II/ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1-Vấn đề nghiên cứu: Đề tài này sẽ nghiên cứu và đánh giá sự thay đổi trong quan hệ xã hội,phong tục tập quán của các dân tộc và mức thu nhậ
Trang 1Uyện gìĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN *****
Báo cáo tốt nghiệp
ĐỀ TÀI :
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH
134 -135 TRONG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở PHƯỜNG PHÁO ĐÀI THỊ XÃ HÀ TIÊN
PHẦN DẪN NHẬP
Trang 2I/ BỐI CẢNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống, kềvai sát cánh với nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước Các dân tộcthiểu số nước ta cư trú xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệtquan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinhthái Đồng bào các dân tộc nước ta có truyền thống đoàn kết lâu đời trong đấutranh chống giặc ngoại xâm, chế ngự thiên nhiên, khắc phục thiên tai và xâydựng đất nước Mỗi dân tộc có sắc thái văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự đadạng, phong phú của nền văn hóa Việt Nam thống nhất
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đờisống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong giai đoạnchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh
tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư Vì vậy, một bộphận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt nhịp với sự thay đổi, gặpnhững khó khăn trong đời sống sản xuất, và trở thành người nghèo Xác định rõtăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội, và khẳng định nghèo đóiảnh hưởng tiêu cực đến ổn định chính trị, kinh tế, xã hội và môi trường, Đảng vàNhà nước ta coi giảm nghèo là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Từ những giá trị ấy mà Khoa Xã Hội Học – Trường Đại Học Khoa Học XãHội và Nhân Văn thuộc Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh đã tổ chức hướngdẫn sinh viên của Khoa đi thực tập thực tế để có dịp cọ sát thực tế từ đó có sựđối chiếu giữa kiến thức ở trường lớp (lý thuyết) với thực tiển xã hội, đồng thờicòn cho sinh viên có kinh nghiệm sau này khi ra trường, có cái nhìn cuộc sốngđược thực tế hơn
Trang 3Qua chuyến thực tập thực tế tôi chọn đề tài: “Đánh giá tác động của các
chương trình 134 – 135 trong công tác giảm nghèo ở Thị xã Hà Tiên” làm đề
tài báo cáo khoa học
II/ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1-Vấn đề nghiên cứu:
Đề tài này sẽ nghiên cứu và đánh giá sự thay đổi trong quan hệ xã hội,phong tục tập quán của các dân tộc và mức thu nhập của những hộ dân trongvùng Hà Tiên Đối tượng tiến hành khảo sát là những hộ nghèo, đồng bào dân
tộc và các phong tục tập quán của người khmer tại thị xã Hà Tiên – Tỉnh Kiên Giang.
2-Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian tiến hành khảo sát nghiên cứu thực tế hạn chế, nên đoàn chỉ
nghiên cứu giới hạn ở Phường Pháo Đài, Thị xã Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang III/ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Nhằm tìm hiểu cuộc sống hàng ngày của người dân, đặc biệt là đồng bào
người dân tộc đang lao động, sinh sống tại Phường Pháo Đài- Thị Xã Hà Tiên
cũng như những chính sách hỗ trợ của đảng, chính quyền đối với những giađình, đồng bào dân người dân tộc có hoàn cảnh khó khăn, giúp họ thoát nghèo,
có cuộc sống ổn định, phát triển mọi mặt về kinh tế, chính trị, văn hoá,…
Tùy từng nhóm, đối tượng khác nhau chúng tôi đưa ra những mục tiêucần thu thập thông tin khác nhau và cũng đã thu thập nhưng thông tin cần thiếtcho chuyến thực tập này Đó là các vị lãnh đạo của UBND xã, nhân dân là ngườidân tộc và người Kinh…, trưởng khu phố, trung niên, nam nữ,…
Ngoài ra, nhằm nắm bắt những yếu tố khách quan và chủ quan của việc
thay đổi phong tục tập quán của các dân tộc tại Phường Pháo Đài – Thị xã Hà
Trang 4Tiên, qua đó nêu rõ chứng kiến của bản thân về những thay đổi trong từng thời
đại
Đúc kết cho bản thân những kiến thức bổ ích về các tập tục, lễ giáo,truyền thống … của các dân tộc, đặc biệt là đồng bào dân tộc Khmer Qua đó, tađưa ra được các nghiên cứu cụ thể như sau:
+ Nghiên cứu lý thuyết: bao gồm các hệ thống lý thuyết, khái niệm nhằm làm
sáng tỏ chương trình 134 – 135 trong công tác giảm nghèo ở Phường Pháo Đài - Thị
thế đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là người nghèo Khmer ở Phường Pháo Đài – Thị xã Hà Tiên
b) Nội dung nghiên cứu:
Những vấn đề làm ăn sinh sống của người dân, chuyện mưu sinh lậpnghiệp của thanh niên, những chính sách hỗ trợ của nhà nước, ngoài ra chú ýnhững phong tục tập quán của người dân tộc Khmer có ảnh hưởng ra sao khisống chung một cộng đồng
Trang 5số giải pháp khắc phục những khó khăn của người dân còn đang vướn mắc chưatìm hướng đi của mình, những tác động qua lại giữa người dân, người dân tộcvới chính quyền và ngược lại Cũng qua chuyến thực tập này cũng giúp cho cácbạn sinh viên khoa Xã hội học ở khoá sau, những ai quan tâm đến vấn đề vềphong tục tập quán của người Khmer và những thay đổi trong quan hệ xã hội
của người dân tại Phường Pháo Đài – Thị xã Hà TiênTỉnh - Kiên Giang thì
có được tài liệu nghiên cứu ở mức ban đầu
2- Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu, sử dụng 2 phương pháp phổ biến trong xã hội học làPhương pháp định tính và phương pháp định lượng
Phương pháp cụ thể trong nghiên cứu: Phương pháp thu thập thông tinsẵn có (thu thập từ cơ quan UBND; qua các báo cáo, websize của Thị xã HàTiên - Tinh Kiên Giang); Phương pháp chọn mẫu (Đây là phương pháp chọnmẫu xác xuất, chọn mẫu ngẫu nhiên bằng cách liên hệ với các thôn trưởng,UBND); sử dụng phần mềm SPSS để xử lý, mã hóa, phân tích các dữ liệu địnhlượng; đồng thời cũng sử dụng những biên bản phỏng vấn sâu, thảo luậnnhóm…
Các lý thuyết được sự dụng để nghiên cứu là lý thuyết lựa chọn hợp lý, lýthuyết hành động
Trang 6PHẦN NỘI DUNG I/ TỔNG QUAN VỀ PHƯỜNG PHÁO ĐÀI THỊ XÃ HÀ TIÊN:
1 Lịch sử hình thành:
Hà Tiên là tên gọi đã có từ xa xưa, qua từng thời kỳ, địa giới thay đổi từvùng thành trấn, chuyển sang tỉnh, đổi thành quận, huyện và bây giờ là thị xã.Giữa thế kỷ 17, khi Mạc Cửu đến đây khai phá thì vùng đất này vẫn còn hoang
sơ, vắng vẻ Cuối thế kỷ trên, thì Hà Tiên đã trở thành một thương cảng sầm uất
Năm 1714, khi Mạc Cửu dâng đất lên chochúa Nguyễn, chúa Nguyễn dùng hai chữ HàTiên để đặt tên cho cả vùng đất bao gồm toàn
bộ tỉnh Kiên Giang và một số vùng lân cậnngày nay
Khi Gia Long lên ngôi, Hà Tiên được đặtthành trấn của Nam Kỳ, trong trấn có huyện
Hà Tiên Năm 1825, để không trùng tên vớitrấn, vua Minh Mạng đổi huyện Hà Tiên thànhhuyện Hà Châu Năm 1832, vua Minh Mạng lại đổi trấn Hà Tiên thành tỉnh HàTiên - Phường Pháo Đài Thị xã Hà Tiên thuộc vùng biển, đồi núi đồng bằngnằm trên trục đường 80 của Thị xã Hà Tiên, Tỉnh Kiêng Giang Trước ngày 1tháng 9 năm 1998 Phường Pháo Đài Thuộc 2 Ấp của Xã Mỹ Đức và 1 Ấp PháoĐài B (Ấp Việt Nam và Ấp Bà Lý) của Thị trấn Hà Tiên Sau ngày 1 tháng 9năm 1998 từ 3 ấp thành lập Phường Pháo Đìa Hiện nay Phường có 3 khu phố.Khu phố 1 (Pháo Đài B), Khu phố 2 (Ấp Việt Nam), Khu phốp 3 (Ấp BÀ Lý)
Về ranh giới hành chánh : Hướng Đông giáp phường Bình San, hươngTấy Bắc giáp Xã Mỹ Đức, hướng Nam giáp với biển Hà Tiên nay còn gọi làKhu du lịch Biển Nũi Nai
Trang 72 Vị trí địa lý:
Thị xã Hà Tiên là một dải đất hẹp nằm ven biển, với đầy đủ các dạng địahình: vũng, vịnh, đồng bằng, núi, sông, hang động, hải đảo tạo nên nhiều cảnhquan đẹp
Sông Giang Thành bắt nguồn từ Campuchia, chảy vào khu vực Hà Tiên,dài khoảng 23 km Sông đổ vào vũng Đông Hồ với chiều rộng cửa sông trên 200
m Sông Giang Thành nối liền với kênh Vĩnh Tế tạo nên tuyến đường thủy quantrọng từ thị xã Châu Đốc đến thị xã Hà Tiên Ngoài ra còn có sông Tô Châu vàkênh Hà Tiên - Rạch Giá
Các ngọn núi trên địa bàn thị xã hầu hết đều là những thắng cảnh như: núi
Tô Châu, núi Đá Dựng, núi Bình San, núi Thạch Động Ven biển Hà Tiên cónhiều bãi biển đẹp như: bãi biển Lộc Trĩ (bãi biển Mũi Nai) Ngoài khơi có quầnđảo Hải Tặc với nhiều đảo đẹp, có tiềm năng du lịch
Địa hình Phường có đặc điểm đồi Núi, Biển ; và Đồng Bằng có độ caokhoảng 200 mso với mực nước biển Nền địa chất ổn định vững chắc, bãi bồilấn biển hàng năm Vị trí địa lý có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc khai thácđánh bắt, chế biến thủy hải sản Nông sản (như ngô, khoai) sắn (củ mì) cây côngnghiệp có sản lượng cao như : Tiêu, điều, gỗ quý và kinh doanh thương mại dịch
vụ
Phường Pháo Đài nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu
ở đây có những đặc điểmchính như sau: Số giờnắng trung bình từ 6,5đến 7,5 giờ/ngày Nănglượng bức xạ trung bình
150 - 160 kcal/cm2 năm.Nhiệt độ trung bình hàng
Trang 8năm khoảng 270C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 23,90C, thường rơi vàokhoảng tháng 12 - tháng 1; nhiệt độ cao nhất là 30,20C, thường rơi vào tháng 4 -
5 Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất có lần đo được là 14,80C, nhiệt độ tuyệt đối caonhất là 37,60C Độ ẩm trung bình 81,9%
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, có nhiều năm mùa mưa đến sớm và kếtthúc muộn hơn các khu vực khác của đồng bằng Sông Cửu Long Lượng mưalớn, trung bình 2.118 mm/năm Vì khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nênnhiệt độ ổn định quanh năm độ ẳm cao và nguồn sáng dồi dào, rất thuận lợi choviệc phát triển, nông nghiệp; lâm nghiệp công nghiệp và nuôi trồng đánh bắt vàchế biến thủy hải sản
3 Tài nguyên thiên nhiên:
Đất: Diện tích tự nhiên của thị xã là 8.851,51 ha, trong đó đất nông nghiệp
4386 ha (chiếm 49,55%), nhưng mức
độ phèn mặn cao, nếu ứng dụng khoahọc kỹ thuật tốt để nuôi trồng thủysản để đem lại hiệu quả kinh tế cao.Ngoài ra còn quỹ đất chưa sử dụng là2.561,89 ha
Nước: Hà Tiên nói chung váPhường Pháo Đài nói riêng nhận nước ngọt cung cấp từ sông Hậu qua kênhVĩnh Tế, sông Giang Thành, kênh Rạch Giá - Hà Tiên
Biển: Phường Pháo Đài nằm trong diện tích bờ biển, vũng Đông Hồ chiathị xã làm hai khu riêng biệt: phía Đông Nam là phường Tô Châu và ThuậnYên; phía Tây Bắc là phường Đông Hồ, phường Bình San, phường Pháo Đài và
xã Mỹ Đức Xã đảo Tiên Hải (quần đảo Hải Tặc) gồm 15 đảo lớn nhỏ là ngưtrường đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản đầy tiềm năng
4 Dân số và lao động:
Trang 9Người dân trong Phường Pháo Đài chủ yếu đến từ các Tỉnh vùng nôngthân miền Tây Đồng bằng sông Cửu Long và trong đó có dân tộc thiệu số Saukhi giải phóng nạn diệt củng của PônPốt Cam Pu Chia (Khơmer, Hao, Kinh) Họ
di dân đến Phường Pháo Đài lệp nghiệp và sinh sống (khoảng thập niên 80, 90,
từ 1979 trở lại đây) của thế kỷ 20
Hiện nay Phường Pháo Đài có 3 khu phố, với 1780 hộ, 6315 khẩu; Tổng
số lao động : 4240 trong đó có lao động nữ : 1721 Hộ đồng bào các tôn giáochiếm 67,35% , trong đó đồng bào dân tộc kinh : 581 hộ/ 1.559 khẩu Điện tíchđất tự nhiên là 937,92 hecta; trong đó có 123,79 hecta đất trồng cây lâu năm(trong đó đất trồng lúa 97 hecta, đất trồng màu 25,79 hecta) đất trống cây lâunăm 115,07, đất lâm nghiệp 212 hecta; đất ở 18,31 hecta; đất trồng, đất hoangkhông hecta; đât khác 329,41 hecta
Dân số 1,1 triệu người với ba dân tộc chính: Kinh, Khmer, Hoa, trong đó
dân tộc Khmer chiếm 30% dân số Lao động trong độ tuổi trên 60%, được đàotạo có tay nghề sẽ là nguồn cung cấp lao động tốt cho các cơ sở sản xuất côngnghiệp, nhất là các ngành có nhu cầu sử dụng nhiều lao động Đây là địa bàn cưtrú lâu đời của cộng đồng dân tộc người Khmer có nền văn hóa dân tộc đặctrưng: tiếng nói, chữ viết, món ăn và đặc biệt là hệ thống chùa rất đặc thù
II/ MỘT SỐ NỘI DUNG TỪ THỰC TẬP THỰC TẾ:
Qua phân tích từ
tư liệu sẵn có, phỏngvấn sâu, thảo luậnnhóm, bảng hỏi từchuyến đi thực tập thực
tế cho ta những nhậnđịnh và một số nội
Trang 10dung đánh giá tác động của các công tác nghèo ở Phường Pháo Đài-Thị xã HàTiên-Tỉnh Kiên Giang
1 Trình bày kết quả nghiên cứu và nhận xét đánh giá :
*Nhà ở:
Dân cư Phường Pháo Đài về nhà ở cơ bản ổn định chỉ còn 6,1% nhàtranh, lều lán tạm Nguồn nước sạch chiếm 86,23% chỉ còn 1,58% hộ sử dụngnước mưa Nhà vệ sinh không đảm bảo môi trường chỉ chiếm 13,37%
* Kinh tế:
Về cơ cấu kinh tế được chuyển dịch đúng hướng, tạo điều kiện phát triển thương mại – dịch vụ - du lịch, nông – ngư nghiệp, đẩy mạnh việc vận động chuyển đổi cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương Một số mô hình có hiệu quả kinh tế cao để phát triển nhân rộng trong cộng đồng dân cư, kết hợp với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Bên cạnh đó, với nguồn tích lũy từ ngân sách đầu tư xây dựng đường giao thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Mức thu nhập trung bình đủ ăn chiếm đa số 65,95%, nhà khá chiếm 18,93%, giàu chiếm 10,93%; nghèo cận nghèo chiếm 4% như vậy trong thực tế Phường có mức sống trung bình, bình quân đầu người khoảng 4.000.000đ/tháng
* Các chính sách xã hội:
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước làm cho cuộc sống của ngườidân nơi đây được cải thiện đáng kể, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống hơntrước, mỗi người dân được vay vốn trong sản xuất kinh doanh, làm nông nghiệp,chăn nuôi,… Trong đó không có nghèo thuộc diện chính sách, không có hộ đói
và hộ tái nghèo trên địa bàn Việc chi trả chế độ trợ cấp luôn được thực hiện kịpthời, đúng quy định và đối tượng Hàng năm giới thiệu và tạo việc làm từ 130lao động đến 350 lao động
Trang 11*Giao thông đường bộ:
Phường Pháo Đài có hệ thống đường giao thông xuyên suốt trong 23,5kmĐường Quốc lộ; 9,04km Tỉnh lộ; 26,13km đường nội ô thị xã Hà Tiên và27,5km đường giao thông nông thôn Trong đó quan trọng nhất là tuyến Quốc lộ
80 nối thành phố Rạch Giá-Thị xã Hà Tiên và sang tận Campuchia Đặc biệt kể
từ tháng 12/2008 có thêm tuyến tàu cao tốc đi đến Huyện Đảo Phú Quốc khoảng
22 hải lý (khoảng 40km) Vì vậy Phường có lợi thế về vận chuyển, trao đổi, giaothông hàng hóa; Hoạt động Thương mại-dịch vụ-du lịch, đánh bắt, nuôi trồngThủy hải sản, nông sản…
*Điện, nước:
Điện đã tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt chỉcòn 0,2% là những hộ ở trên cao (vùng núi, địa hình hiểm trở chưa có khả nănglắp đặt đường dẫn điện ) để sử dụng
Mỗi hộ đều có giếng nước riêng hoặc được hổ trợ vốn xây bể chứa nướcriêng, nguồn nước nơi đây chưa được lọc kỷ, người dân vẫn còn thói quen đi lấynước trên suối, rừng, nước ở giếng khoan là sử dụng trong giặt giủ, tắm rửa, từkhi có dự án thủy điện người nữ có phần đỡ vấn vả hơn trong việc đi lấy nước ởrừng, suối, vì đã có giếng khoan của gia đình Vì trước khi chưa có thủy điệnhầu như theo phong tục của người dân tộc thiểu số là người phụ nữ đi lấy nước
*Trường học:
Tỷ lệ trẻ đến lớp học của Phường như; Mẫu giáo, tiểu học, Phổ thông cơ
sở, Trung học phổ thông, nhưng cơ sở trường của Phường còn thiếu, nên phảihọc sắp xếp học xen kẽ (mẫu giáo học 36 buổi sau khi tiểu học nghỉ hè vàotháng 8 ) Các cấp còn lại phải gửi học tại trường ở Phường lân cận Do đó chấtlượng dạy và học không đảm bảo theo yêu cầu nội dung chương trình Trườnghọc xây dựng bán kiên cố, bằng gỗ, gạch, cát, ximăng tạm bợ số phòng họckhông đáp ứng nhu cầu học tập
*Y tế:
Trang 12Trạm y tế: 08 giường, 11 phòng, diên tích; 168m.So với tổng số hộ, sốnhân khẩu của dân cư Phường Pháo Đài thì số lượng, Bác sĩ; 01, Y sĩ; 01.Trạm
y tế của xã đã được phân bố bác sĩ, cán bộ y tế tạm đủ, chất lượng khám và điềutrị bệnh bước đầu được người dân tin tưởng, đã có tiến bộ trong nhận thức vàchất lượng phục vụ của cán bộ y tế và người dân, đa phần khi bệnh họ đến trạmkhám, điều trị Đã hạn chế được bệnh thương hàn, sốt rét, tiêu chảy, cảm sốt;chương trình tiêm chủng, khám thai định kỳ cho phụ nữ và trẻ em được thựchiện, uống Vitamin A Nhưng nhìn chung còn kém, vì các khu phố này là mộtkhu phố thuần là người dân tộc nên việc ý thức bảo vệ sức khỏe chưa chú trọnglắm, nhất là còn tin vào thuốc rừng (thuốc nam), cúng kiến, chưa xóa đượcnhững tập tục của họ
*Thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc của phường đã được hiện đại hóa, phủ sóngđều khắp trong tỉnh, cả nước và trên thế giới, mọi thông tin liên lạc từ các nơiđều được phục vụ theo nhu cầu của người dân ( Điện thoại, Tivi, Đài, loa phóngthanh ) Dịch vụ viễn thông cung cấp mạng như: Vinaphone, Mobifone, Viettel,Sfone,
* Các loại thương mại – dịch vụ khác:
Quán xá, cửa hàng, tạp hóa nơi đây rất ít, đặc biệt là lĩnh vực công nghệcao không thấy có ví dụ Internet, điện thoại công cộng, các đại lý thuốc tây haycác lĩnh vực nông lâm nghiệp không thấy kinh doanh, xuất hiện Phải chăngngười dân sử dụng ít hay không cần thiết sử dụng đến
* Văn hoá – Phong tục tập quán:
Tuy là vùng đất trẻ nhưng Hà Tiên có kho tàng văn hoá đa dạng, đặc biệt
là văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer Người Khmer có chữ viếtriêng, các lễ hội truyền thống như Chol chnam thmay (mừng năm mới), Dolta(lễ cúng ông bà), Ok Om Bok (lễ cúng trăng), Lễ hội nghinh ông (lễ cúng biển),