1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng và vai trò của rừng - Là một hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó hệ thực vật là thành phần chín

Trang 1

+ Cung cấp nước cho cây

+ Hòa tan chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thụ

- Là công đoạn đầu tiên trong quy trình trồng trọt

- Các công việc chính của kĩ thuật làm đất:

+ Cày đất: giúp tăng bề dày lớp đất trồng, chôn vùi cỏ, làm đất tơi xốp và thoáng khí

+ Bừa/dập đất: giúp làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân bón

và san phẳng ruộng

+ Lên luống: giúp dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng dày cho cây sinh trưởng, phát triển

Trang 2

2 Bón phân lót

- Là bón phân vào đất trước khi gieo trồng nhằm chuẩn bị sẵn “thức ăn” cho cây trồng hấp thu ngay khi rễ vừa phát triển, tạo điều kiện để cây phát triển khỏe mạnh ngay từ đầu

Trang 3

Bài 3 Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng

+ Với hạt rất nhỏ: gieo trực tiếp lên mặt đất

+ Với hạt to: vùi hạt xuống đất

Trang 4

+ Tưới nước đầy đủ

II Chăm sóc cây trồng

+ Đảm bảo khoảng cách, mật độ cây

+ Giúp cây sinh trưởng tốt

+ Đảm bảo năng suất

Trang 5

3 Tưới nước

- Tưới nước đầy đủ, kịp thời do:

+ Nước cần cho sự sinh trưởng, phát triển của cây

+ Thiếu nước cây sẽ hép, chết

4 Tiêu nước

- Tiêu nước kịp thời, nhanh chóng do:

+ Thừa nước gây ngập úng, ảnh hưởng đến rễ, lá bị vàng úa

+ Ngập lâu cây sẽ chết

Trang 6

+ sau khi bón, vun xới và vùi phân vào đất

II Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Trang 7

+ TRánh sự phát triển mạnh của sâu, bệnh

+ Cây sinh trưởng, phát triển tốt

+ Tăng sức chống chịu sâu, bệnh

- Mục đích sử dụng giống chống sâu, bệnh: tránh sự xâm nhập của sâu, bệnh

Trang 8

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, vật nuôi, hệ sinh thái

d Biện pháp sinh học và kiểm dịch thực vật

- Là sử dụng một số loại sinh vật như nấm, ong mắt đỏ, bọ rùa, chim, ếch, …và các chế phẩm sinh học để diệt sâu, bệnh

- Ưu điểm:

+ Hiệu quả cao

+ Không gây ô nhiễm môi trường

Trang 9

Bài 4 Thu hoạch sản phẩm trồng trọt

I Mục đích, yêu cầu của thu hoạch sản phẩm trồng trọt

Trang 11

Bài 5 Nhân giống vô tính cây trồng

I Khái niệm

- Là hình thức tạo cây giống trực tiếp từ các bộ phận sinh dưỡng như lá, thân, rễ của cây mẹ

- Phạm vi áp dụng: cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh, …

II Các phương pháp nhân giống vô tính

Trang 12

3 Chiết cành

Chọn cành khỏe mạnh, tách đoạn vỏ, dùng thuốc kích thích ra rễ và hỗn hợp đất

bó vào đoạn vừa tách vỏ, bọc nilon và buộc chặt Khi đoạn cành bó đất mọc rễ thì cắt đêm trồng

II Nhân giống bằng phương pháp giâm cành

Trang 14

Bài 6 Dự án trồng rau an toàn

I Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch và tính toán chi phí dự án

- Trồng, chăm sóc, thu hoạch đúng quy trình

II Tiến trình thực hiện

1 Lập kế hoạch và tính toán chi phí

a Thu thập thông tin

- Cây giống hoặc hạt giống:

Trang 15

b Lựa chọn đối tượng, dụng cụ và thiết bị

Đảm bảo phù hợp sở thích, mùa vụ, điều kiện kinh tế và không gian trồng

c Tính toán chi phí

2 Chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ

- Cây giống hoặc hạt giống

- Chậu nhựa chuyên dụng hoặc thùng xốp

- Đất trồng

- Phân bón

- Dụng cụ trồng và tưới nước

3 Trồng, chăm sóc và thu hoạch rau

- Bước 1: Chuẩn bị đất trồng rau

- Bước 2: Gieo hạt hoặc trồng cây con

- Bước 3: Chăm sóc

- Bước 4: Thu hoạch

Trang 16

4 Báo cáo kết quả dự án

- Đầy đủ thông tin

- Phù hợp của rau, dụng cụ, thiết bị

Trang 18

Bài 7 Giới thiệu về rừng

I Rừng và vai trò của rừng

- Là một hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó hệ thực vật là thành phần chính của rừng

- Vai trò của rừng:

+ Cung cấp nguồn gỗ

+ Điều hòa không khí

+ Điều hòa nước

+ Chống biến đổi khí hậu

+ Là nơi cư trú của động, thực vật và lưu giữ các nguồn gene quý hiểm

+ Bảo vệ và ngăn chặn gió bão

Trang 19

+ Hạn chế thiên tai

+ Điều hòa khí hậu

+ Bảo vệ môi trường

Trang 20

- Vai trò:

+ Bảo tồn thiên nhiên, nguồn gene sinh vâtrj

+ Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh

+ Phục vụ nghỉ ngơi, du lịch và nghiên cứu

- Phân loại:

+ Vườn Quốc gia

+ Khu bảo tồn thiên nhiên

+ Rừng văn hóa – lịch sử

Trang 21

Bài 8 Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng

I Trồng rừng

1 Thời vụ trồng

- Thời vụ trồng: thời tiết ấm, độ ẩm vừa phải, nước tưới đầy đủ

- Vai trò: tỉ lệ sống cao, sinh trưởng, phát triển tốt

+ Giảm thời gian và số lần chăm sóc

+ Tiết kiệm chi phí

- Nhược điểm:

+ Chỉ phù hợp với loại cây có bộ rễ phát triển

+ Chỉ phù hợp với loại cây phục hổi nhanh

Trang 22

+ Bước 5: Vun gốc

II Chăm sóc cây rừng

- Vai trò: tạo môi trường cho cây sinh trưởng, phát triển

- Nội dung công việc:

+ Làm hàng rào bảo vệ cây

+ Phát quang và làm cỏ dại

+ Tỉa và dặm cây

+ Xới đất và vun gốc

+ Bón phân cho cây

III Bảo vệ rừng và môi trường sinh thái

- Vai trò: có vai trò quan trọng với môi trường và đời sống con người

- Hiện trạng: diện tích rừng đang bị suy giảm, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

Trang 23

+ Trồng mới rừng

+ Chăm sóc thường xuyên + Phòng chống cháy rừng + Tuyên truyền bảo vệ rừng

Trang 24

Bài 9 Giới thiệu về chăn nuôi

I Vai trò, triển vọng của chăn nuôi

- Vai trò:

+ Cung cấp thực phẩm hàng ngày cho con người

+ Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu

+ Cung cấp nguyên liệu cho chế biến

+ Cung cấp nguồn phân bón hữu cơ

- Triển vọng:

+ Phát triển chăn nuôi công nghệ cao, bễn vững

+ Cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho trong nước và xuất khẩu

+ Bảo vệ môi trường

II Vật nuôi

1 Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta

- Là các con vật được nuôi ở hầu khắp các vùng miền nước ta

- Gồm 2 nhòm:

+ Gia súc

+ Gia cầm

2 Vật nuôi đặc trưng vùng miền

- Là các giống vật nuôi được hình thành và chăn nuôi ở một số địa phương Có đặc tính riêng biệt, nổi trội về chất lượng

- Ví dụ: Gà Đông Tảo, Lợn cỏ, bò vàng, chó Phú Quốc, …

III Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam

1 Chăn nuôi nông hộ

- Là phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam, chăn nuôi tại hộ gia đình, số lượng vật nuôi ít

- Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp

- Nhược điểm:

+ Năng suất không cao

Trang 25

+ Xử lí chất thải không tốt, nguy cơ dịch bệnh, ảnh hưởng đến vật nuôi, con nguwoif và môi trường

2 Chăn nuôi trang trại

- Là phương thức chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt, xa dân cư, số lượng lớn

- Ưu điểm:

+ Năng suất cao, ít bệnh

+ ít ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người

IV Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi

2 Kĩ sư chăn nuôi

- Là người làm nhiệm vụ chọn và nhân giống vật nuôi, chế biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi

- Phẩm chất:

+ Yêu động vật

+ Thích nghiên cứu khoa học

+ Thích chăm sóc vật nuôi

Trang 26

V Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

1 Vệ sinh khu vực chuồng trại

Đảm bảo:

- Sạch sẽ, khô ráo

- Đủ ánh sáng

- Thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

2 Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi

- Chất thải chăn nuôi: phân, nước tiểu, xác vật nuôi chết, nước thải,

- Tác hại của nước thải chăn nuôi:

+ Ô nhiễm môi trường

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi

- Yêu cầu về xử lí chất thải chăn nuôi:

+ Cần thu gom triệt để sớm

+ Bảo quản và lưu trữ đúng quy định

+ Không phát tán ra môi trường

Trang 27

Bài 10 Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

I Vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

- Vai trò của nuôi dưỡng vật nuôi:

+ Cung cấp chất dinh dưỡng đủ lượng

+ Phù hợp với từng giai đoạn

+ Phù hợp với từng đối tượng

- Vai trò của chăm sóc vật nuôi:

+ Tạo môi trường phù hợp

+ Vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ

+ Đảm bảo vật nuôi sống thoải mái, khỏe mạnh và cho nhiều sản phẩm nhất

II Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non

- Đặc điểm vật nuôi non:

+ Điều tiết thân nhiệt chưa tốt, bị tác động bởi nhiệt độ môi trường

+ Dễ mắc bệnh do chức năng hệ tiêu hóa, hô hấp, miễn dịch chưa hoàn chỉnh

- Biện pháp:

+ Giữ ấm và chăm sóc chu đáo

+ Chuồng nuôi sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng, yên tĩnh

+ Con non bú sớm càng tốt

+ Tập cho con non ăn sớm

+ Cho vật nuôi vận động và tiếp xúc ánh sáng vào sáng sớm

Trang 28

III Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống

- Vật nuôi đực giống là con vật được nuôi để phối giống trực tiếp với con cái hay thụ tinh nhân tạo

+ Khai thác tinh hoặc giao phối khoa học

IV Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản

- Vật nuôi cái sinh sản là con cái được nuôi để đẻ con hay đẻ trứng

- Gia súc cái sinh sản có 3 giai đoạn:

Trang 30

Bài 11 Phòng và trị bệnh cho vật nuôi

I Vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi

- Biểu hiện bệnh của vật nuôi: buồn bã, chậm chạp, giảm ăn, sốt, tiêu chảy, …

- Vai trò của phòng, trị bệnh:

+ Tăng sức khỏe, đề kháng, giúp giảm khả năng nhiễm bệnh

+ Tiêu diệt mầm bệnh, hạn chế tiếp xúc nguồn bệnh, ngăn ngừa lây lan của dịch bệnh

+ Tiêm vắc xin tạo miễn dịch cho vật nuôi, chống lại tác nhân gây bệnh

+ Giảm tác hại của bệnh và giúp nhanh phục hổi

II Một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi

- Do vi sinh gây bệnh

- Do động vật kí sinh

- Do thừa hoặc thiếu dinh dưỡng, thức ăn không an toàn

- Do môi trường sống không thuận lợi

III Một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi

+ Chăm sóc chu đáo

+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ

+ Cách li tốt

+ Tiêm phòng văc xin đầy đủ

Trang 31

2 Trị bệnh cho vật nuôi

- Là các biện pháo giúp vật nuôi khỏi bệnh như: dùng thuốc, phẫu thuật

- Biện pháp:

+ Liên hệ với cán bộ thú y khi có biểu hiện

+ Định kì tẩy giun, sán và kí sinh trùng ngoài da

Trang 32

Bài 12 Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ

I Chuồng nuôi

- Vị trí cao ráo tránh ngập, hướng tránh gió lùa và ánh nắng trực tiếp

- Nền lát gạch hoặc láng xi măng, lót thêm lớp độn chuồng

- Đảm bảo thông thoáng:

+ Làm cao

+ Tường xây cao, phái trên làm lưới mắt cáo, bên ngoài lưới che bạt

II Thức ăn và cho ăn

1 Thức ăn

- Phân loại:

+ Thức ăn tự nhiên: cần trộn đủ các nhóm dinh dưỡng theo tỉ lệ phù hợp

+ Thức ăn công nghiệp: thường có đủ các nhóm chất dinh dưỡng phù hợp với từng độ tuổi

- Đảm bảo đủ 4 nhóm dinh dưỡng:

- Đảm bảo vệ sinh và tiết kiệm thức ăn

- Uống nước đầy đủ

Trang 33

- Cho ăn phù hợp với nhóm tuổi:

+ Dưới 1 tháng tuổi: giàu đạm, ăn tự do, ăn liên tục

+ Từ 1 – 3 tháng tuổi: ăn 3 – 4 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 3 – 4 giờ

+ Trên 3 tháng tuổi: ăn tự do

III Chăm sóc cho gà

1 Giai đoạn từ khi mới nở đến một tháng tuổi

III Chăm sóc cho gà

1 Giai đoạn từ khi gà mới nở đến một tháng tuổi

Trang 34

2 Chăm sóc gà giai đoạn trên một tháng tuổi

- Bỏ quây để gà đi lại tự do

- Sau 2 tháng tuổi, thả vườn để gà vận động, ăn khỏe, nhanh lớn, thịt chắc và ngon

- Hàng ngày, vệ sinh máng ăn và máng uống

- Sau mỗi lứa, thay lớp độn và vệ sinh chuồng

IV Phòng, trị bệnh cho gà

- Phòng bệnh:

+ Vệ sinh chuồng thường xuyên

+ Đảm bảo 3 sạch: ăn sạch, ở sạch, uống sạch

Trang 35

- Biểu hiện: ăn ít, ủ rũ, phân lỏng màu xanh hoặc trắng

- Nguyên nhân: nhiễm khuẩn từ thức ăn, nước uống hay môi trường

- Phòng, trị bệnh:

+ Ăn thức ăn sạch

+ Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi, máng ăn, máng uống

+ Điều trị kịp thời khi có biểu hiện bệnh

- Nguyên nhân: do vi rút gia cầm gây ra

- Phòng, trị bệnh:

+ Sử dụng vắc xin

+ Không ăn , giết mổ gia cầm ốm, chết, không rõ nguồn gốc

+ Khi phát hiện bệnh cần báo ngay cho cán bộ thú y

Trang 36

Bài 13 Thực hành Lập kế hoạch nuôi vật nuôi trong gia đình

I Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch nuôi vật nuôi

- Tính toán chi phí nuôi vật nuôi

II Tiến trình thực hiện

1 Nội dung báo cáo

- Lựa chọn vật nuôi nào

- Lí do chọn vật nuôi

- Lựa chọn điều kiện trước khi nuôi:

+ Chuồng nuôi

+ Thức ăn

Trang 38

Bài 14 Giới thiệu về thủy sản

I Vai trò của thủy sản

- Cung cấp thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao cho con người

- Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Tạo công việc cho người lao động

- Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho con người

- Góp phần khẳng định chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

II Một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao

- Các loài thủy sản đặc sản: tôm hùm, có song, …

- Các loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao: cá tra, cá basa, …

Trang 39

III Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

* Ý nghĩa của việc khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:

- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

- Đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Giúp ngư dân bám biển, vừa phát triển kinh tế biển vừa gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo

* Để khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cần:

- Xây dựng khu bảo tồn biển, bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản

- Hạn chế đánh bắt gần bờ, mở rộng khai thác xa bờ

- Thả thủy sản quý hiếm vào nội thủy, vũng và vịnh ven biển nhằm tăng nguồn lợi, ngăn chặn giảm sút trữ lượng thủy sản quý hiếm

- Cấm đánh bắt bằng hình thức có tính hủy diệt

- Bảo vệ môi trường sống của thủy sản

IV Bảo vệ môi trường nuôi thủy sản

Trang 40

- Tăng cường áp dụng tiến bộ kĩ thuật, ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản thâm canh

- Hạn chế kháng sinh, hóa chất, khuyến khích sử dụng chế phẩm sinh học

- Tuyên truyền, vận động người dân nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường nuôi thủy sản

Trang 41

- Ao có lớp bùn dày dưới đáy phải hút bớt bùn

- Rắc vôi, phơi ao và lấy nước

Trang 42

- Vận chuyển cá giống: thời gian vận chuyển:

II Chăm sóc và phòng, trị bệnh cho cá

1 Thức ăn và cho cá ăn

- Khi mới thả, sử dụng thức ăn viên nổi có:

Trang 43

- Cách cho ăn:

+ Dùng tay

+ Dùng máy

2 Quản lí chất lượng nước ao nuôi cá

- Định kì hàng tuần bổ sung nước sạch hoặc thay nước

- Trường hợp khó thay nước, sử dụng chế phẩm sinh học làm sạch nước

- Đối với ao đất: cắt cỏ, vệ sinh ao, hạn chế che phủ, giữ nước ao màu xanh nõn chuối

- Cung cấp oxygen bằng máy bơm, máy phun mưa, quạt nước, …

3 Phòng, trị bệnh cho cá

- Thăm ao hàng ngày để điều chỉnh thức ăn, cách cho ăn, chất lượng nước ao

- Khi có hiện tượng bất thường, cần nhanh chóng đưa ra phương án xử lí

- Dùng thuốc bằng cách:

Trang 44

+ Trộng thuốc vào thức ăn

+ Làm sạch môi trường nước

III Thu hoạch cá nuôi trong ao

- Thu tỉa: Kéo lưới, lọc con to đem bán, con nhỏ nuôi thêm

- Thu toàn bộ: kéo lưới từ 2 đến 3 mẻ, sau đó tát cạn và bắt sạch cá

IV Đo nhiệt độ và độ trong của nước ao nuôi

1 Đo nhiệt độ của nước

Trang 45

d Đánh giá

Tự đánh giá theo hướng dẫn

2 Độ trong của nước

- Bước 1: Nhúng điã Secchi xuống nước và ghi độ sâu đĩa

- Bước 2: Thả đĩa Secchi sâu hơn và ghi độ sâu đĩa

Trang 46

Bài 16 Thực hành Lập kế hoạch nuôi cá cảnh

I Chi phí cơ bản để nuôi cá cảnh

Trang 47

II Thực hành lập kế hoạch, tính toán chi phí

1 Xác định loài cá cảnh để nuôi, lí do lựa chọn

2 Lập kế hoạch, tính chi phí năm đầu

III Đánh giá

Trang 48

- Tự đánh giá

- Đánh giá chéo theo hướng dẫn

Trang 49

Bài 1 Giới thiệu về trồng trọt

I Vai trò và triển vọng của trồng trọt

1 Vai trò

Trồng trọt có vai trò rất quan trọng đới với kinh tế và đời sống con người:

- Cung cấp sản phẩm thiết yếu: gạo, ngô, rau củ, quả…

- Hỗ trợ sự phát triển của một số ngành nghề: chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu

2 Triển vọng

- Lợi thế về điều kiện tự nhiên:

+ Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, có các mùa rõ rệt

+ Phần lớn diện tích là đất trồng với địa hình đa dạng

- Lợi thế khác:

+ Có truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông minh, có kinh nghiệm trong trồng trọt

+ Nhà nước có chính sách hỗ trợ người lao động

+ Ứng dụng khoa học công nghệ vào trồng trọt

- Tương lai, vị thế của ngành trồng trọt nâng cao

II Các nhóm cây trồng phổ biến

Trang 50

Dựa vào mục đích sử dụng, người ta phân cây trồng thành:

- Cây lương thực

- Cây công nghiệp

- Cây ăn quả

- Là phương thức trồng trọt phổ biến, áp dụng cho hầu hết các loại cây trồng

- Mọi công việc tiến hành trong điều kiện tự nhiên

Ngày đăng: 04/12/2022, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- có 2 hình thức gieo trồng chính: - Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm
c ó 2 hình thức gieo trồng chính: (Trang 3)
- Là hình thức tạo cây giống trực tiếp từ các bộ phận sinh dưỡng như lá, thân, rễ của cây mẹ - Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm
h ình thức tạo cây giống trực tiếp từ các bộ phận sinh dưỡng như lá, thân, rễ của cây mẹ (Trang 11)
II. Các phương pháp nhân giống vơ tính - Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm
c phương pháp nhân giống vơ tính (Trang 11)
Sản phẩm thật, video, hình ảnh,… - Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm
n phẩm thật, video, hình ảnh,… (Trang 16)
- Là các giống vật ni được hình thành và chăn ni ở một số địa phương. Có đặc tính riêng biệt, nổi trội về chất lượng - Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm
c ác giống vật ni được hình thành và chăn ni ở một số địa phương. Có đặc tính riêng biệt, nổi trội về chất lượng (Trang 24)
- Cấm đánh bắt bằng hình thức có tính hủy diệt. - Bảo vệ môi trường sống của thủy sản - Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm
m đánh bắt bằng hình thức có tính hủy diệt. - Bảo vệ môi trường sống của thủy sản (Trang 39)
2. Hoàn thành theo mẫu bảng dưới đây về các phương pháp trồng rừng. - Lý thuyết công nghệ 7 – kết nối tri thức cả năm
2. Hoàn thành theo mẫu bảng dưới đây về các phương pháp trồng rừng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w