Thư mục thác bản văn khắc hán nôm việt nam tập 9 THƯ VIỆN HÀ NỘiỊđC Viện Cao Học Thực Hành Viện Nghiên Cứu Hán Nôm Viện Viên Đông Bác Cô’ Pháp VIII THƯ MỤC THÁC BẢN VĂN KHẤC HÁN NÔM VIỆT NAM CATALOGUE DES INSCRIPTIONS DU VIỆT NAM CATALOGUE OF VIETNA.
Trang 1VĂN KHẤC HÁN NÔM VIỆT NAM
CATALOGUE DES INSCRIPTIONS
DU VIỆT-NAM
CATALOGUE OF VIETNAMESE INSCRIPTIONS
2010 | PDF | 891 Pages buihuuhanh@gmail.com
Trang 2Mời Quí vị độc giả tham khảo Lời nói đầu ở Tập I
Nous renvoyons le lecteur à la Presentation se trouvant au début
du premier volumeThe reader is referred to the Introduction at the beginning of the
first volume
Trang 3Viện Nghiên Cứu Hán NômÉcole íranẹaise d’Extrême-OrientEcole pratique des Hautes Etudes
THƯ MỤC THÁC BẢN VÀN KHẤC HÁN NÔM VỆT NAM
Catalogue des inscriptions du Việt-Nam Catalogue of Vietnamese Inscriptions
(Tập VIII: N°.14.001 - 16.000)
Ban chỉ đạo công trình - Comìtẻ dữecteur - Scientific Committee
Trịnh Khắc Mạnh, Nguyễn Văn Nguyên, Philippe Papin
Chủ biên - Édìteur - Editor
Trịnh Khắc Mạnh
Ban hiệu duyệt - Comỉtẻ de contrôle - Technical Committee
Trịnh Khắc Mạnh, Lê Tuấn Anh
Ban thư kỷ - Secretariat - Secretariat
Phạm Thị Vinh, Nguyễn Hữu Mùi, Vũ Thị Mai Anh
Ban biên soạn - Comitẻ de redaction - Authors
Lê Tuấn Anh, Vũ Lan Anh, Trịnh Khác Mạnh, Nguyễn HữuMùi, Nguyễn Thúy Nga, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn VănNguyên, Đinh Khắc Thuân, Đào Thái Tôn, Phạm Thị Vinh
~THƯ VIỆN HÀ NỘI
Trang 4cá biệt có điêu chỉnh lại cho hợp lí.
Các từ mục sắp xếp theo thứ tự tăng dần của kí hiệu thư viện Vì
coi đây là một bộ phận của hệ thông cơ sở dữ liệu văn khăc nên các
từ mục đều được trình bày thống nhất theo qui cách gồm các yếu tố
sau đây:
1 Tên mục: Ghi bàng chữ phiên âm Hán Việt và chữ Hán, chữ
Nôm, lấy theo đoạn câu chữ tiêu đề trên trán bia ở từng mặt thác bản(những câu chữ này nói chung cũng không hẳn mang tính chất tiêuđề), hoặc nhan đề ở dòng đầu văn khác, kèm theo kí hiệu thư viện củachúng Tiêu đề và kí hiệu thư viện của các thác bản được tách biệtnhau bàng dấu gạch chéo (/) Vì trên văn bản văn khẳc vốn không cóqui định về thứ tự của các mặt khác nhau nên khi trình bày tiêu đềnày chúng tôi cố găng sắp xếp theo ý nghĩa tương đôi của nội dungchứ không căn cứ theo thứ tự kí hiệu thư viện Trường hợp thác bảnkhông có tiêu đề thì ghi [Vô đề]
2 Địa điểm xuất xứ: Phân biệt rõ địa danh dựng bia và địa danh
sưu tầm thác bản Địa danh của bia nhằm cung cấp một hậ thống địadanh cổ vào thời gian hình thành văn khác được ghi trong nội dungvăn bản, nên được ghi bằng phiên âm Hán Việt kèm theo chữ HánNôm tương ứng Địa danh sưu tầm là tên địa điểm sưu tầm thác bảnđược người sưu tầm căn cứ vào tên gọi địa phương ở thời điểm sưutầm mà ghi chú ở bên lề thác bản
3 Thông tin về hình thức của thác bản: bao gồm kích thước thác
bản (chiều ngang X chiều cao, đơn vị tính là cm), loại văn tự (chữHán, chữ Nôm), số dòng, số chữ ước lượng, trang trí hoa văn và sựxuât hiện chữ kiêng húy (kèm hình chữ nếu có)
4 Niên đại văn khắc: Ghi tên niên hiệu, năm thứ (hoặc năm can
chi) đê trên vãn bản kèm nãm dương lịch qui đổi Trường hợp trongvăn khắc không có niên đại thì ghi rõ là w4không ghi”; hoặc trong
Trang 5trường hợp niên đại không rõ ràng hoặc có nghi vân thì có thể căn cứvào thông tin trong nội dung văn khác mà đưa ra một niên đại ướcđoán.
5 Thông tin về người tham gia xây dựng văn bản' Chủ yếu là
người soạn, người nhuận sắc, người viết chữ và người khắc Chútrọng thể hiện những thông tin liên quan về họ và tên (có kèm chữHán), tên tự, tên hiệu, quê quán, học vị, chức vị, tước hiệu Trườnghợp tên người không ghi rõ trên văn bản nhưng nếu có thể tra cứu rađược thì ghi trong ngoặc vuông ([ ])
6 Phân loại chủ đề' Phân loại theo 10 loại chủ đề chính do
công trình tạm thời đặt ra, nhàm cung cấp những từ khóa chủ yếu vềnội dung văn khắc để trợ giúp độc giả nhanh chóng nắm bát và tìmkiếm thông tin nội dung, đồng thời nhàm chuẩn bị cho việc-truy cậptra cứu vào hệ thống cơ sở dữ liệu vãn khắc sẽ được xây dựng saunày
7 Nội dung văn khắc' Trình bày tóm lược nội dung của văn
bản, cố gắng nêu bật được sự kiện chủ yếu, kèm theo những thông tin
về thời gian, địa điểm cụ thể, hoặc ý nghĩa chính yếu của vãn khắc
8 Ghi chú cần thiết về thác bản như: những đặc điểm đặc biệt,
nghi vấn về niên đại ngụy tạo, kí hiệu của thác bản trùng bản hoặcthác bản liên quan
Vì số lượng thác bản đã và đang sưu tầm rất lớn, nên bộ Thư mục
thảc bản văn khắc Hán nôm sẽ chia thành nhiều tập, mỗi tập bao gồm
số lượng thác bản đều nhau là 2000 kí hiệu nhằm thuận tiện cho độcgiả tìm chọn tra cứu Đẻ nhanh chóng đưa công trình tới tay bạn đọc,chúng tôi sẽ lần lượt xuất bản từng tập sau khi biên soạn xong, vànhư vậy phần sách dẫn tra cứu thông tin của toàn bộ kho thác bản sẽ
chỉ được tổng hợp và công bố sau khi đã xuất bản tập Thư mục cuối
cùng
BAN BIÊN SOẠN
Trang 6Ce catalogue, tout comme le corpus des inscriptions originalesque nous avons déjà commence de publier, est fonde sur la collectiondes estampages conserves à rinstitut de Recherches Hán-Nơm, óchaque estampage possède sa propre cote numérique Une coterenvoie done à une feuille estampée, et à une seule Quand la stèle nepossède qu’une face, son estampage correspond à la totalité de rinscription Mais, quand elle en possède plusieurs, y compris sestranches, alors r inscription complete comporte évidemment autantd’estampages que de faces Ce catalogue, qui s’interesse au contenuplus qu’a la forme, repose dès lors sur le principe qu’a une entreecorrespond 1’intégralité de rinscription, c’est-à-dire un OU plusieursestampages du monument entier (stèle OU cloche) C’est la raisonpour laquelle les entrees - classees dans 1’ordre numérique qui estcelui de leurs cotes à la bibliothèque de rinstitut - comprennent tantơtune cote, tantơt plusieurs
Le contenu des entrees du catalogue, qui servira à1’établissement de la base de données informatisee des inscriptions
du Việt-Nam, repose sur quelques principes de presentation qui sontsystématiques et unifies
1 - Le titre Le titre de rinscription apparaĩt d’abord dans sa
transcription en vietnamien modeme, ensuite dans sa forme originale
en caractères hản OU nơm Si rinscription compte plusieurs
estampages, done la Stele plusieurs faces, alors nous indiquons aussi
le titre de chacun d’eux (ils sont séparé par le signe “ / ”) Les cotesdes estampages se trouvent en face des titres Bien qu’elle necorresponde pas exactement à un “titre” au sens Ó nous1’entendons aujourd’hui, e’est la premiere ligne, gravée au fronton de
la stèle, généralement en gros caractères, qui est utilisée dans cetterubrique, OU, en son absence, la premiere colonne du texte lui-même Lorsque les differentes faces d’une même stèle porte chacune
un titre individuel, ces titres n’etant lies entre eux par aucune logique
Trang 7de lecture qui puisse permettre de les classer, alors nous les citonsdans 1’ordre qui est celui du contenu du texte lui-même, et non dans1’ordre numérique des estampages Enfin, en rabsence de titre aufronton et si la premiere colonne du texte n’indique rien, alors rentree
du catalogue apparaĩt sous la forme Sans titre (Vo đề).
2 - La localisation Cette rubrique utilise deux systèmes de noms
de lieux, 1’un et 1’autre essentiels à la localisation du monument,mais qu’il importe de distinguer soigneusement : d’abord le lieu quifigure dans rinscription originale, ensuite celui Ó elle a étéestampée La premiere indication, que nous donnons en vietnamien et
en caractères, est tirée du texte original et correspond au nom ancien
de 1’endroit Ó a été érigée la Stele La seconde, quant à elle,provient directement de la note que les estampeurs ont inscrite enmarge de restampage Par consequent, pour ce qui conceme le fondsdes estampages de 1’EFEO, ce sont les toponymes d’epoquecoloniale qui sont utilises La combinaison des deux systèmes estindispensable pour localiser I’inscription dans le Việt-Namd’aujourd’hui
3 - Les informations sur la forme Elies comprennent les
dimensions de la stèle (largeur X hauteur), la nature des caractères
utilises (hản, nơm), le nombre de colonnes du texte, une
approximation du nombre total de caractères, la presence OU non demotifs decoratifs, la presence OU non de caractères taboués (avec,s’ils existent, leur reproduction)
4 - La dotation de I'inscription Nous donnons d’abord les
informations qui figurent dans le texte original, à savoir, selon lescas, tout OU partie des dates exprimées selon le triple système dunom de 1’ère de règne imperial, de son numéro d’ordre et de sonannée sexagesimal Vient ensuite, entre parenthèse, sa conversiondans le calendrier actuel Dans le cas Ó rinscrip- tion n’est pas
datée, nous le signalons par une mention explicite {khơng ghi) et
foumissons, quand la chose est possible, une date approximative quiest tirée de r etude philologique du texte lui-même
Trang 85 - Les auteurs de rinscription Il s’agit, selon les cas, du
rédacteur, du correcteur, du calligraphe OU du graveur derinscription Nous indiquons, en vietnamien et en caractères, leursnoms d’usage, pseudonymes, noms de plume, village d’origine,diplômes, titres et fonctions Si ces precisions sont tirées de notreenquête, et non du texte original, alors nous les écrivons entrecrochets ([ ])
6 - Le sujet general de rinscription Il est indiqué par une OU
plusieurs des dix nomenclatures, équivalentes à des mots-clés, quenous avons retenues pour rensemble du catalogue Cette indication,qui a pour but de permettre au lecteur une selection rapide desinscriptions, est un element essentiel de la future base de donnéesinformatique qui viendra clore ce programme
7 - Le contenu de rinscription Il s’agit d’un resume qui tâche de
faire saisir, en quelques lignes qui reprennent et développent lesinformations principales du texte, ce que le lecteur peut s’attendre àtrouver dans rinscription
8 - La note finale (ghì chú) Le cas échéant, cette note apporte
des precisions supplémentaires sur certaines caractéristiques notables
de rinscription, sur la date réelle de sa composition, sur lesestampages qui en sont des doublons, OU encore sur les autresinscriptions qui ont partie liée avec elle
Le volume considerable des estampages du Việt-Nam impose uncatalogue en plusieurs tomes Cette premiere livraison en comptequatre, étant entendu que les suivants verront le jour peu à peu, àmesure de 1’avancée du travail de dépouillement Pour faciliter larecherche d’une reference, il est d’ores et déjà convenu que chaquetome contient exactement 2000 inscriptions, dont les cotes extremessont indiquées sur la tranche du livre Les index n’ont pas été oubliés.Ils viendront naturellement faciliter la selection d’inscriptions parlieux, dates, personnages, themes, etc, mais ils ne pourront paraĩtre,sous forme de tomes complémentaires qu’une fois achevée le
Trang 9catalogage de la totalité des inscriptions.
Le comité de redaction
Trang 101 - The Title The inscription’s title appears first in transcription
into modem Vietnamese, then in its original form in Han or Nomcharacters If the inscription covers more than one rubbing - morethan one side of a stele - we indicate the number of each (separated
by the sign ‘ / ’) The rubbing reference numbers appear opposite thetitles Although it does not correspond exactly to the idea of a ‘title’
in the sense we understand today, the first line of the inscription,generally in large characters engraved on the pediment of the stele, isused for this rubric; alternatively, in the absence of this line, the firstcolumn of characters in the text itself is used When the different
Trang 11sides of the same stele each bear their own title and these titles arenot linked by any discernible logic allowing US to classify them, wecite them in the order of the text’s content, and not in the order of therubbing’s reference numbers Finally, in the absence of a pedimenttitle and if nothing is indicated in the first column of the text, the
catalogue entry bears the record No title (Vô đề).
2 - Localisation This rubric uses two place name systems Both
are essential to the geographic localisation of the monument but theyshould be carefully distinguished They are the place mentioned inthe original inscription, and the place where the rubbing was made.The first name, given in Vietnamese and characters, is taken from theoriginal text and corresponds to the ancient name of the place wherethe stele was erected The second comes directly from the note made
by the rubbing team in the margin of the rubbing As a result, for theEFEO collection of rubbings, colonial toponyms are used Thecombination of both systems is indispensable for the localisation ofthe inscription in today’s Vietnam
3 - The inscription ’s form This is drawn from observations
made on the rubbing and includes its dimensions (width X height),the nature of the characters used (hán, nôm), the number of columns
in the text, an estimate of the total number of characters, the presence
or otherwise of decorative motifs, the presence or otherwise of taboocharacters (and their reproduction, if they exist)
4 - The inscription’s date We first provide the information
figuring in the original text, which may include all or part of the
Trang 12date expressed in the ancient triple dating system: imperial reign eraname, year order number within that era and sexagesimal year name.There follows, in brackets, the date’s conversion into today’scalendar When the inscription is not dated, this is mentioned in an
explicit note {không ghi) and we provide - where possible - an
approximate date based on a philological reading of the text itself
5 - The inscription ’s authors These may include the writer, the
corrector, the calligrapher and the engraver of the inscription Weindicate, in Vietnamese and characters, their common names,
pseudonyms, noms de plume, village of origin, diplomas, titles and
offices If these details are drawn from our own research, and notfrom the original text, they are placed between square brackets ([ ])
6 - The inscription ’s general subject This is indicated under
one or several headings, equivalent to key words, used throughout thecatalogue This note, allowing the reader to make a rapid selection ofthe inscriptions, is an essential element of the future computerdatabase which will form the final stage of the programme
7 - The inscription's content This aims to offer, in a few lines
summarising the most important information in the text, a clear idea
of what the reader may expect to find in the inscription
8 - The final note (ghi chú) This note may contain further
details of noteworthy characteristics of the inscription, on the realdate of its composition, on rubbings which are doubles, or on otherinscriptions which may bear a relation with this one
The great volume of Vietnamese rubbings requires a catalogueconsisting of several volumes The first stage of publication Fourvolumes will be published in the first instance; others will followgradually, as the work proceeds To facilitate the search forreferences, each volume will contain exactly 2,000 inscriptions, ofwhich the first and last reference numbers are indicated on the spine
Trang 13of the book The indexes have not been forgotten They will naturallyfacilitate the selection of inscriptions by place name, date, person,theme, etc, but will be published in further volumes only aftercompletion of the entire catalogue of inscriptions.
The Authors
Trang 14Lưu tích thạch khánh Đa Am tự
Kí hiệu: 14001/14002Thác bản khánh xã Phủ Yên huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới
sưu tầm tại chùa Đa Am thôn Đa xã Phủ Yên tổngNghĩa Yên huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên.Thác bản 2 mặt, khổ 90 X 140 cm, gồm 66 dòng chữ Hán và Nôm,toàn văn ước khoảng 1000 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Chính Hòa năm Ất Dậu (1705)
Người soạn: họ Nguyễn |9ó; học vị: Giám sinh Quốc tử giám.Chủ đề: - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Ghi họ và tên những người tham gia tạc khánh đá ở chùa Đa Am.Các vị hội chủ hưng công trong xã Nghĩa Yên huyện Bạch Hạc,gồm có: Sinh đồ kiêm Xã sử Tri bản xã Văn hội, Hội thứ NguyễnXuân Khánh tự Phúc An và vợ bà Phùng Thị Khôn; Trùm bản thônkiêm Cán sự Văn hội, Hội thứ Nguyễn Danh Trọng tự Phúc Vạn và
vợ bà Nguyễn Thị Tiến hiệu Diệu Thông; V.V Tham gia côngđức gồm có: ông Nguyễn Kính Đức tự Đức Thắng và vợ bà Đỗ Thịcấn, Phùng Thị Khôi hiệu Từ Ninh, con trai là ông Nguyễn Có, cócon gái là bà Nguyễn Thị cấp, v.v
Trang 15Thác bản chuông thôn Đa xà Phủ Yên huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới
+t, sưu tầm tại chùa Đa Am thôn
Đa xà Phủ Yên tổng Nghĩa Yên huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tườngtỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 40 X 85 cm, gồm 14 dòng chữ Hán, toàn vãnước khoảng 300 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Thiệu Trị thứ 3 (1843)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Ghi việc quan viên hương lão, dân thôn Đa xã Phủ Yên huyện BạchHạc đóng góp đúc chuông chùa Đa Am Hưng công hội chủ là ôngKhổng Đăng Diên và vợ bà Nguyễn Thị Loa công đức 18 quan tiền,Hưng công Nguyễn Vãn Dung và vợ bà Nguyễn Thị Tạo cúng 18quan tiền cổ, cùng nhiều người có công đức khác như bà họ Bùihiệu Diệu Trang, v.v
Lập bi Hậu phật
Kí hiệu: 14007Thác bản bia thôn Bố xã Phủ Yên huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường ố
sưu tầm tại chùa Thái Bìnhthôn Bố xã Phủ Yên tổng Nghĩa Yên huyện Bạch Hạc tỉnh VĩnhYên
Thác bản 1 mặt, khổ 60 X 100 cm, gồm 14 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 130 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Tự Đức thứ 29 (1876)
Chiđề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
Trang 16- Sinh hoạt làng xã.
Tót lược nội dung:
Ghviệc quan viên hương lão thôn Bố xã Phủ Yên huyện Bạch lạc phảilàm sổ đinh, chi phí nhiều nên đã hội họp ở điếm tôn hu bà họ Đàohiệu Diệu Sùng làm Hậu phật Bà cúng 100 uan tiền để làng chidùng vào việc công, lại cúng 2 sào ruộng C lo việc hương khói saunày Có ghi lệ kính biếu lúc bà còn sng Sau khi qua đời, thôn làmgiỗ cúng 2 mâm xôi gà đặt tại la, ngày ràm, mồng một thì hươngoản đèn nhang Ghi thể lệ ung giỗ Hậu phật hàng năm
Lậ Hậu phật bi
Kí hiệu: 14008The bản bia thôn Bố xà Phủ Yên huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Trờng
sưu tầm tại chùa Thái Bìnhton Bố xã Phủ Yên tổng Nghĩa Yên huyện Bạch Hạc tỉnh Anh Yên.The bản 1 mặt, khổ 40 X 60 cm, gồm 14 dòng chữ Hán, toàn vn ướckhoảng 200 chữ, không có hoa văn, không có chừ húy
Niố đại: Thành Thái thứ 15 (1903)
Ch đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
Tổì tược nội dung:
Ghviệc quan viên hương lào thôn Bố xã Phủ Yên huyện Bạch ìạcthiếu tiền chi phí việc công, đã hội họp ở điếm tôn bầu bà ị) Đàolàm Hậu phật Bà đã cúng 100 quan tiền và 1 sào 10 lước ruộng Cóghi lệ kính biếu lúc bà còn sống Sau khi bà qua đời, thôn làm giỗcúng 2 mâm xôi lợn đặt tại bia, ngày rằm, mồng một thì hương oảnđèn nhang Ghi thể lệ cúng giỗ Hậu phật hàng năm
Trang 17Lập bi Hậu phật bi kí/ Lập bi Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14009/14010Thác bản bia thôn Bố xã Phủ Yên huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường ớ
M H , sưu tầm tại chùa Thái Bình thôn Bố xà Phủ Yên tổng NghĩaYên huyện Bạch Hạc tỉnh Vĩnh Yên
Thác bàn 2 mặt, khổ 30 X 50 cm, gồm 10 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 300 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Khải Định thứ 6 (1921)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
- Thơ văn
Tóm lược nội dung:
Trong dịp thôn Bố xẩ Phủ Yên huyện Bạch Hạc sửa gác chuông, nhà
tổ chi phí tốn kém, có bà họ Đào hiệu Diệu Nhĩ cúng tiền 50 đồng.Quan viên hương lão và dân làng đã tôn bầu bà làm Hậu phật Ghithể lệ kính biếu khi bà còn sống và nghi lễ cúng tế khi bà qua đời.Mặt sau bia cũng ghi nội dung trên, nhưng người cúng tiền là bà họPhan và quan viên hương lão, dân làng đã tôn bầu bà làm Hậu phật
Có bài minh
Lập bi Hậu phật bi kí/Lập bi Hậu phật bi kí/Lập bi Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14011/14012/14013Thác bản bia thôn Bố xã Phủ Yên hụyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường
chùa Thái Bình thôn Bố xà Phủ Yên tổng Nghĩa Yên huyện BạchHạc tỉnh Vĩnh Yên
Trang 18Thác bản 3 mặt, khổ 32 X 55 cm, gồm 30 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 900 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.
Niên đại: Khải Định thứ 6 (1921)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
- Thơ văn
Tóm lược nội dung:
Trong dịp thôn Bố xã Phủ Yên huyện Bạch Hạc sửa gác chuông, nhà
tổ chi phí tốn kém, bà họ Bùi hiệu Diệu Phúc cúng tiền 50 đồng.Dân làng đã tôn bầu bà ỉàm Hậu phật Có ghi ỉệ kính biếu khi bàcon sống; khi bà qua đời vào các ngày kị làng sẽ cúng bà xôi gà,trầu rượu
Hai mặt sau bia cũng ghi nội dung trên, nhưng người cúng tiền là bà
họ Bùi hiệu Diệu Lương và họ Phan, quan viên hương lão và dânlàng đã tôn bầu hai bà làm Hậu phật Có bài minh
Tháỉ/Bình/Tự/Chung
Kí hiệu: 14014/14015/14016/14017 Thác bản chuông thôn Bố xã Phủ Yên huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường Ố ậệ!?$-í ịTẠíi*, sưu tầm tại chùa Thái Bình thôn Bố xã Phủ Yên tổng Nghĩa Yên huyện Bạch Hạctỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt khổ 30 X 70 cm, gồm 24 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 300 chữ, có hoa vãn, không có chữ húy
Niên đại: Tự Đức thứ 3 (1850)
Người soạn: Đào Bá Nghiêm chức vị: Lí trưởng
Người viết chữ: Đào Văn Đá Pậ quê quán: bản thôn
Người khắc: Nguyễn Khánh hiệu: Hiên Đường; quê quán: bản thôn
Trang 19Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện.
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nộì dung:
Chùa Thái Bình của bản thôn là danh lam thắng tích, từ xa xưa chùa
đã có chuông để thờ phụng Phật, trải qua năm tháng chuông đẫ bịthất lạc Nay các quan viên hương lão và dân làng đã phát tâm côngđức tín thí tiền bạc để đúc chuông cho chùa Hưng công hội chủĐào Công Dụ và vợ là Khổng Thị hiệu Diệu Hương, cùng nhà sưchùa và các thái ông lào bà quyên góp thập phương công đức đúcchuông cúng giàng Có một dòng chữ Phạn
Cung/Kính/Thiên/Đài
Kí hiệu: 14018/14019/14020/14021Thác bản bia xã Đồng Vệ huyện Bạch Hạc phú Tam Đới
ố$.ậỉ?£ I*] ílííi, sưu tầm tại chùa Dao Quang xã Đồng Vệ tổngĐồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 18 X 113 cm, gồm 14 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 400 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Chính Hòa thứ 24 (1703)
Người soạn: Nguyễn Bá Cửu Mbit; học vị: Giám sinh.
Người viết chữ: Nguyễn Hữu Kính chức vị: Thiền sư trụ trì tại chùa.Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
- Thơ văn
Tóm lược nội dung:
Ghi họ và tên người tham gia dựng cây hương đá chùa Dao Quangtrong xã, gồm Hội chủ Lê Viết Phú tự Phúc Chính hiệu Thiện Tâm
Trang 20và vợ bà Bùi Thị Nghĩa cùng con trai là Bùi Viết Tố; Hưng côngông Nguyễn Công Cai và vợ bà Nguyễn Thị Nhữ; cùng họ và tênnhững người có công đức đà tiến cúng tiền bạc Có bài thơ.
Dao/Quang/Tự/Chung
Kí hiệu: 14022/14023/14024/14025Thác bản chuông xã Đồng Vệ huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường sưutầm tại chùa Dao Quang xã Đồng Vệ tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tườngtỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 37 X 90 cm, gồm 40 dòng chừ Hán và Nôm,toàn văn ước khoảng 1000 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Minh Mệnh thứ 20 (1839)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
- Thơ vãn
Tóm lược nội dung:
Ghi họ và tên những người công đức đúc chuông chùa Dao Quang xãĐồng vệ huyện Bạch Hạ Trong đó có vị Phạm đại phu là Đốc họctỉnh Quảng Ngãi, hưu trí tại Hà Nội Ghi họ và tên những ngườicông đức khác, phần lớn là dân trong làng xã Có bài minh
Hội lệ bi
Kí hiệu: 1426/14027Thác bản bia hai xã Đồng Vệ và Bích Đại huyện Bạch Hạc phủ Tam
xã Bích Đại và Đồng Vệ tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh
Trang 21Thác bản 2 mặt, khổ 42 X 63 cm, gồm 31 dòng chữ Hán, toàn vãnước khoảng 1200 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Cảnh Thịnh thứ 8 (1800)
Chủ đề : - Sinh hoạt làng xã
Tóm lược nội dung:
Các điều lệ của 2 xã Bích Đại và Đồng Vệ huyện Bạch Hạc Hai xãnày vốn có chung ngôi đền thờ thần, nên định lệ quy ước với nhautrong việc cúng lễ thần, gồm nhiều điều mục Trong đó có lệ ca háttrong kì lễ hội và qui định tiền thưởng, ca hát là 12 quan tiền cổ.Ngoài ra ghi một số ruộng thờ, chia các giáp cày cấy lấy tiền hoalợi lo việc hương khói thờ cúng thần
Văn hội điều lệ/Từ chỉ bi
Kí hiệu: 14028/14029Thác bản bia xã Đồng Vệ huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường tỉnh VĩnhYên zjcTF/ft- ố ỈMí' í*] ííĩH, sưu tầm tại văn từ xãĐồng Vệ tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 2 mặt, khổ 41 X 67 cm, gồm 20 dòng chữ Hán và Nôm,toàn văn ước khoảng 600 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Tự Đức thứ 9 (1856)
Người soạn: Trần Phụ Hiên PẬmt; chức vị: Tri phủ Vĩnh Tường.Người viết chữ: Nguyễn Bá Nho quê quán: phủ QuảngOai; học vị: Tú tài
Chủ đề : - Sinh hoạt làng xã
Tóm tược nội dung:
Điều lệ của Văn hội xã Bích Đại và Đồng Vệ huyện Bạch Hạc Trong
Trang 22đó qui định về các tiết tế lễ, lễ vật như 2 kì tế xuân và tê thu, mỗi kìsắm 2 mâm xôi tương đương 2 đấu gạo, gà 2 con, rượu 2 vò, cautrầu, giấy tiền đủ dùng Các kì tế lễ do Câu đương, Đương cai losắm.
Thiên/Phúc/Tụ7Chung
Kí hiệu: 14030/14031/14032/14033Thác bản chuông xã Đồng Vệ huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường sưu
tầm tại chùa Thiên Phúc xã Đồng
Vệ tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 35 X 94 cm, gồm 78 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 2800 chữ, không có hoa vãn, không có chữ húy.Niên đại: Minh Mệnh thứ 5 (1824)
Người soạn: Phan Điền Am chức vị: Tiên Linh quánThông nhân
Người viết chữ: họ Nguyễn |£ê; chức vị: Thiền sư trụ trì tại chùa.Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Dân hai xã Đồng Đại và Bích Đại huyện Bạch Hạc cùng chung ngôichùa Thiên Phúc Nay dân hai xã cùng đóng góp đúc quả chuôngchùa này Ghi bài kí nêu gương việc thiện Ghi họ và tên ngườicông đức đúc chuông chùa Thiên Phúc
Cung/Kính/Thiên/Đài
Kí hiệu: 14034
Trang 23Thác bản bia xà Bích Đại huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới
Ốíặỉỉ.ậỉỆÍỈH-L, sưu tầm tại chùa Thiên Phúc xã Đồng Vệ và xãBích Đại tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 1 mặt, khổ 55 X 121 cm, gồm 17 dòng chữ Hán, toàn vãnước khoảng 750 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Chính Hòa thứ 17 (1696)
Người soạn và viết: Ngô Hữu Kính chức vị: Xã trưởng.Người khắc: Lê Viết Đĩnh ^^7-M: chức vị: Thơ dá xà An Hoạchhuyện Đông Sơn
Chủ đề : - Bầu 1 lậu gửi giồ biểu dương việc thiên
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Ồng Ngô Hũu rich tự Phúc Trực hiệu Thiên Thu và vợ bà Giang ThịĐại hiệu Từ Viên cùng các con trai, con gái trong gia đình đứng radựng cây hương đá dựng trước chùa Ghi họ và tên những ngườitham gia công đức, trong đó có các thiện tín ở các huyện khác như,
xã Lan Điền huyện An Lạc, v.v
Ghi chủ' Bia 4 mặt chung 1 thác bản.
Thiên Phúc tự/Thạch bi kí
Kí hiệu: 14035/14036Thác bản bia xã Đồng Vệ huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới
sưu tầm tại chùa Thiên Phúc xã Đồng Vệ tổngĐồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 2 mặt, khổ 72 X 125 cm, gồm 49 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 1500 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Chính Hòa thứ 22 (1701)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
Trang 24- Xây dựng, trùng tu di tích.
Tóm lược nội dung:
Chùa Thiên Phúc vốn là danh lam thắng cảnh, nhưng lâu ngày bị hưhỏng Nay các thiện nam tín nữ xã Đồng Ve góp tiền của, công sức
tu bổ lại tiền đường, gác chuông, gác trống và cây
Trang 25hương Ghi họ và tên những người đã có công đức tiến cúng tiềnbạc, vật liệu để tu bổ chùa Thiên Phúc.
Văn từ bi kí
Kí hiệu: 14037/1403 8Thác bản bia xã Hoàng Xá Hạ huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường sưutầm tại vãn từ xã Hoàng Xá Hạ tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tường tinhVĩnh Yên
Thác bản 2 mặt, khổ 49 X 73 cm, gồm 49 dòng chữ Hán, toàn vãnước khoảng 1500 chữ, có hoa văn, khồng có chữ húy
Tóm lược nội dung:
Huyện Bạch Hạc là đất vãn hiến bậc nhất trong phủ vốn có văn chỉthờ Tiên hiền dựng ở xã Hoàng Xá Hạ, lâu ngày đã bị hư hỏng Naycác kì lão, hương lí, sĩ nhân hội họp quyên góp để tu bố lại nhà vănchỉ Định lệ tế lễ xuân thu nhị kì vào ngày 14 tháng trọng xuân vàtrọng thu Phân ruộng tế cho các giáp cày cấy để lấy tiền chi phí đènnhang, cúng lễ Ngoài ra còn ghi một số diều lệ của Hội Tư vãn nhưngười đỗ đại khoa được cúng 1 cái đầu trâu hoặc lợn, người đỗ Cửnhân được cúng 1 miếng thịt lợn hoặc trâu vuông 5 tấc, dầy 3 tấcv.v
Hậu thần bi kí
Kí hiệu: 14039/14040
Trang 26Thác bản bia thôn Phú Nông xã Hoàng Xá huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh
Hoàng Xá Hạ tổng Đồng Vệ huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên.Thác bản 2 mặt, khổ 49 X 73 cm, gồm 25 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 500 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Minh Mệnh thứ 17 (1836)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
- Thơ văn
Tóm lược nội dung:
Quan Hiệu úy Suất đội tỉnh Sơn Tây vốn người xã Đồng Vệ bản tổng
là Lê Văn Sứ và vợ bà Bùi Thị Thất có hàng tâm hàng sản đã côngđức 600 quan tiền để sửa đền thờ Thần Quan viên hương lão vàdân trong bản tổng tôn bầu ông bà làm Hậu thần Ghi quy định lệkính biếu khi lễ hội Sau ngày trăm tuổi, sẽ làm giỗ cúng lễ mãimãi Có ghi rõ lễ cúng tế Hậu thần vào các tiết lễ hàng năm Có bàiminh
Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14041/14042Thác bản bia thôn Phú Nông xã Hoàng Xá Hạ huyện Bạch Hạc phủVĩnh Tường é/ã K#, sưu tầm tại chùa Vạn Phúc thôn Phú Nông xãHoàng Xá Hạ tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên.Thác bản 2 mật, khổ 42 X 77 cm, gồm 17 dòng chữ Hán, toàn vănước khoáng 350 chừ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Minh Mệnh thứ 20 (1839)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Trang 27Tóm lược nội dung:
Một số người trong xã cúng tiền ruộng cho chùa Cả thẩy có tới hơnnghìn quan tiền cổ và 10 mẫu ruộng Tiền thì dùng làm phúc quả tu
bổ Phật tự, còn ruộng để cày cấy lấy hoa lợi đèn nhang Có 13 vịcúng tiền được tôn bầu Hậu phật như ông Ngô Đình Lựu tự PhúcThái, giỗ ngày 3 tháng 5, v.v Ghi rõ họ và tên của từng người,ngày giỗ của các Hậu phật Ghi lễ cúng giỗ vào các ngày kị hàngnăm
Vạn/Phúc/Tự/Chung
Kí hiệu: 14043/14044/14045/14046Thác bản chuông thôn Phú Nông xã Hoàng Xá Hạ huyện Bạch Hạc
tại chùa Vạn Phúc thôn Phú Nông xã Hoàng Xá Hạ tồng Đồng Vệ
phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 30 X 60 cm, gồm 46 dòng chữ Hán và Nôm,toàn văn ước khoảng 650 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Minh Mệnh thứ 18 (1837)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
- Thơ văn
ĩóm lược nội dung:
Chi việc đúc chuông chùa Vạn Phúc thôn Phú Nông xã Hoàng Xá Hạ.Ghi họ và tên những người công đức Trong đó có vị họ Bùi xãĐồng Vệ cúng 5 quan tiền cổ, ông Lê Đức Trạch cúng 1 quan tiền
cổ, bà hiệu Diệu Bổng xã Phú Hậu, vị quan viên tử người xã SơnĐông là Vũ Danh Nhuận, v.v Có bài kệ
Trang 28Thạch trụ bi kí truyền
Kí hiệu: 14047/14048/14049/14050Thác bản bia xã Hoàng Xá Hạ huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới J- sưu
tầm tại chùa Vạn Phúc thôn XuânLiễu xã Hoàng Xá Hạ tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh VĩnhYên
Thác bản 4 mặt, khổ 30 X 88 cm, gồm 40 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 800 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Chính Hòa thứ 16 (1695)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Ghi họ và tên người đóng góp dựng cây hương đá chùa Vạn Bảo xẫHoàng Xá Hạ Hưng công là vị Thiền sư chùa cùng các ông PhạmĐăng Doanh tự Đạo Đãng, Câu đương Nguyễn Thế Khối, Sĩ cántổng Nguyễn Thế Vinh, Trùm bản tổng Cán sự Văn hội Tổng sĩtổng Nguyễn Văn Giai Ngoài ra ghi họ và tên các tín đồ công đức,v.v
Nhất công đức
Kí hiệu: 14051/14052/14053Thác bản bia thông Xuân Liễu xã Hoàng Xá Thượng huyện Bạch Hạc
tại chùa Vạn Phúc thôn Xuân Liễu xã Hoàng Xá Thượng tổngĐồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 3 mặt, khổ 30 X 193 cm, gồm 42 dòng chữ Hán, toàn vãnước khoảng 900 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Chính Hòa thứ 16 (1695)
Trang 29Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện.
Tóm lược nội dung:
Ghi họ và tên người cúng tiền vào chùa để gửi giỗ cho cha mẹ tổ tiên,như ông Trùm tổng cán sự Văn hội tổng sãi tổng Nguyễn Vãn Giai
tự Pháp Dũng hiệu Huyền Vinh và vợ bà Nguyễn Thị Liên; Thủhợp tướng thần lại huyện thừa Nguyên Trạch nam Lê Trữ tự ĐứcTrạch; v.v Ngoài ra còn có một số vị thập phương công đức như
vị Đề lại Nguyễn Quang Hoa xã Đông Ngạc huyện Từ Liêm cúngtiền, v.v
Hưng công Vạn Bảo tự
Kí hiệu: 14054/14055/14056/14057Thác bản bia xã Hoàng Xá Hạ huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới -S sưutầm tại chùa Vạn Phúc xã Hoàng Xá Hạ tổng Đồng Vệ phủ VĩnhTường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 30 X 195 và 20 X 195 cm, gồm 72 dòng chữHán và Nôm, toàn văn ước khoảng 950 chữ, có hoa văn iìong cóchữ húy
Niên đại: Chính Hòa thứ 16 (1695)
Người soạn: Phạm Đăng Doanh chức vị: Nhà sư
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biếu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Chùa Vạn Bảo xã Hoàng Xá Hạ là danh lam cổ tích, vì lâu ngày mà
hư hỏng Nên vào năm Ất Hợi (1695) nhà sư trụ trì tại chùa làPhạm Đăng Doanh cùng quan viên và dân làng đứng ra tu sửa lạitòa thượng điện, tiền đường, tam quan, gác chuông và tạc 4 pho
Trang 30tượng Phật bàng đá Kê họ và tên những người công đức: như các
vị quan viên thôn Liên Trì xã Hoàng Xá Hạ gồm Lương Hữu Phúc,Nguyễn Quý Sinh, Đỗ Thị Muộn xã Lôi Dương huyện Đường Ancúng 5 mạch, Nguyễn Hữu Tài người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loạiphủ Thuận An cúng 8 mạch, v.v
[Vô đề]
Kí hiệu: 14058/14059/14060Thác bản bia xã Hoàng Xá Hạ huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới -S sưutầm tại chùa Vạn Bảo xã Hoàng Xá Hạ tổng Đồng Vệ phủ VĩnhTường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 3 mặt, khổ 30 X 190 cm, gồm 60 dòng chữ Hán và Nôm,toàn văn ước khoảng 900 chữ, không có hoa vãn, không có chữhúy
Niên đại: Chính Hòa thứ 16 (1695)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
Tóm lược nội dung:
Ghi họ và tên người cúng tiền vào chùa, như Xã tư Đồng Năng An và
vợ là Trần Thị Thám cúng 1 quan, Câu đương Chu Đức Trọng và
vợ cúng 1 quan tiền Trùm trưởng quan viên hương lão xã thôntrưởng xã Hoàng Xá Hạ, gồm: Trùm tổng Chu Viết Khang cúng 1quan, v.v Một số người khác cúng tiền để gửi giỗ cho cha mẹ, tổtiên, như Xã chính Lương Viết Quí trước đã là Hậu phật, nay lạicúng tiền gửi giỗ cho cha tự Phúc Quảng, cho mẹ hiệu Từ Đạo;v.v
Vạn/Bảo/Tự/Chung
Kí hiệu: 14601/14602/14603/14604
Trang 31Thác bản chuông xã Hoàng Xá Hạ tổng Đồng Vệ huyện Bạch Hạcphủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
sưu tầm tại chùa Vạn Bảo xà Hoàng Xá Hạ tổngĐồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 41 X 80 cm, gồm 13 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 200 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Bảo Đại thứ 4 (1929)
Chủ đề : - Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Chùa Vạn Bảo là thăng tích danh lam, trước đây chùa đã có chuông
để thờ Phật, trải qua năm tháng, chuông đã bị thất lạc Nay nhà sưtrụ trì chùa cùng dân làng quyên góp tiền đúc được một quả chuôngđồng, cúng dâng Quan thế âm Bồ Tát
Tháni/Long/Tự/Chung
Kí hiệu: 14065/14066/14067/14068Thác lản bia xã Hoàng Xá Thượng huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yìr
sưu tầm tại chùa Thánh Long
xi Hoàng Xá Thượng tổng Đồng Vệ phủ Vĩnh Tường tỉnh VniYên
Thác >ản 4 mặt, khổ 40 X 85 cm, gồm 60 dòng chữ Hán, toàn vàiướckhoảng 700 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Trang 32Hoàng cúng 7 quan 2 mạch, ông Lê Đình Phí cmg 3 quan 6 mạchtiền cổ Tham gia công đức còn có các tín th xã Hoàng Xá Hạtrong tổng và thập phương công đức.
Ghi 'hú: Chuông quá mờ nên không rõ tên từng người.
Thaih Tiên tự lập bi kí/Nhất thập phương hưng công đức
Kí hiệu: 14069/14070Thác bản bia xã Hoàng Xá Thượng huyện Bạch Hạc phủ Tam Đd sưutầm tại chùa Thanh Tiên xã
Hdng Xá Thượng tổng Đồng Vệ huyện Vĩnh Tường tỉnh VnhYen.Thác bản 2 mặt, khổ 75 X 125 cm, gồm 60 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 3000 chữ, có hoa văn, có chữ húy: Trần lí
Niên đại: Vĩnh Thịnh thứ 3 (1707)
Người soạn: Chân Dự *■; hiệu: Đạo Thận ìXỶM; chức vị: Tiểu tăng.Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung'.
Chùa Thanh Tiên là ngôi chùa cổ, trải qua năm tháng đã bị hư hỏngdột nát Vào năm Tân TỊ thiền sư trụ trì tại chùa đã cùng dân làng
và khách thập phương quyên góp tiền bạc hưng công tu bổ thượngđiện, nhà thiêu hương, tiền đường Năm Đinh Hợi đệ tử là Chân Dư
đã dựng bia ghi lại sự việc này lưu truyền cho hậu thế Có ghi họ vàtên những người công đức, như Hưng công hội chủ là Chu QuangHiển tự Phúc Thọ cùng vợ bà Vương Thị Yêm cúng 15 quan, ôngChu Quang Thành tự Phúc Diễn và vợ bà Vương Thị Xương, v.v
Trang 33Thanh Tiên/cổ tự/ Tạo chú/Hầng chung
Kí hiệu: 14071/14072/14073/14074Thác bản chuông xã Hoàng Xá Thượng huyện Bạch Hạc phủ Tam
Tiên thôn cẩm Triền xà Hoàng Xá Trung tổng Đường Vệ phủ VĩnhTường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 43 X 85 cm, gồm 76 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 2000 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Cành Hưng thứ 23 (1762)
Người soạn: tên hiệu Trung Nhĩ chức vị: Đông cung Thị giảng Chủ
đề : - Lịch sử di tích
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Ghi về lịch sử chùa Thanh Tiên và việc đúc chuông lần này, sau đó kê
họ và tên những người công đức đúc chuông chùa Thanh Tiên thôncẩm Triền Hưng công là Vũ Đoan Khuê và vợ là Nguyễn Thị Lỗ,Hội chủ Nguyễn Vãn Nham vợ Vương Thị Tuyển Các tín thí khác
là người địa phương (không có chức vị, tự hiệu, không ghi số tiềncúng) như Lê Thị Mạch, Nguyễn Quang Quân, Trần Duy Can, v.v
Thanh Tiên tự Phật tượng bi/Hưng công hội chủ/Bản thôn công đức/Thập phương công đức
Kí hiệu: 14075/14076/14077/14078Thác bản bia xã Hoàng Xá Thượng huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới
sưu tầm tại chùa Thanh Tiênthôn Cẩm Triền xã Hoàng Xá Trung tổng Đồng Vệ huyện VĩnhTường tỉnh Vĩnh Yên
Trang 34Thác bản 4 mặt, khổ 31 X 55 và 27 X 55 cm, gồm 54 dòng chữ Hán,toàn văn ước khoảng 1000 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Vĩnh Thịnh thứ 6(1710).
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Chùa Thanh Tiên là nơi cổ tích danh lam, lâu ngày bị hư hỏng Naydân ba xã Bằng Đắng, Hoàng Xá và Khang Hạ cùng hưng công tutạo chùa, tô lại tượng Phật Hội chủ xã Bằng Đắng là ông Tô CôngKhoan và vợ là Tô Thị Đại, Hưng công xã Hoàng Xá và xã KhangLạc là ông Xã trưởng Vương Đức Bân, cùng các ông Vương cẩmTriền, Vương Bình Đáp, v.v
Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14079Thác bản bia xã Nghĩa Lập tổng Hưng Lục huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh
Linh Nghiệm xã Nghĩa Lập tổng Hưng Lục phủ Vĩnh Tường tỉnhVĩnh Yên
Thác bản 1 mặt, khổ 39 X 52 cm, gồm 14 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 220 chữ, không có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Khải Định thứ 3(1918)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tỏm lược nội dung:
Dân xã Nghĩa Lập trùng tu chùa, tô lại tượng Phật, tốn kém nhiều tiềnbạc, đã đặt Hậu để có tiền chi phí Có hai bà người trong xã làHoàng Thị Hanh hiệu Diệu Lập và Nguyễn Thị Thân hiệu Diệu Lân
Trang 35cúng mỗi người 40 đồng và 3 mảnh ruộng Tiền thì giúp làng chiphí, còn ruộng thì để cày cấy thu hoa lợi để lo cúng giỗ về sau.Quan viên, dân làng tôn bầu hai bà làm Hậu phật Có các vị Phó líHoàng Văn Xuân, Cựu lí trưởng Tạ Văn Cẩn, Lí trưởng NguyễnVăn Hợp, Hương trưởng Nguyễn Văn Chử làm chứng Ghi lệ cúnggiỗ Hậu phật hàng năm.
Thiêm Linh tự bỉ/Nghĩa Lập xã kí
Kí hiệu: 14080/24081/14082/'.4083Thác bản bia xã Nghĩa Lập huyện Bạch Hạc phủ Tam Đới /Ỉté7ậậỉ?$jML, sưu tầm tại chùa Thiêm Linh xã Nghĩa Lập tổng Hưng Lụcphủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 56 X 86 và 15 X 74 cm, gồm 66 dòng chữ Hán
và Nôm, toàn vãn ước khoảng 1200 chữ, có hoa vãn không có chữhúy
Niên đại: Chính Hòa thứ 19 (1698)
Người soạn: Nguyễn Duy Minh ; chức vị: Giám sinh Quốc tử giám.Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dưomg việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Ghi việc dân trong xã cùng nhà chùa đứng ra sửa chữa chùa, tô tượngPhật mới, đúc chuông chùa Thiêm Linh Hưng công hội chủ làPhạm Đăng Doanh trụ trì bản chùa Họ và tên các tín thí ở huyệnLập Thạch, Yên Lạc trong phủ cùng tham gia công đức trùng tuchùa Bia còn ghi việc Thiền sư Phạm Đăng Doanh tự là Đạo Đăng
đã bán ruộng riêng lấy tiền chuộc lại ruộng tam bảo cho chùa ThiêmLinh
Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14084
Trang 36Thác bản bia xã Nghĩa Lập huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên ?k sưutầm tại chùa Linh Nghiêm xã Nghĩa Lập tổng Hưng Lục phủ VĩnhTường tỉnh Vĩnh Yên.
Thác bản 1 mặt, khổ 35 X 85 cm, gồm 14 dòng chữ Hán và Nôm,toàn văn ước khoảng 200 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Bảo Đại thứ 9 (1934)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Xã Nghĩa Lập vốn có chùa cổ tên Linh Nghiệm, vì lâu ngày nên hưhỏng Nay quan viên và dân làng tu sửa lại nhà tổ, chi phí nhiều Cómột số người cúng tiền, như bà họ Nguyễn hiệu Diệu Đa, bà họNguyễn hiệu Diệu Đạo, mỗi vị cúng 15 đồng và 2 sào ruộng Quanviên, dân làng tôn bầu hai bà làm Hậu phật Có ghi số thước sào, vịtrí các thửa ruộng cúng tiến và lệ cúng tế Hậu phật hàng năm
Linh/Nghiệm/Tự/Chung
Kí hiệu: 14085/14086/14087/14088Thác bản chuông xã Nghĩa Lập huyện Yên Lạc phủ Vĩnh Tường
zKTF/ft í- 7$ A jL íl, sưu tầm tại chùa Linh Nghiệm xã Nghĩa Lập
tổng Hưng Lục phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 28 X 73 cm, gồm 40 dòng chừ Hán và Nôm,toàn văn ước khoảng 1200 chữ, có hoa vãn, không có chữ hủy.Niên đại: Tự Đức thứ 2 (1849)
Người soạn: Nhà sư Tuệ Bảo
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Xây dựng, trùng tu di tích
- Thơ vãn
Trang 37Tóm lược nội dung:
Chùa Linh Nghiệm xã Nghĩa Lập là cổ tích danh lam Vậy mà tại bảnchùa sớm tối thờ Phật không được nghe tiếng chuông chùa Tháng
3 năm Kỉ Dậu, thiền sư trụ trì tại chùa đã cùng dân làng, các tín thíđóng góp tiền bạc hưng công đúc 1 quả chuông cho chùa Chuông
có khắc ghi họ và tên những người có công đức Hưng công hộichủ là Nguyễn Đăng Quí, Hoàng Bá Doanh Các xã khác trongtổng cũng tham gia công đức như: Cai tổng Lê Viết cấn và Lê ViếtPhát xà Hưng Lục, Lí trưởng Đào Bá Nghiêm xã Phủ An, v.v Cóbài minh
Gia/Dậu/Tự/Chung
Kí hiệu: 14089/14090/14091/14092Thác bản chuông sưu tầm tại chùa Gia Dậu xà An Nội tổng Hưng Lụcphủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 4 mặt, khổ 32 X 80 cm, gồm 47 dòng chữ Hán toàn vănước khoảng 700 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Tự Đức thứ 3 (1850)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giồ, biểu dương việc thiện.
- Xây dựng, trùng tu di tích
Tóm lược nội dung:
Ghi việc đúc chuông chùa Gia Dậu Hưng công hội chủ là NguyễnKim Mạch và vợ là Trần Thị Viên Hội chủ Trần Văn Tòn, NguyềnVăn Dũng, v.v Kê họ và tên các vị khách thập phương đã côngđức để đúc chuông chùa Gia Dậu
Trang 38Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14093Thác bản bia xã An Lỗ huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường
sưu tầm tại chùa Bình An Phúc xã An Trù tổngHưng Lục phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 1 mặt, khổ 38 X 61 cm, gồm 26 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 200 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại; Thành Thái thứ 17 (1905)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Sinh hoạt làng xã
Tóm lược nội dung:
Năm Ất Tị xã thiếu tiền quan dịch, bà Tạ Thị Hạnh và Nguyễn ThịĐịnh đã cúng mỗi người 15 quan tiền và 1 mảnh ruộng cho xã Tiền
xã trang trải nợ nần, ruộng để cày cấy lấy hoa lợi cúng lễ về sau.Quan viên và dân làng cùng nhau tôn bầu hai bà làm Hậu phật Ghingày giỗ cùa Hậu phật, vị trí các thửa ruộng cúng tiến và nghi lễcúng giỗ Hậu phật hàng năm
Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14094Thác bản bia xã An Lỗ huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường zkiT ồ ỉặ
ÍL, sưu tầm tại chùa Bình An Phúc xã An Trù tổng Hưng Lục phủVĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 1 mặt, khổ 38 X 61 cm, gồm 26 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 200 chữ, có hoa vần, không có chữ húy
Niên đại: Đồng Khánh thứ 3 (1888)
Trang 39Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện.
- Sinh hoạt làng xã
Tóm lược nội dung:
Năm Mậu Tí, dân xà thiếu tiền lo việc quan dịch nên đã đặt lệ tôn bầuHậu phật để lấy tiền chi phí Có các bà họ Nguyễn hiệu Diệu Định,
họ Nguyễn hiệu Diệu Đa, họ Nguyền hiệu Diệu Phúc mỗi bà củng
12 quan tiền để xã chi dùng vào việc công, lại cúng thêm 1 sàoruộng để cày cấy lo việc tế lễ về sau Quan viên, dân làng tôn bầucác bà làm Hậu phật Ghi ngày giỗ của Hậu phật, vị trí các thửaruộng cúng tiến và nghi lễ cúng tế Hậu phật hàng năm
Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14095Thác bản bia xã An Lỗ huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường Ạ
ốiệỉỉậ-S-'t'sưu tầm tại chùa Bình An Phúc xã An Trù tổng HưngLục phủ Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 1 mặt, khổ 39 X 60 cm, gồm 13 dòng chữ Hán, toàn vănước khoảng 300 chữ, có hoa văn, không có chữ húy
Niên đại: Tự Đức thứ 36 (1883)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
- Sinh hoạt làng xã
Tóm lược nội dung:
Năm Quí Mùi, dân xà thiếu tiền quan dịch nên đã đặt lệ tôn bầuHậu phật để lấy tiền lo trang trải nợ nần Các vị Trần Văn
Luật tự Phúc Cao và bà Nguyễn Thị Du, mỗi vị cúng 15 quan tiền
và 1 mảnh ruộng để cày cấy lo việc tế lễ về sau Quan viên, dânlàng tôn bầu các ông bà có công đức làm Hậu phật Ghi ngày giỗ
Trang 40của các Hậu phật, số thước sào, vị trí các thửa ruộng cung tiến vànghi lễ cúng tế Hậu phật hàng năm.
Hậu phật bi kí
Kí hiệu: 14096Thác bản bia xã An Lỗ huyện Bạch Hạc phủ Vĩnh Tường Ạ.# Ể7'ậ'í±,sưu tầm tại chùa Bình An Phúc xã An Trù tổng Hưng Lục phủ VĩnhTường tỉnh Vĩnh Yên
Thác bản 1 mặt, khổ 40 X 62 cm, gồm 14 dòng chữ Hán và Nôm,toàn văn ước khoảng 300 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.Niên đại: Thành Thái thứ 3 (1891)
Chủ đề : - Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dưomg việc thiện
- Sinh hoạt làng xã
Tóm lược nội dung:
Các bà Trần Thị Vinh, Trần Thị Thoái, Nguyền Thị Xuân xà An Lỗhuyện Bạch Hạc cúng tiền cho xã, mỗi bà 15 quan tiền để làng chidùng vào việc quan dịch, lại cúng mỗi người 1 mảnh ruộng để càycấy lo việc tế lễ về sau Quan viên, dân làng đã tôn bầu các ông bà
có công đức làm Hậu phật Ghi ngày giỗ của Hậu phật, số thướcsào, vị trí các thửa ruộng cúng tiến và nghi lễ cúng giỗ Hậu phậthàng năm
lậu phật bi kí
Kí hiệu: 14097Phác bản bia xã An Lỗ huyện An Lạc phủ Vĩnh Tường zMT/ft ố ỉệậi-, sưu tầm tại chùa Bình An Phúc xã An Trù tổng Hưng Lục phủ