1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ năng khởi kiện vụ án dân sự về tố tụng và nội dung Hồ sơ 01 ông Bùi Sơn Đông

13 221 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng khởi kiện vụ án dân sự về tố tụng và nội dung Hồ sơ 01 ông Bùi Sơn Đông
Người hướng dẫn Luật sư Phạm Quốc Hưng
Trường học Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 37,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ NĂNG LUẬT SƯ KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ Giảng viên Luật sư Phạm Quốc Hưng Lý thuyết Hồ sơ tình huống số 01 Thực hành giao tiếp ban đầu, mỗi bên có 2 Luật sư giao tiếp với 2 Khách hàng ban đầu I KỸ NĂNG.Quan hệ làm phát sinh hoạt động nghề nghiệp Luật sư. Có Khách hàng Luật sư mới hoạt động nghề nghiệp được.Thứ hai, là vì công lý, lẽ phải không vì lợi ích vật chất. Luật sư làm việc để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, vì lẽ phải công bằng không phải vì tiền. do đó, luật sư cần có cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người yêu giàu có để tiền nuôi luật sư chiến đấu cho lẽ phải, nếu không chết đói.học không phải để vui, học là lao động nặng nhọc, khổ saiThứ hai, quan hệ giữa Khách hàng với Luật sư là quan hệ có thù lao. Luật sư làm việc là vì tiền (nếu ngượng quá thì viết thêm cũng như bao nghề nghiệp khác – nghề nào cũng vì tiền). Nhưng không phải chỉ vì tiền mà còn vì ước mơ công lý – ước mơ ngàn đời của con người, mong muốn đấu tranh cho một nền công lý ngày càng sáng tỏ, trong một xã hội công bằng – dân chủ văn minh – nhân ái. Luật sư còn chiến đấu vì những mảnh đời oan khuất, nghèo khổ, bất công. Luật sư chân chính biết yêu thương, trân trọng con người, đau nỗi đau của họ.Bạn nào học vì để kiếm nghề lương thiện, đồng tiền lương thiện và sống lương thiện thì nên liên hệ Phòng Đào tạo nghỉ học xin trả lại tiềnQuan hệ Luật sư – Khách hàng là quan hệ trên cơ sở tiền thù lao của khách hàng nên Luật sư phải đáp ứng toàn bộ các yêu cầu của Khách hàng, nhận tiền của ai thì nói theo người đó, theo dạng “ăn cây nào rào cây đó”, và vì thế nghề Luật sư là một nghề bần tiện.

Trang 1

KỸ NĂNG LUẬT SƯ KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ

Giảng viên: Luật sư Phạm Quốc Hưng

- Lý thuyết

- Hồ sơ tình huống số 01: Thực hành giao tiếp ban đầu, mỗi bên có 2 Luật

sư giao tiếp với 2 Khách hàng ban đầu

I KỸ NĂNG LUẬT SƯ NHẬN HỒ SƠ KHỞI KIỆN - ĐIỀU KIỆN NHẬN HỒ SƠ (KHÁCH HÀNG)

A XÁC ĐỊNH QUAN HỆ LUẬT SƯ VỚI KHÁCH HÀNG

a) Đặc trưng quan hệ Luật sư – Khách hàng:

Là:

- Quan hệ làm phát sinh hoạt động nghề nghiệp Luật sư Có Khách hàng Luật sư mới hoạt động nghề nghiệp được

- Thứ hai, là vì công lý, lẽ phải không vì lợi ích vật chất Luật sư làm việc

để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, vì lẽ phải công bằng không phải vì tiền do đó, luật sư cần có cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người yêu giàu có để tiền nuôi luật sư chiến đấu cho lẽ phải, nếu không chết đói

[học không phải để vui, học là lao động nặng nhọc, khổ sai]

- Thứ hai, quan hệ giữa Khách hàng với Luật sư là quan hệ có thù lao Luật

sư làm việc là vì tiền (nếu ngượng quá thì viết thêm cũng như bao nghề nghiệp khác – nghề nào cũng vì tiền) Nhưng không phải chỉ vì tiền mà còn vì ước mơ công lý – ước mơ ngàn đời của con người, mong muốn đấu tranh cho một nền công lý ngày càng sáng tỏ, trong một xã hội công bằng – dân chủ - văn minh – nhân ái Luật sư còn chiến đấu vì những mảnh đời oan khuất, nghèo khổ, bất công Luật sư chân chính biết yêu thương, trân trọng con người, đau nỗi đau của họ

[Bạn nào học vì để kiếm nghề lương thiện, đồng tiền lương thiện và sống lương thiện thì nên liên hệ Phòng Đào tạo nghỉ học xin trả lại tiền]

- Quan hệ Luật sư – Khách hàng là quan hệ trên cơ sở tiền thù lao của khách hàng nên Luật sư phải đáp ứng toàn bộ các yêu cầu của Khách

Trang 2

hàng, nhận tiền của ai thì nói theo người đó, theo dạng “ăn cây nào rào cây đó”, và vì thế nghề Luật sư là một nghề bần tiện

- Thứ ba, quan hệ Luật sư – Khách hàng là quan hệ trên cơ sở hợp pháp và

chính đáng Luật sư không có nghĩa vụ đáp ứng mọi yêu cầu của Khách hàng mà chỉ đáp ứng các yêu cầu hợp pháp, chính đáng

b) Giao tiếp với Khách hàng lần đầu:

i) Thái độ ứng xử:

- Lịch sự: Khi lên cầu thang, khi bắt tay, khi mừng đám cưới, khi ngồi xe hơi, khi dùng danh thiếp,…

- Nói năng ân cần nhưng đúng đắn, chừng mực, nhẹ nhàng

- Lắng nghe thông cảm, chân thành cho Khách hàng cảm thấy yên tâm nhưng không lãng phí thời gian

ii) Mục đích:

- Nhận thức sơ bộ về quan hệ pháp luật tranh chấp và yêu cầu cụ thể của Khách hàng

iii) Đề nghị nhận hồ sơ, vụ việc của Khách hàng để nghiên cứu Thu phí nghiên cứu hồ sơ, cho ý kiến ban đầu.

iv) Hẹn làm việc lại sau khi xác định được: những điều kiện khởi kiện vụ

án dân sự & những vấn đề cần thiết khác.

B XÁC ĐỊNH NHỮNG ĐIỀU KIỆN KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ TRÊN

CƠ SỞ:

 Yêu cầu cụ thể của Khách hàng;

 Nghiên cứu hồ sơ, vụ việc của Khách hàng;

 Nghiên cứu quy định pháp luật liên quan

 Để xác định quan hệ pháp luật tranh chấp & luật áp dụng Từ đó xác định những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự về tố tụng và về nội dung

* Về tố tụng: Xác định đủ điều kiện đi kiện hay không? Cụ thể:

i) Xác định chủ thể khởi kiện có quyền khởi kiện không?

Thứ nhất: Chủ thể có quyền khởi kiện gồm:

Trang 3

- Cá nhân (có đủ năng lực hành vi dân sự); pháp nhân (có đủ tư cách pháp nhân), v.v

- Có căn cứ cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại

Thứ hai: Chủ thể KHÔNG có quyền khởi kiện gồm:

- Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

- Người khởi kiện KHÔNG phải là chủ thể có quyền khởi kiện như nêu trên

- Đủ NLHVDS: 18 tuổi

ii) Xác định thời hiệu khởi kiện còn hay không?

Dựa theo quy định của pháp luật để xem xét thời hiệu khởi kiện còn không?

Thời hiệu theo BLTTDS = thời hiệu theo BLDS + theo các luật chuyên ngành khác

Thời hiệu theo BLDS:

 02 năm đối với giao dịch dân sự (kể cả giao dịch dân sự vô hiệu về hình thức)

 03 năm đối với hợp đồng dân sự

 10 năm đối với yêu cầu xác nhận/bác bỏ quyền thừa kế

 30 năm đối với tranh chấp thừa kế

 Không thời hiệu đối với giao dịch trái pháp luật, giả tạo; yêu cầu trả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; tranh chấp quyền sở hữu; tranh chấp quyền sử dụng đất; bảo vệ quyền nhân thân (ly hôn, bảo vệ hình ảnh, )

Thời hiệu theo Luật chuyên ngành

 Xem Luật hôn nhân gia đình, Luật thương mại, Luật Lao động

* Về nội dung:

i) Xác định yêu cầu khởi kiện đó hợp pháp và có căn cứ hay không?

 Xác định lại chính xác, cụ thể quan hệ pháp luật tranh chấp

Trang 4

ii) Xác định những vấn đề cần chứng minh (căn cứ vào các quy định của Bộ

luật Dân sự về quan hệ tranh chấp đã kết luận trên để xác định những vấn

đề phải chứng minh)

 Thừa kế: có người chết, có di sản, có di chúc hợp pháp không? nếu không thì chia theo pháp luật

iii) Xác định chứng cứ, chứng minh các vấn đề nêu trên.

Lưu ý:

- Người khởi kiện không phải chứng minh: người tiêu dùng; người lao động (trừ trường hợp có thể khởi kiện thẳng ra tòa) không cần phải chứng minh là không có lỗi của người bị kiện;

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu giám định.

C XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN THIẾT KHÁC:

i) Xác định về phí Luật sư:

Thứ nhất: Nguyên tắc tính căn cứ vào:

- Tính chất phức tạp của vụ việc; trị giá tài sản tranh chấp; danh tiếng, uy tín của Luật sư

- Yêu cầu thực tế: Căn cứ thêm khả năng tài chính của khách hàng; tính hợp pháp có căn cứ trong yêu cầu của khách hàng

ii) Xác định nội dung sẽ trao đổi với Khách hàng: Tạo được sự tin tưởng

nhưng không trái pháp luật và đạo đức Luật sư

iii) Chuẩn bị Hợp đồng:

- Xác định đúng tên gọi KHÔNG nên dùng từ dịch vụ vì quan điểm của

GV là Luật sư cung cấp dịch vụ, Khách hàng bỏ tiền mua Tuy nhiên, Luật sư phải xem xét hồ sơ có hợp pháp hay không thì không thể gọi là

dịch vụ [Hợp đồng tư vấn pháp lý/ Hợp đồng nhờ bào chữa, nhờ tham gia phiên tòa, ].

- Xác định rõ phí Luật sư gắn liền với giai đoạn tố tụng.

- Xác định phương thức thanh toán phù hợp với từng khách hàng.

a) Xác định chấp nhận hồ sơ khởi kiện:

i) Giao tiếp với Khách hàng lần hai:

Trang 5

- Trao đổi về nội dung đã chuẩn bị và phí Luật sư dự kiến thu.

- Xác lập quan hệ Luật sư – Khách hàng: Bàn bạc, thống nhất với Khách hàng, ký Hợp đồng

- Thu phí luật sư (một lần hoặc nhiều lần) – Hành vi đem lại hạnh phúc cho Luật sư!!!

THANH TOÁN LẦN CUỐI TRƯỚC KHI TÒA XỬ SƠ THẨM (tối thiểu là khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử)

II KỸ NĂNG LUẬT SƯ CHUẨN BỊ HỒ SƠ KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ

A HỒ SƠ KHỞI KIỆN GỒM:

a) Đơn khởi kiện.

Nội dung cơ bản gồm:

i) Chủ thể của vụ kiện Chú ý ghi rõ nơi cư trú của người bị kiện (không

cần là hộ khẩu)

ii) Tóm lược nội dung cơ bản của vụ kiện Nêu ngắn gọn, thể hiện rõ quan

hệ pháp luật tranh chấp

iii) Xác định rõ yêu cầu cụ thể của người khởi kiện Người khởi kiện yêu

cầu cái gì?

iv) Căn cứ pháp lý của những yêu cầu đó.

Ký tên/điểm chỉ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-Long An, ngày … tháng … năm …

ĐƠN KHỞI KIỆN

v/v

Kính gửi: Tòa án nhân dân

Tôi là Nguyễn Văn A, kính đề nghị Quý Tòa thụ lý giải quyết cho vụ kiện sau:

[trình bày sự việc]

Trang 6

b) Các tài liệu chứng cứ đi kèm:

Những tài liệu, chứng cứ do Luật sư thu thập được từ Khách hàng, gửi kèm đơn khởi kiện để chứng minh đủ điều kiện về tố tụng đủ điều kiện khởi kiện,

về nội dung chứng minh yêu cầu khởi kiện hợp pháp, có căn cứ

c) Điều kiện tiền tố tụng:

Trong trường hợp cần có thủ tục tiền tố tụng (biên bản hòa giải không thành):

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất phải có Biên bản hòa giải không thành/không được của chính quyền địa phương (UBND tại địa phương);

- Tranh chấp về lao động (trừ những vụ có thể kiện thẳng ra tòa) phải có Biên bản hòa giải không thành/không được của Hòa giải viên lao động

B NỘP HỒ SƠ KHỞI KIỆN:

a) Xác định thẩm quyền Tòa án:

i) Thẩm quyền chung: Xem Điều 26, 28, 30, 32, 34 BLTTDS.

Lưu ý: Điều 34 Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định cá biệt của cơ quan

hành chính

Ví dụ tranh chấp về chủ quyền nhà, Tòa được hủy giấy chứng nhận sở hữu nhà do cơ quan hành chính cấp

ii) Thẩm quyền Tòa án các cấp (sơ thẩm): Xem Điều 35, 36, 37, 38

BLTTDS

- Tòa án cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm phần lớn các VADS

- Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xét sử sơ thẩm những vụ kiện có: tài sản

tranh chấp ở nước ngoài, đương sự ở nước ngoài [THAY CHO KHÁI NIỆM CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI] (gồm: Người (cá nhân, pháp nhân)

nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài không học tập, công tác, hoạt động tại Việt Nam; người không có mặt tại Việt Nam khi Tòa án thụ lý vụ án

iii) Thẩm quyền theo lãnh thổ: Xem Điều 39 BLTTDS

Tòa án nơi cư trú/cư ngụ hoặc có trụ sở của Bị đơn Nhưng nếu đối tượng tranh chấp chỉ là bất động sản thì kiện tại Tòa án nơi có BĐS tọa lạc

Trang 7

iv) Thẩm quyền theo lựa chọn của Nguyên đơn/Người khởi kiện Xem

Điều 40 BLTTDS

b) Nộp hồ sơ khởi kiện:

i) Trực tiếp: Có biên nhận.

ii) Bưu điện: Tòa ra thông báo sau 02 ngày nhận được Nếu vi phạm thì

không sao hết

c) Yêu cầu sửa đổi – bổ sung đơn khởi kiện, chuyển Tòa có thẩm quyền khác: phải bằng văn bản

d) Trả lại đơn khởi kiện: phải bằng văn bản Người khởi kiện có quyền khiếu

nại, VKS có quyền Kháng nghị lên Tòa án cấp trên

C THỤ LÝ VỤ ÁN:

a) Trả lại đơn khởi kiện (bằng văn bản).

Vấn đề về tạm ứng án phí (đối với vụ án có giá ngạch) Việc miễn, giảm án phí:

- Đối tượng được miễn án phí thì không phải đóng tiền tạm ứng án phí (Ví dụ nhân phẩm, danh dự, tính mạng, sức khỏe,…)

- Đối tượng phải đóng án phí thì phải đóng tiền tạm ứng án phí (Khoảng

từ 2,5%/trị giá tranh chấp) Có thể giảm, miễn

b) Thụ lý vụ án

Tòa thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí hoặc Tòa

án xác định người khởi kiện là đối tượng không phải đóng án phí

Lưu ý:

- Nghề Luật sư là nghề khó Đạo đức của Luật sư là tài năng, vì thế luôn phấn đấu, rèn luyện nâng cao kỹ năng học hỏi, trao dồi kiến thức.

Trang 8

CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH

Nghiên cứu hồ sơ số 01 cẩn thận để tham gia Mỗi một lần có 04 người (hai Luật sư/ hai Khách hàng) 8 phút cho giao tiếp ban đầu; 10 phút cho giao tiếp lần hai

Thực hành giao tiếp ban đầu, mỗi bên có 2 Luật sư giao tiếp với 2 Khách hàng ban đầu

Lưu ý: Điều chỉnh hồ sơ cho phù hợp với thực tế.

Các số liệu bồi thường phải điều chỉnh cho phù hợp với thực tế

I TÓM TẮT HỒ SƠ VỤ VIỆC

Nguyên đơn/NKK: Ông Đông đòi bồi thường 80 triệu.

Bị đơn/NBK: Công Ty LICOGI chỉ đồng ý bồi thường 30 triệu.

Các chú ý:

- Đây là vụ việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do đo đó chính yếu dựa trên số liệu, chứng từ chứng minh Bên khởi kiện phải cung cấp chứng cứ về những thiệt hại của mình

Kết luận vụ án:

- Bên khởi kiện:

Luật sư đã nghiên cứu hồ sơ rồi, dựa trên các số liệu, căn cứ và cây cối, tường, bể,… để ra con số và đưa ra tỷ lệ dự kiến

Tuy nhiên, do đây là bồi thường thiệt hại ngoài Hợp đồng nên phải dựa trên những nội dung chứng cứ, tài liệu

Luật sư có thể đưa ra nhận định về những vấn đề như bồi thường theo giá thị trường, thì mức 80 triệu có căn cứ hay không Về nguyên tắc là bồi thường theo giá trị thị trường

Ngoài ra, trong giai đoạn tố tụng có thỏa thuận với các bên về hòa giải, Luật

sư có thể trao đổi ví dụ nếu đưa mức giá bao nhiêu để bồi thường và không khởi kiện

Trang 9

Cần xem xét: (i) Căn cứ pháp lý, tòa án có thẩm quyền giải quyết; (ii) Yêu

cầu của Người bị kiện có hợp pháp hay không? còn thời hiệu khởi kiện hay không

- Bên bị kiện:

Tương tự bên bị kiện phải xem xét về căn cứ pháp lý, tòa án có thẩm quyền, xem xét còn thời hiệu khởi kiện hay không

Ngoài ra, cần xem xét giá thị trường có tới 80 triệu hay không?

Khảo sát thực địa của Công ty làm việc có đúng quy trình hay không? có cố

ý chủ quan hay không?

Luật sư liên hệ với Trung Tâm Khí Tượng Thủy Văn lượng mưa ngày hôm

đó lớn, gần như bão và đây là ngoài kiểm soát, không cố ý

Ngoài ra, ông Đông cũng có một phần lỗi vì các hộ kia đã bàn giao nhưng Ông Đông đã cố ý không bàn giao dẫn đến những thiệt hại phát sinh

Về phí Luật sư: xem xét đưa ra mức phí phù hợp, mức phí 20 triệu là cao (MỨC PHÍ CÓ THỂ LÀ 10 TRIỆU)

Giả định: ông Đông đòi 104 triệu đồng, Công ty LICOGI chỉ trả 30 triệu đồng

Trang 10

HỒ SƠ DÂN SỰ 01:

TRANH CHẤP BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Người khởi kiện: Bùi Sơn Đông Người bị kiện: Đào Bá Dung

Giảng Viên: Nguyễn Thị Hằng

Những dữ kiện, thông tin nào cần yêu cầu ông Bùi Sơn Đông cung cấp thêm?

1 Ông có phải chủ sử dụng đất này không? Ông có được nhà nước cấp giấy tờ gì chưa? Đề nghị ông cung cấp

2 Phần đất bị thu hồi có quyết định thu hồi không? Có thông báo áp giá hay không?

3 Trên đất có những loại cây gì?

4 Ngày mà đổ đất thì ông xác định ai là người đổ đất? Sử dụng phương tiện gì để đổ đất? Phần thiệt hại của ông thì đến nay đã có định giá hay biên bản làm việc nào được bên kia thừa nhận phần thiệt hại này hay không?

Ông Bùi Sơn Đông đã đưa ra bao nhiêu yêu cầu?

02 yêu cầu:

1 Bồi thường thiệt hại về hoa màu: chi phí hoa màu không thu hoạch được năm 2016 cộng với lãi chậm trả là tăng 50% nếu chậm trả

2 Bồi thường giá đất: thu đất không đúng diện tích, giá đất không đúng thực tế

Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?

1 Yêu cầu bồi thường cây trồng trên đất

1.1 Yêu cầu bồi thường hoa màu bị ngập úng là tranh chấp bồi thường

thiệt hại ngoài hợp đồng quy định tại khoản 6 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự

Cần phải chứng minh vấn đề gì?

Yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phải đảm bảo chứng minh được 03 yếu tố sau đây: (i) có hành vi trái pháp luật, (ii) có thiệt hại thực tế xảy ra, (ii) có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với thiệt hại thực tế xảy ra

Theo quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự

Trang 11

 Chuẩn bị soạn đơn khởi kiện: Công thức: Kiện ai? Kiện cái gì? Kiện ở đâu

Kiện cái gì?

Vào lúc … giờ ngày … ông Đào Bá Dung là giám đốc Công ty …

đã sử dụng máy cày để đổ đất ở khu vực đất thuộc thửa đất số …,

tờ bản đồ số …, diện tích đất … m2 do … là chủ sử dụng Trên đất

có các loại cây … đang ở thời kỳ … Sau khi đổ đất dẫn đến toàn

bộ cây trồng ở khu đất này bị ngập úng dẫn đến chết hoàn toàn và không còn giá trị sử dụng nữa

Thiệt hại được xác định là: …………

Đề nghị Tòa buộc …… phải trả số tiền là…………

Kiện ai?

Công ty đã thừa nhận hành vi của ông Dung nên kiện Công ty (người của pháp nhân gây thiệt hại) hoặc kiện Công ty và ông Đông liên đới bồi thường: người chỉ đạo & người thực hiện

Kiện ở đâu?

Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án quận Thanh Xuân,

TP Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân TP Hạ Long

1 Xét thẩm quyền chung:

- Ông Đông yêu cầu người có trách nhiệm bồi thường cho ông công trình kiến trúc, cây cối hoa màu bị thiệt hại do ngập úng tại thửa 28, tờ bản đồ 4, phường Hà Khẩu, TP Hạ Long; yêu cầu tăng 50% giá cây cối, hoa màu trong phương án bồi thường và được ra giá cả cụ thể của những cây chưa có giá trong biên bản xác nhận thiệt hại Như vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp phát sinh là “Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”

theo quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự 2015.

- Căn cứ vào quy định tại khoản 6 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân

sự 2015 thì tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là

tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

2 Xét thẩm quyền theo cấp Tòa án: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp tại

khoản 6 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện

3 Xét thẩm quyền theo lãnh thổ:

Ngày đăng: 04/12/2022, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w