn Hữu Mùi, Nguyễn Thúy Nga, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Nguyên, Đinh Khắc Thuân, Đào Thái Tôn, Phạm Thị Vinh
Người hướng dẫn Trịnh Khắc Mạnh, Chủ biên, Nguyễn Văn Nguyên, Chủ biên, Philippe Papin, Chủ biên
Trường học Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
Chuyên ngành Hán Nôm
Thể loại Catalogue
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 569
Dung lượng 736,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư mục thác bản văn khắc hán nôm việt nam tập 3 bis Viện Cao Học Thực Hành Viện Nghiên Cứu Hán Nôm Viện Viến Đông Bác cố Pháp III THƯ MỤC THÁC BÃN VĂN KHẮC HÁN NÔM VIỆT NAM CATALOGUE DES INSCRIPTIONS DU VIỆT NAM CATALOGUE OF VIETNAMESE INSCRIPTIONS 200.

Trang 1

III THƯ MỤC THÁC BÃN

VĂN KHẮC HÁN NÔM VIỆT NAM

CATALOGUE DES INSCRIPTIONS

DU VIỆT-NAM

CATALOGUE OF VIETNAMESE INSCRIPTIONS

2007 I PDF I 590 Pages buihuuhanh@gmail.com

IKNhà xuất bản Văn Hóa Thông Tin

Trang 2

Viện Nghiên Cứu Hán Nôm École íranẹaise d’Extrême-Orient Ecole pratique des Hautes Études

THƯ MỤC THÁC BẢN VÀN KHẮC HÁN NÔM VIỆT NAM

Catalogue des inscriptions du Việt-Nam

Catalogue of Vietnamese Inscriptions

chi đạo công trình - Comité directeur - Scientific Committee

Trịnh Khắc Mạnh, Nguyễn Văn Nguyên, Philippe Papin

Chủ biên - Éditeur - Editor

Trịnh Khắc Mạnh

Ban hiệu duyệt - Comité de contrôle - Technical Committee Trịnh

Khắc Mạnh, Nguyễn Văn Nguyên

Ban thư ký - Secretariat - Secretariat

Phạm Thị Vinh, Nguyễn Hữu Mùi, Vũ Thị Mai Anh

Ban biên soạn - Comité de redaction - Authors Vũ Lan Anh, Trịnh

Khắc Mạnh, Nguyễn Hữu Mùi,

Nguyễn Thúy Nga, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Nguyên, Đinh Khắc Thuân, Đào Thái Tôn, Phạm Thị Vinh

Trang 3

Hoàng thượng vạn vạn niên

Kí hiệu: 4001Thác bản bia sưu tầm tại chùa Phúc Khánh xã Trần Xá tổng Dũng Liệthuyện Yên Phong tình Bắc Ninh

Thác bàn 1 mặt, khổ 70 X 96 cm, gồm 26 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 750 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Dương Hòa thứ 5 (1639)

Người soạn: Duy Tinh tên tự: Huyền Văn, đạo hiệu: Đạo Đức; học vị: Sinhđồ

Người viết chữ: Nguyễn Công Dụ [%.'À sfr; học vị: Sinh đồ; tước hiệu: VănHài nam

Người khắc: Nguyễn Khánh Côn quẽ quán: xã Gia Đứchuyện Thủy Đường phủ Kinh Môn; thợ đá

Chủ đề: Sinh hoạt làng xã

Tóm lược nội dung:

Bia ghi tên những người đóng góp công đức xây dựng tam quan chùa PhúcKhánh

Tạc lập danh bi

Kí hiệu: 4002Thác bàn bia xã Trần Xá sưu tầm tại chùa Phúc Khánh xã Trần Xá tồngDũng Liệt huyện Yên Phong tình Bắc Ninh

Thác bàn 1 mặt, khổ 70 X 80 cm, gồm 25 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 450 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên dại: Tân Mùi (?)

■Người soạn: không ghi

Chủ đề: - Sinh hoạt làng xã

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Ghi lại quá trình tu sửa chùa Phúc Khánh; năm Tân Dậu mở rộng hậuđường; năm Đinh Mão 'trùng tu gác chuông; năm Kỷ Tỵ tô 19 pho tượngThích Ca, Tuyết Sơn, La Hán Có ghi tên những người đóng góp côngđức

Trang 4

Tóm lược nội dung:

Chùa Linh Quang ở phía Tây Nam xã Bình Lục là một danh lam co tích.Trải năm tháng nắng mưa binh hỏa chùa bị hư hỏng Năm Giáp Dần,Chưởng giám Nghiêm Lễ hầu Nguyễn Vĩnh Truyền và Quận chúa MạcThị Ngọc Thụy đã bỏ tiền của hưng công tu sửa hành lang, mua đồ tế khí,lợp ngói tô tượng , chùa trở nên quy mô tráng lệ Có ghi tên nhữngngười đóng góp công đức

Thiên/Đài/Thạch/T rụ

Thác bàn bia xã An Bài huyện Phụ Dực phù Thái Bình

sưu tầm tại chùa xã An Bài huyện Phụ Dực tỉnh Thái Bình

Trang 5

Thác bản 4 mặt, khổ 22 X 119 cm, gồm 12 dòng chữ Hán, toàn văn ước khoảng 450 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.

Niên đại: Vĩnh Hựu thứ 4 (1738)

Người soạn: không ghi

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Nhà sư Tính Trụ tự Hài Việt đứng ra hưng công xây dựng cột thiên đài chùaPhúc Hưng Có ghi tên những người tham gia đóng góp công đức

Thiên Phúc tự/Kính thiên dài

Kí hiệu: 4009/4010/4011/4012Thác bàn cột hương đá sưu tầm tại chùa xã An Lễ phủ Thái Ninh tỉnh TháiBình

Thác bàn 4 mặt, khổ 20 X 127 cm và 16 X 117 cm, gồm 12 dòng chữ Hán,toàn văn ước khoảng 450 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 24 (1703)

Người viết chữ: Lưu Đắc Thọ ?']•$#, tên tự: Pháp An; quê quán: xã ĐặngĐộng

Chủ dề: Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Kính thiên đài có ý nghĩa là đài hương - nhất niệm thông tam giới, hươngkhói thấu cửu trùng thiên, khiến cho tam quan tứ tượng cứu độ giải thoátchúng sinh Nay nhà chùa pho khuyến thiện nam tín nữ đóng góp côngđức xây dựng kính thiên đài chùa Thiên Phúc Có ghi tên những ngườiđóng góp

Trang 6

Kính thiên/Tam bảo/Tiền am/Thị tự

Ỷ Kí hiệu: 4013/4014/4015/4016Thác bản bia thôn Vinh Hoa xă Chủng Lan huyện Thanh Lan phủ Tiên Hưng

Si.ft sưu tầm tại chùa xã VinhQuan phù Thái Ninh tinh Thái Bình

Thác bản 4 mặt, khổ 22 X 106 cm, gồm 16 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 500 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Vĩnh Thịnh thứ 1 (1750)

Người soạn: không ghi

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Ông Bùi Hữu Thời ờ bàn thôn là người tôn sùng mộ đạo Phật đứng ra hưngcông quyên góp tiền của xây dựng cột đá kính thiên Bia ghi tên nhữngngười có đóng góp công đức Có bài tán

[Vô đề|

Kí hiệu: 4017/4018/4019/4020Thác bàn cột hương đá chùa thôn Đoài xã Văn Ông huyện Thanh Lan phủTiên Hưng i!f SÍ-X^ịklt+t, sưu tầm tại thôn Đoài xã Văn Ông phủ TháiNinh tinh Thái Bình

Thác bản 4 mặt, khổ 21 X 102 cm, gồm 17 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 500 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 25 (1704)

Người soạn: Nguyễn Đăng Tạo Pt-ẫ-ìế; học vị: Quốc tử giám Giám sinh.Chủ đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Trang 7

Tóm lược nội dung:

Chùa Sùng Khánh là nơi danh lam cố tích của bản xã nhưng chưa có đàihương Nay các quan viên hương lão của hai thôn Đông và thôn Đoàihưng công xây dựng kính thiên đài Bia ghi tên các thiện nam tín nữ đónggóp công đức Có bài minh ca ngợi

Tam bảo/Tiền long/Lai tự/Kình thiên trụ

— ỹKÍ hiệu: 4021/4022/4023/4024

Thác bàn cột hương đá thôn Hưng Long xã Chủng Lan huyện Thanh Lanphủ Tiên Hưng -if ălĩ iJJ.® íli sưu tầm tại chùa

xã Hưng Quan phủ Thái Ninh tinh Thái Bình

Thác bàn 4 mặt, khổ 25 x 110 cm, gồm 23 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 550 chữ, có hoa văn, có chữ húy: Tran '£ị.

Niên đại: Chính Hòa thứ 23 (1702)

Người viết chữ 1: Nguyễn Hưng Nhượng quê quán: thônHưng Long

Người viết chữ 2 và khắc lại: họ Nguyễn K ; quê quán: xã Yên Hiệp huyệnPhụ Dực

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Năm Chính Hòa Mậu Ngọ (1702) gia đinh ông Vũ Tịch ở thôn Hứng Long

bỏ ra 10 quan sử tiền hưng công tạo lập thiên đài chùa Long Lai (có ghitên những ngừời đóng góp xây dựng) Đen năm Mậu Tuất (1718) thiên đài

cổ tích bị xiêu đổ, vợ chồng ông Vũ Biếm cúng 15 quan tiền để dựng lạicột đá thiên đài

Phật/Phật/Trùng tu tạo Phật bi ký/Phật giáng hạ

Phúc Hưng tự quảng dực bình an bi kí

Kí hiệu: 4025/4026/4027/4028Thác bàn bia thôn Hưng Long xã Chùng Lan huyện Thanh Lan phủ

Trang 8

Tiên Hưng sưu tầm tại chùa xã AnBài huyện Phụ Dực tinh Thái Bình.

Thác bản 4 mặt, khổ 53 X 64 cm và 13 X 54cm, gồm 66 dòng chữ Hán vàNôm, toàn văn ước khoảng 1500 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Hoàng Định thứ 18(1617)

Người soạn: Nguyễn Trung R.Ỳ, tên tự: khiết Khê; chức vị: Quốc tử giámGiám sinh

Người viết chữ: Phạm Tú Lãng tên tự: Phúc Thành; quê quán: phường PhúcLâm huyện Vĩnh Xương

Chủ đề: Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Chùa Phúc Hưng bàn xã xưa là nơi danh lam thẳng tích Trài binh hòa nắngmưa, chùa trở nên hư phế tường xiêu ngói đổ Năm Canh Tuất ôngNguyễn Văn Tiên tự Phúc Sinh và bà Vũ Thị ứng hiệu Từ Duyên bỏ ratiền của để trùng tu thượng diện, tô tượng, cúng ruộng hương hỏa vàochùa Đồng thời, hai người lại cùng các thiện tín trong xã nung ngói lợpmái ngôi đình của xã, tạo tác 9 pho tượng, mua khám thờ, trống và dồ thờ,đào giếng v.v Có ghi tên những người tham gia đóng góp công đức

Diên Khánh phật tự bi ký

Kí hiệu: 4029Thác bản bia xã Trung Châu huyện Phụ Dực phù Thái Bình

#.íf Ỷ 'X| ịl, sưu tầm tại chùa xã Trung Châu tổng Lương Xá huyện PhụDực tình Thái Bình

Thác bàn 1 mặt, khố 50 x 66 cm, gồm 28 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 600 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Thịnh Đức thứ 1 (1653)

Người soạn: họ Nguyễn Pt; học vị: Quốc tử giám Giám sinh

Người viết chữ: Nguyễn Duy Tiên; quê quán: xã Vọng Lỗ huyện Phụ Dực.Chù đề: - Bầu Hậu, gùi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Bản xã hưng công trùng tu tô tượng Phật chùa Diên Khánh Bà Tran ThịSính hiệu Từ Quang là người tôn sùng đạo Phật, đã cúng cho xã 45 quantiền, 1 mẫu ruộng, 1 con lợn Dân làng suy tôn bà làm Hậu thần hưởng

Trang 9

ký bầu Hậu phật.

Diên Khánh tự hưng công/Thạch giai bi ký

Kí hiệu: 4030/4031Thác bàn bia xã Trung Châu huyện Phụ Dực phủ Thái Bình

Ỳ 'Hi ịL, sưu tầm tại chùa xã Trung Châu tổng Lương Xá huyện PhụDực tinh Thái Binh

Thác bản 2 mặt, khổ 46 X 66 cm, gồm 25 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 4000 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Cảnh Hưng thứ 11 (1750)

Người soạn: Nguyễn Bình K.-Ỹ"; chức vị: Hồng lô tự Tự ban

Người viết chữ: họ Nguyễn K.; học vị: Nho sinh

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Bia ghi công đức ông cựu Xã trưởng Nguyễn Đình Toàn cùng gia tộc pháttâm công đức cúng tiền mua đá xây thềm cho 7 gian 2 chái chùa ĐìnhKhánh xã Trung Châu để gửi công đức cho ông nội, cha mẹ và nhữngngười thân đã quá cố Có bài minh ca ngợi

Tôn thần tư dịch

Thác bàn bia xã Vô Song huyện Thanh Lan phù Tiên Hưng

ÍL, sưu tầm tại chùa xã Vô Song phủ Thái Ninh tinh Thái Bình.Thác bàn 2 mặt, khổ 32 X 63 cm và 32 X 57 cm, gồm 25 dòng chữ Hán vàNôm, toàn văn ước khoảng 450 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Cành Hưng Mậu Tuất (1778)

Người soạn: không ghi

Chủ dề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội đung:

Bàn xã hưng công trùng tu chùa Hoa Nghiêm, ông Đặng Văn Quyến và vợ làNguyễn Thị Cánh phát tâm công đức cho bản xã 110 quan tiền cổ và 1

Trang 10

mẫu ruộng Dân xã suy tôn hai ông bà làm “Tôn thần tư dịch” và quy địnhnghi tiết cúng giỗ hàng năm Có bài minh ca ngợi.

Hoa Nghiêm tự bi

Kí hiệu: 4034Thác bàn bia xã Vô Song huyện Thanh Lan phủ Tiên Hưng TLM/Í ■fr ÃSWA’TH, sưu tầm tại chùa xã Vô Song phủ Thái Nirih tỉnh Thái Bình.Thác bản 1 mặt, khổ 51x61 cm, gồm 31 dòng chữ Hán, toàn văn ước khoảng

700 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Dương Hòa thứ 2 (1636)

Người soạn: Giang Văn Minh học vị: Thám hoa khoa MậuThìn (1628); chức vị: Đặc tiến Kim từ Vinh lộc đại phu Thái bộc tựkhanh; tước hiệu: Phúc Lộc hầu

Người viết chữ: Nguyễn Khắc Kiệm học vị: Sinh đồ; chức vị: Hồng lô tự Tựban

Người khắc: Nguyễn Công Khoa quê quán: xã Lập Lễ huyện Diên Hà phùTiên Hưng; chức vị: Ngọc Thạch cục; tước: Mậu Tài bá

Chù đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Năm At Hợi, các quan viên cùng dân trong xã phát tâm công đức xây dựnghậu phòng, tà hữu hành lang chùa Hoa Nghiêm càng thêm quy mô dẹp đẽ

Có danh sách công đức đóng góp và bài minh ca ngợi

Phụng tự Hậu bi ký

Kí hiệu: 4035/4036/4037Thác bàn bia thôn Hưng Long xã Chủng Lan huyện Thanh Lan phủ TiênHưng đạo Sơn Nam J)iíjÌẾTLM/Íítsưu tầm tại đình xã Hưng Quan phủThái Ninh tỉnh Thái Bình

Thác bàn 3 mặt, khổ 44 X 63 cm và 16 X 50 cm, gồm 25 dòng chữ Hán, toànvăn ước khoảng 450 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Cảnh Hưng thứ 4 (1743)

Người soạn: không ghi

Trang 11

- Thơ văn.

Tóm lược nội dung:

Ông họ Trần tự Huệ Lộc và vợ là Hà Thị Chập là những người ăn ờ nhânđức, hay giúp đỡ dân làng nên được mọi người yêu mến Từ năm Tân Sừu(1723) hai ông bà đã cúng cho làng 30 quan tiền cổ và 4 sào ruộng Đennay ông đã mất, bà lại cúng cho làng 10 quan cổ tiền và 2 sào ruộng Dânlàng đồng lòng suy tôn hai ông bà làm Hậu thần và quy định thể thức cúng

tế hàng năm Có ghi vị tri các xứ ruộng cúng và có bài minh ca ngợi

Hậu thần bi ký

Kí hiệu: 4038Thác bản bia thôn Hưng Long xã Chùng Lan huyện Thanh Lan phù Tiên

Quan phủ Thái Ninh tinh Thái Bình

Thác bàn 1 mặt, khổ 45 X 63 cm, gồm 17 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 420 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 10 (1689)

Người soạn: họ Vũ ãV.; học vị: Giám sinh

Người viết chữ: Vũ Công Tịch X'£ íí; quê quán: thôn Hưng Long; chức vị:tiền Xã trưởng

Người khắc: Nguyễn Ke Ptíl; quê quán: huyện Kim Thành

Chù đề: Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

Tóm lược nội dung:

Gặp lúc bàn xã thiếu tiền lo việc quan, ông Đào Công Kiên đã cúng 100 quantiền sử và 1 mẫu 1 sào ruộng vào việc công Dân làng đồng lòng bầu ônglàm Hậu thần và quy định nghi thức cúng giỗ hàng năm Có ghi vị trí các

xứ ruộng cúng

Hậu thần bi ký

Thác bàn bia xã Vũ Hạ huyện Phụ Dực phủ Thái Binh

H, sưu tầm tại xã Vũ Hạ huyện Phụ Dực tinh Thái Bình

Thác bản 2 mặt, khổ 34 X 62 cm, gồm 21 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 600 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Vĩnh Khánh thứ 2 (1730)

Người soạn: không ghi

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

Trang 12

- Sinh hoạt làng xã.

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Ồng Nguyễn Tất Đắc và bà họ Nguyễn hiệu Từ Nhã do có con làm quan là

Tư lễ giám tri giám sự Trí Giao hầu Nguyễn Công Thám nên được frieuđình truy tặng là Thiếu Khanh và cẩn Nhân Dân xã tự hào với ông bà bènđồng lòng cam kết cúng giỗ ông bà tại đình Để báo đáp thịnh tình của dânlàng, ông Thám đã cúng cho làng 100 quan tiền sử và 2 mầu ruộng Có ghi

vị trí các xứ ruộng cúng và có bài minh ca ngợi

Tu công đức bi ký

Kí hiệu: 4041Thác bản bia xã An Chân huyện Thanh Lan phù Tiên Hưng ÌỊ- íỉfj Sf. 4c ift

ịl, sưu tầm tại chùa xã An Trực phủ Thái Ninh tỉnh Thái Bình Thác bàn 1mặt, khổ 45 X 59 cm, gồm 14 dòng chữ Hán, toàn văn ước khoảng 250 chữ,

có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Vĩnh Thịnh thứ 2 (1706)

Người soạn: tên tự: Đạo Cao Ì& ;Ịj; nhà sư

Người viết chữ: Phạm Thuyên học vị: Môn sinh Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ,biểu dương việc thiện

- Xây dựng, trùng tu di tích

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Bia ghi công đức Sinh đồ Vũ Đăng Đệ và vợ là Bùi Thị Hỹ cúng cho bàn xãtiền, ruộng để xây dựng gác chuông, thềm đá, bàn đá chùa An Chân vàxây cầu Có bài minh ca ngợi

Hậu thần bi

Kí hiệu: 4042/4043Thác bàn bia xã Yên Lũ huyện Thanh Lan phủ Tiên Hưng

Trang 13

ỈÍ.JtỄ.^ĩịL, sưu tầm tại đình xã Tự Tân phủ Thái Ninh tỉnh Thái Bình.Thác bản 2 mặt, khổ 53 X 84 cm và 50 X 80 cm, gồm 21 dòng chữ Hán, toànvăn ước khoáng 400 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.

Niên đại: Vĩnh Thịnh thứ 9(1713)

Người soạn: không ghi

Chù đề: - Bầu Hậu, gừi giỗ, biểu dương việc thiện

Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Xã trưởng xã Yên Lũ là Vũ Văn cấp tự Pháp Nghiêm xuất thân gia đình thếtộc Đe lưu danh lại cho hậu the, ông đã cúng cho xã 100 quan cổ tiền và 7sào ruộng nên dược dân bầu làm Hậu thần Có bài minh ca ngợi và có bài

vị hậu thân

Hậu phật bi tượng ký

Kí hiệu: 4044Thác bàn bia xã Vạn Đường huyện Phụ Dực phù Thái Bình

#i?f sưu tam tại chùa xã Vạn Phúc huyện Phụ Dực tinh Thái Bình.Thác bản 1 mặt, khổ 51 X 86 cm, gồm 14 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 200 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 11 (1690)

Người soạn và viết: tên tự: Như Thị; quê quán: xã An Bồ huyện Tứ Kì; nhà sư

Người khắc: tên tự: Như Thiền; quê quán: xã Linh Động huyện Vĩnh Lại.Chù đề: - Bầu Hậu, gứi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Vợ chồng ông Phùng Đình Hợp tự Phúc Sinh cúng 20 quan tiền sử và

1 sào ruộng xin dược ứng bầu làm Hậu phật Dân xã chấp thuận,

Trang 14

Văn Ông phũ Thái Ninh tình Thái Bình.

Thác bản 2 mặt, khổ 51 X 80 cm, gồm 22 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 380 chữ, có hoa vãn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 25 (1704)

Người soạn: Nguyễn Đăng Tạo Põ-ỈMiẾ; quê quán: xã Văn Ông; học vị: Quốc tử giám Giám sinh

Chủ đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Năm giáp trong thôn Đông hưng công xây thềm đá xung quanh đinh, cànhsắc đình làng càng trở nên đẹp đẽ Bia ghi tên những người đóng góp côngđức xây dựng Có bài minh ca ngợi

Niên dại: Chính Hòa thứ 8 (1687)

Người soạn: quê quán: xã Ô Mễ huyện Bình Lục; nhà sư chùa Địa Linh.Người viết chữ: quê quán: xã La Xá huyện Tứ Kì; chức vị: Đe lại; tước: VănNhuận nam

Người khắc: thợ đá; quê quán: xã Kính Chù huyện Giáp Sơn phù Kinh Môn.Chủ đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Xã dự định tu sừa lại ngôi chùa làng lâu ngày đã bị hư hòng Vợ chồng ông

Vũ Đình Tài thay làng thông báo “Có ai muốn là Hậu phật không ?” bènxuất của nhà cúng cho xã 30 quan tiền và 2 sào ruộng Dân làng bầu haiông bà làm Hậu phật, có bài minh ca ngợi

Trang 15

Niên đại: Vĩnh Tộ thứ 2 (1620).

Người soạn: họ Bùi Ịt; quê quán: xã Địa Linh; học vị: Nho sinh trúng thức.Chủ đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Năm Đinh Mão, các sãi vãi cùng tín thí trong xã hưng công xây tòa gácThiên Trúc đề treo chuông và trống thờ Phật tại chùa Bia ghi tên nhữngngười dóng góp công đức xây dựng Có bài minh ca ngợi

Đào quý công tự sự bi/Hậu thần phụng tự bi ký

FẾJ <TỏKí hiệu: 4050/4051

Thác bàn bia xã An Chân huyện Thanh Lan phủ Tiên Hưng TLS/Ộ -FRÃS

Ấ ÍL, sưu tầm tại đình xã An Trực phù Thái Ninh tỉnh Thái Bình.Thác bàn 2 mặt, khổ 48 X 81 cm, gồm 44 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 1200 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Trang 16

Niên đại: Chính Hòa thứ 3 (1682).

Người soạn: không đề tên; học vị: Tiến sĩ khoa Canh Thân (1680); chức vị:Giám sát Ngự sử

Người viết chữ: Vũ Tước Lộc ík

Chù đề: - Bầu Hậu, gừi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Vạ chồng ông họ Đào tự Khánh Huyền là những người ăn ở nhân đức, haygiúp đỡ bà con làng xóm Năm Quý Mão, ông bà cúng cho làng 60 quantiền; năm Mậu Thân cúng 50 quan tiền; năm Tân Dậu lại cúng 1 cái ao 3sào 7 thước, 1 thừa ruộng 8 sào 7 thước Dân làng nhớ ơn, bầu ông bàlàm Hậu than, Đào quý công lại cúng cho xã 1 mẫu ruộng nữa, bàn xã bầucha mẹ ông làm Hậu phật Có bài minh ca ngợi

Trùng tu Từ Ân từ bi

Thác bàn bia sưu tam tại đình xã Đồng Hải phù Thái Ninh tinh Thái Binh.Thác bản 1 mặt, khổ 63 X 126 cm, gồm 14 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 400 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Gia Long thứ 16(1817)

Người soạn: Nguyễn Phạm Quang chức vị: Cựu Tri phù phùKhoái Châu; tước hiệu: Quang Ngọc tử

Người viết chữ: Lại Chương IB í"; tước hiệu: Hiếu Thành từ

Chủ đề: - Hành trạng, công tích nhân vật

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Đen Từ Ân là nơi cầu dào rất linh ứng, nhưng quy mô còn sơ sài NămĐinh Mùi, ông Đồng Tri phù họ Lại xuất tiền cùa cùng thiện tín địa

Trang 17

phương tu sửa đền trờ nên to đẹp Nay ông đã qua đời, các con ông xin bàivăn bia ghi lại công đức cùa ông Có bài minh ca ngợi.

Vô Song kiều thạch trụ bi

Thác bản bia xã Vô Song huyện Thanh Lan phù Tiên Hưng

ÍỂ SẬ ii-, sưu tầm tại chùa xã Vô Song phù Thái Ninh tỉnh Thái Bình.Thác bản 1 mặt, khổ 64 X 90 cm, gồm 17 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 280 chữ, có hoa văn, có chữ húy: Tân ##

Niên đại: Dương Đức thứ 3 (1674)

Người soạn: Đặng Nhân Quàng SM-#; quê quán: xã Vô Song; học vị: Giámsinh

Chủ đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Xã Vô Song nguyên có 2 cây cầu cầu Đông ờ gần khu đền chùa và chợ, vốnlàm bằng gỗ Nay bàn xã hưng công tu sửa lại cầu, cột bàng đá, mặt cầulát gỗ lim, giúp việc giao thông ở địa phương thuận tiện dễ dàng Có bàiminh ca ngợi

Thạch kiều bi ký

Kí hiệu: 4054 Thác bản bia xã Vô Song sưu tầm tại cầu xã Vô Song phù

Thái Ninh tình Thái Bình.Thác bàn 1 mặt, kho 55 X 92 cm, gồm 23 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 600 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Minh Mệnh thứ 3 (1822)

Người soạn: không ghi

Chủ đề: - Lịch sử di tích

- Thơ vãn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Xã Vô Song có dòng suối chày qua, nước chày xiết Hơn ưãm năm trước,vào năm Dương Đức thứ 3, dân xã đã tu sừa cây cầu gồ cũ thành cầu đá

để qua lại làm ăn Việc đó đã có bia ghi chép lại Năm Mậu Thin xảy ra

Trang 18

chiến tranh loạn lạc, qua năm sau vào năm Ki TỊ, cầu tự nhiên đổ sụp,tiếng vang xa vài dặm, kinh động cà một vùng Trong hơn chục năm sau

đó, việc đi lại làm ăn của dân gặp nhiều khó khăn Dân lội qua suối nhiềungười sinh bệnh, gia súc bị chết đuối Nay ông Nguyễn Cao Tiết làm quanVăn hàn ở Bắc Thành đã xuất tiền thuê thợ dựng cầu mới 7 gian 24 trụ,tổng chi phí đến hơn 600 quan Có bài minh ca ngợi và hình ấn triện cùaông Nguyễn Cao Tiết

Hậu thần bi kỷ

Kí hiệu: 4055/4056Thác bản bia thôn Vinh Hoa xã Chùng Lan huyện Thanh Lan phủ Tiên Hưng

ít ft/ít "ÍT íé, sưu tầm tại đình xã Vinh

Quan phủ Thái Ninh tinh Thái Bình

Thác bàn 2 mặt, khổ 64 X 92 cm, gồm 22 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 600 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Long Đức thứ 2 (1733)

Người soạn: không ghi

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Sinh hoạt làng xã

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Đình thôn Vinh Hoa cổ tích xưa nguy nga tráng lệ, trải lâu ngày đã bị hưhỏng Vợ chồng ông Thập lí hầu Bùi Công Tiến cùng vợ là Bùi

Trang 19

Thị Mãi phát tâm công đức cúng cho làng 500 quan tiền sử và 6 mẫuruộng để tu sửa đình Công việc hoàn tất, dân làng bàu hai ông bà làm Hậuthần và quy định nghi tiết cúng giỗ hàng năm Bia ghi danh sách công đứcđóng góp và các xứ ruộng cúng Bia khắc bài vị cùa hai vị Hậu thần và bàiminh ca ngợi.

Đồng thôn Hậu thần bi ký

Thác bàn bia thôn Kinh Đồng xã Hà Nội huyện Thanh Lan phủ Tiên Hưng

"ir if ;°r F*l ậk iỄ 1®] ft, sưu tầm tại đình thôn Kinh xã Trực Nội phủThái Ninh tinh Thái Bình

Thác bàn 1 mặt, khổ 63 X 103 cm, gồm 13 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoáng 350 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 21 (1700)

Người soạn: không ghi

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dưoĩig việc thiện

- Sinh hoạt làng xã

Tóm lược nội dung:

Bia ghi công đức vợ chồng ông Giám sinh kiêm Trùm tống Lê Tuấn Hiềncúng cho làng 140 quan tiền và 1 mẫu 5 sào ruộng Dân làng bầu haingười làm Hậu thần vá quy định thể thức cúng giỗ hàng năm

Hậu thần tạo thạch bi ký

Kí hiệu: 4058Thác bàn bia thôn Kinh Đồng xã Hà Nội huyện Thanh Quan phủ Tiên Hưng

í*) ịt ỈẼ A ft, sưu tầm tại đình thôn Kinh xãTrực Nội phù Thái Ninh tinh Thái Bình

Thác bản 1 mặt, khổ 64 X 103 cm, gồm 10 dòng chữ Hán, toàn vàn ướckhoảng 340 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: không ghi

Trang 20

Niên đại ước đoán: đời Nguyễn.

Người soạn: không ghi

Chủ đề: - Bầu Hậu, gừi giỗ, biểu dưomg việc thiện

- Sinh hoạt làng xã

Tóm lược nội dung:

Bà Vũ Thị Đạm thay bản thôn hưng công sừa chữa đình chùa, đã cúng chothôn 200 quan tiền cố và 1 mẫu ruộng Dân làng bầu bà làm Hậu thần vàqui định nghi thức tang lễ và cúng giỗ hàng năm

Niên đại: Chính Hòa thứ 24 (1703)

Người soạn: Hà [Tông Mục] quê quán: xã Tinh Thạch huyện Thiên Lộc; họcvị: Tien sĩ khoa Mậu Thìn (1688); chức vị: Bồi tụng, Phú doãn phù PhụngThiên

Chù đe: - Bầu Hậu, gừi giồ, biểu dương việc thiện

- Sinh hoạt làng xã

Tóm lược nội dung:

Bia ghi công đức vợ chồng Giám sinh Lẽ Tuấn Hiền tự Huyền Khánh Haingười ăn ở nhân đức, từng chan cấp dân làng trong năm đói kém, trợ giúpthôn tiền bạc dê lo việc công Vi thế ông bà dược dân làng suy tôn làmHậu thần hường cúng giồ hàng năm Đáp lại thịnh tinh của dân làng, ông

bà đã cúng tiền và ruộng đe dùng vào việc phụng sự

Trang 21

Niên đại: Xương Phù thứ 6 (1382).

Người soạn: Hồ Tông Thốc chức vị: Vinh lộc dại phu, thù Trung thư lệnhkiêm Hàn lâm Học sĩ, Tri Thẩm hình viện sự, Thượng hộ quân

Người viết chữ: Chu Nghĩa Phương chức vị: Nội học sinh Á hạ liệt phẩm.Người khắc: Lê Luật chức vị: Ngự tiền Điêu kinh nội cục

Chù đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Chùa Từ Ân ở xã Tây Quan do công chúa Thiệu Ninh xây dựng để thờ thânmầu là Ưu bà di Thiện Huệ, khỏi công năm Tân Dậu, hoàn thành nămNhâm Tuất (1382) Tên chùa Từ Ân do Thái tử Thiệm sự Trung Tĩnhthượng hầu đặt dể tỏ lòng không quên gốc Vãn bia ca ngợi lòng hiếuthảo của công chúa đối với công ơn cha mẹ Có bài minh

Hậu phật bi ký

Kí hiệu: 4061Thác bản bia thôn Hưng Long xã Chủng Lan huyện Thanh Lan đạo Sơn

Quan phủ Thái Ninh tình Thái Bình

Thác bản 1 mặt, khố 63 X 105 cm, gồm 26 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 760 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 10 (1689)

Trang 22

Người soạn: Tràn Thiện Thuật ÌÍÉ; học vị: Tiến sĩ khoa Quý Hợi (1683);chức vị: Hiến sát sứ ty Hiến sát sứ xứ Sơn Nam.

Chủ đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Bà Phạm Thị Khoa hiệu Từ Tiên phát tâm công đức cúng cho thôn 100 quantiền sử, 1 mẫu ruộng, 1 sào mạ Dân làng suy tôn bà làm Hậu phật hưởngcúng giỗ hàng năm tại chùa xã Chủng Lan Có bài minh ca ngợi

Hậu thần bi ký

Kí hiệu: 4062Thác bản bia xã Chùng Lan huyện Thanh Lan phù Tiên Hưng

AS is ịL, sưu tầm tại đình xă Hưng Quan phủ Thái Ninh tinh TháiBình

Thác bàn 1 mặt, khổ 75 X 120 cm, gồm 28 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 1000 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 10 (1689)

Người soạn: Trần Thiện Thuật học vị: Tiến sĩ khoa Quý Hợi (1683); chức vị:Hiến sát sứ ty Hiến sát sứ xứ Sơn Nam

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Con trai bà Phạm Thị Khoa là Bùi Công Minh đã cúng cho thôn 3 mẫu 3 sàoruộng, được dân làng nhớ ơn bầu ông Bùi Công Minh và cha Bùi PhúcNhân làm Hậu thần được củng giỗ tại đền cùa làng Có ghi các xứ ruộngcúng và có bài minh ca ngợi

Trang 23

Cư Nhân đình bi ký tịnh tự

Ki hiệu: 4063/4064Thác bản bia thôn La Ngạn xã Địa Linh +t, sưu tầm tạiđình xã Đông Linh huyện Phụ Dực tinh Thái Bình

Thác bản 2 mặt, khổ 80 X 130 cm, gồm 56 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 2000 chữ, không có hoa văn, có chữ húy: Đề S-í, Tân /ri.Niên đại: Vĩnh Hựu thứ 2 (1736)

Người soạn: Ngụy Năng Sường tên hiệu: Trúc Vân cố Phu +Í ỈỆ BI Ằ; họcvị: Tam trường; chức vị: Huyện lệnh huyện Từ Liêm

Người viết chữ: Đào Hoán chức vị: Đề lại huyện Phụ Dực

Người khắc: Nguyễn Toại ĨHỀ; quê quán: huyện Đông Lan.

Chủ đề: - Lịch sừ di tích

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Xã Đông Linh ngày trước có 1 ngôi đình lợp lá nền đất ở trước miếu, lấy đólàm nơi tụ họp Nhưng vì địa the chật hẹp lại gần đường sinh hoạt bấttiện Năm Vĩnh Thịnh Nhâm Thìn, Tri châu Lang chánh Đỗ Quang Trâncùng với những người có chức vị trong làng góp tiền mua 1 căn nhà gỗlim gồm 3 gian 2 chái ờ thôn An Áp huyện Quỳnh Côi giá 1100 quan tiền

sử, kết bè chuyển về dự định dựng đại đình, nhưng sau dó chưa rành rỗi

để tiến hành Mãi cho đến năm Vĩnh Hựu Bính Thìn, Tri huyện NgụyNăng Sường lại cùng với các quan viên ưong thôn bàn nhau góp tiền củamua thêm 1 căn nhà từ xã Quang Lang huyện Thụy Anh mang về khởicông xây dựng thành ngôi đinh mới, đặt tên là đình Cư Nhân, đồng thờiphá bỏ đoạn đẽ chiếu thẳng vào trước cửa đình, đắp lại thành đoạn dườnguốn cong, đổi vườn lấy đất mờ rộng sân đình

Trang 24

Hậu thần bi ký

Kí hiệu: 4065Thác bàn bia xã cồ Biện huyện Giáp Sơn phủ Kinh Môn

lỉÝ.ÌrÍTH, sưu lầm tại đình xã cổ Tân tồng cổ Tân phù Kinh Môn tinhHải Dương

Thác bản 1 mặt, khồ 27 X 70 cm, gồm 11 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 250 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Cảnh Hưng thứ 21 (1760)

Người soạn và viết: họ Nguyễn Pt; chức vị: Hoang tín đại phu, Huyện thừa.Chù đề: Bầu Hậu, gừi giỗ, biêu dương việc thiện

Tóm lược nội dung:

Bia ghi công dức bà Nguyễn Thị Điểm cúng cho xà 40 quan tiền cố và 1mẫu ruộng Dân xã suy tôn bà làm Hậu than và dựng bia quy định thểthức cúng giỗ hàng năm

Hưng công/Tạo quán/Sáng lập/Bi ký

/>!'] tỏ Kí hiệu: 4066/4067/4068/4069Thác bản bia thôn Bắc xã cồ Dũng huyện Kim Thành phú Kinh Mỏn p 1/ít tì

!?#■■# s ịUbtt, sưu tầm tại quán xã cổ Dũng tổng Lai Vu huyện Kim Thànhtinh Hài Dương

Thác bàn 4 mặt, kho 34 X 72 cm, gồm 33 dòng chữ Hán, toàn vãn ướckhoảng 1100 chữ, không có hoa vãn, có chữ húy: Tân

Niên đại: Vĩnh Hựu thứ 1 (1735)

Người soạn: Nguyễn Đạo Lan K.ì6 iWỈ; quê quán: huyện Kim Thành; chứcvị: Tri huyện

Người viết chữ: Vũ Tuấn Nhã A/istW

Chù đề: Xây dựng, trùng tu di tích

Trang 25

Tóm lược nội dung:

Ở phía bắc xã cổ Dũng huyện Kim Thành có ngôi đình và chợ ở bên cạnhđinh, có con đường lớn di qua Năm Giáp Dan, Lí trưởng Nguyễn VănĐức đứng ra hưng công xây dựng quán chợ 5 gian 2 chái, thật tiện lợi chonhân dân qua lại buôn bán Bia ghi tên những người đóng góp

Hậu thần bi ký

Thác bàn bia xã Kệ Sơn huyện Đông Triều phủ Kinh Môn #'] Pl sưu tầm tại đình xã Kệ Sơn tồng Thượng Chiếu phù Kinh Môn tỉnh Hải Dương.Thác bán 4 mặt, khổ 30 X 75 và 10 X 70 cm, gồm 29 dòng chữ Hán, toànvăn ước khoảng 720 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Quang Trung thứ 5 (1792)

Người soạn: không ghi

Chủ đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Hành trạng, công tích nhân vật

Tóm lược nội dung:

Quan Thiếu khanh Kệ Lĩnh tử Hoàng Điển là người có công khai hoang,chiêu mộ dân về lập ấp sau hơn 10 năm lưu tán vi loạn lạc; ông lại xuấttiền ruộng phát triển nông tang, đinh điền, dựng đình miếu, dạy dân lễnghĩa, chinh đốn phong tục Từ năm Mậu Thân trở đi xảy nhiều biến cố,công việc của xã bộn bề, ông tự xuất tiền riêng chu cấp cho làng lo việcđồn điền, lương thực cho binh lính, tổng cộng chi phí trên 300 quan Dânnhớ ơn ông, suy tôn ông và vợ ông làm Hậu thần Nhân đó, ông lại cúngcho xã 3 mẫu ruộng 2 sào ao để dùng vào việc tế tự sau này Có ghi nghithức cúng giỗ Hậu thần hàng năm và vị trí các xứ ruộng cúng

Trang 26

- Sinh hoạt làng xã.

Tóm lược nội dung:

Bia khắc công văn của triều Tây Sơn: 1 sắc đề năm Thái Đức thứ 11 (1783)thăng chức cho viên Hào mục huyện Đông Triều là Hữu Trung doãn ĐôngPhái bá làm Đô chỉ huy sứ Đông Phái hầu giữ chức Hiệp trấn thù xứ AnQuàng theo tiến cử của Lân Ngọc Hầu 2 Chiếu chỉ đề năm Quang Trungthứ 2 (1789) ủy nhiệm cho quan Đô chi huy sứ Đông Phái hầu hợp sứccùng viên Đô đốc Nghị Chính hầu làm tốt các công việc ở xứ An Quàngnhư thuế khóa, từ tụng, binh dân Cuối bia khắc việc phân chia ruộng tếđiền và thế lệ cúng tế tại ngôi đền của hai xã An Lâm và Trạo Hà

Lập thủ trù lệ

Kí hiệu: 4087Thác bàn bia thôn Khuê Trần xã La Xá huyện Giáp Sơn phủ Kinh Môn #'] H

ỉf ± sưu tầm tại đình xã Khuê Trần tổng Cổ Tân phù Kinh Môn tình HảiDương

Thác bàn 1 mặt, khổ 40 X 60 cm, gồm 9 dòng chữ Hán, toàn văn ước khoảng

170 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Cảnh Thịnh thứ 8 (1800)

Người soạn: không ghi

Chù đề: Sinh hoạt làng xã

Tóm lược nội dung:

Thôn Khuê Trần trước đây chưa có lệ lấy tiền phường trò Nay các phườngtrường giáo phường phủ Kinh Môn họp 7 huyện lại thỏa thuận vào mỗidịp nhập tịch ca xướng thi bản thôn được thu tiền phường trò theo lệ

Tiên Phúc quán bi

Kí hiệu: 4092Thác bản bia sưu tầm tại đền Tiên Phúc xã Thượng Chiểu tổng ThượngChiểu phủ Kinh Môn tỉnh Hài Dương

Thác bản 1 mặt, khổ 65 X 100 cm, gồm 24 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 500 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Đoan Thái thứ 4 (1589)

Trang 27

Người viết chữ: Nguyễn Khôi chức vị: Hàn lâm viện Kiểm thảo Chù đề: Thơ văn.

Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm tược nội dung:

Năm Mậu Tý (1588), Văn Thượng Quận chúa Mạc Thị Ngọc Duyên xuấttiền xây dựng quán Tiên Phúc Có bài tán ca ngợi

[Vô đề|

Kí hiệu: 4093

Thác bàn bia trang Lê Xá huyện Đông Triều ÌÍ8 $í- 'ế"È-, sưu tầm tại dinh xã

Lê Xá tổng Kim Lôi phù Kinh Môn tỉnh Hài Dương

Thác bản 1 mặt, khổ 48 X 104 cm, gồm 27 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 400 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Vĩnh Hựu thứ 3 (1737)

Người soạn: Nguyễn Bính chức vị: Hàn lâm viện Đông các Đại học sĩ.Người sao: Nguyễn Hiền K ; chức vị: Quản giám bách thần Thiếu khanh.Chủ đề: Hành trạng, công tích nhân vật

Tóm lược nội dung:

Thần tích Đô Đại Thành hoàng Thượng đẳng phúc thần Đại vương: Đời LýThải Tông, các châu Lý Ma, Bố Chính các quận Tam Đới, Lâm Thao, ĐàDương đều bị giặc Chiêm chiếm đoạt Đô Đại là con của ông Chu Cảnh và

bà Ngô Thị Tư người Trung Quốc nghe nói Nam bang bị giặc giã xâm lấn đã

tự nguyện đến xin giúp vua thu hồi lại đất đã bị lấn chiếm Khi về đến trang

Lê Xá, ngựa tự nhiên gãy cổ và ông hóa thần Nhà vua mệnh cho trang ấplập miếu phụng thờ, lại ban cho 700 quan tiền và miễn binh lương; baophong mỹ tự Thượng đẳng thần; dân trang Lê Xá được làm dân hộ nhi Đenđời Lý Anh Tông, giặc phương Bắc sang xâm lược, nhà vua đến đền thờ thầncầu đào thì dẹp yên được quân giặc Nhà vua gia phong tặng mỹ tự “Tối linhhiển hách”; chuẩn cho bàn trang được phụng tự như trước; lại ban 200 quantiền dùng đế hương hỏa thờ phụng

Ghi chú: Niên hiệu “Vĩnh Hựu thứ 3” là niên đại sao chép thần phà.

Trang 28

(Vô đề]

Kí hiệu: 4094Thác bản bia núi Kính Chù sưu tầm tại động Kính Chủ tổng Giáp Sơn phủKinh Môn tình Hài Dương

Thác bàn 1 mặt, khổ 45 X 60 cm, gồm 13 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 180 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Mậu Thìn

Người soạn: không ghi

Chủ đề: Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Hai bài thơ thất ngôn bát cú và một câu đối Nôm vịnh cành động Kính Chủcùa tác già đề ngày 27 tháng 8 năm Mậu Thìn, khi đi cùng quan Chánhtran lên động Kính Chủ thưởng ngoạn phong cành

Trang 29

Kí hiệu: 4095

Hậu phật bi

Thác bản bia thôn Trung xã Kính Chủ huyện Giáp Sơn phủ Kinh Môn #'J

PIJftMtlb íl- Ỷ sưu tầm tại động Kính Chủ tổng Giáp Sơn phù Kinh Môntinh Hải Dương

Thác bản 1 mặt, khổ 27 X 43 cm, gồm 10 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 80 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên dại: Vĩnh Trị thứ 1 (1676)

Người khắc: Vũ Văn Đồ ÃxA; quê quán: xã La Đôi huyện Thanh Lâm.Chù đề: Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

Tóm lược nội dung:

Ghi tên bà Hậu phật Nguyền Thị Lân và vị trí 1 thửa ruộng 4 sào cùng sốtiền 15 quan, chiếc nồi đồng 10 tuổi do bà cung tiến

Dương nham

Kí hiệu: 4096 Thác bản bia sưu tầm tại vách đá động Kính Chù, xã Dương

Nham phủ Kinh Môn tinh Hài Dương.Thác bàn 1 mặt, khổ 87 X 120 cm, gồm 10 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 80 chữ, không có hoa vàn, không có chữ húy

Niên đại: năm thứ 114 (1369) đời vua Trần Dụ Tông

Người soạn và viết: Phạm Sư Mạnh i, tên tự: Hiệp Sơn; quê quán: làng HiệpThạch; học vị: Thái học sinh đời Trần Minh Tông; chức vị: Nhập nội Hữunạp ngôn

Chủ đề: Văn thơ

Tóm lược nội dung:

Bút tích của Phạm Sư Mạnh khi vâng mệnh vua đi duyệt quân ờ 5 lộ, lênnúi Thạch Môn làm bài thơ ngũ ngôn 18 câu khắc lên vách đá ca ngợicành núi sông hùng vĩ, ca ngợi võ công lừng lẫy cùa nhà Trần

Trang 30

[Vô đề]

Kí hiệu: 4097Thác bàn bia động Dương Nham thôn Thượng Xá xã La Xá ỊỆ^ìi-L M'#,sưu tầm tại động Kính Chủ tổng Dương Nham phù Kinh Môn tỉnh HàiDương

Thác bản 1 mặt, khổ 61 X 120 cm, gồm 21 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 800 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Long Đức thứ 2 (1733)

Người soạn: đạo hiệu: Tính Quàng Thích Điều Điều '14#; nhà sư trụ tri chùaDiên Phúc ở xã Phí Gia huyện Kim Thành

Chù đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tõm lược nội dung:

Năm Canh Tuất, nhà sư trụ tri chùa động Dương Nham đạo hiệu Tính YThích Hạo Hạo, người thôn Thượng Xá xã La Xá xuất tiền xè gỗ tạc photượng Phật Quan Âm có 42 cánh tay, đến năm Nhâm Tý hoàn thành Vănbia có một số trích đoạn kinh Phật và bài kệ Cuối bia ghi tên các hưngcông hội chù và công đức đóng góp vào việc tạc tượng

Phụng sự Hậu thần/Thạch bi

Kí hiệu: 4098/4099 Thác bàn bia xã Ninh Xá huyện Đông Triều phủ KinhMôn #'J fl# Ậ sưu tầm tại đinh xã Ninh Xá tổng Kim Lôi phủ Kinh Môn tỉnh

Hài Dương.Thác bản 2 mặt, khổ 68 X 105 cm, gồm 36 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 880 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Đức Nguyên thứ 2 (1675)

Người soạn: Lê Trị An học vị: Phủ sinh, khoa Canh Tuất đo Tam trường

Trang 31

Người viết chữ: Lê Trung Hưng i^'t’ft; chức vị: Tiền Xã trưởng kiêm Tổngchánh; tước hiệu: Đăng Xuyên nam.

Người khắc: Vũ Văn Đồ quê quán: xã La Đôi huyện Thanh Lâm phù NamSách

Chù đề: Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

Tóm lược nội dung:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Sáng là người bàn tính nhân hậu, bà đã cúng cho xã

100 quan tiền sử và 5 sào ruộng nên được bầu làm Hậu thần hưởng cúng tếhàng năm Có khắc bài vị Hậu thần

Hưng Phúc tự khánh

Kí hiệu: 4100Thác bản khánh đá thôn Lương Xá xã Trạm Khê huyện Nam Xương phủ LỵNhân /ít lí) ẵ ỉị iỉ ịí £ ft, sưu tầm tại đình xã Lương Xá phủ Lý Nhânhuyện Nam Xương tỉnh Hà Nam

Thác bàn 1 mặt, khố 64 X 94 cm, gồm 40 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 500 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Đức Nguyên thứ 2 (1675)

Người soạn: không ghi

Chủ đề: Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Dân thôn Lương Xá hưng công tạc chiếc khánh đá làm thứ pháp khí tế độchúng sinh và cầu chúc cho dân yên nước thịnh Trên khánh có ghi tênnhững người đóng góp công đức

Tu tạo quán bi

Kí hiệu: 4101Thác bàn bia xã Nhĩ Đường huyện Kim Thành phủ Kinh Môn #'] Ft ti, sưu

tầm tại chợ xã Cam Đông tổng Cam Lâm

huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương

Thác bản 1 mặt, khổ 65 X 100 cm, gồm 17 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 400 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Dương Đức thứ 3 (1674)

Người khăc: Phạm Bình Di quê quán: xẵ Bông cầu huyệnNghi Dương

Trang 32

Chủ đề: - Xây dựng, trùng tu di tích.

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Chợ Tam bào ờ bàn xã đã có từ xưa nhưng chưa có quán khiến dãn mua bánphải đội nắng dầm mưa Năm Tân Hợi, ông Nguyễn Long Hợi và ôngPhạm Đắc Lộc cùng dân hai xã Nhĩ Đường, Quỳnh Khê xuất tiền của đểlàm 5 gian quán tiện lợi cho kẻ chợ năng mưa Bia ghi tên các vị hưngcông và bài minh ca tụng công đức

Báo Ân ttiỉềh tự bi ký

Kí hiệu: 4102/4103Thác bàn bia sưu tầm tại chùa Báo Ân xã Tháp Miếu tổng Bạch Trữ huyệnYên Lang tỉnh Phúc Yên

Thác bàn 2 mặt, khổ 80 X 130 cm, gồm 50 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 1500 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Trị Bình Long ứng thứ 5 (1209)

Người soạn: Ngụy Tự Hiền chức vị: Trấn ty Viên ngoại lang Chủ đề: - Sinh hoạt làng xã

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Thí chủ Nguyễn công xuất thân vọng tộc là người tôn sùng đạo Phật Ông đãcúng dàng Như Lai hơn 126 mẫu ruộng và hơn 2000 quan tiền, thành lập

“Hội Thích giáo thiền” của nhà chùa Có ghi tên một số người trong hộiPhật giáo, các xứ ruộng cúng và bài minh ca ngợi công đức

Phạm tướng công gia phả/Sự nghiệp bi minh kí

Kí hiệu: 4104/4105Thác bàn bia sưu tầm tại hậu dàn xã Thọ Bình huyện Đông An tinh HưngYên

Thác bản 2 mặt, khổ 83 X 123 cm, gồm 36 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 750 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên dại: Cảnh Trị thứ 8 (1670)

Người soạn: Nguyễn Minh Triết quê quán: xã An Lạc huyện Chí Linh phủNam Sách, Hài Dương; học vị: Tiến sĩ khoa Tân Mùi; chức vị: Công bộThượng thư, Thiếu bảo; tước hiệu: Cam Quận công

Trang 33

Trung thư giám Hoa văn học sinh; tước hiệu: Diên Lộc nam.

Người khắc: Nguyễn Viết Ninh R.EJ Ý; quê quán: xã Đại Bái huyện GiaĐịnh; chức vị: Huyện thừa

Chù đề: - Hành trạng, công tích nhân vật

- Gia phả, lai lịch dòng họ

Tóm lược nội dung:

Bia ghi gia phả, sự nghiệp quan Tế tửu Quốc tử giám Phạm Văn Đạt (tứcPhạm Lập Lễ) Phần gia phả ghi thế thứ 5 đời họ Phạm, Phạm tướng công

là dời thứ 5; phần sự nghiệp cùa Phạm tướng công ghi sự tích từ khi ôngsinh ra, đi học cho đến lúc đỗ đạt làm quan: 39 tuổi đỗ Tiến sĩ khoa BínhTuất, học trò nhiều anh tài đỗ đạt, trài thăng các chức Đô khoa Tư nghiệp,Tham chính

Nguyễn gia bi ký

Kí hiệu: 4106/4107Thác bàn bia thôn Đông xã Thọ Bình huyện Đông An phủ Khoái Châu

■f&iH’l/ft Ậ.■£■!?£sưu tầm tại đàn Hậu xã Thọ Bình huyện Đông Antình Hưng Yên

Thác bàn 2 mặt, khổ 48 X 60 cm, gồm 25 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 500 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Trang 34

Niên đại: Cảnh Hưng thứ 47 (1786).

Người soạn: không ghi

Chù đề: Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

Tóm lược nội dung:

Vợ chồng ông Thập Lí hầu Nguyễn Viết Nho cúng cho bàn xã 100 quan tiền,lại cúng 4 mẫu 8 sào ruộng đề gừi giỗ Hậu Có ghi các thửa ruộng và lệthu hoa màu hàng năm đe dùng vào việc cúng Hậu

Phạm gia tổ tông/Phụng tự bi ký

Kí hiệu: 4108/4109Thác bản bia sưu tầm tại hậu đàn xã Thọ Bình huyện Đông An tinh HưngYên

Thác bàn 2 mặt, khổ 76 X 133 cm, gồm 35 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 1000 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Cành Trị thứ 8 (1670)

Người soạn: không ghi

Chủ đề: - Gia phả, lai lịch dòng họ

- Thơ ván

Tóm lược nội dung:

Gia phả thế thứ tổ tiên cùa họ Phạm, do Phạm tướng công (Phạm Văn Đạt)Tiến sĩ khoa Bính Tuất, Đặc tiến Kim từ Vinh lộc đại phu, Tế tửu tử tước,

Hộ bộ Hữu Thị lang Thọ Vinh bá xây đền thờ và lập bia ghi ngày giỗ, vịtrí mồ mả của to tiên 8 đời đe lưu truyên phụng sự cúng tế Phụ chép ngàygiỗ và ruộng đất thờ phụng cùa bà ngoại họ Đinh Có bài minh

Thánh Thọ tự bi/Thập phương công đức

Kí hiệu: 4110/4111Thác bản bia xã Binh Dân huyện Đông An phù Khoái Châu

Trang 35

Rịt, sưu tầm tại chùa Thánh Thọ xã Bình Dân huyện Đông Antỉnh Hưng Yên.

Thác bản 2 mặt, khổ 44 X 72 cm, gồm 24 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 600 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 23 (1702)

Người viết chữ: Lê Hưng quê quán: xã Bình Dân huyện Đông An

Chủ đề: Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Các sãi vãi xã Bình Dân hưng công tu sửa 3 gian 2 chái tiền đường chùaThánh Thọ Bia ghi tên và số tiền cùa những người đóng góp công đức

Thánh Thọ tự bi ký/Sãi vãi thiện nam hưng công

Kí hiệu: 4112/4113Thác bàn bia xã Bình Dân huyện Đông An SÍ.-^-Rịt, sưu tầm tại chùa ThánhThọ xã Bình Dân huyện Đông An tinh Hưng Yên

Thác bản 2 mặt, khổ 68 X 98 cm, gồm 38 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 750 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 23 (1702)

Người soạn: tên hiệu: Cư sĩ Hoa Sư y&ií quê quán: xã An Dân huyện ĐôngAn

Người viết chữ: họ Nguyễn quê quán: xã Bình Dân huyện Đông An; chức vị:Thị nội Thư tả

Chủ đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Bia ghi tên những người đóng góp công đức xây dựng thềm đá, thượng điện,nhà thiêu hương, tiền đường, hậu đường, gác chuông, tả hữu hành langchùa Thánh Thọ Diềm bia có khắc hai đôi câu đối

Dương chú linh tượng bi

Kí hiệu: 4114 Thác bàn bia tổng Bình Dân huyện Đông An phù Khoái Châu'Mt 1+1 iff Ậ.Í sưu tầm tại miếu xã Binh Dân huyện Đông An tinhHưng Yên

Thác bàn 1 mặt, khổ 65 X 113 cm, gồm 18 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 350 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên dại: Vĩnh Thịnh thứ 3 (1707)

Người soạn: họ Nguyễn lít.; quẽ quán: xã Bình Dân huyện Đông An; học vị:

Trang 36

Giải nguyên.

Người viết chữ: họ Mai 4i

Chù đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Sáu gia đinh ở tong Bình Dân và một so binh, dân khác hưng công đúctượng, bình hương, núm cờ ờ miếu làng Có bài thơ thất ngôn bát cú cangợi công đức và ghi tên những người dóng góp công đức

Đông An huyện Tiến sĩ bi ký

Thác bản bia xã Binh Dân huyện Đông An phù Khoái Châu 'Mt'1+11ft jfc.sưu tẩm tại văn chi xã Bình Dân huyện Đông An tỉnh Hưng Yên

Thác bán 3 mặt, khổ 65 X 115 cm và 32 X 115 cm, gồm 35 dòng chữ Hán,toàn văn ước khoảng 1500 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Quang Trung thứ 4 (1791)

Người soạn: không ghi

Chù dề: - Hành trạng, công tích nhân vật

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Văn chi huyện Đông An đã có từ lâu Đen năm Đinh Dậu triều Lê, quanBinh bộ Lang trung người xã Bối Khê là Khiêm Trai tiên sinh đứng raưông coi trùng tu lại Khi đó đã dựng tam bia định ghi tên các vị Tiên hiềnnhưng chưa kịp khắc chữ Đen nay mới thuê thợ khắc lên tam bia đó họtên, khoa thứ, chức vị cùa 35 vị Tiến sĩ ưong huyện thi đỗ các khoa từ cáctriều Lê, Mạc Một mặt sau của bia có lẽ được khắc sau thời gian đó, nói

do bia cũ bị mờ mòn, nên khắc lại toàn bộ danh sách 35 vị Tiến sĩ đã ghi ởmặt trước, đồng thời bổ di thêm 1 vị là 36 vị Có bài minh ca ngợi Nhophong của địa phương

Hậu thần bi ký

Kí hiệu: 4118Thác bàn bia thôn Lương Hội xã Bình Ngang huyện Kim Động phủ KhoáiChâu xứ Sơn Nam Thượng iL rít-LẨI&íHi /RiSif.-f-ipiL sưu tầm tại miếu xã

Trang 37

Thác bàn 1 mặt, khổ 57 X 90 cm, gồm 20 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoáng 650 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.

Niên đại: Chính Hòa thứ 15 (1694)

Người soạn: không ghi

Chủ đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Lê triều Đặc tiến Kim tử Vinh phụ quốc Thượng tướng quân Địch Quậncông họ Hoàng tự Trung cần và vợ là Nguyễn Thị Duyên cúng cho bànthôn 100 quan tiền cổ, 6 cột gỗ để tu sửa đình làng; lại cúng 5 mẫu ruộng

để làm hương hỏa sau này Dân làng suy tôn ông bà làm Hậu thần hưởngcúng tế hàng năm Có bài minh ca ngợi

Thánh Thọ tự bi ký/Thiện nam chư nhân

t&A Kí hiệu: 4119/4120/4121/4122Thác bàn bia xã Bình Dân tổng Bình Dân huyện Đông An phù Khoái Châu'Mt-iHi &ịL, suu tầm tại chùa Thánh Thọ xãBình Dân huyện Đông An tỉnh Hưng Yên

Thác bản 4 mặt, khổ 37 X 90 cm, gồm 43 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 1000 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 23 (1702)

Người soạn: Bùi [Công Phụ] quê quán: xã Bình Dân; học vị: Tiến sĩ khoaBính Thìn; chức vị: Giám sát Ngự sử

Người viết chữ: họ Nguyễn; quê quán: xã Bỉnh Dân huyện Đông An; học vị:Trung thư giám Hoa văn học sinh; chức vị: Tri bạ

Chủ đề: Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung;

Dân chúng tổng Bình Dân hưng công xây thềm đá, trùng tu tam quan chùaThánh Thọ Bia ghi tên những người đóng góp công đức

Trùng tu Tô Giang kiều bi ký

Kí hiệu: 4123/4124Thác bản bia cầu Tô Giang xã An Quyết í/ML.Ìậ/xíí), sưu tầm tại xã YênQuyết phủ Hoài Đức tình Hà Đông

Thác bàn 2 mặt, khổ 55 X 88 cm, gồm 99 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 4750 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Trang 38

Niên đại: Vĩnh Trị thứ 4 (1679).

Người soạn: Bùi Văn Trinh ĩk X Ề; quê quán: Hương Canh huyện Từ Liêm;

học vị: Tiến sĩ khoa Kỷ Hợi; chức vị: Bồi tụng, Hình bộ Hữu Thị lang.Chủ đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Xã An Quyết có cầu bắc ngang sông Tô, có vị trí quan trọng nối kinh kỳ vớicác vùng phía tây, người qua kẻ lại tấp nập Năm Đinh Tỵ tồng Dịch Vọnghưng công tu sửa cầu, được bà Thị nội cung tần họ Vương và các phunhân quan lại ở Vương phủ cấp tiền trợ giúp cùng sự quyên góp công đứccủa các thiện tín gần xa, nên đến nãm Kỳ Mùi hoàn thành, cầu trở nên đẹp

đẽ chắc chăn hơn xưa Có bài minh ca ngợi và ghi tên những người đónggóp công đức

Vĩnh Ninh bi ký

Kí hiệu: 4125/4126Thác bàn bia xã Vĩnh Ninh huyện Quỳnh Côi phù Thái Bỉnh

ỉí Ạ ịi, sưu tầm tại đỉnh xã Vĩnh Ninh huyện Quỳnh Côi tỉnh TháiBình

Thác bàn 2 mặt, kho 55 X 88 cm, gồm 30 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 1000 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Gia Long thứ 17 (1818)

Người soạn: Nguyễn Sĩ Bảng quê quán: xã An Định huyện Thụy Anh; họcvị: Giám sinh

Người viết chữ: Bùi Đăng Văn quê quán: xã Vĩnh Ninh; học vị: Sinh đồ.Chủ đề: Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Xã Vĩnh Ninh từ xưa đã có đủ đình, miếu, chùa, cầu, học điền, nhưng tràinăm tháng đã trở nên hư phế Nay dân xã đồng tâm hiệp lực hưng công tu

bổ lại: Năm Bính Dần tu sửa miếu hết 316 quan; năm Kỷ Tỵ tu sửa đền,chuộc lại học điền hết 170 quan 7 mạch; năm Tân Mùi tu sửa chùaThượng Long hết 353 quan 6 mạch; năm Quý Dậu trùng tu đình hết 896quan 3 mạch; năm Giáp Tuất mua kiệu rồng và sơn son hết 200 quan; năm

Át Hợi mua long bào, khăn đai hết 60 quan; năm Bính Tí sửa chùa HạLong hết 100 quan; năm Đinh Sừu sửa chữa cầu hết 180 quan, tổng cộng

đã chi phí là 2361 quan

Trang 39

Mặt sau bia ghi tên những người đóng góp công đức.

[Vô đề)

Kí hiệu: 4127/4128/4129/4130Thác bản bia thôn Bố Xá xã Tiên Bố huyện Quỳnh Côi phú Thái Bình đạoSơn Nam nước Đại Việt 9^áẳ SI ih rt] iM Ẳ.+íẵ Sỉ- TÙ.H df! sưu tầm tạichùa thôn Bố Xá xã Tiên Bố huyện Quỳnh Côi tinh Thái Bình

Thác bàn 4 mặt, khổ 20 X 110 cm, gồm 21 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 800 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa thứ 10 (1689)

Người soạn: không ghi Chù đề: - Thơ văn

- Xây dựng, trùng tu di tích

Tóm lược nội dung:

Bản thôn hưng công xây đài hương ở chùa Bia ghi tên những người đónggóp công đức Có bài tán ca ngợi

Đông Trụ đình tạo bi ký/Bản thôn công đức bi ký

Kí hiệu: 4131/4132Thác bản bia thôn Đông Trụ xã Tiên Bố huyện Quỳnh Côi phù Thái BinhẲ.-iF-7ỉtJĩíí|,ẳf.7L^>íl^.4ì4t, sưu tầm tại chùa thôn Đông xã Tiên Bốhuyện Quỳnh Côi tinh Thái Bình

Thác bàn 2 mặt, kho 70 X 110 cm, gồm 51 dòng chữ Hán, toàn văn ướckhoảng 1500 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Chính Hòa Giáp Tý (1684)

Người soạn: họ Nguyễn quê quán: xã Tiên Bo huyện Quỳnh Côi tinh TháiBinh; thư sinh

Người khắc: Phạm Phú Nhuận quê quán: huyện Diên Hà;

Trang 40

thợ đá.

Chủ đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Thơ văn

Tóm lược nội dung:

Bia ghi họ tên, công đức đóng góp cột lim, cúng tiền để xây dựng tu sửa lợpngói ngôi đình làng Có bài minh ca ngợi

Cổ tích danh lam Phúc Diên tự bi ký

Kí hiệu: 4133/4134Thác bàn bia thôn Đông Trụ xã Tiên Bố huyện Quỳnh Côi phủ Thái Bình

sưu tầm tại chùa Phúc Diênthôn Đông xã Tiên Bố huyện Quỳnh Côi tình Thái Bình

Thác bản 2 mặt, khổ 62 X 114 cm, gồm 47 dòng chữ Hán và Nôm, toàn vănước khoảng 1200 chữ, có hoa văn, không có chữ húy

Niên đại: Phúc Thái thứ 5 (1647)

Người viết chữ: họ Vũ 5^; quê quán: huyện Quỳnh Côi; học vị: Thư sinh.Chủ đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện

- Lịch sử di tích

Tóm lược nội dung:

Chùa Phúc Diên xưa do quan Hàn lâm, Tiến sĩ Nguyễn Sờ Châu cúng tiềnxây dựng, sau trài năm tháng bị đổ nát, được quan Đô chỉ huy Thiêm sựPhù Trung hầu Nguyễn Công Triệt đứng ra quyên góp tu sửa Công việchoàn thành chưa kịp khắc bia thì xảy ra chiến tranh loạn lạc Nay là nămĐinh Hợi, dân thôn mời thợ khắc bia ghi lại công lao của người xưa Biaghi tên những người đóng góp công đức trong những lần xây dựng tu sửachùa trước kia

Yên Thái đình bi/Hậu thần bi kí

Kí hiệu: 4135/4136Thác bàn bia xã cần Phán huyện Quỳnh Côi phủ Thái Binh

Ngày đăng: 04/12/2022, 16:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w